Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Mai

枚(まい♬

)

Đếm vật mỏng
Đài

台(だい♬

)

Đếm máy móc,xe
Bản

本(ほん♬

)

Đếm vật hình trụ
Thất

匹(ひき♬

)

Đếm động vật nhỏ
Đầu

頭(とう♬

)

Đếm động vật lớn
Sách

冊(さつ♬

)

Đếm sách vở
Bôi

杯(ばい♬

)

Đếm cốc, bát
Bội

倍(ばい♬

)

Bội số
Cá

個(こ♬

)

Đếm vật thể
Nhân

人(にん♬

)

Đếm người
Giai

階(かい♬

)

Đếm tầng
Hồi

回(かい♬

)

Đếm lần
Độ

度(ど♬

)

Đếm lần
Tuế

歳(さい♬

)

Tuổi
Miễu

秒(びょう♬

)

Giây
Phân

分(ふん♬

)

Phút
Thời

時(じ♬

)

Giờ
Nhật

日(ひ♬

)

Ngày
Chu

週(しゅう♬

)

Tuần
Nguyệt

月(がつ♬

)

Tháng
Niên

年(ねん♬

)

Năm
Nhất Nhân

一人(ひとり♬

)

1 người
Nhị Nhân

二人(ふたり♬

)

2 người
Tam Nhân

三人(さんにん♬

)

3 người
Tứ Nhân

四人(よにん♬

)

4 người
Ngũ Nhân

五人(ごにん♬

)

5 người
Lục Nhân

六人(ろくにん♬

)

6 người
Thất Nhân

七人(ななにん♬

)

7 người
Bát Nhân

八人(はちにん♬

)

8 người
Cửu Nhân

九人(くにん♬

)

9 người
Thập Nhân

十人(じゅうにん♬

)

10 người
Cam

甘(あま)い♬

Ngọt
Diêm Tân

塩辛(しおから)い♬

Mặn
Khổ

苦(にが)い♬

Đắng
Toan

酸(す)っぱい♬

Chua
Tân

辛(から)い♬

Cay
Tân

辛(つら)い♬

Đắng cay
Diện Bạch

面白(おもしろ)い♬

Thú vị
Cật

詰(つ)まらない♬

Chán nản
Nan

難(むずか)しい♬

Khó (vấn đề)
Dịch

易(やさ)しい♬

Dễ (vấn đề)
Nghiêm

厳(きび)しい♬

Khó tính
Ưu

優(やさ)しい♬

Dễ tính
Bạch

白(しろ)い♬

Trắng
Hắc

黒(くろ)い♬

Đen
Thanh

青(あお)い♬

Xanh dương
Xích

赤(あか)い♬

Đỏ
Hoàng Sắc

黄色(きいろ)い♬

Vàng
Nhã

若(わか)い♬

Trẻ
Mỹ

美(うつく)しい♬

Đẹp
Xú

醜(みにく)い♬

Xấu
Trọng

重(おも)い♬

Nặng
Khinh

軽(かる)い♬

Nhẹ
Ô

汚(きたな)い♬

Dơ
Mỹ Lệ

綺麗(きれい♬

)

Sạch
Cường

強(つよ)い♬

Mạnh
Nhược

弱(よわ)い♬

Yếu

 

普通形 của N4

 

Thể 丁寧 ( ていねい )

Thể 普通 ( ふつう )

Hiện tại khẳng định

Thể 辞書 ( じしょ )

Hiện tại phủ định)

Thể ない)

Quá khứ khẳng định

Thể た)

Quá khứ phủ định)

Thể なかった)

 

 

Danh từ)


)

です ( )

だ ( )

ではありません ( )

ではない ( )

じゃありません ( )

じゃない ( )

でした ( )

だった ( )

ではありませんでした ( )

ではなかった ( )

じゃありませんでした ( )

じゃなかった ( )

   

Tính từ な)


)

です ( )

だ ( )

ではありません ( )

ではない ( )

じゃありません ( )

じゃない ( )

でした ( )

だった ( )

ではありませんでした ( )

ではなかった ( )

じゃありませんでした ( )

じゃなかった ( )

