Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đồ Thư Quán

図書館(としょかん)

Thư viện
Vận Động Trường

運動場(うんどうじょう)

Sân vận động
Trú Xa Trường

駐車場(ちゅうしゃじょう)

Bãi đỗ xe
 

スーパー

Siêu thị
Ánh Họa Quán

映画館(えいがかん)

Rạp chiếu Phim
Thị Dịch Sở

市役所(しやくしょ)

Tòa thị chính
Điện Khí Ốc

電気屋(でんきや)

Tiệm đồ điện
Văn Phòng Cụ Ốc

文房具屋(ぶんぼうぐや)

Tiệm Văn phòng phẩm
Bát Bác Ốc

八百屋(やおや)

Tiệm rau củ
Ngoạn Cụ Ốc

玩具屋(おもちゃや)

Tiệm đồ chơi
Sàng Ốc

床屋(とこや)

Tiệm hớt tóc
Tạp Hóa Ốc

雑貨屋(ざっかや)

Tiệm tạp hóa
Hoa Ốc

花屋(はなや)

Tiệm hoa
Ốc

パン屋(や)

Tiệm bánh mì
Bản Ốc

本屋(ほんや)

Tiệm sách
Nhục Ốc

肉屋(にくや)

Tiệm thịt
Ngư Ốc

魚屋(さかなや)

Tiệm cá
Không Cảng

空港(くうこう)

Sân bay
Dịch

駅(えき)

Nhà ga
Cảng

港(みなと)

Bến cảng
Thể Dục Quán

体育館(たいいくかん)

Phòng thể dục
Bác Vật Quán

博物館(はくぶつかん)

Viện bảo tàng
Mỹ Thuật Quán

美術館(びじゅつかん)

Bảo tàng mỹ thuật
Giao Ngoại

郊外(こうがい)

Ngoại ô
Thị Nội

市内(しない)

Nội thành
Trung Tâm

中心(ちゅうしん)

Trung tâm
Quảng Trường

広場(ひろば)

Quảng trường
Mại Trường

売(う)り場(ば)

Chỗ bán
Thừa Trường

乗(の)り場(ば)

Nhà chờ xe
Thị Trường

市場(いちば)

Chợ
Thị Trường

市場(しじょう)

Thị trường
Tửu Trường

酒場(さかば)

Quán nhậu
Chức Trường

職場(しょくば)

Chỗ làm
Trước

着(つ)く

Đến nơi
Phụ

付(つ)く

Dính
Điểm

点(つ)く

Bật
Tiếu

咲(さ)く

Hoa nở
Phí

沸(わ)く

Nước sôi
Khấp

焼(や)く

Nướng
Bão

抱(だ)く

Ôm
Phu

敷(し)く

Trải, lót
Ma

磨(みが)く

Chà xát
Bộ

歩(ある)く

Đi bộ
Miêu

描(えが)く

Vẽ
Tục

続(つづ)く

Tiếp tục
Động

動(うご)く

Cử động
Khấu

叩(たた)く

Đánh
Giới

届(とど)く

Gửi đến
Cận

近(ちか)づく

Đến gần
Kinh

驚(おどろ)く

Kinh ngạc
Động

働(はたら)く

Làm việc
Thoát

脱(ぬ)ぐ

Cởi
Khứu

嗅(か)ぐ

Ngửi
Vĩnh

泳(およ)ぐ

Bơi
Tào

騒(さわ)ぐ

Làm ồn
Cấp

急(いそ)ぐ

Vội vã
Chú

注(そそ)ぐ

Rót
Giá

稼(かせ)ぐ

Kiếm tiền

かた、しかた

以上、、ゆっくり、はっきり、それで、これら、それら

We can use かた to describe How to do something 

From ますform we drop ます and adding かた.The result is used as a regular noun 

Nouns that are marked with other particles when they go with a verb are marked with の before Vかた。

 

「以」is a very useful character used in all sorts of words that compare time, space, or objects such as 以来、以降、以上、以下、以外、以内、以後、and 以前 . In all these words, the 「以」 essentially means “besides” and the second character indicates what to compare.

 

これら means These

それらmeans Those

あれらmeans Those ( overthere)

 

PHAN SAU

 

かた

 

Động từ Vますbỏますthêm かたphía sau nghĩa là CÁCH THỨC THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG NÀO ĐÓ

QUY TẮC

動詞のます形 + ます + かた

 

 

ĐỘNG TỪ 

CÁCH THỨC

 

ĂN

食べます

食べかた

CÁCH ĂN

VIẾT

書きます

書きかた

CÁCH VIẾT

SỬ DỤNG 

使います

使いかた

CÁCH SỬ DỤNG

 

 

私( わたし ) は 毎日( まいにち )  三時間( さんじかん ) も 漢字( かんじ ) の書( か ) き方( かた ) を 練習( れんしゅう ) します。 ♬

Tôi mỗi ngày luyện Cách viết Hán tự đến 3 tiếng 

 

その奴( やつ ) の食( た ) べ方( かた ) は とても 失礼( しつれい ) です。 ♬

Cách Ăn của gã đó rất bất lịch sự

 

この携帯( けいたい ) 電話( でんわ ) の使( つか ) い方( かた ) は 複雑( ふくざつ )  です。 ♬

Cách Sử Dụng của cái điện thoại di động này rất phức tạp

 

プレゼントの価値( かち ) は 挙( あ ) げかたほど 大切( たいせつ ) ではない です。 ♬

Giá trị món quà không quan trọng bằng Cách Tặng

 

妹( いもうと ) は インタネットで クリスマスの飾( かざ ) り方( かた ) を 調( しら ) べます。 ♬

Em gái tìm hiểu Cách Trang Trí giáng sinh trên Internet 

 

衣服( いふく ) の着( き ) 方( かた ) は 色々( いろいろ ) な事( こと ) を 表( あらわ ) します。 ♬

Cách Mặc trang phục nói lên nhiều điều 

 

その外国人( がいこくじん ) は まだ 箸( はし ) で 食事( しょくじ ) し方( かた ) に 慣( な ) れません。 ♬

Người nước ngoài đó vẫn chưa quen với Cách Dùng Bữa bằng đũa

 

彼( かれ ) は 私( わたし ) に 泳( およ ) ぎ方( かた ) を 教( おし ) えています。 ♬

Anh ấy chỉ tôi cách bơi lội

 

本( ほん ) で 刺身( さしみ ) の作( つく ) り方( かた ) を 読( よ ) みました。 ♬

Tôi đọc cách làm Sashimi từ sách

 

彼( かれ ) は 火( ひ ) の起( お ) こし方( かた ) を 説明( せつめい ) しました。 ♬

Anh ấy giải thích cách làm ra lửa

 

妹( いもうと ) は 車( くるま ) の運転( うんてん ) し方( かた ) が 分( わ ) かりません。 ♬

Em gái không biết cách lái xe hơi

 

あの女( おんな ) の子( こ ) の笑( わら ) い方( かた ) が 好( す ) きです。 ♬

Tôi thích cách cười của bé gái đó

 

私( わたし ) に ケーキの作( つく ) り方( かた ) を 教( おし ) えて下( くだ ) さい。 ♬

Hãy chỉ tôi cách làm bánh kem này

 

彼( かれ ) らは 原子( げんし ) 爆弾( ばくだん ) の作( つく ) り方( かた ) を 知( し ) っています。 ♬

Họ biết cách chế tao bom nguyên tử

 

実( じつ ) を 言( い ) ったら、私( わたし ) は 彼( かれ ) の生( い ) き方( かた ) は 好( す ) き ではありません。 ♬

Thành thực mà nói tôi không thích cách sống của anh ấy

 

私( わたし ) は ギターの弾( ひ ) き方( かた ) を 知( し ) りません。 ♬

Tôi không biết cách đàn guitar

 

彼( かれ ) は 鳥( とり ) の飛( と ) び方( かた ) を 研究( けんきゅう ) しています。 ♬

Anh ấy nghiên cứu cách bay của chim

 

彼( かれ ) らの考( かんが ) え方( かた ) は 時代( じだい ) に 遅( おく ) れます。 ♬

Cách nghĩ của họ lạc hậu

 

その奴( やつ ) の話( はな ) し方( かた ) が 大嫌( だいきら ) い です。 ♬

Cực ghét cách nói chuyện của gã đó

 

最近( さいきん )  彼( かれ ) の話( はな ) し方( かた ) に 慣( な ) れました。 ♬

Gần đây đã quen với cách nói chuyện của anh ấy

 

仕方(しかた)ý nghĩa CÁCH THỨC ,PHƯƠNG THỨC

 

その料理( りょうり ) の仕方( しかた ) が 分( わ ) かりません。 ♬

Tôi không biết cách làm món ăn đó

 

私( わたし ) は 日本( にほん ) の挨拶( あいさつ ) の仕方( しかた ) を 知( し ) りません。 ♬

Tôi không biết cách chào hỏi theo kiểu Nhật

 

