Niềm vui giảm giá tại cửa hàng quần áo

鈴木すずき: 木村きむらさん、あのみせふく今日きょうからやすくなりましたよ。
Chị Kimura ơi, quần áo của cái cửa hàng đằng kia từ hôm nay đã trở nên rẻ hơn rồi đấy.
木村きむら: 本当ほんとうですか? 先週見せんしゅうみたときはたかかったのに。
Thật thế ạ? Tuần trước lúc xem rõ ràng là đắt đỏ thế mà.
鈴木すずき: 中東ちゅうとう平和へいわになって、電気代でんきだいやすくなったからですよ。
Vì Trung Đông đã trở nên hòa bình và tiền điện cũng đã rẻ đi rồi đấy mà.
木村きむら: ああ、あのニュースですね!だからもの値段ねだんがったんだ。
À, cái tin tức đó hả! Chính vì thế nên giá cả của đồ đạc cũng giảm xuống rồi nhỉ.
鈴木すずき: そうそう。エアコンの電気代でんきだいにしないでものできます。
Đúng thế, đúng thế. Giờ có thể mua sắm mà không cần bận tâm đến tiền điện điều hòa nữa rồi.
木村きむら: うれしい。わたしもあのみせあたらしいスカートがいたいです。
Vui quá. Tôi cũng muốn mua một chiếc váy ngắn mới ở cái cửa hàng đó quá.
鈴木すずき: じゃあ、いまから一緒いっしょってみましょうか。
Vậy thì bây giờ chúng mình cùng thử đi đến đó xem sao nhé.
木村きむら: いいね。たくさんいましょう!
Được đấy chứ. Chúng mình cùng mua thật nhiều nào!

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

みせ: Cửa hàng/Tiệm
先週せんしゅう: Tuần trước
平和へいわ: Hòa bình
値段ねだん: Giá cả
スカート: Cái váy ngắn

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

~になります: Trở nên như thế nào
~のとき: Khi/Vào lúc làm việc gì đó...
~のに: Mặc dù/Cho dù...
Thể khả năng: Có thể mua sắm
~たいです: Muốn làm gì

Tâm trạng nhẹ nhõm ở bệnh viện

佐藤さとう: 高橋たかはしさん、今日きょう病院びょういんすずしくて気持きもちがいですね。
Anh Takahashi, bệnh viện ngày hôm nay mát mẻ và cảm giác dễ chịu ghê nhỉ.
高橋たかはし: ええ。昨日きのうからエアコンをしっかりつけているからね。
Ừa. Vì từ ngày hôm qua người ta đã bật máy điều hòa chạy ổn định lại rồi mà lị.
佐藤さとう: 先週せんしゅうまでは電気代でんきだいのためにすこあつかったのに、かったです。
Cho đến tuần trước mặc dù hơi nóng một chút vì tiền điện thế mà, giờ tốt rồi.
高橋たかはし: 世界せかいのガソリンだいやすくなったおかげだよ。
Tất cả là nhờ giá xăng dầu của thế giới đã trở nên rẻ đi đấy mà.
佐藤さとう: なるほど。すずしいから病気びょうきひともよくねむれそうですね。
Ra là vậy. Vì mát mẻ nên người bệnh nhìn cũng có vẻ dễ ngủ hơn nhỉ.
高橋たかはし: うん。あたまいた病気びょうきもすぐなおりそうだよ。
Ừm. Mấy cái bệnh đau đầu nhìn cũng có vẻ sẽ nhanh khỏi thôi hà.
佐藤さとう: 素晴すばらしい。こういう綺麗きれい病院びょういん安心あんしんします。
Tuyệt vời thật. Những bệnh viện sạch đẹp như thế này làm mình an tâm.
高橋たかはし: ええ。じゃあ、お見舞みまいのあとでどこかでおちゃみましょう.
Vâng. Vậy thì sau khi đi thăm bệnh xong, chúng mình cùng đi uống trà ở đâu đó nhé.

