Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Liệu Lí

料理(りょうり♬

)

Món ăn
Thực Vật

食(た)べ物♬)

Thức ăn
Ẩm Vật

飲(の)み物♬)

Thức uống
Quả Vật

果物(くだもの♬

)

Trái cây
Phạn

ご飯(はん♬

)

Cơm
Ngưu Nhũ

牛乳(ぎゅうにゅう♬

)

Sữa bò
Bình

瓶(びん♬

)

Bình
Phẫu

缶(かん♬

)

Lon
Băng

氷(こおり♬

)

Nước đá
Thủy

水(みず♬

)

Nước
Tửu

酒(さけ♬

)

Rượu
Trà

お茶(ちゃ♬

)

Trà
Yên Thảo

煙草(たばこ♬

)

Thuốc lá
Thực Sự

食事(しょくじ♬

)

Bữa ăn
Nhục

肉(にく♬

)

Thịt
Ngư

魚(さかな♬

)

Cá
Quả Tử

お菓子(かし♬

)

Mứt kẹo
Noãn

卵(たまご♬

)

Trứng
Dã Thái

野菜(やさい♬

)

Rau
Âm Lạc

音楽(おんがく♬

)

Âm nhạc
Ca

歌(うた♬

)

Bài hát
 

バイオリン♬

Violin
 

ピアノ♬

Piano
 

ギター♬

Guitar
 

コーヒー♬

Cà phê
 

ミルク♬

Sữa
 

ビール♬

Bia
 

コカコーラ♬

Cocacola
 

アイスクリーム♬

Kem
 

ケーキ♬

Bánh kem
 

クッキー♬

Bánh quy
 

ジュース♬

Nước ép
 

パン♬

Bánh Mì
Trí

置(お)く♬

Đặt, Để
Thải

貸(か)す♬

Cho mượn
Tế

済(す)む♬

Kết thúc
 

ある♬

Có (Vật thể)
Thừa

乗(の)る♬

Cưỡi
Du

遊(あそ)ぶ♬

Chơi
Chú

注(そそ)ぐ♬

Rót
Ngôn

言(い)う♬

Nói chuyện
Hành

行(い)く♬

Đi
Thám

探(さが)す♬

Tìm hiểu
Giảo

噛(か)む♬

Cắn, Nhai
Mại

売(う)る♬

Bán
Vận

運(はこ)ぶ♬

Mang
Thế

貰(もら)う♬

Nhận
Đàn

弾(ひ)く♬

Đàn
Thoại

話(はな)す♬

Nói chuyện
Hưu

休(やす)む♬

Nghỉ ngơi
Điếu

釣(つ)る♬

Câu cá
Tịnh

並(なら)ぶ♬

Xếp hàng
Thoát

脱(ぬ)ぐ♬

Cởi
Tập

習(なら)う♬

Học tập
Lí

履(は)く♬

Mặc
Vô

無くす♬(な    )
)

Làm mất
Chung

終(お)わる♬

Kết thúc
Chuyển

転(ころ)ぶ♬

Té ngã
Sử

使(つか)う♬

Sử dụng
Xúy

吹(ふ)く♬

Thổi

一番、目

一番 means The most, The Best 

一番 is used to ask the listener to choose something that is most “adjective”

一番目 means the thirst, 二番目 means the second , 三番目 means the third ... Here is the usage 

The suffix 目 turns a number into a reference to a position in a series, like first, second, third and fourth 

Here is the usage

 

 

 

 

一番、

暑( あつ ) い日( ひ ) に 冷( つめ ) たいビールが 一番( いちばん )  です。 ♬

Bia lạnh là ngon nhất vào một ngày nắng nóng.

Cold beer is the best on a hot day.

 

若者( わかもの ) に とって お金( かね ) が 一番( いちばん )  ですが、老人( ろうじん ) に とって 健康( けんこう ) と 時間( じかん ) が 一番( いちばん )  です。 ♬

Tiền là nhất với người trẻ, nhưng sức khỏe và thời gian là nhất với người già.

Money is the best for young people, but health and time are the best for old people.

 

パリは 秋( あき ) が 一番( いちばん )  綺麗( きれい )  です。  ♬

Mùa thu là đẹp nhất ở Paris.

Autumn is the most beautiful in Paris.

 

湖( みずうみ ) は ここが 一番( いちばん )  深( ふか ) い です。 ♬

Chỗ này sâu nhất hồ.

The lake is deepest here.

 

スポーツの中( なか ) で サッカーが 一番( いちばん )  好( す ) き です。 ♬

Tôi thích bóng đá nhất trong thể thao.

I like soccer the most in sports.

 

私( わたし ) は 一年中( いちねんじゅう ) で 夏( なつ ) が 一番( いちばん )  好( す ) き です。 ♬

Trong 1 năm tôi thích nhất mùa hè.

I like summer the most all year round.

 

彼女( かのじょ ) は 目( め ) が 一番( いちばん )  美( うつく ) しい です。 ♬

Cô ấy đẹp nhất là đôi mắt.

Her eyes are her best feature.

 

太陽( たいよう ) は 一番( いちばん )  明( あか ) るい星( ほし )  です。 ♬

Mặt trời là ngôi sao sáng nhất.

The sun is the brightest star.

 

この湖( みずうみ ) は 日本( にほん ) で 一番( いちばん )  深( ふか ) い です。 ♬

Hồ này sâu nhất ở Nhật Bản.

This lake is deepest in Japan.

 

日本語( にほんご ) の辞書( じしょ ) は 本棚( ほんだな ) の一番上( いちばんうえ ) に あります。 ♬

Từ điển tiếng Nhật nằm ở trên cùng của giá sách.

The Japanese dictionary is at the top of the bookshelf.

 

私( わたし ) の一番上( いちばんうえ ) の兄( あに ) は まだ 独身( どくしん )  です。  ♬

Anh cả của tôi vẫn còn độc thân.

My eldest brother is still single.

 

紙( かみ ) の一番下( いちばんした ) に 名前( なまえ ) 、電話番号( でんわばんごう ) 、メールアドレス、住所( じゅうしょ ) を ちゃんと 書( か ) いてください。 ♬

Vui lòng ghi tên, số điện thoại, địa chỉ email và địa chỉ của bạn ở cuối giấy.

Please write your name, phone number, email address, and address at the bottom of the paper.

 

彼女( かのじょ ) の一番( いちばん ) 下( した ) の子供( こども ) は 五歳( ごさい )  です。 ♬

Con út của cô ấy 5 tuổi.

Her youngest child is 5 years old.

 

果物( くだもの ) の中( なか ) で 西瓜( すいか ) が 一番( いちばん )  好( す ) き です。 ♬

Tôi thích dưa hấu nhất trong số các loại trái cây.

I like watermelon the most among fruits.

 

この本( ほん ) は 去年( きょねん )  一番( いちばん )  売( う ) れました。 ♬

Đây là cuốn sách bán chạy nhất năm ngoái.

This was the best-selling book last year.

 

何( なん ) の花( はな ) が 一番( いちばん )  好( す ) き ですか。 ♬

Bạn thích loài hoa nào nhất?

What flower do you like the most?

 

このクラッブで 誰( だれ ) が 一番( いちばん )  速( はや ) く 走( はし ) りますか。 ♬

Ai chạy nhanh nhất trong câu lạc bộ này?

Who runs the fastest in this club?

 

一番( いちばん )  近( ちか ) い駅( えき ) は どこ ですか。 ♬

Ga gần nhất ở đâu

Where is the nearest station

 

どの季節( きせつ ) が 一番( いちばん )  好( す ) き ですか。  ♬

Bạn thích mùa nào nhất?

Which season do you like best?

 

どの学科( がっか ) が 一番( いちばん )  好( す ) き ですか。 ♬

Bạn thích môn học nào nhất?

Which subject do you like best?

 

どの果物( くだもの ) が 一番( いちばん )  好( す ) き ですか。 ♬

Bạn thích loại trái cây nào nhất?

Which fruit do you like best?

 

これは 世界中( せかいじゅう ) で 一番( いちばん )  長( なが ) い橋( はし )  です。 ♬

Đây là cây cầu dài nhất thế giới.

This is the longest bridge in the world.

 

母( はは ) が 家族( かぞく ) で 一番( いちばん )  早( はや ) く 起( お ) きます。 ♬

Mẹ tôi dậy sớm nhất nhà.

My mother gets up earliest in my family.

 

彼( かれ ) は クラスの中( なか ) で 一番( いちばん )  一生懸命( いっしょうけんめい )  勉強( べんきょう ) します。 ♬

Anh ấy học chăm chỉ nhất trong lớp.

He studies hardest in the class.

 

中村( なかむら ) さんは 会社( かいしゃ ) で 一番( いちばん )  熱心( ねっしん ) に 働( はたら ) きます。 ♬

Nakamura làm việc chăm chỉ nhất trong công ty.

Nakamura works hardest in the company.

 

そのドレスが 彼女( かのじょ ) に 一番( いちばん )  よく 似合( にあ ) います。 ♬

Chiếc váy đó phù hợp với cô ấy nhất.

That dress suits her best.

 

夕( ゆう ) べの忘年会( ぼうねんかい ) で 君子( きみこ ) さんが 一番( いちばん )  美( うつく ) しく 踊( おど ) りました。 ♬

Kimiko đã nhảy đẹp nhất trong bữa tiệc cuối năm tối qua.

Kimiko danced the most beautifully at the year-end party last night.

 

私( わたし ) に 健康( けんこう ) が 一番( いちばん )  です。 ♬

Đối với tôi sức khỏe là nhất

 

父( ちち ) に 仕事( しごと ) が 一番( いちばん )  です。 ♬

Đối với ba,công việc là trên hết 

 

高齢者( こうれいしゃ ) に 時間( じかん ) が 一番( いちばん )  です。 ♬

Đối với người già thời gian là trên hết 

 

若者( わかもの ) に お金( かね ) が 一番( いちばん )  でしょう。 ♬

Đối với người trẻ tiền dường như là trên hết 

 

丸子( まるこ ) さんは クラスで 一番( いちばん )  綺麗( きれい )  です。 ♬

Chị MaRuKo đẹp nhất lớp 

 

ベトナムで サパが 一番( いちばん )  寒( さむ ) い です。 ♬

Ở Việt nam thì Sapa lạnh nhất 

 

池( いけ ) は ここが 一番( いちばん )  深( ふか ) い です。 ♬

Cái hồ thì chỗ này sâu nhất 

 

私( わたし ) は スポーツで バドミントンが 一番( いちばん )  下手( へた )  です。 ♬

Trong thể thao tôi dở cầu lông nhất

 

私( わたし ) は 日曜日( にちようび ) が 一番( いちばん )  好( す ) き です。 ♬

Tôi thích nhất ngày chủ  nhật 

日曜日( にちようび ) は 私( わたし ) が 一番( いちばん )  好( す ) きな日( ひ )  です。 ♬

Chủ nhật  là Ngày mà tôi thích nhất 

 

祖母( そぼ ) は 家族( かぞく ) で 一番( いちばん )  早( はや ) く 起( お ) きます。 ♬

Bà là người dậy sớm nhất trong gia đình 

その人( ひと ) は 世界( せかい ) で 一番( いちばん )  速( はや ) く 走( はし ) ります。 ♬

Người đó chạy nhanh nhất thế giới 

 

あなたに 一番( いちばん )  大切( たいせつ ) な事( こと ) は 何( なに )  ですか。 ♬

Điều gì là quan trọng nhất đối với bạn 

家族( かぞく ) が 一番( いちばん )  大切( たいせつ ) な事( こと )  です。 ♬

Gia đình là điều quan trọng nhất

 

世界( せかい ) で 一番( いちばん )  大( おお ) きい川( かわ ) は どの川( かわ )  ですか。 ♬

Con sông lớn nhất thế giới là con sông nào

アマゾン川( がわ )  です。 ♬

Sông Amazon

 

どの果物( くだもの ) が 一番( いちばん )  好( す ) き ですか。 ♬

Thích nhất loại trái cây nào

 

どの季節が 一番 好き ですか。 ♬

Thích nhất mùa nào

 

人間( にんげん ) に 時間( じかん ) は 一番( いちばん )  大切( たいせつ ) だと 思( おも ) います。 ♬

Tôi nghĩ thời gian là quan trọng nhất đời người

 

太陽( たいよう ) は 一番( いちばん )  明( あか ) るい星( ほし )  です。 ♬

Mặt trời là ngôi sao sáng nhất

 

この公園( こうえん ) は 春( はる ) が 一番( いちばん )  綺麗( きれい )  です。 ♬

Công viên này mùa xuân là đẹp nhất

 

夏( なつ ) は 私( わたし ) が 一番( いちばん )  好( す ) きな季節( きせつ )  です。 ♬

Mùa hạ là mùa tôi thích nhất

 

どの学科( がっか ) が 一番( いちばん )  好( す ) き ですか。 ♬

Bạn thích nhất môn học nào

 

歴史( れきし ) が 一番( いちばん )  好( す ) き です。 ♬

Tôi thích nhất lịch sử

 

一番( いちばん )  近( ちか ) いバス停( てい ) は どこ ですか。 ♬

Trạm xe buýt gần nhất ở đâu

 

どちらの道( みち ) が 一番( いちばん )  近( ちか ) い ですか。 ♬

Đường nào gần nhất

 

ベトナムの北部( ほくぶ ) で 十二月( じゅうにがつ ) は 普通( ふつう )  一番( いちばん )  寒( さむ ) い月( がつ )  です。 ♬

Tại miền bắc Việt nam thông thường tháng 12 là tháng lạnh nhất

 

彼( かれ ) は 世界中( せかいじゅう ) で 一番( いちばん )  偉大( いだい ) な人( ひと )  でしょう。 ♬

Ông ấy có lẽ là người vĩ đại nhất trên thế giới

 

富士山( ふじさん ) は 日本( にほん ) で 一番( いちばん )  高( たか ) い山( やま )  です。 ♬

Núi phú sĩ là núi cao nhất Nhật bản

 

トムは クラスで 一番( いちばん )  勤勉( きんべん )  です。 ♬

Anh Tom là người siêng năng nhất lớp

 

家族( かぞく ) で 妹( いもうと ) は 一番( いちばん )  利口( りこう )  です。 ♬

Cô ấy thông minh nhất gia đình

 

 

 

 

 

 

 

番目

週( しゅう ) の六番目( ろくばんめ ) の日( ひ ) は 土曜日( どようび )  です。 ♬

Ngày thứ sáu trong tuần là thứ Bảy.

The sixth day of the week is Saturday.

 

二月( にがつ ) は 年( とし ) の二番目( ふたばんめ ) の月( つき )  です。 ♬

Tháng Hai là tháng thứ hai trong năm.

February is the second month of the year.

 

これは 日本( にほん ) で 二番目( にばんめ ) に 長( なが ) い川( かわ )  です。 ♬

Đây là con sông dài thứ hai ở Nhật Bản.

This is the second longest river in Japan.

 

シャツの二番目( にばんめ ) のボタンが どこかで 落( お ) ちました。 ♬

Nút thứ hai trên áo bị rơi ra đâu đó.

The second button on the shirt fell off somewhere.

 

世界( せかい ) で 二番目( にばんめ ) に 大( おお ) きい国( くに ) は どれ ですか。 ♬

Quốc gia lớn thứ hai trên thế giới là quốc gi nào ?

Where is the second largest country in the world?

 

彼( かれ ) の二番目( にばんめ ) の息子( むすこ ) は 来月( らいげつ )  九日( ここのか ) に 結婚( けっこん ) します。 ♬

Con trai thứ hai của ông sẽ kết hôn vào ngày 9 tháng tới.

His second son will get married on the 9th of next month.

 

中田( なかた ) さんの二番目( にばんめ ) の子供( こども ) が 夕( ゆう ) べ 生( う ) まれました。 ♬

Đứa con thứ hai của Nakata đã chào đời vào đêm qua.

Nakata's second child was born last night.

 

教会( きょうかい ) から 五番目( ごばんめ ) のバス乗( の ) り場( ば ) で バスに 乗( の ) ってください。 ♬

Vui lòng lên xe buýt tại trạm xe buýt thứ 5 từ nhà thờ.

Please get on the bus at the 5th bus stop from the church.

 

私( わたし ) の家( いえ ) は 郵便局( ゆうびんきょく ) の左側( ひだりがわ ) から 四番目( よんばんめ ) の家( いえ )  です。 ♬

Nhà tôi là ngôi nhà thứ tư từ phía bên trái của bưu điện.

My house is the fourth house from the left side of the post office.

 

ドアの右側( みぎがわ ) から 三番目( さんばんめ ) のテーブルに ビールを 十本( じゅっぽん )  持( も ) って来( き ) てください。 ♬

Vui lòng mang mười chai bia đến bàn thứ ba từ phía bên phải cửa.

Please bring ten bottles of beer to the third table from the right side of the door.

 

小林( こばやし ) さんは 娘( むすめ ) に 二番目( にばんめ ) のレストランの経営( けいえい ) を 任( まか ) せました。 ♬

Kobayashi đã giao phó cho con gái điều hành nhà hàng thứ hai của mình.

Kobayashi has entrusted his daughter with running his second restaurant.

 

私( わたし ) は 家族( かぞく ) で 二番目( にばんめ ) の子供( こども )  です。 ♬

Tôi là đứa con thứ 2 trong gia đình 

 

四月( しがつ ) は 年( とし ) の四番目( よんばんめ ) の月( つき )  です。 ♬

Tháng tư là tháng thứ tư trong  năm 

 

ベトナムで 日曜日( にちようび ) は 週( しゅう ) の七番目( ななばんめ ) の日( ひ )  です。 ♬

Tại Việt Nam Chủ nhật là ngày thứ bảy trong tuần 

 

これは 家族( かぞく ) の二番目( にばんめ ) の店( みせ )  です。 ♬

Đây là cửa tiệm thứ 2 của gia đình 

 

私( わたし ) の家( いえ ) は 教会( きょうかい ) から 九番目( きゅうばんめ ) の家( いえ )  です。 ♬

Nhà của tôi là căn nhà thứ chín tính từ nhà thờ .

 

ここから 三番目( みばんめ ) の交差点( こうさてん ) を 右( みぎ ) に 曲( ま ) がってください。 ♬

Hãy quẹo phải tại giao lộ thứ 3 tính từ đây 

 

六番目( ろくばんめ ) の交差点( こうさてん ) を 左( ひだり ) に 曲( ま ) がって、それから 右( みぎ ) に 四番目( よんばんめ ) の家( いえ ) の前( まえ ) に 止( と ) まって下( くだ ) さい。 ♬

Hãy quẹo trái tại giao lộ thứ 6,sau đó dừng trước nhà thứ 4 nằm bên phải 

 

シャツの二番目( にばんめ ) のボタンが どこか 落( お ) ちました。 ♬

Cái nút thứ 2 của áo sơ mi đã rớt đâu đó rồi .

 

ホンダ会社( かいしゃ ) は ベトナムで 百五十番目( ひゃくごじゅうばんめ ) の支店( してん ) を 開店( かいてん ) しました。 ♬

Công ty Honda đã mở chi  nhánh thứ 150 tại Việt nam 

 

これは 今週( こんしゅう )  私達( わたしたち ) が 見( み ) た二十八番目( にじゅうはちばんめ ) の映画( えいが )  です。 ♬

Đây là bộ phim thứ 28 mà chúng tôi đã xem trong tuần này 

 

五番目( ごばんめ ) の質問( しつもん ) に 答( こた ) えてください。 ♬

Hãy trả lời câu hỏi số 5

 

あなたの教室( きょうしつ ) は 階段( かいだん ) から 何番目( なんばんめ ) の部屋( へや )  ですか。 ♬

Phòng học của bạn là phòng thứ mấy tính từ cầu thang 

四番目( よんばんめ ) の部屋( へや )  です。 ♬

Phòng thứ 4

 

ケネディ先生( せんせい ) は アメリカの何番目( なんばんめ ) の大統領( だいとうりょう )  ですか。 ♬

Ngài Kennedy là tổng thống thứ mấy của Mỹ

三十五番目( さんじゅうごばんめ ) の大統領( だいとうりょう )  です。 ♬

Tổng thống thứ 35 

 

小林( こばやし ) さんは 家族( かぞく ) で 何番目( なんばんめ ) の息子( むすこ )  ですか。 ♬

Anh KoBaYaShi là đứa con trai thứ mấy trong gia đình 

彼( かれ ) は 九人( くにん ) の子供( こども ) の家族( かぞく ) で 三番目( さんばんめ ) の息子( むすこ )  です。 ♬

Anh ấy là đứa con trai thứ ba trong gia đình có 9 người con 

 

丸子( まるこ ) さんは 家族( かぞく ) で 何番目( なんばんめ ) の娘( むすめ )  ですか。 ♬

Chị MaRuKo là con gái thứ mấy trong gia đình 

彼女( かのじょ ) は 一人( ひとり ) っ子( こ )  です。 ♬

Cô ấy là con một

 

彼( かれ ) は 二番目( にばんめ ) のレストランの経営( けいえい ) を 長女( ちょうじょ ) に 任( まか ) せた。 ♬

Ông ấy giao phó việc kinh doanh nhà hàng thứ 2 cho con gái lớn 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

目

兄( あに ) は 注意深( ちゅういぶか ) く 運転( うんてん ) しませんでしたから、先週( せんしゅう )  六回目( ろっかいめ ) の事故( じこ ) に 遭( あ ) いました。 ♬

Anh trai tôi không lái xe cẩn thận, vì vậy anh ấy đã gặp tai nạn thứ sáu vào tuần trước.

My older brother didn't drive carefully, so he had his sixth accident last week.

 

何度( なんど ) も 失敗( しっぱい ) してから、やっと 九度目( きゅうどめ ) に 成功( せいこう ) しました。 ♬

Sau nhiều lần thất bại, cuối cùng tôi đã thành công ở lần thứ chín.

After failing many times, I finally succeeded for the ninth time.

 

市場( いちば ) から 二( ふた ) つ目( め ) の角( かど ) を 右( みぎ ) に 曲( ま ) がってください。 ♬

Rẽ phải ở góc thứ hai từ chợ.

Turn right at the second corner from the market.

 

十( じゅう ) ページ目( め ) を 開( あ ) けて 新( あたら ) しい漢字( かんじ ) の意味( いみ ) を 見( み ) てください。 ♬

Vui lòng mở trang thứ 10 và xem ý nghĩa của chữ kanji mới.

Please open the 10th page and see the meaning of the new kanji.

 

大会( たいかい ) の三日目( みっかめ ) に その有名( ゆうめい ) な選手( せんしゅ ) は 左足( ひだりあし ) を 折( お ) りました。 ♬

Vào ngày thứ ba của giải đấu, tay vợt nổi tiếng đó bị gãy chân trái.

On the third day of the tournament, that famous player broke his left leg.

 

左( ひだり ) から 五人目( ごにんめ ) の男( おとこ ) は 君子( きみこ ) さんの恋人( こいびと )  です。 ♬

Người đàn ông thứ năm từ trái sang là người yêu của Kimiko.

The fifth man from the left is Kimiko's lover.

 

来週( らいしゅう ) の木曜日( もくようび ) は 息子( むすこ ) の五回目( ごかいめ ) の誕生日( たんじょうび )  です。 ♬

Thứ Năm tới là sinh nhật lần thứ năm của con trai tôi.

Next Thursday is my son's fifth birthday.

 

今日( きょう )  三時間目( さんじかんめ ) に 日本語( にほんご ) の授業( じゅぎょう ) が あります。 ♬

Hôm nay có một lớp học tiếng Nhật vào giờ thứ 3.

There is a Japanese class in the 3rd hour today.

 

大学( だいがく ) の四年目( よんねんめ ) に 妻( つま ) と デートを 始( はじ ) めました。 ♬

Tôi bắt đầu hẹn hò với vợ tôi vào năm thứ tư đại học.

I started dating my wife in my fourth year of university.

 

たくさん ビールを 飲( の ) みました、これは 十本目( じゅっぽんめ )  です。 ♬

Tôi đã uống rất nhiều bia, đây là chai thứ mười.

I drank a lot of beer, this is the tenth bottle.

 

左( ひだり ) から 四台目( よんだいめ ) のコンピュータを 使( つか ) ってください。 ♬

Vui lòng sử dụng máy tính thứ tư từ bên trái.

Please use the fourth computer from the left.

 

一番( いちばん )  後( うし ) ろから 五( いつ ) つ目( め ) の席( せき ) に 座( すわ ) ってください。 ♬

Vui lòng ngồi ở ghế thứ năm từ phía sau.

Please sit in the fifth seat from the back.

 

強( つよ ) い風( かぜ ) で 二枚目( にまいめ ) のポスタが 破( やぶ ) れました。 ♬

Áp phích thứ hai bị gió mạnh xé toạc.

The second poster was torn by the strong wind.

 

 

この報告書( ほうこくしょ ) の二枚目( にまいめ ) に、重要( じゅうよう ) なグラフが 載( の ) っている。 ♬

英語: There's an important graph on the second page of this report.

ベトナム語: Có một biểu đồ quan trọng ở trang thứ hai của bản báo cáo này.

彼女( かのじょ ) は 手帳( てちょう ) の三枚目( さんまいめ ) のページを 開( あ ) き、大切( たいせつ ) なメモが 書( か ) かれていた。 ♬

英語: She opened the third page of her planner and saw some important notes written there.

ベトナム語: Cô ấy mở trang thứ ba của cuốn sổ tay và thấy những ghi chú quan trọng được viết ở đó.

この駐車場( ちゅうしゃじょう ) の三台目( みだいめ ) の車( くるま ) は、車体( しゃたい ) が とても 汚( よご ) れている。 ♬

英語: The third car in this parking lot is very dirty.

ベトナム語: Chiếc xe thứ ba trong bãi đỗ xe này rất bẩn.

私( わたし ) の家( いえ ) に ある二台目( にだいめ ) の冷蔵庫( れいぞうこ ) は もう あまり 冷( ひ ) えない。 ♬

英語: The second refrigerator in my house doesn't get very cold anymore.

ベトナム語: Chiếc tủ lạnh thứ hai trong nhà tôi không còn lạnh lắm nữa.

私( わたし ) は このお店( みせ ) で 三本目( さんぼんめ ) の傘( かさ ) を 買( か ) った、そして それは とても 丈夫( じょうぶ ) だ。 ♬

英語: I bought a third umbrella at this store, and it's very durable.

ベトナム語: Tôi đã mua chiếc ô thứ ba ở cửa hàng này, và nó rất chắc chắn.

彼( かれ ) は 四本目( よんほんめ ) のビールを 開( あ ) け、泡( あわ ) が たくさん 出( で ) てきた。 ♬

英語: He opened his fourth bottle of beer, and a lot of foam came out.

ベトナム語: Anh ấy mở chai bia thứ tư, và rất nhiều bọt trào ra.

その動物園( どうぶつえん ) の五匹目( ごひきめ ) のパンダは いつも 眠( ねむ ) そうだ。 ♬

英語: The fifth panda at that zoo always looks sleepy.

ベトナム語: Chú gấu trúc thứ năm ở sở thú đó lúc nào cũng trông buồn ngủ.

この家( いえ ) の二匹目( にひきめ ) の犬( いぬ ) は とても 大人( おとな ) しい。 ♬

英語: The second dog in this house is very gentle.

ベトナム語: Con chó thứ hai trong nhà này rất hiền lành.

その牧場( まきば ) の五頭目( ごとうめ ) の羊( ひつじ ) は、 いつも 皆( みんな ) から 離( はな ) れて 草( くさ ) を 食( た ) べている。 ♬

英語: The fifth sheep on that farm is always grazing away from the others.

ベトナム語: Con cừu thứ năm trên trang trại đó lúc nào cũng gặm cỏ tách biệt với những con khác.

この牧場( ぼくじょう ) の二頭目( にとうめ ) の牛( うし ) は、体( からだ ) が 一番( いちばん )  大( おお ) きくて、毛並( けな ) みが きれいだ。 ♬

英語: The second cow on this farm is the biggest and has a beautiful coat.

ベトナム語: Con bò thứ hai trong trang trại này có thân hình lớn nhất và bộ lông rất đẹp.

彼( かれ ) は 二冊目( にさつめ ) の履歴書( りれきしょ ) を 書( か ) き、より詳( くわ ) しく 自分( じぶん ) の経験( けいけん ) を 記入( きにゅう ) した。 ♬

英語: He wrote a second resume, detailing his experience more thoroughly.

ベトナム語: Anh ấy đã viết cuốn sơ yếu lý lịch thứ hai, ghi lại kinh nghiệm của mình chi tiết hơn.

彼( かれ ) は 図書館( としょかん ) で 三冊目( みさつめ ) の本( ほん ) を 手( て ) に 取( と ) り、それは 少( すこ ) し 古( ふる ) く、ページが 黄色( きいろ ) く なっていた。 ♬

英語: He picked up a third book at the library, and it was a bit old with yellowed pages.

ベトナム語: Anh ấy cầm cuốn sách thứ ba ở thư viện lên, và nó hơi cũ với các trang đã ngả vàng.

彼( かれ ) は 今日( きょう )  二杯目( にはいめ ) のビールを 飲( の ) み、少( すこ ) し 顔( かお ) が 赤( あか ) くなっていた。 ♬

英語: He drank a second glass of beer today and his face was a little red.

ベトナム語: Hôm nay anh ấy đã uống ly bia thứ hai, và mặt anh ấy hơi đỏ.

彼( かれ ) は 五杯目( ごはいめ ) のジュースを 飲( の ) み、お腹が タプタプに なっていた。 ♬

英語: He drank his fifth glass of juice, and his stomach was bloated.

ベトナム語: Anh ấy uống ly nước ép thứ năm, và bụng anh ấy đã căng tròn.

彼女( かのじょ ) は 三個目( みこめ ) のプレゼントを 開( あ ) け、中( なか ) から 大( おお ) きなぬいぐるみが 現( あらわ ) れた。 ♬

英語: She opened her third gift, and a large stuffed animal appeared from inside.

ベトナム語: Cô ấy mở món quà thứ ba, và một con thú nhồi bông lớn xuất hiện từ bên trong.

この箱( はこ ) の四個目( よんこめ ) のミカンは 少( すこ ) し 傷( きず ) が あった。 ♬

英語: The fourth tangerine in this box had a small blemish.

ベトナム語: Quả quýt thứ tư trong hộp này có một vết xước nhỏ.

面接( めんせつ ) で 一人目( ひとりめ ) に 呼( よ ) ばれた彼( かれ ) は、とても 緊張( きんちょう ) した様子( ようす ) だった。 ♬

英語: The first person called for the interview, a man, seemed very nervous.

ベトナム語: Anh ấy, người được gọi phỏng vấn đầu tiên, trông rất căng thẳng.

その行列( ぎょうれつ ) の四人目( よんにんめ ) に 並( なら ) んだ彼女( かのじょ ) は、スマホを いじりながら 退屈( たいくつ ) そうだった。 ♬

英語: The fourth person in line, a woman, looked bored while playing on her smartphone.

ベトナム語: Cô ấy, người xếp hàng thứ tư, trông có vẻ chán nản khi nghịch điện thoại.

彼女( かのじょ ) は 三回目( みかいめ ) の挑戦( ちょうせん ) で ついに 成功( せいこう ) し、とても 喜( よろこ ) んでいた。 ♬

英語: She finally succeeded on her third attempt and was very happy.

ベトナム語: Cô ấy cuối cùng đã thành công ở lần thử thứ ba và trông rất vui.

この試合( しあい ) の二回目( にかいめ ) のゴールは、一回目( いっかいめ ) よりも 見事( みごと ) だった。 ♬

英語: The second goal in this match was more brilliant than the first.

ベトナム語: Bàn thắng thứ hai trong trận đấu này ngoạn mục hơn bàn thắng đầu tiên.

彼( かれ ) は 四度目( よんどめ ) の失敗( しっぱい ) を 経験( けいけん ) したが、顔( かお ) には 諦( あきら ) めの色( いろ ) が なかった。 ♬

英語: He experienced his fourth failure, but there was no sign of giving up on his face.

ベトナム語: Anh ấy đã trải qua lần thất bại thứ tư, nhưng trên khuôn mặt không có vẻ gì là bỏ cuộc.

私( わたし ) は この質問( しつもん ) を 四度目( よんどめ ) に 聞( き ) いて、ようやく 意味( いみ ) を 理解( りかい ) した。 ♬

英語: I finally understood the meaning of this question after hearing it for the fourth time.

ベトナム語: Cuối cùng tôi cũng hiểu được ý nghĩa của câu hỏi này sau khi nghe lần thứ tư.

彼( かれ ) の家族( かぞく ) は 五人目( ごにんめ ) の子供( こども ) が 生( う ) まれ、とても 賑( にぎ ) やかに なった。 ♬

英語: His family became very lively with the birth of their fifth child.

ベトナム語: Gia đình anh ấy trở nên rất náo nhiệt với sự ra đời của đứa con thứ năm.

このビルの五階( ごかい ) に あるオフィスは、日当( ひあ ) たりが よくて 明( あか ) るい。 ♬

英語: The office on the fifth floor of this building gets a lot of sun and is very bright.

ベトナム語: Văn phòng ở tầng năm của tòa nhà này rất sáng sủa vì đón được nhiều ánh nắng.

その本( ほん ) の五( ご ) ページ目( め ) に、重要( じゅうよう ) な事( こと ) が 書( か ) かれていた。 ♬

英語: Something important was written on the fifth page of that book.

ベトナム語: Có điều gì đó quan trọng được viết ở trang thứ năm của cuốn sách đó.

この公園( こうえん ) の二( ふた ) つ目( め ) のベンチは、少( すこ ) し ガタガタ( がたがた ) する。 ♬

英語: The second bench in this park is a bit wobbly.

ベトナム語: Chiếc ghế đá thứ hai trong công viên này hơi lung lay.

この川( かわ ) の三( みっ ) つ目( め ) の橋( はし ) は、石( いし ) で できていて 頑丈( がんじょう ) だ。 ♬

英語: The third bridge over this river is made of stone and is very sturdy.

ベトナム語: Cây cầu thứ ba bắc qua con sông này được làm bằng đá và rất chắc chắn.

この道( みち ) の六( むっ ) つ目( め ) の信号( しんごう ) は とても 長( なが ) い。 ♬

英語: The sixth traffic light on this road is very long.

ベトナム語: Cột đèn giao thông thứ sáu trên con đường này rất lâu.

このビルの一階( いっかい ) は カフェで、いつも 賑( にぎ ) わっている。 ♬

英語: The first floor of this building is a cafe, and it's always busy.

ベトナム語: Tầng một của tòa nhà này là một quán cà phê và luôn tấp nập.

あの道( みち ) の二( ふた ) つ目( め ) の信号( しんごう ) を 渡( わた ) ると、大( おお ) きな本屋( ほんや ) が 見( み ) える。 ♬

英語: If you cross the second traffic light on that road, you'll see a big bookstore.

ベトナム語: Sau khi băng qua cột đèn giao thông thứ hai trên con đường đó, bạn sẽ thấy một hiệu sách lớn.

この山( やま ) の二合目( にごうめ ) から 景色( けしき ) が とても 美( うつく ) しく なった。 ♬

英語: The scenery became very beautiful from the second station of this mountain.

ベトナム語: Từ trạm dừng thứ hai của ngọn núi này, khung cảnh trở nên rất đẹp.

この街( まち ) の三( みっ ) つ目( め ) の駅( えき ) は いつも 混( こ ) んでいる。 ♬

英語: The third station in this city is always crowded.

ベトナム語: Ga tàu thứ ba trong thành phố này lúc nào cũng đông đúc.

そのビルの四階( よんかい ) に ある部屋( へや ) は 展望( てんぼう ) が いい。 ♬

英語: The room on the fourth floor of that building has a great view.

ベトナム語: Căn phòng ở tầng bốn của tòa nhà đó có tầm nhìn rất đẹp.

その本( ほん ) の七( しち ) ページ目( め ) に 重要( じゅうよう ) なキーワードが 書( か ) いてある。 ♬

英語: There's an important keyword written on the seventh page of that book.

ベトナム語: Có một từ khóa quan trọng được viết ở trang thứ bảy của cuốn sách đó.

そのアルバムの三曲目( さんきょくめ ) は とても 静( しず ) かな曲( きょく ) だ。 ♬

英語: The third song on that album is a very quiet song.

ベトナム語: Bài hát thứ ba trong album đó là một bài hát rất êm dịu.

このビルの六階( ろくかい ) は、オフィスではなく 住居( じゅうきょ ) に なっている。 ♬

英語: The sixth floor of this building is a residence, not an office.

ベトナム語: Tầng sáu của tòa nhà này là khu dân cư chứ không phải văn phòng.

その本( ほん ) の八( はち ) ページ目( め ) に、彼( かれ ) のサインが あった。 ♬

英語: His signature was on the eighth page of that book.

ベトナム語: Có chữ ký của anh ấy ở trang thứ tám của cuốn sách đó.

この街( まち ) の五( いつ ) つ目( め ) のバス停( てい ) は いつも 人( ひと ) が 多( おお ) い。 ♬

英語: The fifth bus stop in this city always has a lot of people.

ベトナム語: Trạm xe buýt thứ năm trong thành phố này lúc nào cũng đông người.

そのビルの二階( にかい ) は 窓( まど ) が 大( おお ) きく 明( あか ) るい。 ♬

英語: The second floor of that building has large windows and is very bright.

ベトナム語: Tầng hai của tòa nhà đó có cửa sổ lớn và rất sáng.

そのビルの九階( きゅうかい ) は 眺( なが ) めが 素晴( すば ) らしい。 ♬

英語: The view from the ninth floor of that building is fantastic.

ベトナム語: Tầm nhìn từ tầng chín của tòa nhà đó rất tuyệt vời.

この公園( こうえん ) の三( みっ ) つ目( め ) の入( い ) り口( ぐち ) は いつも 閉( し ) まっている。 ♬

英語: The third entrance to this park is always closed.

ベトナム語: Lối vào thứ ba của công viên này luôn đóng.

二( ふた ) つ目( め ) の課題( かだい ) は 難( むずか ) しかったが、やりがいが あった。 ♬

英語: The second task was difficult but rewarding.

ベトナム語: Nhiệm vụ thứ hai rất khó nhưng cũng rất đáng làm.

三回目( さんかいめ ) の失敗( しっぱい ) の後( あと )  彼( かれ ) は 新( あたら ) しい方法( ほうほう ) を 試( ため ) した。 ♬

英語: After his third failure, he tried a new method.

ベトナム語: Sau lần thất bại thứ ba, anh ấy đã thử một phương pháp mới.

彼( かれ ) の人生( じんせい ) で 二度目( にどめ ) の大( おお ) きな転機( てんき ) が 訪( おとず ) れた。 ♬

英語: The second major turning point in his life arrived.

ベトナム語: Bước ngoặt lớn thứ hai trong cuộc đời anh ấy đã đến.

二度目( にどめ ) の挑戦( ちょうせん ) で 彼( かれ ) は ついに 成功( せいこう ) を 掴( つか ) んだ。 ♬

英語: He finally achieved success on his second attempt.

ベトナム語: Anh ấy cuối cùng đã đạt được thành công ở lần thử thứ hai.

最初( さいしょ ) のテストは ひどい点数( てんすう ) だったが、二回目( にかいめ ) のテストは 満点( まんてん ) だった。 ♬

英語: The first test score was terrible, but he got a perfect score on the second one.

ベトナム語: Bài kiểm tra đầu tiên có điểm rất tệ, nhưng anh ấy đã đạt điểm tuyệt đối ở bài thứ hai.

四度目( よんどめ ) の試( こころ ) みで、ついに 正( ただ ) しい答( こた ) えに たどり着( つ ) いた。 ♬

英語: On his fourth attempt, he finally arrived at the correct answer.

ベトナム語: Ở lần thử thứ tư, cuối cùng anh ấy cũng đã tìm ra câu trả lời đúng.

二回目( にかいめ ) の電話( でんわ ) は 留守番( るすばん ) 電話( でんわ ) だった。 ♬

英語: The second call went to voicemail.

ベトナム語: Cuộc gọi thứ hai đổ chuông sang hộp thư thoại.

彼( かれ ) のスピーチの三( みっ ) つ目( め ) の結論( けつろん ) は、最( もっと ) も 説得力( せっとくりょく ) が あった。 ♬

英語: The third conclusion of his speech was the most convincing.

ベトナム語: Kết luận thứ ba trong bài phát biểu của anh ấy là thuyết phục nhất.

Số câu đúng : 0/60
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Số câu đúng : 0/46
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án