   
Tính từ い  

高(たか)い です

高(たか)い

高(たか)くない です

高(たか)くない

高(たか)かった です

高(たか)かった

高(たか)くなかった です

高(たか)くなかった

   
ĐỘNG TỪ  
Nhóm 1  

会(あ)います

会(あ)う

会(あ)いません

会(あ)わない

会(あ)いました

会(あ)った

会(あ)いませんでした

会(あ)わなかった


)

 

書(か)きます

書(か)く

書(か)きません

書(か)かない

書(か)きました

書(か)いた

書(か)きませんでした

書(か)かなかった


)

 

泳(およ)ぎます

泳(およ)ぐ

泳(およ)ぎません

泳(およ)がない

泳(およ)ぎました

泳(およ)いだ

泳(およ)ぎませんでした

泳(およ)がなかった


)

 

話(はな)します

話(はな)す

話(はな)しません

話(はな)さない

話(はな)しました

話(はな)した

話(はな)しませんでした

話(はな)さなかった


)

 

待(ま)ちます

待(ま)つ

待(ま)ちません

待(ま)たない

待(ま)ちました

待(ま)った

待(ま)ちませんでした

待(ま)たなかった


)

 

死(し)にます

死(し)ぬ

死(し)にません

死(し)なない

死(し)にました

死(し)んだ

死(し)にませんでした

死(し)ななかった


)

 

飲(の)みます

飲(の)む

飲(の)みません

飲(の)まない

飲(の)みました

飲(の)んだ

飲(の)みませんでした

飲(の)まなかった


)

 

帰(かえ)ります

帰(かえ)る

帰(かえ)りません

帰(かえ)らない

帰(かえ)りました

帰(かえ)った

帰(かえ)りませんでした

帰(かえ)らなかった


)

 

遊(あそ)びます

遊(あそ)ぶ

遊(あそ)びません

遊(あそ)ばない

遊(あそ)びました

遊(あそ)んだ

遊(あそ)びませんでした

遊(あそ)ばなかった


)

 
Nhóm 2  

くれます( )

くれる ( )

くれません ( )

くれない ( )

くれました ( )

くれた ( )

くれませんでした ( )

くれなかった ( )


)

 

食(た )べます

食(た)べる

食(た)べません

食(た)べない

食(た)べました

食(た)べた

食(た)べませんでした

食(た)べなかった


)

 
Đặc biệt  

起(お)きます

起(お)きる

起(お)きません

起(お)きない

起(お)きました

起(お)きた

起(お)きませんでした

起(お)きなかった


)

 

浴(あ)びます

浴(あ)びる

浴(あ)びません

浴(あ)びない

浴(あ)びました

浴(あ)びた

浴(あ)びませんでした

浴(あ)びなかった


)

 
Nhóm 3  

します ( )

する ( )

しません ( )

しない ( )

しました ( )

した ( )

しませんでした ( )

しなかった ( )


)

 

来(き)ます

来(く)る

来(き)ません

来(こ)ない

来(き)ました

来(き)た

来(き)ませんでした

来(こ)なかった

 

 

 

Cấu trúc 「でしょう」 là thể thông thường (hoặc thể lịch sự vừa phải) biến đổi từ dạng 「だろう」. Đây là một vĩ tố chốt hạ cuối câu cực kỳ quyền năng trong tiếng Nhật, mang bản chất logic là "Dự đoán dựa trên dữ kiện" hoặc "Tìm kiếm sự đồng thuận".

Người nói sử dụng でしょう khi bản thân không nắm chắc100% sự thật khách quan bằng mắt thấy tai nghe, nhưng dựa vào kinh nghiệm, thời tiết, số liệu hoặc cảm giác cá nhân để đưa ra một nhận định có tính xác suất cao.

1. Ý nghĩa

Chắc là... / Có lẽ là... (Dự đoán về một sự việc).

...phải không? / ...nhỉ? (Hỏi để tìm sự đồng tình, xác nhận từ người nghe).

2. Hai cách sử dụng và Bản chất logic

Cấu trúc này được chia làm hai nhánh tư duy độc lập dựa vào Ngữ điệu xuống giọng hay lên giọng ở cuối câu:

Khía cạnh A: Đưa ra dự đoán (Xuống giọng: でしょう ⤵)

Bản chất: Người nói đưa ra một suy đoán có căn cứ về một sự việc ở tương lai hoặc một điều mình chưa biết rõ. Độ chắc chắn của cấu trúc này nằm ở khoảng 70% - 8\%, cao hơn so với ~かもしれない (chỉ khoảng 50%).

