Hira - Kata

Ý nghĩa

はじめて ( ha zi me te )

Lần đầu tiên

はじめに ( ha zi me ni )

Đầu tiên

まず ( ma zu )

Đầu tiên

つぎ ( tsu gi )

Tiếp theo

さいご ( sai go )

Cuối cùng

とても ( to te mo )

Rất

あまり ( a ma ri )

Không.. cho lắm

ちょっと ( chotto )

1 chút

ずいぶん ( zui bun )

Khá là

すこし ( su ko shi )

1 chút

たくさん ( ta ku san )

Nhiều

まだ ( ma da )

Vẫn chưa, Vẫn còn

もう ( mou )

Đã, đã không còn

もっと ( motto )

Hơn nữa

ずっと ( zutto )

Suốt, nhiều

よく ( yo ku )

Tốt

だいたい ( dai tai )

Đại khái

ぜんぜん ( zen zen )

Hoàn toàn..không

いつも ( i tsu mo )

Luôn luôn

よく ( yo ku )

Thường xuyên

ときどき ( to ki do ki )

Đôi khi

たまに ( ta ma ni )

Hiếm khi

めったに ( metta ni )

Hiếm khi

すぐ ( su gu )

Ngay lập tức

なにか ( na ni ka )

Cái gì đó

どこか ( do ko ka )

Ở đâu đó

だれか ( da re ka )

Ai đó

いつか ( i tsu ka )

Lúc nào đó

まちます ( ma chi ma su )

Đợi

もちます ( mo chi ma su )

Mang

たちます ( ta chi ma su )

Đứng

たちます ( ta chi ma su )

Trải qua

かちます ( ka chi ma su )

Thắng

うちます ( u chi ma su )

Đánh

そだちます ( so da chi ma su )

Lớn lên

やくだちます ( ya ku da chi ma su )

Có hiệu quả

しにます ( shi ni ma su )

Chết

のみます ( no mi ma su )

Uống

こみます ( ko mi ma su )

Đông đúc

よみます ( yo mi ma su )

Đọc

すみます ( su mi ma su )

Sinh sống

すみます ( su mi ma su )

Kết thúc

かみます ( ka mi ma su )

Cắn

やみます ( ya mi ma su )

Dừng

ふみます ( fu mi ma su )

Giẫm đạp

うみます ( u mi ma su )

Sinh ra

やすみます ( ya su mi ma su )

Nghỉ ngơi

ぬすみます ( nu su mi ma su )

Trộm

すすみます ( su su mi ma su )

Tiến lên

たのみます ( ta no mi ma su )

Nhờ vả

つつみます ( tsu tsu mi ma su )

Gói bọc

なやみます ( na ya mi ma su )

Khổ não

たたみます ( ta ta mi ma su )

Gấp, Xếp

たのしみます ( ta no shi mi ma su )

Nhờ vả

かなしみます ( ka na shi mi ma su )

Đau buồn

 

Trong bài này ta học về 1 vài Trạng từ thường dùng trong tiếng Nhật.

Đầu tiên ta học Trạng từ đi với Tính từ

 

 Hiragana Ý nghĩa

とても ( to te mo )

Rất

あまり ( a ma ri )

Không .. cho lắm

(Thể Phủ định)

ちょっと ( chotto )

1 chút

ずいぶん ( zui bun )

Khá là

 

 

 

このあたり( a ta ri ) は よる( yo ru )  とても( to te mo )  あぶない( a bu nai )  です。 ♬

Vùng này buổi tối rất nguy hiểm.

 

 

きのう( ki nou ) のばん( ban )  よじかん( yo zi kan ) だけ ね( ne ) ましたから、きょう( kyou )  とても( to te mo )  ねむい( ne mui )  です。 ♬

Vì tối hôm qua chỉ ngủ 4 tiếng nên hôm nay rất buồn ngủ.

 

 

ことし( ko to shi ) のなつ( na tsu ) は とても( to te mo )  あつい( a tsui )  です。 ♬

Hè năm nay sẽ rất nóng.

 

 

さいきん( sai kin )  けんこう( ken kou ) は あまり( a ma ri )  よくない( yo ku nai )  です。 ♬

Dạo gần đây sức khoẻ không tốt cho lắm.

 

 

きのう( ki nou ) のテスト( te su to ) は あまり( a ma ri )  むずかしくなかった( mu zu ka shi ku na katta )  です。 ♬

Bài kiểm tra ngày hôm qua không khó cho lắm.

 

 

このえいが( ei ga ) は あまり( a ma ri )  おもしろくない( o mo shi ro ku nai )  です。 ♬

Phim này không hay cho lắm.

 

 

このアパ( a pa ) ート( to ) のやちん( ya chin ) は ちょっと( chotto )  たかい( ta kai )  です。 ♬

Tiền thuê của chung cư này hơi cao.

 

 

きょう( kyou )  きもち( ki mo chi ) は ちょっと( chotto )  わるい( wa rui )  です。 ♬

Hôm nay tâm trạng hơi tệ.

 

 

やちん( ya chin ) は やすい( ya sui )  ですが、このへや( he ya ) は ちょっと( chotto )  せまい( se mai )  です。 ♬

Tiền thuê thì rẻ nhưng phòng này hơi hẹp

 

 

ことし( ko to shi ) のふゆ( fu yu ) は ずいぶん( zui bun )  さむい( sa mui )  です。 ♬

Mùa đông năm nay khá lạnh.