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

病院びょういん: Bệnh viện
昨日きのou: Hôm qua
病気びょうきひと: Người bệnh
なおる: Khỏi bệnh/Chữa lành
見舞みまい: Thăm bệnh

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

~ています: Diễn tả trạng thái hành động đang diễn ra
~まで: Cho đến tận thời điểm nào...
~おかげで: Nhờ có việc gì
~そう: Có vẻ như...
飲みましょう: Rủ rê lịch sự

 

Tiệm làm đẹp rộn rã tiếng cười

はやし: 小川おがわさん、そのあたらしい髪型かみがた、とても可愛かわいいですね!
Chị Ogawa ơi, kiểu tóc mới đó nhìn đáng yêu quá nè!
小川おがわ: ありがとう。さっき駅前えきまえ美容院びよういんったんだよ。
Cảm ơn cậu. Tôi vừa mới cắt ở cái tiệm làm đẹp trước nhà ga hồi nãy đấy mà.
はやし: おきゃくさんがたくさんいましたか。
Ở đó có đông khách khứa không chị?
小川おがわ: うん。世界せかい平和へいわになって、みんなあそびに準備じゅんびをしているんだ。
Ừm. Vì thế giới đã trở nên hòa bình nên ai nấy cũng đều đang chuẩn bị để đi chơi đấy.
はやし: だから美容院びよういんにぎやかなんですね。
Chính vì thế nên tiệm làm đẹp cũng nhộn nhịp hẳn lên chị nhỉ.
小川おがわ: そうそう。お店みせ電気代でんきだいがったから、料金りょうきんやすかったよ。
Đúng thế, đúng thế. Vì tiền điện của cửa hàng cũng giảm rồi nên giá cước cũng rẻ lắm.
はやし: いですね。わたしhやかみめにおたくなりました。
Thích thật đấy. Tôi cũng trở nên muốn đi nhuộm tóc mau mau rồi.
小川おがわ: じゃあ、いまから予約よやく手伝てつだってあげるね。
Vậy thì bây giờ tôi sẽ phụ giúp cậu một tay đặt lịch trước nhé.

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

美容院びよういん: Tiệm làm đẹp/Salon tóc
髪型かみがた: Kiểu tóc
にぎやか: Nhộn nhịp/Náo nhiệt
料金りょうきん: Giá cước/Chi phí
予約よやく: Đặt lịch trước

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

~ています: Diễn tả hành động đang diễn ra
~になります: Trở nên như thế nào
~から: Vì...
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó
~てあげる: Làm việc tốt cho ai đó

 

Gửi bưu phẩm đi quốc tế thuận lợi

田中たなか: 渡辺わたなべさん、そのっている荷物にもつはどこへおくるんですか。
Anh Watanabe ơi, cái gói đồ anh đang cầm trên tay kia là gửi đi đâu thế?
渡辺わたなべ: 外国がいこく友達ともだちへのプレゼントを郵便局ゆうびんきょくっていくんだよ。
Tôi đang mang món quà tặng cho người bạn ở nước ngoài đến bưu điện đấy mà.
田中たなか: へえ、郵便局ゆうびんきょく今日涼きょうすずしいですか。
Chà, bưu điện ngày hôm nay có mát mẻ không anh?
渡辺わたなべ: うん。ドアを全部開ぜんぶあけているから、やまかぜはいるんだよ。
Ừm. Vì người ta mở hết tất cả các cửa ra vào nên gió núi thổi vào đấy nhé.
田中たなか: 飛行機ひこうき燃料ねんりょうやすくなりましたからね。
Bây giờ nhiên liệu máy bay đã trở nên rẻ hơn rồi mà lị.
渡辺わたなべ: そうなんだ。だから郵便局ゆうびんきょく国際送料こくさいそうりょうがったんだ。
Đúng thế đấy. Chính vì vậy nên phí gửi quốc tế của bưu điện cũng đã giảm xuống rồi đó.
田中たなか: わたし外国がいこくおやなにかおたくなりました.
Tôi cũng trở nên muốn gửi cái gì đó cho bố mẹ ở nước ngoài rồi.
渡辺わたなべ: じゃあ、いまから一緒いっしょこうか。
Vậy thì bây giờ chúng mình cùng đi luôn nhé?