私( わたし ) は トラックの運転( うんてん ) の仕方( しかた ) を 勉強( べんきょう ) したい です。 ♬

Tôi muốn học cách lái xe tải

 

私( わたし ) は スキーの仕方( しかた ) を 知( し ) っています。 ♬

Tôi biết cách trượt tuyết

 

英語( えいご ) の発音( はつおん ) の仕方( しかた ) は とても 複雑( ふくざつ )  です。 ♬

Cách phát âm tiếng Anh thì rất phức tạp

 

コンピューターの操作( そうさ ) の仕方( しかた ) を 知( し ) ってますか。 ♬

Biết cách thao tác máy tính không

 

老人( ろうじん ) にとって 生活( せいかつ ) の仕方( しかた ) を 変( か ) える事( こと ) は 困難( こんなん )  です。 ♬

Thật khó để thay đối cách sinh hoạt của người già

 

 

以

 

以上

以下

以前

以後

以降

以内

以外

いじょう

いか

いぜん

いご

いこう

いない

いがい

TRÊN

DƯỚI

TRƯỚC

SAU

SAU

TRONG

NGOÀI

 

 

Phần cuối bài ta học các sử dụng Danh từ chỉ CỘT MỐC

 

私( わたし ) の成績( せいせき ) は 平均( へいきん ) 以上( いじょう )  です。 ♬

Thành tích học tập của tôi là trên trung bình

 

一時間( いちじかん ) 以上( いじょう )  恋人( こいびと ) を 待( ま ) っていました。 ♬

Đã đợi người yêu trên 1 tiếng đồng hồ

 

この自動車( じどうしゃ ) は 二万( にまん ) ドル以上( いじょう ) でしょう。 ♬

Xe hơi này có lẽ trên 20.000 đô la

 

ホーチミン市( し ) の人口( じんこう ) は 現在( げんざい )  六百万人( ろっぴゃくまんにん ) 以上( いじょう ) でしょう。 ♬

Dân số Thành phố Hồ chí minh hiện tại có lẽ trên 6 triệu

 

九十点( きゅうじゅうてん ) 以下( いか ) の学生( がくせい ) は もう一度( いちど )  試験( しけん ) を 受( う ) けなければなりません。 ♬

Học sinh dưới 90 điểm thì sẽ phải thi lại lần nữa

 

十八歳( じゅうはっさい ) 以下( いか ) の人( ひと ) は 酒( さけ ) を 飲( の ) んでは いけません。 ♬

Người dưới 18 tuổi thì không được phép uống rượu 

 

彼女( かのじょ ) は 今( いま )  以前( いぜん ) の彼女( かのじょ )  ではありません。 ♬

Cô ấy bây giờ không phải là cô ấy trước đây

 

私達( わたしたち ) は 明日( あした )  午前( ごぜん ) 九時( くじ ) 以前( いぜん )  出発( しゅっぱつ ) します。 ♬

Ngày mai chúng ta sẽ xuất phát trước 9 giờ sáng

 

私( わたし ) は 女( おんな ) なので、午後( ごご )  十時( じゅうじ ) 以後( いご )  外( そと ) で 遊( あそ ) んでは 駄目( だめ ) です。 ♬

Vì tôi là con gái nên không được chơi bên ngoài sau 10 giờ đêm

 

今日( きょう ) 以後( いご )  遊( あそ ) ばないで、一生懸命( いっしょうけんめい ) に 勉強( べんきょう ) しなければなりません。 ♬

Kể từ ngày mai không đi chơi,Phải học hành chăm chỉ

 

午後( ごご )  九時( きゅうじ ) 以降( いこう )  他( ほか ) の人( ひと ) に 電話( でんわ ) しないでください。 ♬

Đừng điện thoại cho người khác sau 9 giờ tối

 

夜( よる )  十時( じゅうじ ) 以降( いこう )  女( おんな ) が 外出( がいしゅつ ) することは とても 危険( きけん )  です。 ♬

Việc phụ nữ ra ngoài sau 10 giờ tối rất nguy hiểm 

 

彼( かれ ) は 二時間( にじかん ) 以内( いない ) に 戻( もど ) ると 言( い ) いました。 ♬

Anh ấy nói sẽ quay lại trong vòng 2 tiếng

 

レポートを 六百字( ろっぴゃくじ ) 以上( いじょう )  八百字( はっぴゃくじ ) 以内( いない ) で 書( か ) いてください。 ♬

Hãy viết báo cáo trong vòng 600 đến 800 chữ

 