 

 

このアパ( a pa ) ート( to ) のやちん( ya chin ) は ずいぶん( zui bun )  たかい( ta kai )  です。 ♬

Tiền thuê của chung cư này khá cao.

 

 

そのおんな( on na ) のひと( hi to ) は まえ( ma e )  ずいぶん( zui bun )  うつくしかった( u tsu ku shi katta )  です。 ♬

Người phụ nữ đó trước đây khá là đẹp.

 

 

 

Tiếp theo ta học Trạng từ đi với Động từ.

 

 

 Hiragana Ý nghĩa

すこし ( su ko shi )

1 chút

ちょっと ( chotto )

1 chút

たくさん ( ta ku san )

Nhiều

まだ ( ma da )

Vẫn còn

(thể Khẳng định)

まだ ( ma da )

Vẫn chưa

(thể Phủ định)

もう ( mou )

Đã

(thể Khẳng định)

もう ( mou )

Đã ... không còn

(thể Phủ định)

もっと ( motto )

Hơn nữa

ずっと ( zutto )

Suốt

よく ( yo ku )

Tốt

だいたい ( dai tai )

Đại khái

ぜんぜん ( zen zen )

Hoàn toàn không

(thể Phủ định)

 

 

 

いちにちじゅう( i chi ni chi zyuu )  いえ( i e ) を そうじ( sou zi ) しましたから。いま( i ma )  すこし( su ko shi )  つかれ( tsu ka re ) ます。 ♬

Vì vệ sinh nhà suốt 1 ngày nên bây giờ hơi mệt.

 

 

みんな( min na ) さんは つかれ( tsu ka re ) ましたから、すこし( su ko shi )  きゅうけい( kyuu kei ) します。 ♬

Bởi vì mọi người đã mệt nên sẽ nghỉ giải lao 1 chút.

 

 

わたし( wa ta shi ) は たまご( ta ma go ) と ミルク( mi ru ku ) を すこし( su ko shi )  かい( kai ) ました。 ♬

Tôi đã mua 1 ít sữa và trứng.

 

 

みんな( min na ) さんは つかれ( tsu ka re ) ましたから、ちょっと( chotto )  きゅうけい( kyuu kei ) します。 ♬

Bởi vì mọi người đã mệt nên sẽ nghỉ giải lao 1 chút.

 

 

さびしい( sa bi shii )  ですから、ちょっと( chotto )  おんがく( on ga ku ) を きき( ki ki ) ます。 ♬

Bởi vì cô đơn nên tôi nghe nhạc 1 chút.

 

 

みち( mi chi ) が わかり( wa ka ri ) ませんから、ちょっと( chotto )  ちず( chi zu ) を み( mi ) ました。 ♬

Bởi vì không biết đường nên nhìn bản đồ 1 chút.

 

 

えいがかん( ei ga kan ) のまわり( ma wa ri ) に ひと( hi to ) が たくさん( ta ku san )  います。 ♬

Có nhiều người ở xung quanh rạp chiếu phim.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は ほん( hon ) に おかね( o ka ne ) を たくさん( ta ku san )  つかい( tsu kai ) ます。 ♬

Cô ấy sử dụng nhiều tiền vào sách.

 

 

なかむら( na ka mu ra ) さんは ふる( fu ru ) くて、めずらしい( me zu ra shi ) きって(  kitte ) を たくさん( ta ku san )  あつめ( a tsu me ) ました。 ♬

Nakamura sưu tập nhiều con tem cũ và quý.

 

      

でんしゃ( den sya ) は まだ( ma da )  つき( tsu ki ) ません。  ♬

Xe điện vẫn chưa tới.

 

 

かれ( ka re ) は まだ( ma da )  そのこと( ko to ) を しり( shi ri ) ません。 ♬

Anh ấy vẫn chưa biết chuyện đó.

 

 

かれ( ka re ) のきず( ki zu ) は まだ( ma da )  なおり( na o ri ) ません。 ♬

Vết thương của anh ấy vẫn chưa lành.

 

 

こんばん( kom ban ) のせき( se ki ) は まだ( ma da )  あり( a ri ) ますか。 ♬

Chỗ ngồi tối nay vẫn còn phải không.

 

 

たかい( ta kai )  ですが、かのじょ( ka no zyo ) は まだ( ma da )  こども( ko do mo )  です。 ♬

Mặc dù cao nhưng cô ấy vẫn còn là trẻ em.

 

 

たかし( ta ka shi ) さんは まだ( ma da )  びょうき( byou ki )  です。 ♬

Takashi vẫn còn bệnh.

 

 

いま( i ma ) は もう( mou )  しちじ( shi chi zi )  です。 ♬

Bây giờ đã 7 giờ.

 

 

こども( ko do mo ) は もう( mou )  ね( ne ) ました。 ♬

Bọn trẻ đã ngủ.

 

 

こいびと( koi bi to ) は もう( mou )  りょうり( ryou ri ) を つくり( tsu ku ri ) ました。 ♬

Người yêu đã nấu ăn xong.

 

 

おとうと( o tou to ) は もう( mou )  こども( ko do mo )  ではありません。 ♬

Em trai đã không còn là trẻ con.

 

 

わたし( wa ta shi ) は もう( mou )  そのふるい( fu rui ) くるま(  ku ru ma ) を つかい( tsu kai ) ません。 ♬

Tôi đã không còn sử dụng chiếc xe hơi cũ đó.

 

 

わかもの( wa ka mo no ) は もう( mou )  てがみ( te ga mi ) を かき( ka ki ) ません。 ♬

Người trẻ đã không còn viết thư.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は もっと( motto )  いい( i i ) しごと(  shi go to ) を さがし( sa ga shi ) ます。 ♬

Cô ấy tìm công việc tốt hơn.

 

 

とおい( tooi )  ですから、もっと( motto )  おおき( o o ki ) なこえ( ko e ) で かのじょ( ka no zyo ) を よび( yo bi ) ます。 ♬

Bởi vì xa nên tôi gọi cô ấy với tiếng lớn hơn.

 

 

がくせい( ga ku sei ) は わかり( wa ka ri ) ませんでしたから、せんせい( sen sei ) は もっと( motto )  かんたん( kan tan ) なことば( ko to ba ) で せつめい( se tsu mei ) しました。 ♬

Bởi vì sinh viên không hiểu nên giáo viên đã giải thích bằng từ ngữ đơn giản hơn.

 

 

かれ( ka re ) は けさ( ke sa ) から ずっと( zutto )  いそがしかった( i so ga shi katta )  です。    ♬  

Anh ấy bận suốt từ sáng. 

 

 

かれ( ka re ) は あさ( a sa ) から よる( yo ru ) まで ずっと( zutto )  はたらき( ha ta ra ki ) ます。 ♬

Anh ấy làm việc suốt từ sáng đến tối.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は きのう( ki nou )  ごぜんちゅう( go zen chuu )  ずっと( zutto )  そこ( so ko ) に い( i ) ました。 ♬

Cô ấy đã ở đó suốt buổi sáng hôm qua.

 

 

あかちゃん( a ka chan ) は きのう( ki nou ) のばん( ban )  よく( yo ku )  ね( ne ) ました。 ♬

Tối hôm qua đứa bé đã ngủ ngon.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は ほか( ho ka ) のひと( hi to ) のきもち( ki mo chi ) が よく( yo ku )  わかり( wa ka ri ) ます。 ♬

Cô ấy hiểu rõ tâm trạng của người khác.

 

 

かれ( ka re ) は じぶん( zi bun ) のしっぱい( shippai ) を よく( yo ku )  かんがえ( kan ga e ) ました。 ♬

Anh ấy đã suy nghĩ kĩ về thất bại của chính mình.

 

 

きょう( kyou ) のしごと( shi go to ) は だいたい( dai tai )  おわり( o wa ri ) ました。 ♬

Công việc hôm nay gần như đã kết thúc.

 

 

かれ( ka re ) のこたえ( ko ta e ) は だいたい( dai tai )  ただしい( ta da shii )  です。 ♬

Câu trả lời của anh ấy đại khái là chính xác.

 

 

けいさつ( kei sa tsu ) は かじ( ka zi ) のげんいん( gen in ) が だいたい( dai tai )  わかり( wa ka ri ) ました。 ♬

Cảnh sát gần như đã hiểu nguyên nhân của hoả hoạn.

 

 

そのおとこ( o to ko ) のこ( ko ) は ぜんぜん( zen zen )  まんが( man ga ) に きょうみ( kyou mi ) が あり( a ri ) ません。 ♬

Bé trai đó hoàn toàn không hứng thú với Manga.

 

 

きょう( kyou )  ようじ( you zi ) が あり( a ri ) ますから、きのう( ki nou ) のパ( pa ) ーティ( tei ) ーで ぜんぜん( zen zen )  のみ( no mi ) ませんでした。 ♬

Vì hôm nay có việc nên hoàn toàn không uống ở bữa tiệc hôm qua.

 

 

そのおんな( on na ) のひと( hi to ) のなまえ( na ma e ) は ぜんぜん( zen zen )  おぼえ( o bo e ) ません。 ♬

Tôi hoàn toàn không nhớ tên người phụ nữ đó.

 

 

おかしい( o ka shii )  です。このねこ( ne ko ) は ぜんぜん( zen zen )  みず( mi zu ) を きらい( ki rai ) ません。 ♬

Thật kì lạ. Con mèo này hoàn toàn không ghét nước.

 

 

Tiếp theo ta học 1 số Trạng từ thời gian

 

 

 Hiragana Ý nghĩa

いつも ( i tsu mo )

Luôn luôn

よく ( yo ku )

Thường xuyên

ときどき ( to ki do ki )

Đôi khi

たまに ( ta ma ni )

Thỉnh thoảng

めったに ( metta ni )

Hiếm khi

(Thể Phủ định)

すぐ ( su gu )

Ngay lập tức

 

 

わたし( wa ta shi ) は いつも( i tsu mo )  ろくじ( ro ku zi ) に おき( o ki ) ます。 ♬

Tôi luôn thức dậy lúc 6 giờ.

 

  

かれ( ka re ) は げつようび( ge tsu you bi ) に いつも( i tsu mo )  いえ( i e ) に い( i ) ます。  ♬

Anh ấy luôn ở nhà vào thứ 2.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は いつも( i tsu mo )  やくそく( ya ku so ku ) を まもり( ma mo ri ) ます。 ♬

Cô ấy luôn luôn giữ lời hứa.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は よく( yo ku )  ほか( ho ka ) のひと( hi to ) のなまえ( na ma e ) を おぼえ( o bo e ) ません。 ♬

Cô ấy thường xuyên quên tên người khác.

 

 

そのかぞく( ka zo ku ) は どようび( do you bi ) のよる( yo ru ) に よく( yo ku )  がいしょく( gai syo ku ) します。 ♬

Gia đình đó thường ăn ngoài vào tối thứ 7.

 

 

こども( ko do mo ) のとき( to ki ) 、わたしたち( wa ta shi ta chi ) は よく( yo ku )  このかわ( ka wa ) で およぎ( o yo gi ) ました。 ♬

Lúc còn nhỏ chúng tôi thường bơi ở con sông này.

 

 

かれ( ka re ) は ときどき( to ki do ki )  がっこう( gakkou ) に ちこく( chi ko ku ) します。 ♬

Đôi khi anh ấy trễ học.

 

 

わたし( wa ta shi ) は ときどき( to ki do ki )  でんしゃ( den sya ) のなか( na ka ) に かさ( ka sa ) を わすれ( wa su re ) ます。 ♬

Đôi khi tôi bỏ quên dù trên xe điện.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は ときどき( to ki do ki )  こいびと( koi bi to ) に とても( to te mo )  ながい( na gai ) てがみ(  te ga mi ) を かき( ka ki ) ます。 ♬

Đôi khi cô ấy viết bức thư rất dài cho người yêu.

 

 

はまもと( ha ma mo to ) さんは たまに( ta ma ni )  ひとり( hi to ri ) で りょこう( ryo kou ) します。 ♬

Hamamoto thỉnh thoảng đi du lịch 1 mình.

 

 

わたしたち( wa ta shi ta chi ) は たまに( ta ma ni )  しゅうまつ( syuu ma tsu )  がいしょく( gai syo ku ) します。 ♬

Chúng tôi thỉnh thoảng ăn ngoài vào cuối tuần.

 

 

こども( ko do mo ) は たまに( ta ma ni )  よるおそく( yo ru o so ku ) まで おき( o ki ) ます。 ♬

Bọn trẻ thỉnh thoảng thức đến khuya.

 

 

ふゆ( fu yu )  ここ( ko ko ) で めったに( metta ni )  ゆき( yu ki ) が ふり( fu ri ) ません。 ♬

Ở đây hiếm khi tuyết rơi vào mùa đông.

 

 

かれ( ka re ) は めったに( metta ni )  りょうしん( ryou shin ) に てがみ( te ga mi ) を かき( ka ki ) ません。 ♬

Anh ấy hiếm khi viết thư cho cha mẹ.

 

 

そのおとこ( o to ko ) のこ( ko ) は なつやすみ( na tsu ya su mi ) に めったに( metta ni )  いえ( i e ) に い( i ) ません。 ♬

Bé trai đó hiếm khi ở nhà vào mùa hè.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は すぐ( su gu )  にほん( ni hon ) のせいかつ( sei ka tsu ) に なれ( na re ) ました。 ♬

Cô ấy đã quen ngay với cuộc sống ở nhật.

 

 

かれ( ka re ) は すぐ( su gu )  そのしごと( shi go to ) に あき( a ki ) ました。 ♬

Anh ấy đã chán công việc đó ngay lập tức.

 

 

かじ( ka zi ) を み( mi ) ましたから、すぐ( su gu )  ひゃくじゅうばん( hya ku zyuu ban ) に でんわ( den wa ) しました。 ♬

Bởi vì nhìn thấy hoả hoạn nên tôi gọi 110 ngay lập tức.

 

 

わたし( wa ta shi ) のいえ( i e ) は えき( e ki ) のすぐ( su gu ) ちかく(  chi ka ku ) に あり( a ri ) ます。 ♬

Nhà tôi ở ngay gần nhà ga.

 

 

そのまち( ma chi ) は とうきょう( tou kyou ) のすぐ( su gu ) きた(  ki ta ) に あり( a ri ) ます。 ♬

Thị trấn đó ở ngay phía bắc Tokyo.

 

 

こうえん( kou en ) のすぐ( su gu ) むこう(  mu kou ) に うつくしい( u tsu ku shii ) みずうみ(  mi zu u mi ) が あり( a ri ) ます。 ♬

Có hồ nước đẹp ở ngay đối diện công viên.

 

 

 

Tiếp theo ta học Trạng từ đi với か.

 

 Hiragana Ý nghĩa

なにか ( na ni ka )

Cái gì đó

どこか ( do ko ka )

Ở đâu đó

だれか ( da re ka )

Ai đó

いつか ( i tsu ka )

Lúc nào đó

どれか ( do re ka )

Cái nào đó

 

 

 

れいぞうこ( rei zou ko ) のなか( na ka ) に なにか( na ni ka )  つめたい( tsu me tai ) のみもの(  no mi mo no ) が あり( a ri ) ますか。 ♬

Có thức uống gì đó lạnh lạnh trong tủ lạnh không.

 

 

ごご( go go ) から なにか( na ni ka )  ようじ( you zi ) が あり( a ri ) ますか。 ♬

Từ buổi chiều có việc gì không.

 

 

しゅうまつ( syuu ma tsu )  なにか( na ni ka )  スポ( su po ) ーツ( tsu ) を やり( ya ri ) ますか。 ♬

Cuối tuần có chơi môn thể thao nào không.

 

 

わたし( wa ta shi ) のくるま( ku ru ma ) に なにか( na ni ka )  こしょう( ko syou ) します。 ♬

Có gì đó bị hư ở xe hơi của tôi.

 

 

このすいはんき( sui han ki ) は なにか( na ni ka )  おかしい( o ka shii )  です。 ♬

Cái nồi cơm điện này có gì đó kì lạ.

 

 

みみ( mi mi ) に なにか( na ni ka )  はいり( hai ri ) ました。 ♬

Có gì đó vào trong tai.

 

 

このなつやすみ( na tsu ya su mi )  どこか( do ko ka )  りょこう( ryo kou ) しますか。 ♬

Mùa hè này có đi du lịch đâu không.

 

 

にねん( ni nen ) まえ(  ma e )  どこか( do ko ka ) で かのじょ( ka no zyo ) に あい( ai ) ました。 ♬

2 năm trước tôi đã gặp cô ấy ở đâu đó.

 

 

けさ( ke sa )  どこか( do ko ka ) に かさ( ka sa ) を わすれ( wa su re ) ました。 ♬

Sáng nay tôi đã quên cây dù ở đâu đó.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) のいえ( i e ) は どこか( do ko ka )  このちかく( chi ka ku ) に あり( a ri ) ます。 ♬

Nhà của cô ấy ở đâu đó gần đây.

 

 

うち( u chi ) のいぬ( i nu ) は どこか( do ko ka ) へ はしり( ha shi ri ) ました。 ♬

Con chó của tôi chạy đâu đó rồi.

 

 

いえ( i e ) のそと( so to ) に だれか( da re ka ) が い( i ) ます。 ♬

Có ai đó ở ngoài căn nhà.

 

 

 

LƯU Ý : だれか đôi khi đi với が

 

 

だれか( da re ka ) が わたし( wa ta shi ) のバイク( bai ku ) を ぬすみ( nu su mi ) ました。 ♬

Ai đó đã trộm xe máy của tôi.

 

 

となり( to na ri ) のへや( he ya ) で だれか( da re ka ) が さけび( sa ke bi ) ました。 ♬

Ở phòng bên cạnh có ai đó la hét.

 

 

しょうらい( syou rai )  だれか( da re ka )  きれい( ki rei ) なおんな( on na ) と けっこん( kekkon ) します。 ♬

Tương lai tôi sẽ kết hôn với người con gái đẹp nào đó.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は きょねん( kyo nen )  だれか( da re ka )  ハンサム( han sa mu ) なおとこ( o to ko ) と りょこう( ryo kou ) しました。 ♬

Năm rồi cô ấy đã du lịch với người con trai đẹp trai nào đó.

 

 

だれか( da re ka ) が うしろ( u shi ro ) から わたし( wa ta shi ) のなまえ( na ma e ) を よび( yo bi ) ました。 ♬

Ai đó gọi tên tôi từ phía sau.

 

 

いつか( i tsu ka )  がいこく( gai ko ku ) に りょこう( ryo kou ) します。 ♬

Lúc nào đó tôi sẽ đi du lịch nước ngoài.

 

 

いつか( i tsu ka )  わたしたち( wa ta shi ta chi ) は ふじさん( fu zi san ) に のぼり( no bo ri ) ます。 ♬

Lúc nào đó chúng tôi sẽ leo núi Phú sĩ.

 

 

いつか( i tsu ka )  また( ma ta )  ここ( ko ko ) に もどり( mo do ri ) ます。 ♬

Lúc nào đó sẽ quay trở lại đây.

 

 

これら( ko re ra ) のかばん( ka ban ) で どれか( do re ka )  すき( su ki )  ですか。 ♬

Có thích cái nào trong những cái cặp này không.

 

これら( ko re ra ) のくつ( ku tsu ) で どれか( do re ka )  ほしい( ho shii ) もの(  mo no ) が あります( a ri ma su ) か? ♬

Có muốn cái nào trong những đôi giày này không.

 

このうち( u chi ) のどれか( do re ka )  ひとつ( hi to tsu ) が にせもの( ni se mo no )  です。 ♬

Một trong những cái này có cái nào đó là đồ giả.

 

 

また mang ý nghĩa là LẠI NỮA.

 

 

けさ( ke sa )  えき( e ki ) で また( ma ta )  そのおんな( on na ) のひと( hi to ) に あい( ai ) ました。 ♬

Sáng nay tôi lại gặp người phụ nữ đó ở nhà ga.

 

 

きのう( ki nou )  また( ma ta )  でんしゃ( den sya ) に かさ( ka sa ) を わすれ( wa su re ) ました。 ♬

Hôm qua lại để quên dù trên xe điện.

 

 

たいじゅう( tai zyuu ) は また( ma ta )  ご( go ) キロ( ki ro )  ふえ( fu e ) ました。 ♬

Cân nặng lại tăng lên 5 kg.

 

 

うち( u chi ) のこ( ko ) は けさ( ke sa )  また( ma ta )  ねぼう( ne bou ) しました。 ♬

Con tôi sáng nay lại ngủ nướng.

 

 

Đơn vị số đếm kết hợp với か sẽ mang ý nghĩa 1 vài.

 

 

 Hiragana Ý nghĩa

いくつか ( i ku tsu ka )

Đếm hầu hết vật thể

なんまいか ( nam mai ka )

Đếm vật mỏng như tờ giấy,con tem,áo sơ mi

なんだいか ( nan dai ka )

Đếm xe cộ,máy móc

なんぼんか ( nam bon ka )

Đếm hình trụ tròn như chai,cột,viết..

なんびきか ( nam bi ki ka )

Đếm động vật nhỏ

なんとうか ( nan tou ka )

Đếm động vật lớn

なんさつか ( nan sa tsu ka )

Đếm sách, vở

なんばいか ( nam bai ka )

Đếm ly, cốc, tách

なんこか ( nan ko ka )

Đếm vật hình tròn

Đếm hầu hết vật thể

なんにんか ( nan nin ka )

Đếm người

なんかいか ( nan kai ka )

Đếm tầng

なんかいか ( nan kai ka )

Đếm lần 

なんどか ( nan do ka )

Đếm lần

 

いくつか

 

 

つくえ( tsu ku e ) のうえ( u e ) に いくつか( i ku tsu ka ) のほん( hon ) が あり( a ri ) ます。 ♬

Có vài cuốn sách ở trên bàn.

 

 

せんせい( sen sei ) は まいにち( mai ni chi )  せいと( sei to ) に いくつか( i ku tsu ka ) のしつもん( shi tsu mon ) を します。 ♬

Mỗi ngày Giáo viên hỏi vài câu đối với học sinh.

 

 

まいばん( mai ban )  にほんご( ni hon go ) のうた( u ta ) を いくつか( i ku tsu ka )  れんしゅう( ren syuu ) します。 ♬

Mỗi tối tôi luyện tập vài bài hát tiếng nhật.

 

 

こども( ko do mo ) のとき( to ki ) 、いっしゅうかん( issyuu kan )  まんが( man ga ) を いくつか( i ku tsu ka )  よみ( yo mi ) ました。 ♬

Lúc còn nhỏ 1 tuần tôi đọc vài quyển manga.

 

 

なんまいか

 

 

けさ( ke sa )  ほんや( hon ya ) で きって( kitte ) を なんまいか( nam mai ka )  かい( kai ) ました。 ♬

Sáng nay tôi đã mua vài con tem ở nhà sách.

 

 

こども( ko do mo ) は はこ( ha ko ) に なんまいか( nam mai ka ) のコイン( ko in ) を いれ( i re ) ました。 ♬

Bọn trẻ đã bỏ vài đồng xu vào hộp.

 

 

せんしゅう( sen syuu )  しゅうまつ( syuu ma tsu )  かいがん( kai gan ) で しゃしん( sya shin ) を なんまいか( nam mai ka )  とり( to ri ) ました。 ♬

Cuối tuần rồi đã chụp vài tấm hình ở biển.

 

 

なんだいか

 

 

そのかいしゃ( kai sya ) は せんげつ( sen ge tsu )  なんだいか( nan dai ka ) のトラック( to rakku ) を うり( u ri ) ました。 ♬

Tháng rồi công ty đó đã bán vài chiếc xe tải.

 

 

かれ( ka re ) のいえ( i e ) に めずらし( me zu ra shi ) くて たかい( ta kai ) とけい(  to kei ) が なんだいか( nan dai ka )  あり( a ri ) ます。 ♬

Ở nhà anh ấy có vài đồng hồ hiếm và đắt tiền.

 

 

かぞく( ka zo ku ) のみせ( mi se ) は せんしゅう( sen syuu )  スマホ( su ma ho ) を なんだいか( nan dai ka )  うり( u ri ) ました。 ♬

Cửa tiệm của anh ấy tuần rồi bán vài cái Smartphone.

 

 

なんぼんか

 

 

がっこう( gakkou ) のまえ( ma e ) に き( ki ) が なんぼんか( nam bon ka )  ならび( na ra bi ) ます。 ♬

Có vài cây xếp thành hàng ở trước trường.

 

 

きのう( ki nou )  のみかい( no mi kai ) で ビ( bi ) ール( ru ) を なんぼんか( nam bon ka )  のみ( no mi ) ました。 ♬

Hôm qua tôi đã uống vài li bia ở tiệc nhậu.

 

 

たかはし( ta ka ha shi ) さんは まいにち( mai ni chi )  なんぼんか( nam bon ka ) のきゅうり( kyuu ri ) を たべ( ta be ) ます。 ♬

Mỗi ngày Takahashi ăn vài trái dưa leo.

 

 

 

なんびきか

 

わたしたち( wa ta shi ta chi ) は そこ( so ko ) で なんびきか( nam bi ki ka ) のおおき( o o ki ) なさかな( sa ka na ) を つかまえ( tsu ka ma e ) ました。 ♬

Chúng tôi đã bắt được vài con cá lớn ở chỗ đó.

 

 

わたしたち( wa ta shi ta chi ) は かわ( ka wa ) で めずらしい( me zu ra shii ) さかな(  sa ka na ) を なんびきか( nam bi ki ka )  みつけ( mi tsu ke ) ました。 ♬

Chúng tôi đã câu vài con cá hiếm ở sông.

 

 

こうえん( kou en ) のまえ( ma e ) に なんびきか( nam bi ki ka ) のいぬ( i nu ) が あり( a ri ) ます。 ♬

Có vài con chó ở trước công viên.

 

 

 

なんとうか

 

 

かぞく( ka zo ku ) は うし( u shi ) と すいぎゅう( sui gyuu ) を なんとうか( nan tou ka )  かい( kai ) ます。 ♬

Gia đình tôi nuôi vài con trâu và bò.

 

 

このどうぶつえん( dou bu tsu en ) に ライオン( rai on ) と トラ( to ra ) が なんとうか( nan tou ka )  い( i ) ます。 ♬

Có vài con sư tử và hổ trong công viên này.

 

 

わかい( wa kai ) とき(  to ki ) 、そのおとこ( o to ko ) のひと( hi to ) は なんとうか( nan tou ka ) のおおきい( oo kii ) くま(  ku ma ) を ころし( ko ro shi ) ました。 ♬

Khi còn trẻ người đàn ông đó đã giết mấy con gấu lớn.

 

 

なんさつ

 

 

わたし( wa ta shi ) は らいしゅう( rai syuu )  にほんご( ni hon go ) のほん( hon ) を なんさつか( nan sa tsu ka )  ちゅうもん( chuu mon ) します。 ♬

Tuần sau tôi sẽ đặt mua vài sách tiếng nhật.

 

 

そのおんな( on na ) のこ( ko ) は まいしゅう( mai syuu )  なんさつか( nan sa tsu ka ) のまんが( man ga ) を よみ( yo mi ) ます。 ♬

Mỗi tuần bé gái đó đọc vài quyển Manga.

 

 

こいびと( koi bi to ) は まいつき( mai tsu ki )  としょかん( to syo kan ) から じしょ( zi syo ) を なんさつか( nan sa tsu ka )  かり( ka ri ) ます。 ♬

Mỗi tháng người yêu mượn mấy quyển từ điển từ thư viện.

 

 

なんばいか

 

 

きむら( ki mu ra ) さんは まいにち( mai ni chi )  コ( ko ) ーヒ( hi ) を なんばいか( nam mai ka )  のみ( no mi ) ます。 ♬

Kimura uống vài li cafe mỗi ngày.

 

 

きのう( ki nou )  さびしかった( sa bi shi katta )  ですから、なんばいか( nam bai ka ) のビ( bi ) ール( ru ) を のみ( no mi ) ました。 ♬

Bởi vì hôm qua cô đơn nên tôi đã uống vài ly bia.

 

 

こいびと( koi bi to ) は まいにち( mai ni chi )  なんばいか( nam bai ka ) のスイカ( sui ka ) ジュ(  zyu ) ース( su ) を のみ( no mi ) ます。 ♬

Người yêu uống vài ly nước ép dưa hấu mỗi ngày.

 

 

なんこか

 

 

このにわとり( ni wa to ri ) は まいつき( mai tsu ki )  なんこか( nan ko ka ) のたまご( ta ma go ) を うみ( u mi ) ます。 ♬

Con gà này đẻ vài trứng mỗi tháng.

 

 

けさ( ke sa )  やおや( ya o ya ) で なんこか( nan ko ka ) のスイカ( sui ka ) を かい( kai ) ました。 ♬

Sáng nay tôi đã mua vài trái dưa hấu ở tiệm rau củ.

 

 

ホテル( ho te ru ) のまえ( ma e ) に にもつ( ni mo tsu ) が なんこか( nan ko ka )  あり( a ri ) ます。 ♬

Có vài hành lí trước khách sạn.

 

 

なんにんか

 

 

そのこうつう( kou tsuu ) じこ(  zi ko ) で なんにんか( nan nin ka )  しに( shi ni ) ました。 ♬

Vài người đã chết trong tai nạn giao thông đó.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は なんにんか( nan nin ka ) のともだち( to mo da chi ) に てがみ( te ga mi ) を かき( ka ki ) ました。 ♬

Cô ấy đã viết thư cho vài người bạn.

 

 

わたし( wa ta shi ) は なんにんか( nan nin ka ) のにほんじん( ni hon zin ) のともだち( to mo da chi ) が い( i ) ます。 ♬

Tôi có vài người bạn người Nhật.

 

 

なんかいか

 

 

こども( ko do mo ) のとき( to ki ) 、いっしゅうかん( issyuu kan ) に なんかいか( nan kai ka )  このかわ( ka wa ) で およぎ( o yo gi ) ました。 ♬

Lúc còn nhỏ, 1 tuần tôi bơi ở con sông này 1 vài lần.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は ホテル( ho te ru ) で いちにち( i chi ni chi ) に なんかいか( nan kai ka )  さら( sa ra ) を あらい( a rai ) ます。 ♬

1 ngày cô rửa đĩa vài lần ở khách sạn đó.

 

 

こばやし( ko ba ya shi ) さんは いちねんかん( i chi nen kan ) に なんかいか( nan kai ka )  にほん( ni hon ) に かえり( ka e ri ) ます。 ♬

Kobayashi 1 năm về Nhật mấy lần. 

 

 

なんどか

 

 

こいびと( koi bi to ) は いっしゅうかん( issyuu kan ) に なんどか( nan do ka )  としょかん( to syo kan ) に き( ki ) ます。 ♬

Người yêu 1 tuần đến Thư viện vài lần.

 

 

このせいと( sei to ) は なんどか( nan do ka )  おなじ( o na zi ) ミス(  mi su ) を しました。 ♬

Học sinh này phạm cùng 1 lỗi vài lần.

 

 

こいびと( koi bi to ) は なんどか( nan do ka )  そのかなしい( ka na shii ) えいが(  ei ga ) を み( mi ) ました。 ♬

Người yêu đã xem bộ phim buồn đó mấy lần.

 

 

も kết hợp với 1 số Từ hỏi để tạo ra Trạng từ

Từ vào ngữ cảnh của câu mà dịch ra ý nghĩa của các Trạng từ.

 

 Hiragana Ý nghĩa

だれも ( da re mo )

Mọi người,Bất cứ ai

なにも ( na ni mo )

Mọi thứ,Bất kì cái gì

どこも ( do ko mo )

Mọi nơi,Bất kì đâu

いつも ( i tsu mo )

Mọi lúc,Luôn luôn

どれも ( do re mo )

Mọi thứ,Bất kì cái gì

 

 

だれも

 

きのう( ki nou ) のこうつう( kou tsuu ) じこ(  zi ko ) で だれも( da re mo )  しに( shi ni ) ませんでした。 ♬

Không ai chết trong tai nạn giao thông hôm qua.

 

 

わたしたち( wa ta shi ta chi ) のあたらしい( a ta ra shii ) けいかく(  kei ka ku ) に だれも( da re mo )  もんく( mon ku ) を しません。 ♬

Không ai phàn nàn kế hoạch mới của chúng tôi.

 

 

かいぎしつ( kai gi shi tsu ) に だれも( da re mo )  いません。 ♬

Không có ai trong phòng họp.

 

 

だれも kết hợp trợ từ が - Trong trường hợp này mang ý nghĩa là Mọi người, Ai cũng.

 

 

だれも( da re mo ) が わたし( wa ta shi ) を あに( a ni ) と まちがえ( ma chi ga e ) ます。 ♬

Ai cũng nhầm tôi với anh trai.

 

 

だれも( da re mo ) が かれ( ka re ) のはなし( ha na shi ) を しんよう( shin you ) しました。 ♬

Ai cũng tin câu chuyện của anh ấy.

 

 

このまわり( ma wa ri ) のひと( hi to ) は だれも( da re mo ) が よく( yo ku )  はたらき( ha ta ra ki ) ます。 ♬

Người xung quanh đây ai cũng làm việc tốt.

 

 

なにも

 

 

わたし( wa ta shi ) は あたらしい( a ta ra shii ) けいかく(  kei ka ku ) に なにも( na ni mo )  いけん( i ken ) が ありません。 ♬

Tôi không có ý kiến gì đối với kế hoạch mới.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は けさ( ke sa )  なにも( na ni mo )  たべ( ta be ) ませんでした。 ♬

Sáng nay cô ấy không ăn gì cả.

 

 

こいびと( koi bi to ) は そのこと( ko to ) を なにも( na ni mo )  しり( shi ri ) ません。 ♬

Người yêu không biết gì về chuyện đó.

 

 

このレポ( re po ) ート( to ) に なにも( na ni mo )  もんだい( mon dai ) が あり( a ri ) ません。 ♬

Không có vấn đề gì trong bản báo cáo này.

 

 

どこも  

 

 

かれ( ka re ) のいえ( i e ) は どこも( do ko mo )  きたない( ki ta nai )  です。 ♬

Nhà anh ấy chỗ nào cũng dơ.

 

 

はる( ha ru ) は どこも( do ko mo )  うつくしい( u tsu ku shii )  です。 ♬

Mùa xuân nơi đâu cũng đẹp.

 

 

しゅうまつ( syuu ma tsu )  どこも( do ko mo )  ひと( hi to ) が たくさん( ta ku san )  い( i ) ます。 ♬

Cuối cùng chỗ nào cũng có nhiều người.

 

 

いつも 

 

 

こども( ko do mo ) は いつも( i tsu mo )  バス( ba su ) で がっこう( gakkou ) に き( ki ) ます。 ♬

Trẻ em luôn đến trường bằng xe buýt.

 

 

わたしたち( wa ta shi ta chi ) は しゅうまつ( syuu ma tsu )  いつも( i tsu mo )  がいしょく( gai syo ku ) します。 ♬

Cuối tuần chúng tôi luôn ăn ngoài.

 

 

こいびと( koi bi to ) は いつも( i tsu mo )  はやく( ha ya ku )  おき( o ki ) ます。 ♬

Người yêu luôn luôn thức dậy sớm.

 

 

どれも

 

それら( so re ra ) のくるま( ku ru ma ) は どれも( do re mo )  わたしの( wa ta shi no )  ではありません。 ♬

Những chiếc xe hơi đó không cái nào là của tôi.

 

 

このやおや( ya o ya ) のくだもの( ku da mo no ) は どれも( do re mo )  しんせん( shin sen )  です。 ♬

Trái cây của tiệm rau củ này cái nào cũng tươi.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) のとけい( to kei ) は どれも( do re mo )  めずらし( me zu ra shi ) くて たかい( ta kai )  です。 ♬

Đồng hồ của cô ấy cái nào cũng đắt tiền và quý hiếm.

 

 

でも cũng có thể kết hợp với từ hỏi để tạo thành Trạng từ.

 

 Hiragana Ý nghