Quả dâu phát sáng

Bối cảnh: Cuộc trò chuyện bất ngờ, thích thú giữa chị Inoue và anh Tanaka tại phòng khách buổi tối.
井上いのうえさん: 田中たなかさん、て!あそこにあかいいちごがありますよ。
Anh Tanaka ơi, nhìn kìa! Ở đằng kia có quả dâu tây màu đỏ kìa.
田中たなかさん: わあ、くら部屋へやなのに、いちごがひかっていますね!
U oa, phòng tối thế mà quả dâu tây đang phát sáng kìa chị!
井上いのうえさん: そうだよ。よくじゅくすと、自動でピンクいろになるんだよ。
Đúng thế đấy. Cứ hễ chín kỹ là nó tự động biến thành màu hồng đấy nhé.
田中たなかさん: へえ、いまのいちごは本当ほんとうにすごですね。なかはどうですか。
Chà, dâu tây thời nay thật sự đỉnh quá nhỉ. Bên trong thì thế nào ạ?
井上いのうえさん: みずがたくさんあって、あまくて美味おいしいよ。
Nhiều nước, ngọt và ngon lắm đó.
田中たなかさん: いいなあ。じゃあ、はやくおさらして一緒いっしょべましょう。
Thích thế nhờ. Vậy thì mau mau lấy đĩa ra rồi cùng ăn thôi nào chị.
井上いのうえさん: そうだね。つめたいおちゃ冷蔵庫れいぞうこからしてくれる?
Ờ phải đấy. Anh lấy giúp tôi cả trà lạnh từ trong tủ lạnh ra luôn được không?
田中たなかさん: はい。じゃあ、ちょっとってくださいね。
Vâng ạ. Thế thì chị đợi tôi một chút nhé.

📝 5 Từ vựng cần chú ý (N5)

いちご: Quả dâu tây
部屋へや: Căn phòng
あまい: Ngọt
冷蔵庫れいぞうこ: Tủ lạnh
つ: Đợi, chờ

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý (N5)

Danh từ + が + V-て います: Có cái gì đó đang làm gì...
V-ると: Hễ... là...
Tính từ (bỏ い) + くなります / くなる: Trở nên, biến đổi thành...
V-て くれます / くれる: Ai đó làm giúp việc gì cho mình.
V-て ください: Xin hãy làm việc gì...