Ngữ cảnh kinh điển: Rất hay xuất hiện trong các bản tin Dự báo thời tiết hoặc báo cáo phân tích kinh tế của các chuyên gia.

Ví dụ: 明日は雨が降るでしょう。 (Ngày mai chắc là trời sẽ mưa đấy.)

Khía cạnh B: Tìm kiếm sự đồng thuận hoặc Chất vấn (Lên giọng: でしょう ⤴)

Bản chất: Người nói đã biết hoặc khá chắc chắn về câu trả lời, nhưng muốn hỏi để người nghe gật đầu đồng ý với quan điểm của mình, hoặc dùng để "nhắc nhở/vặn hỏi" kiểu: "Tôi đã bảo rồi mà lại!".

Ví dụ: ほら、言ったでしょう! (Thấy chưa, tôi đã nói rồi mà lại!)

Ví dụ: この映画、面白いでしょう? (Bộ phim này hay đúng không?)

3. Cấu trúc ngữ pháp

Cấu trúc này cực kỳ dễ chịu vì nó đi trực tiếp với các từ loại ở thể thông thường, đặc biệt là tính từ và danh từ sẽ không cần thêm だ.

Động từ thể thông thường (普通形) + でしょう
Tính từ đuôi  い + でしょう
Tính từ đuôiな + でしょう}
Danh từ (Không thêm だ) + でしょう

 

 

今日( きょう ) の午後( ごご ) は 忙( いそが ) しい でしょう。♬

Có lẽ chiều nay chúng tôi sẽ bận rộn.

 

誰( だれ ) でも 食( た ) べませんから、その料理( りょうり ) は 美味( おい ) しくない でしょう。♬

Vì không ai ăn nó nên có lẽ thức ăn không ngon.

 

夕( ゆう ) べのパーティーは 楽( たの ) しかった でしょう。♬

Bữa tiệc tối qua chắc là vui.

 

この川( かわ ) は 昔( むかし )  汚( きたな ) くなかった でしょう。♬

Con sông này có lẽ không hề bẩn trong quá khứ.

 

妹( いもうと ) は 週末( しゅうまつ )  何( なに ) も しませんから、暇( ひま )  でしょう。♬

Em gái tôi không làm gì vào cuối tuần nên chắc là nó rãnh lắm.

 

そのうわさは 本当( ほんとう )  ではないでしょう。♬

Tin đồn đó có lẽ không đúng

 

その女優( じょゆう ) は 若( わか ) い時( とき ) 、綺麗( きれい )  だったでしょう。♬

Nữ diễn viên đó có lẽ rất xinh đẹp khi còn trẻ.

 

ここは 前( まえ )  農村( のうそん )  でした。その時( とき ) 、賑( にぎ ) やか じゃなかったでしょう。♬

Nơi này trước đây là nông thôn. Có lẽ hồi đó nơi này không nhộn nhịp lắm.

 

その高( たか ) い男( おとこ ) は 新( あたら ) しい先生( せんせい )  でしょう。♬

Người đàn ông cao lớn kia có lẽ là một giáo viên mới.

 

木村( きむら ) さんは 悪( わる ) い人( ひと )  じゃないでしょう。♬

Kimura có lẽ không phải là người xấu.

 

その歌手( かしゅ ) は 前( まえ )  綺麗( きれい ) な女( おんな )  だったでしょう。♬

That singer would probably have been a pretty woman before

 

一度( いちど ) も 見( み ) ませんでしたから、その男( おとこ ) の人( ひと ) は この高校( こうこう ) の生徒( せいと )  じゃなかったでしょう。♬

Tôi chưa bao giờ nhìn thấy anh ta, nên có lẽ người đàn ông đó không phải là học sinh của trường trung học này.

 

六時( ろくじ ) の新幹線( しんかんせん ) に 間( ま ) に 合( あ ) う でしょう。♬

Bạn có thể kịp chuyến tàu Shinkansen lúc 6 giờ.

 

この薬( くすり ) は 彼女( かのじょ ) の病気( びょうき ) に 効( き ) く でしょう。♬

Thuốc này có thể sẽ có hiệu quả với bệnh cô ấy

 

来週( らいしゅう ) のテストで 先生( せんせい ) は 難( むずか ) しい問題( もんだい ) を 出( だ ) す でしょう。♬

Giáo viên có thể sẽ đưa ra một câu hỏi khó trong bài kiểm tra tuần tới

 

この本( ほん ) は 日本語( にほんご ) の勉強( べんきょう ) に 役( やく ) に 立( た ) つ でしょう。 ♬

Cuốn sách này có thể hữu ích với bạn.

 

 

たぶん (Có lẽ là: 50% - 60%)

Bản chất: Chữ Hán của たぶん là 「多分」 (Đa phân - phần nhiều). Nó chỉ đơn thuần là một dự đoán mang tính chất "khách quan, nước đôi".

Tâm lý người nói: "Tôi nghĩ là khả năng xảy ra cao hơn khả năng không xảy ra một chút thôi, chứ tôi không cá cược hay cam đoan gì đâu nhé."

 

たぶん 雨( あめ ) は 今日( きょう ) の午後( ごご )  止( や ) む でしょう。♬

Có lẽ mưa sẽ tạnh vào chiều nay.

 

今( いま )  雨( あめ ) が 降( ふ ) りますから、たぶん 彼( かれ ) らは 車( くるま ) で 来( く ) る でしょう。♬

Vì trời đang mưa nên có lẽ họ sẽ đến bằng ô tô.

 

たぶん 君( きみ ) は その列車( れっしゃ ) に 間( ま ) に 合( あ ) わない でしょう。♬

Có lẽ bạn sẽ bị muộn tàu.

 

簡単( かんたん )  ですから、たぶん 誰( だれ ) でも 分( わ ) かる でしょう。♬

Bởi vì nó đơn giản, có lẽ bất kỳ ai cũng hiểu được

 

きっと ( Gần như chắc chắn: 80% - 90%)

Bản chất: Người nói đưa ra một nhận định với một niềm tin nội tâm cực kỳ mạnh mẽ. Chữ Hán của きっと chính là 「急」 (Cấp) hoặc 「必」 (Tất), thể hiện một quyết tâm hoặc một sự quả quyết cao độ.

Tâm lý người nói: "Tôi có bằng chứng mạnh mẽ, hoặc tôi tin tưởng tuyệt đối vào khả năng sự việc này sẽ xảy ra. Khả năng sai lệch là rất thấp."

 

お姉( ねえ ) さんは 来月( らいげつ )  国( くに ) へ 帰( かえ ) ります。両親( りょうしん ) は きっと 喜( よろこ ) ぶ でしょう。 ♬

Chị gái tôi sẽ về nước vào tháng tới. Cha mẹ tôi chắc chắn sẽ rất vui.

 

頭( あたま ) が いい ですから、渡辺( わたなべ ) さんは きっと 大学( だいがく ) の試験( しけん ) に 合格( ごうかく ) する でしょう。♬

Watanabe chắc chắn sẽ đỗ đại học vì anh ấy thông minh.

 

今( いま )  まだ 家( いえ ) に いますから、妹( いもうと ) は きっと 学校( がっこう ) に 遅( おく ) れる でしょう。♬

Em gái tôi chắc chắn sẽ đi học muộn vì bây giờ nó vẫn còn ở nhà

 

田中( たなか ) さんは 親切( しんせつ ) な男( おとこ )  ですから、きっと 約束( やくそく ) を 守( まも ) る でしょう。♬

Tanaka là một người đàn ông tử tế, vì vậy anh ấy chắc chắn sẽ giữ lời hứa.

 

Về mặt ngữ pháp, 「だろう」 chính là thể thông thường (普通形) của 「でしょう」 

Đàn ông (Nam giới): Sử dụng だろう với tần suất cực cao khi nói chuyện thân mật với bạn bè, người thân, hoặc khi nói với cấp dưới, người bề dưới. Nó thể hiện sự nam tính, suồng sã.

Ví dụ: 「お前、知っているだろう?」 (Mày biết thừa rồi còn gì, phải không?)

Phụ nữ (Nữ giới): Rất ít khi hoặc hầu như không bao giờ dùng だろう trong giao tiếp hàng ngày vì nó khiến họ trở nên thô lỗ, cộc lốc hoặc quá "đàn ông". Thay vào đó, để nói một cách thân mật, phụ nữ sẽ dùng biến thể nhẹ nhàng hơn là でしょ

 

たぶん 彼女( かのじょ ) は 日本語( にほんご ) の勉強( べんきょう ) を 続( つづ ) ける だろう。♬

Có lẽ cô ấy sẽ tiếp tục học tiếng Nhật.

 

たぶん 大学生( だいがくせい ) は まもなく 新( あたら ) しい生活( せいかつ ) に 慣( な ) れる だろう。♬

Sinh viên đại học có thể sẽ sớm quen với cuộc sống mới.

 

このくらいのお金( かね ) は 新( あたら ) しいスマホ( すまほ ) に 足( た ) りない だろう。♬

Số tiền cỡ này có lẽ sẽ không đủ để mua một chiếc điện thoại thông minh mới.

 

忙( いそが ) しい ですから、兄( あに ) は 来週( らいしゅう )  旅行( りょこう ) しない だろう。♬

Anh trai tôi có lẽ sẽ không đi du lịch vào tuần tới vì anh ấy bận.

 

彼( かれ ) は 一時間( いちじかん ) 前( まえ )  行( い ) きましたから、たぶん 約束( やくそく ) の時間( じかん ) に 遅( おく ) れない だろう。♬

Anh ấy có lẽ sẽ không đến trễ giờ hẹn vì anh ấy đã đi cách đây một tiếng.

 

親切( しんせつ )  ですから、彼( かれ ) は きっと そんな事( こと ) は 言( い ) わなかった だろう。♬

Bởi vì anh ấy tử tết nên chắc chắn anh ấy không nói điều đó

 

私達( わたしたち ) は 電話( でんわ ) 番号( ばんごう ) を 間違( まちが ) えた だろう。♬

Có lẽ chúng tôi đã nhầm số điện thoại.

 

子供( こども ) は さっき ここで 遊( あそ ) んだ だろう。♬

Bọn trẻ chắc chắn là đã chơi ở đây

 

彼( かれ ) らは 二時間( にじかん ) 前( まえ )  大阪( おおさか ) に 着( つ ) いた だろう。♬

Có lẽ họ đã đến Osaka cách đây hai tiếng.

 

部屋( へや ) に いません。弟( おとうと ) は どこかへ 行( い ) った だろう。♬

Không có trong phòng. Em trai tôi có lẽ đã đi đâu đó rồi.

 

財布( さいふ ) に お金( かね ) が 一円( いちえん ) も ありません。夫( おっと ) は 全部( ぜんぶ )  使( つか ) った でしょう。♬

Trong ví chẳng còn một đồng yên nào. Chồng tôi chắc đã xài hết rồi.

 

鞄( かばん ) の中( なか ) に 財布( さいふ ) が ありません。たぶん 電車( でんしゃ ) に 忘( わす ) れた でしょう。♬

Không có ví trong túi. Chắc tôi quên trên tàu điện rồi.

 

私( わたし ) の部屋( へや ) は 綺麗( きれい ) に なりました。きっと お母( かあ ) さんは 片付( かたづ ) けた だろう。♬

Phòng tôi đã trở nên sạch sẽ. Chắc chắn mẹ tôi đã dọn dẹp rồi.

 

彼女( かのじょ ) は まもなく 退院( たいいん ) する だろう。 ♬

Có lẽ cô ấy sẽ sớm xuất viện.

 

Tìm kiếm sự đồng thuận hoặc Chất vấn (Lên giọng: でしょう ⤴)

 

中田( なかた ) さんが 優勝( ゆうしょう ) した でしょう。♬

Nakata đã đạt giải nhất, đúng không? 

 

彼女( かのじょ ) は 京都( きょうと ) へ 行( い ) った でしょう。 ♬

Cô ấy đã tới Kyoto phải không?

 

これは 安( やす ) くなかった でしょう。 ♬

Cái này không hề rẻ phải không?

 

刺身( さしみ ) は 好( す ) きじゃない でしょう。 ♬

Bạn không thích sashimi phải không?

 

今日( きょう ) は 由利( ゆり ) さんの誕生日( たんじょうび )  でしょう?♬

Hôm nay là sinh nhật của cậu phải không, Yuri?

 

Quan sát thêm 1 số ví dụ khác

 

彼女( かのじょ ) は 今日( きょう )  病気( びょうき )  です。明日( あした )  学校( がっこう ) を 休( やす ) む でしょう。♬

Cô ấy hôm nay bị bệnh.Có lẽ ngày mai sẽ nghỉ học

 

兄( あに ) は 来月( らいげつ )  忙( いそが ) しい です、旅行( りょこう ) しない でしょう。♬

Anh trai tháng sau sẽ bận.Có lẽ là sẽ không đi Du lịch

 

冷蔵庫( れいぞうこ ) に ドリアンが ありません、子供( こども ) が もう 食( た ) べた でしょう。♬

Không có trái sầu riêng trong tủ lạnh.Có lẽ bọn trẻ đã ăn rồi

 

昨日( きのう )  パーティーに ゆきさんを 見( み ) ませんでした。彼女( かのじょ ) は 来( こ ) なかった でしょう。♬

Không thấy chị YuMi trong buổi tiệc hôm qua.Có lẽ cô ấy đã không đến

 

ミンさんは 韓国語( かんこくご ) を 勉強( べんきょう ) します、将来( しょうらい )  韓国( かんこく ) の会社( かいしゃ ) で 働( はたら ) く でしょう。♬

Anh Minh học tiếng Hàn.Trong tương lai có lẽ sẽ làm việc trong công ty Hàn Quốc

 

部屋( へや ) は まだ 汚( きたな ) い です、妹( いもうと ) は 掃除( そうじ ) しなかった でしょう。♬

Căn phòng vẫn còn dơ.Em gái có lẽ chưa quét dọn 

 

その時計( とけい ) は 高( たか ) い でしょう。♬

Đồng hồ đó  chắc là mắc

 

明日( あした )  試験( しけん ) は 易( やさ ) しくない でしょう。♬

Bài thi ngày mai chắc là không dễ

 

昨日( きのう ) のパーティーは 楽( たの ) しかった でしょう。♬

Buổi tiệc của  ngày hôm qua chắc là vui

 

この川( かわ ) は 昔( むかし )  汚( きたな ) くなかった でしょう。♬

Con sông này ngày xưa chắc là không dơ

 

その人( ひと ) は 日本人( にほんじん )  でしょう。♬

Người đó có lẽ là người Nhật

 

私( わたし ) は 週末( しゅうまつ )  何( なに ) も しません、暇( ひま )  でしょう。♬

Tôi cuối tuần này không làm gì cả,có lẽ sẽ rãnh rỗi

 

祖父( そふ ) は 若( わか ) い時( とき )  ハンサム だった でしょう。♬

Ông lúc còn trẻ chắc là đẹp trai

 

ここは 農村( のうそん )  でした。その時( とき )  賑( にぎ ) やか ではなかった でしょう。♬

Chỗ này ngày trước là Nông thôn.Có lẽ khi đó không ồn ào

 

彼( かれ ) は 制服( せいふく ) を 着( き ) ません、この会社( かいしゃ ) の労働者( ろうどうしゃ )  ではない でしょう。♬

Anh ấy không mặc đồng phục.Có lẽ không phải là công nhân của công ty này

 

私達( わたしたち ) は 仕事( しごと ) に 遅( おく ) れる でしょう。♬

Có lẽ chúng ta sẽ trễ làm 

 

誰( だれ ) でも その料理( りょうり ) を 食( た ) べません、美味( おい ) しくない でしょう。♬

Không ai ăn món đó,chắc là không ngon 

 

まだ 連絡( れんらく ) しません、たぶん 彼( かれ ) は ここへ 来( こ ) ない でしょう。♬

Vẩn chưa liên lạc,có lẽ anh ấy sẽ không đến đây

 

今( いま )  冬( ふゆ )  です、北部( ほくぶ ) は 寒( さむ ) い でしょう。♬

Bây giờ là mùa đông,Miền bắc chắc là lạnh 

 

彼( かれ ) は たぶん 成功( せいこう ) しない でしょう。

Anh ấy có lẽ sẽ thành công

 

彼( かれ ) は 試験( しけん ) に 失敗( しっぱい ) しない でしょう。

Anh ấy có lẽ sẽ thi rớt

 

飛行機( ひこうき ) は 定刻( ていこく ) に 到着( とうちゃく ) しない でしょう。

Máy bay có lẽ không đến đúng giờ quy định

 

 

 

Số câu đúng : 0/57
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Số câu đúng : 0/56
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án