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

郵便局ゆうびんきょく: Bưu điện
燃料ねんりょう: Nhiên liệu
国際送料こくさいそうりょう: Phí gửi hàng quốc tế
友達ともだち: Bạn bè
おや: Bố mẹ/Phụ huynh

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

修飾: Định ngữ bổ nghĩa cho danh từ
~に なります: Trở nên như thế nào
~ています: Diễn tả trạng thái kết quả hành động
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó
行こうか: Rủ rê ngắn

 

Tiếng chuông hòa bình ở nhà thờ

中村なかむら: うわあ、今日きょう教会きょうかいかねおとは、いつもよりあかるいですね。
Oài, tiếng chuông của nhà thờ ngày hôm nay nghe có vẻ tươi vui hơn mọi khi nhỉ.
小林こばやし: ええ。世界せかい平和へいわになったから、みんなでお祝いいわいしているんですよ。
Vâng. Vì thế giới đã trở nên hòa bình nên mọi người đang cùng nhau ăn mừng đấy mà.
中村なかむら: アメリカとイランの覚書おぼえがき完成かんせいしたのですね。
Bản bản ghi nhớ giữa Mỹ và Iran đã hoàn thành rồi phải không ạ.
小林こばやし: そうだよ。あの教会きょうかいなか devでも、神様かみさま感謝かんしゃいのりをささげているんだ。
Đúng thế đấy. Ở bên trong nhà thờ đó, người ta cũng đang dâng lời cầu nguyện cảm tạ lên Thượng đế.
中村なかむら: おもいニュースがなくなって気持きもちがらくになりました。
Mấy cái tin tức nặng nề biến mất làm tâm trạng cũng trở nên nhẹ nhõm hẳn.
小林こばやし: うん。これから毎日まいにち生活せいかつももっと良くなると思うよ。
Ừm. Từ bây giờ tôi nghĩ cuộc sống sinh hoạt mỗi ngày cũng sẽ trở nên tốt đẹp hơn nhiều.
中村なかむら: わたし日曜日にちようびはあの教会きょうかいってみたくなりました。
Tôi vào ngày chủ nhật cũng trở nên muốn thử đến nhà thờ đó xem sao rồi.
小林こばやし: いいね。じゃあ、今週こんしゅう日曜日にちようび一緒いっしょこう。
Được đấy chứ. Vậy thì chủ nhật tuần này chúng mình cùng đi nhé.

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

教会きょうかい: Nhà thờ
覚書おぼえがき: Bản ghi nhớ/Biên bản thỏa thuận
完成かんせい: Hoàn thành
いのり: Lời cầu nguyện
日曜日にちようび: Chủ nhật

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

~に なります: Trở nên như thế nào
~ています: Diễn tả hành động đang diễn ra
~と思う: Biểu thị suy nghĩ, dự đoán của bản thân
~てみたい: Muốn làm thử việc gì đó
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó

 

Du khách quốc tế tấp nập ở ngôi chùa cổ

木村きむら: 吉田よしださん、あのやま近くちかのおてらてください。外国人がたくさんいます。
Anh Yoshida ơi, hãy nhìn ngôi chùa ở gần ngọn núi đằng kia kìa. Có rất nhiều người nước ngoài luôn.
吉田よしだ: ああ、本当ほんとうだ。飛行機代ひこうきだいやすくなったから、観光客かんこうきゃくもどってきたんだね。
À, đúng thật kìa. Vì tiền vé máy bay đã trở nên rẻ đi nên khách du lịch đã quay trở lại rồi nhỉ.
木村きむら: ええ。昨日きのうまでのしずかなおてらより、にぎやかなほうたのしいです。
Ừa. So với ngôi chùa yên tĩnh cho tới ngày hôm qua thì phía nhộn nhịp vui vẻ hơn nhiều.
吉田よしだ: 太陽たいようひかりだけで、なかがとても綺麗きれいえるんだよ。
Chỉ bằng ánh sáng của mặt trời thôi mà bên trong nhìn đẹp đẽ cực kỳ luôn đấy nhé.
木村きむら: 電気でんき使つかわなくてもたのしくごせますね。
Như thế này thì cho dù không sử dụng điện vẫn có thể trải qua một cách vui vẻ nhỉ.
吉田よしだ: にわはながたくさんいていて綺麗きれいらしいよ。
Hơn nữa, nghe nói ở ngoài sân hoa đang nở nhiều đẹp đẽ lắm đấy.
木村きむら: わたし毎日まいにち散歩さんぽであのおてらへおたくなりました。
Tôi cũng trở nên muốn đi đến ngôi chùa đó trong buổi đi dạo hằng ngày rồi.
吉田よしだ: じゃあ、明日あしたあさ一緒いっしょ散歩さんぽのときにこう。
Được đấy chứ. Vậy thì sáng mai, vào lúc đi dạo cùng nhau chúng mình đi nhé.

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

お寺おてら: Ngôi chùa
観光客かんこうきゃく: Khách du lịch
にぎやか: Nhộn nhịp/Náo nhiệt
にわ: Cái sân/Khu vườn
く: Nở

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

だけで: Chỉ bằng/Chỉ với cái gì...
Thể khả năng: Có thể nhìn thấy / Có thể trải qua
~なくても: Cho dù không làm gì...
~らしい: Nghe nói là/Có vẻ như là...
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó

Làn gió mát lành ở đền thờ Thần đạo

鈴木すずき: 小川おがわさん、あそ corridor のおおきなした神社じんじゃすずしいですね。
Chị Ogawa ơi, ngôi đền ở dưới cái cây lớn đằng kia mát mẻ ghê nhỉ.
小川おがわ: ええ。みんなあつまって、おまいりをしているんですよ。
Vâng. Mọi người đang tụ tập lại rồi đi lễ đền đấy mà.
鈴木すずき: エアコンのかぜがなくても、すずしくなれますね。
Cho dù không có gió của máy điều hòa vẫn có thể tự mình trở nên mát mẻ được nhỉ.
小川おがわ: 神社じんじゃのドアを全部開ぜんぶあけたら、つめたいかぜがたくさんはいるんだ。
Hễ mở hết tất cả các cửa của ngôi đền ra là luồng gió lạnh sẽ tràn vào nhiều lắm đó.
鈴木すずき: こころくなるから、からだにもとてもやさしいですよ。
Tâm hồn cũng trở nên tốt lên nên cũng cực kỳ thân thiện với cơ thể đấy nhé.
小川おがわ: そうそう。おまもりもっているから、みんなよろこぶんだ。
Đúng thế, đúng thế. Vì người ta có bán cả bùa cầu may nữa nên ai nấy đều phấn khởi.
鈴木すずき: わたし自分じぶんいえ近くちか神社じんじゃへおたくなりました。
Tôi cũng trở nên muốn đi đến ngôi đền ở gần nhà mình rồi.
小川おがわ: いいね。簡単かんたん deathから、かえりに一緒いっしょこう。
Được đấy chứ. Vì đơn giản lắm nên lúc về chúng mình cùng đi nhé.

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

神社じんじゃ: Đền thờ Thần đạo
まいり: Đi lễ chùa/Lễ đền
まもり: Bùa cầu may
近くちか: Gần/Vùng lân cận
した: Phía dưới

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

~ています: Diễn tả trạng thái hành động đang duy trì
~たら: Hễ/Sau khi...
Thể khả năng: Có thể trở thành
~なると: Hễ trở nên như thế nào thì...
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó

 

Bữa ăn trưa mộc mạc tại nhà ăn tập thể

高橋たかはし: 佐藤さとうさん、そのあたらしい食堂しょくどうのごはんなんですか。
Anh Sato ơi, món cơm của cái nhà ăn mới kia là gì thế?
佐藤さとう: これ? 地元じもと野菜やさいをたくさん使つかった料理りょうりですよ。
Cái này hả? Là món ăn sử dụng rất nhiều rau củ của địa phương đấy mà.
高橋たかはし: あの近くちか食堂しょくどう電気でんきがついていませんね。
Cái nhà ăn ở gần đây, đèn ở đó không bật nhỉ.
佐藤さとう: うん。エアコンをつけないでまどけてべるためなんだ。
Ừm. Là để mở cửa sổ ra ăn mà không cần bật máy điều hòa đấy mà.
高橋たかはし: いつもたかいレストランばかりっていると、あじがわかりません。
Hễ lúc nào cũng chỉ toàn đi nhà hàng đắt tiền thì sẽ không hiểu được hương vị đâu.
佐藤さとう: そうそう。this食堂しょくどうほうが、お財布さいふにもやasしいんだよ。
Đúng thế, đúng thế. Phía cái nhà ăn này thì thân thiện với ví tiền hơn đấy nhé.
高橋たかはし: 毎日まいにちのおひるはあの食堂しょくどうにしたくなりました。
Tôi cũng trở nên muốn chọn cái nhà ăn đó cho bữa trưa mỗi ngày của mình rồi.
佐藤さとう: 定食ていしょくがたくさんあるから、明日あしたのおひるこう!
Vì có nhiều suất ăn theo set lắm nên trưa mai cùng đi nhé!

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

食堂しょくどう: Nhà ăn/Nhà ăn tập thể
地元じもと: Địa phương/Bản xứ
野菜やさい: Rau củ
ひる: Buổi trưa/Bữa trưa
定食ていしょく: Suất ăn theo set

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

~ないde: Mà không làm một việc gì đó...
~ために: Để/Vì mục đích làm gì...
~ばかり: Chỉ toàn là...
~の 方が: Biểu thị sự so sánh hơn
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó

 

Kỳ nghỉ thảnh thơi tại khách sạn sống xanh

前田まえだ: はやしさん、先週泊せんしゅうとまったあのホテルはどうでしたか。
Anh Hayashi ơi, cái khách sạn anh ở vào tuần trước thế nào rồi ạ?
はやし: とてもすずしくて気持きもちが良かったですよ.
Cực kỳ mát mẻ và cảm giác dễ chịu lắm cậu ơi.
前田まえだ: エアコンをしているからあつくなかったですか。
Người ta tắt máy lạnh đi thì ở đó không bị nóng ạ?
はやし: うん。機械きかい使つかわないで、かわかぜはいれるホテルなんだ。
Ừm. Đó là khách sạn đón luồng gió của con sông vào mà không dùng máy móc đấy.
前田まえだ: 画面がめんばかりているより自然しぜんのほうがからだいです。
So với việc cứ nhìn màn hình suốt thì tự nhiên tốt cho cơ thể hơn.
はやし: だから、よるしずかでとてもよくねむれたよ。
Chính vì vậy nên ban đêm cũng yên tĩnh và đã có thể ngủ rất ngon đấy.
前田まえだ: あのホテルにまりたくなりました。
Tôi cũng trở nên muốn ở cái khách sạn đó rồi.
はやし: 簡単かんたんだから、いまから電話でんわをかけるのを手伝てつだうよ。
Vì đơn giản lắm nên bây giờ tôi sẽ phụ giúp cậu một tay gọi điện thoại nhé.

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

ホテル: Khách sạn
toまる: Ở lại
かわ: Con sông
画面がめん: Màn hình
ねむる: Ngủ

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

修飾: Định ngữ bổ nghĩa danh từ quá khứ
~ないde: Mà không làm một việc gì đó...
ほうが: Biểu thị sự so sánh chọn lựa
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó
~のを: Danh từ hóa động từ làm tân ngữ

 

Bữa tối lãng mạn dưới ánh nến tại nhà hàng

前田まえだ: はやしさん、昨日行きのういったあのあたらしいレストランは何ですか。
Anh Hayashi ơi, cái nhà hàng mới anh đi ngày hôm qua là cái gì thế vậy?
はやし: 電気でんきわりにキャンドルを使つかうレストランだよ。
Là cái nhà hàng sử dụng nến thay vì dùng điện đấy mà.
前田まえだ: 電気でんき使つかわないでべるんですね.
Người ta không sử dụng điện năng mà ăn uống nhỉ.
はやし: 手芸しゅげいみたいに、こういうおみせがはやっているんだ。
Giống như đồ thủ công nghệ thuật, những cửa hàng kiểu này đang thịnh hành đấy.
前田まえだ: とてもあたたかい気持きもちになりますね。
Tâm trạng sẽ trở nên ấm áp hẳn lên nhỉ.
はやし: おとしずかだから相手あいてはなしがよく聞こえるらしいよ。
Hơn nữa, vì tiếng động yên tĩnh nên nghe nói có thể nghe rất rõ câu chuyện của đối phương đấy.
前田まえだ: 自分じぶん家族かぞくのために、あのレストランへおたくなりました。
Tôi vì gia đình của chính mình cũng trở nên muốn đi đến cái nhà hàng đó rồi.
はやし: まだせきがあるから、いまから一緒いっしょ予約よやくしよう!
Vì vẫn còn chỗ ngồi nên từ bây giờ chúng mình cùng đặt trước luôn nào!

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

レストラン: Nhà hàng/Tiệm ăn
キャンドル: Cây nến
昨日きのう: Hôm qua
相手あいて: Đối phương
予約よやく: Đặt trước

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

代わりに: Thay vì/Thay cho cái gì...
~ないde: Mà không làm một việc gì đó...
~みたいに: Giống như là...
~らしい: Nghe nói là/Có vẻ như là...
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó

 

Quán cà phê mộc mạc bên góc phố

小林こばやし: 中村なかむらさん、スポーツのあと喫茶店きっさてんはどこですか。
Anh Nakamura, cái quán cà phê anh hay đi sau khi chơi thể thao là ở đâu thế?
中村なかむら: えき近くちかふる喫茶店きっさてんだよ.
Là cái quán cà phê cũ ở gần nhà ga đấy mà.
小林こばやし: エアコンがなくてもつかれませんか。
Cho dù không có máy điều hòa anh không bị mệt mỏi sao?
中村なかむら: まどけるとすずしいかぜはいるんだよ。
Hễ mở cửa sổ ra là luồng gió mát mẻ sẽ thổi vào đấy nhé.
小林こばやし: 近くちかみせうごくのは本当ほんとうにエコですね。
Vận động đi đến cửa hàng gần đây thì đúng là tiết kiệm năng lượng nhỉ.
中村なかむら: つめたいおちゃうほうが、よるよくねむれるよ。
Hơn nữa, phía uống trà lạnh thì buổi tối sẽ ngủ ngon hơn đấy.
小林こばやし: 自分じぶん時間じかんのために、あの喫茶店きっさてんへおたくなりました。
Tôi vì khoảng thời gian của chính mình cũng trở nên muốn đi đến cái quán cà phê đó rồi.
中村なかむら: 明日あしたあさ一緒いっしょ時間じかんこう!
Vậy thì sáng mai, vào cùng một khoảng thời gian chúng mình cùng đi nhé!

📝 5 Từ vựng cần lưu ý:

喫茶店きっさてん: Quán cà phê
まど: Cửa sổ
ちゃ: Trà
ねむる: Ngủ
エコ: Sống xanh/Tiết kiệm

📚 5 Ngữ pháp N4 cần lưu ý:

修飾: Định ngữ bổ nghĩa danh từ tương lai
~が なくても: Cho dù không có cái gì...
~と: Hễ/Nếu... thì...
ほうが: Biểu thị sự so sánh chọn lựa
~たくなりました: Trở nên muốn làm một việc gì đó