教室( きょうしつ ) に 私( わたし ) 以外( いがい )  誰( だれ ) でも 日本語( にほんご ) が 上手( じょうず )  です。 ♬

Trong lớp trừ tôi ra ai cũng giỏi tiếng Nhật

 

労働者( ろうどうしゃ ) は 日曜日( にちようび ) 以外( いがい )  毎日( まいにち )  残業( ざんぎょう ) しなければなりません。 ♬

Công nhân mỗi ngày đều phải tăng ca trừ ngày chủ nhật

 

先週( せんしゅう ) の金曜日( きんようび ) 以来( いらい )  雨( あめ ) が ずっと 降( ふ ) っています。 ♬

Mưa rơi suốt từ thứ 6 tuần rồi

 

高校( こうこう ) を 卒業( そつぎょう ) して以来( いらい )  、彼女( かのじょ ) に 一度( いちど ) も 会( あ ) いませんでした。 ♬

Kể từ khi tốt nghiệp cấp 3,tôi không 1 lần gặp lại cô ấy

 

去年( きょねん )  シカゴに 二( に ) ヶ( か ) 月( げつ ) 以上( いじょう )  滞在( たいざい ) しました。 ♬

Năm rồi tôi đã ở Chicago trên 2 tháng

 

昨日( きのう ) 、弟( おとうと ) は 十時間( じゅうじかん ) 以上( いじょう )  寝( ね ) ました。 ♬

Hôm qua em trai đã nghỉ trên 10 tháng

 

40%以上( いじょう ) の生徒( せいと ) が 大学( だいがく ) に 進学( しんがく ) します。 ♬

Trên 40% học sinh đà vào đại học

 

三時間( さんじかん ) 以上( いじょう ) も 激( はげ ) しい雨( あめ ) が 降( ふ ) っています。 ♬

Cơn mưa lớn kéo dài trên 3 tháng

 

私( わたし ) の体温( たいおん ) は 今朝( けさ )  三十七度( さんじゅうななど ) 以下( いか )  でした。 ♬

Sáng nay nhiệt độ cơ thể tôi dưới 37 độ

 

この食品( しょくひん ) は 十度( じゅうど ) 以下( いか ) で 保存( ほぞん ) しなければなりません。 ♬

Sản phẩm này phải giữ ở dưới 10 độ

 

ベトナムの法律( ほうりつ ) では 十八歳( じゅうはっさい ) 以下( いか ) の子供( こども ) が 煙草( たばこ ) を 買( か ) う事( こと ) を 禁止( きんし ) しています。 ♬

Theo luật pháp Việt nam thì cấm bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi

 

病人( びょうにん ) ではない人( ひと ) は 午後( ごご )  九時( く ) 以降( いこう )  病院( びょういん ) に 留( と ) まることは できません。 ♬

Những người không phải bệnh nhân thì không thể lưu lại bệnh viện sau 9 giờ tối

 

彼( かれ ) は 二時間( にじかん ) 以内( いない ) に 戻( もど ) って来( く ) ると 言( い ) いました。 ♬

Anh ấy nói sẽ quay lại trong vòng 2 tiếng

 

一週間( いっしゅうかん ) 以内( いない ) に 検査( けんさ ) の結果( けっか ) が 出( で ) ます。 ♬

Kết quả kiểm tra sẽ có trong vòng 1 tuần

 

大和( やまと ) さんは 百( ひゃく ) メートルを 十二( じゅうに ) 秒( びょう ) 以内( いない ) に 走( はし ) ることが できます。 ♬

Anh Yamato có thể chạy 100m trong vòng 12 giây

 

私達( わたしたち ) は 日曜日( にちようび ) 以外( いがい )  毎日( まいにち )  残業( ざんぎょう ) しなければなりません。 ♬

Ngoài chủ nhật thì chúng tôi phải tăng ca mỗi ngày

 

彼女( かのじょ ) 以外( いがい )  誰( だれ ) でも 欠席( けっせき ) しませんでした。 ♬

Ngoài cô ấy thì không ai vắng mặt

 

弓( ゆみ ) さんは 雨( あめ ) の日( ひ ) 以外( いがい )  自転車( じてんしゃ ) で 会社( かいしゃ ) へ 来( き ) ます。 ♬

Trừ ngày mưa thì chị Yumi luôn đến công ty bằng xe đạp

 

それ以来( いらい )  三年間( さんねんかん ) が 経過( けいか ) しました。 ♬

Đã 3 năm trôi qua kể từ ngày đó

 

彼( かれ ) は 先月( せんげつ ) 以来( いらい )  病気( びょうき ) でした。 ♬

Anh ấy đã bị bệnh kể từ tháng rồi

 

彼女( かのじょ ) は それ以来( いらい )  一度( いちど ) も 戻( もど ) って来( き ) ませんでした。 ♬

Kể từ đó cô ấy không 1 lần quay lại

 

その事故( じこ ) 以来( いらい ) 、彼( かれ ) の健康( けんこう ) は 衰( おとろ ) えています。 ♬

Kể từ tai nạn đó thì sức khỏe của anh đã suy yếu

 

私達( わたしたち ) は 学生( がくせい ) の時代( じだい ) 以来( いらい )  ずっと お互( たが ) いに 会( あ ) いませんでした。 ♬

Kể từ thời tiểu học chúng tôi không hề gặp nhau

 

 

これら それら あれら

Tiếp theo ta học các từ これら、それら và あれら

Những từ này lần lượt là số nhiều của これ、それ、và あれ

これら、それら、あれら có 2 cách sử dụng

Cách thứ nhất: Đứng riêng lẻ

Cách thứ hai: Kết hợp với Danh từ thông qua trợ từ の

 

SỐ ÍT 

SỐ NHIỀU

CÁCH THỨ I

CÁCH THỨ II

これ

これら

これら

これら の

それ

それら

それら

それら の

あれ

あれら

あれら

あれら の

 

 

これは 私( わたし ) のシャツ です。 ♬

•  English: This is my shirt.

•  Tiếng Việt: Cái này là áo sơ mi của tôi.

これらは 私( わたし ) のシャツ です。 ♬

•  English: These are my shirts.

•  Tiếng Việt: Những cái này là áo sơ mi của tôi.

 

それは 浜本( はまもと ) 先生( せんせい ) の車( くるま )  です。 ♬

•  English: That is Mr. Hamamoto's car.

•  Tiếng Việt: Cái đó là xe hơi của thầy Hamamoto.

それらは 浜本( はまもと ) 先生( せんせい ) の車( くるま )  です。 ♬

•  English: Those are Mr. Hamamoto's cars.

•  Tiếng Việt: Những cái đó là xe hơi của thầy Hamamoto.

 

あれは 祖母( そぼ ) が 植( う ) えたバラ です。 ♬

•  English: That over there is a rose that my grandmother planted.

•  Tiếng Việt: Cái kia là hoa hồng do bà tôi trồng.

 

あれらは 祖母( そぼ ) が 植( う ) えたバラ です。 ♬

•  English: Those over there are roses that my grandmother planted.

•  Tiếng Việt: Những cái kia là hoa hồng do bà tôi trồng.

 

これらのバラは 良( よ ) い匂( にお ) いが します。 ♬

• English: These roses smell good.

•   Tiếng Việt: Những bông hồng này có mùi thơm.

誰( だれ ) が これらの料理( りょうり ) を 作( つく ) りましたか。 ♬

•  English: Who made these dishes?

•  Tiếng Việt: Ai đã nấu những món ăn này?

 

それらの銀行員( ぎんこういん ) は 私( わたし ) の所( しょ ) の近( ちか ) くに 住( す ) んでいます。 ♬

•  English: Those bank employees live near my place.

•  Tiếng Việt: Những nhân viên ngân hàng đó sống gần chỗ tôi.

兄( あに ) は それらの家( いえ ) を 建( た ) てました。 ♬

•  English: My older brother built those houses.

•  Tiếng Việt: Anh trai tôi đã xây những căn nhà đó.

 

あれらの犬( いぬ ) は 誰( だれ ) の犬( いぬ ) ですか。 ♬

•  English: Whose dogs are those over there?

•  Tiếng Việt: Những con chó kia là chó của ai?

あれらの自転車( じてんしゃ ) は 学生( がくせい ) の自転車( じてんしゃ )  です。 ♬

•  English: Those bicycles over there are students' bicycles.

•  Tiếng Việt: Những chiếc xe đạp kia là xe đạp của học sinh.

 

これらの商品( しょうひん ) は 無税( むぜい )  です。 ♬

•  English: These products are tax-free.

•  Tiếng Việt: Những sản phẩm này được miễn thuế.

 

これらの名( な ) を 暗記( あんき ) しなさい。 ♬

•  English: Memorize these names.

•  Tiếng Việt: Hãy ghi nhớ những cái tên này.

 

これらの蝶( ちょう ) は 我( わ ) が国( くに ) で 珍( めずら ) しい です。 ♬

•  English: These butterflies are rare in our country.

•  Tiếng Việt: Những con bướm này rất hiếm ở đất nước chúng tôi.

 

 

それらの花( はな ) は 枯( か ) れています。 ♬

•  English: Those flowers are withered.

•  Tiếng Việt: Những bông hoa đó đang khô héo.

 

あれらの大( おお ) きい犬( いぬ ) は 怖( こわ ) い です。 ♬

•  English: Those big dogs over there are scary.

•  Tiếng Việt: Những con chó lớn kia thì đáng sợ.

 

最( さい )

 

お姉( ねえ ) さんは お爺( じい ) さんに スマホの使( つか ) い方( かた ) を 教( おし ) えてあげた。 ♬

•  English: My older sister taught my grandfather how to use a smartphone.

•  Tiếng Việt: Chị gái tôi đã dạy ông cách sử dụng điện thoại thông minh.

 

私( わたし ) は 英語( えいご ) の手紙( てがみ ) の書( か ) き方( かた ) を 知( し ) っています。 ♬

•  English: I know how to write a letter in English.

•  Tiếng Việt: Tôi biết cách viết một bức thư bằng tiếng Anh.

 

お兄( にい ) さんは 僕( ぼく ) に ギターの弾( ひ ) き方( かた ) を 説明( せつめい ) してくれた。 ♬

•  English: My older brother explained to me how to play the guitar.

• Tiếng Việt: Anh trai đã giải thích cho tôi cách chơi guitar.

 

社長( しゃちょう ) は その問題( もんだい ) の解( と ) き方( かた ) を 教( おし ) えてくださいました。 ♬

•  English: The company president taught me how to solve that problem.

•  Tiếng Việt: Giám đốc đã chỉ cho tôi cách giải quyết vấn đề đó.

 

 

彼( かれ ) は 十年間( じゅうねんかん ) も 鳥( とり ) の飛( と ) び方( かた ) を 研究( けんきゅう ) していました。 ♬

•  English: He has been studying how birds fly for 10 years.

•  Tiếng Việt: Anh ấy đã nghiên cứu cách chim bay suốt 10 năm.

 

彼女( かのじょ ) は 特別( とくべつ ) な作( つく ) り方( かた ) で パンを 焼( や ) いている。 ♬

•  English: She bakes bread using a special method.

•  Tiếng Việt: Cô ấy nướng bánh mì theo một cách đặc biệt.

 

十六歳( じゅうろくさい ) の時( とき ) 、お父( とう ) さんは 私( わたし ) に 馬( うま ) の乗( の ) り方( かた ) を 教( おし ) えてくれた。 ♬

•  English: When I was 16 years old, my father taught me how to ride a horse.

•  Tiếng Việt: Năm 16 tuổi, bố đã dạy tôi cách cưỡi ngựa.

 

弟( おとうと ) は やっと 箱( はこ ) の開( あ ) け方( かた ) が 分( わ ) かりました。 ♬

•  English: My younger brother finally understood how to open the box.

•  Tiếng Việt: Cuối cùng thì em trai tôi cũng đã biết cách mở chiếc hộp.

 

彼女( かのじょ ) は 私( わたし ) に 泳( およ ) ぎ方( かた ) を 教( おし ) えてくれた。 ♬

•  English: She taught me how to swim.

•  Tiếng Việt: Cô ấy đã dạy tôi cách bơi.

 

 

妹( いもうと ) は 自転車( じてんしゃ ) の運転( うんてん ) の仕方( しかた ) を 習( なら ) っている。 ♬

•  English: My younger sister is learning how to ride a bicycle.

•  Tiếng Việt: Em gái tôi đang học cách lái xe đạp.

 

君( きみ ) は 肉( にく ) の料理( りょうり ) の仕方( しかた ) を 知( し ) っていますか。 ♬

•  English: Do you know how to cook meat?

  • Tiếng Việt: Bạn có biết cách nấu thịt không?

誰( だれ ) が 君( きみ ) に ダンスの仕方( しかた ) を 教( おし ) えたの ですか。 ♬

•  English: Who taught you how to dance?

•  Tiếng Việt: Ai đã dạy bạn cách nhảy?

 

老人( ろうじん ) に とって 生活( せいかつ ) の仕方( しかた ) を 変( か ) えるのは 困難( こんなん ) である。 ♬

•  English: For elderly people, it is difficult to change their way of living.

•  Tiếng Việt: Đối với người già, việc thay đổi cách sống là rất khó khăn.

 

以来( いらい ) 、

その事件( じけん ) 以来( いらい )  あの政治家( せいじか ) は 人前( ひとまえ ) に 出( で ) て来( こ ) なく なった。 ♬

•  English: Since that incident, that politician has stopped appearing in public.

•  Tiếng Việt: Kể từ vụ việc đó, vị chính trị gia kia đã không còn xuất hiện trước công chúng nữa.

 

あの事故( じこ ) 以来( いらい ) 、お爺( じい ) さんの健康( けんこう ) は  だんだん 衰( おとろ ) えて来( き ) ました。 ♬

•  English: Since that accident, my grandfather's health has been gradually deteriorating.

•  Tiếng Việt: Kể từ vụ tai nạn đó, sức khỏe của ông tôi đã dần suy yếu.

 

て以来( いらい )

十五年前( じゅうごねんまえ ) に 卒業( そつぎょう ) して以来( いらい )  私( わたし ) は 昔( むかし ) の級友( きゅうゆう ) に 会( あ ) ったことが ない。 ♬

•  English: I haven't seen my old classmates since I graduated 15 years ago.

•  Tiếng Việt: Kể từ khi tốt nghiệp 15 năm trước, tôi chưa gặp lại bạn học cũ.

 

木村( きむら ) さんが 東京( とうきょう ) に 引っ越( こ ) して以来( いらい ) 、連絡( れんらく ) が ないんだ。 ♬

• English: Since Mr. Kimura moved to Tokyo, we haven't been in contact. 

• Tiếng Việt: Kể từ khi anh Kimura chuyển đến Tokyo, chúng tôi đã không còn liên lạc nữa.

 

以降( いこう )

夜( よる )  六時( ろくじ ) 以降( いこう )  なら いつでも 結構( けっこう )  です。 ♬

  • English: Any time after 6 PM is fine.
  • Tiếng Việt: Sau 6 giờ tối thì lúc nào cũng được.

 

九時( くじ )  以降( いこう ) は テレビを 見( み ) ないことに している。 ♬

•  English: I have decided not to watch TV after 9 o'clock.

•  Tiếng Việt: Tôi đã quyết định không xem TV sau 9 giờ.

 

 

以上( いじょう )

国民( こくみん ) の70パーセント以上( いじょう ) が その計画( けいかく ) に 賛成( さんせい ) しています。 ♬

•  English: More than 70% of the citizens agree with that plan.

  • Tiếng Việt: Hơn 70% người dân tán thành kế hoạch đó.

 

彼( かれ ) は 京都( きょうと ) に 十年( じゅうねん ) 以上( いじょう ) も 住( す ) んでいるので、道( みち ) が よく 知( し ) っている。 ♬

•  English: He has been living in Kyoto for over 10 years, so he knows the roads well.

•  Tiếng Việt: Vì anh ấy đã sống ở Kyoto hơn 10 năm nên anh ấy rất thông thạo đường đi.

 

 

これ以上( いじょう )

これ以上( いじょう )  彼( かれ ) らを 待( ま ) っても 時間( じかん ) の無駄( むだ ) だよ。 ♬

•  English: Waiting for them any longer is a waste of time.

•  Tiếng Việt: Đợi họ thêm nữa cũng chỉ lãng phí thời gian thôi.

 

とても 疲( つか ) れているので、もう これ以上( いじょう )  歩( ある ) けない。 ♬

•  English: I'm so tired that I can't walk any further.

•  Tiếng Việt: Vì rất mệt nên tôi không thể đi bộ thêm nữa.

 

 

 

それ以上( いじょう )

それ以上( いじょう )  美( うつく ) しい景色( けしき ) は 見( み ) た事( こと ) が 無( な ) い。 ♬

• English: I have never seen a more beautiful view than that.

  • Tiếng Việt: Tôi chưa từng thấy một cảnh đẹp nào hơn thế.

事情( じじょう ) が あって 私( わたし ) には、それ以上( いじょう )  言( い ) えません。 ♬

•  English: I can't say more than that because of certain circumstances.

•  Tiếng Việt: Vì có một số lý do nên tôi không thể nói thêm nữa.

 

 

以下( いか )

十八歳( じゅうはっさい ) 以下( いか ) の人( ひと ) は アルコールの入( はい ) った飲( の ) み物( もの ) を 買( か ) ってはいけない。 ♬

•  English: People under 18 are not allowed to buy alcoholic beverages.

•  Tiếng Việt: Những người dưới 18 tuổi không được mua đồ uống có cồn.

 

この食品( しょくひん ) は 十度( じゅうど ) 以下( いか ) で 保存( ほぞん ) したほうが いい。 ♬

•  English: It's better to store this food below 10 degrees.

•  Tiếng Việt: Thực phẩm này nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 10 độ C.

 

 

以外( いがい )

小林( こばやし ) さん以外( いがい )  誰( だれ ) も 彼( かれ ) の住所( じゅうしょ ) を 知( し ) らない。 ♬

•  English: No one except Mr. Kobayashi knows his address.

•  Tiếng Việt: Ngoài anh Kobayashi ra, không ai biết địa chỉ của anh ấy.

 

君以外( きみいがい ) に、僕( ぼく ) を 幸( しあわ ) せに 出来( でき ) る人( ひと ) は いない。 ♬

•  English: There is no one who can make me happy besides you.

•  Tiếng Việt: Ngoài em ra, không có ai có thể làm anh hạnh phúc được.

 

 

以内( いない )

三十分( さんじゅうぶ ) 以内( いない ) に ここに 戻( もど ) ってきて下( くだ ) さい。 ♬

•  English: Please return here within 30 minutes.

  • Tiếng Việt: Xin hãy quay lại đây trong vòng 30 phút.

 

結果( けっか ) は 一週間( いっしゅうかん ) 以内( いない ) に お知( し ) らせします。 ♬

•  English: We will notify you of the results within one week.

•  Tiếng Việt: Chúng tôi sẽ thông báo kết quả trong vòng một tuần.

 

 

 

以前( いぜん )

父( ちち ) は 以前( いぜん )  煙草( たばこ ) を 吸( す ) っていたけれど 今( いま ) は 吸( す ) いません。 ♬

•  English: My father used to smoke before, but he doesn't now.

•  Tiếng Việt: Bố tôi trước đây từng hút thuốc lá nhưng bây giờ thì không nữa.

 

私( わたし ) は その時以前( ときいぜん ) に 何度( なんど ) も 彼女( かのじょ ) に 会( あ ) ったことが あった。 ♬

•  English: I had met her many times before that.

•  Tiếng Việt: Tôi đã gặp cô ấy nhiều lần trước đó.

 

以後( いご ) 、

夜( よる )  十時( じゅうじ )  以後( いご ) に 人( ひと ) に 電話( でんわ ) するのを 避( さ ) けるべきだ。 ♬

•  English: You should avoid calling people after 10 PM.

•  Tiếng Việt: Bạn nên tránh gọi điện cho người khác sau 10 giờ tối.

 

これら

これらの服( ふく ) は 汚( よご ) れているので 洗濯( せんたく ) する必要( ひつよう ) が ある。 ♬

•  English: These clothes are dirty, so they need to be washed.

•  Tiếng Việt: Những bộ quần áo này bị bẩn nên cần phải giặt.

 

飛行機( ひこうき ) から 見( み ) ると、これらの島( しま ) が 本当( ほんとう ) に 美( うつく ) しいと思( おも ) った。 ♬

•  English: Looking from the airplane, I thought these islands were truly beautiful.

•  Tiếng Việt: Nhìn từ máy bay, tôi thấy những hòn đảo này thật sự rất đẹp.

 

 

それら

それらは よく 似( に ) ていて 私( わたし ) には 区別( くべつ ) できない。 ♬

•  English: They look so similar that I can't tell them apart.

•  Tiếng Việt: Những cái đó giống nhau đến mức tôi không thể phân biệt được.

 

それらを 邪魔( じゃま ) に ならないところに 置( お ) いてください。 ♬

•  English: Please put them where they won't get in the way.

•  Tiếng Việt: Xin hãy đặt những thứ đó ở một nơi không vướng bận.

 

あれら

あれらの家( いえ ) を 誰( だれ ) が 建( た ) てたのか 私達( わたしたち ) も 知( し ) らない。 ♬

•  English: We also don't know who built those houses over there.

•  Tiếng Việt: Chúng tôi cũng không biết ai đã xây những căn nhà kia.

 

大統領( だいとうりょう ) には あれらの問題( もんだい ) を 処理( しょり ) する能力( のうりょく ) が ある。 ♬

•  English: The president has the ability to handle those problems.

•  Tiếng Việt: Tổng thống có khả năng xử lý những vấn đề kia.

Số câu đúng : 0/56
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Số câu đúng : 0/48
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án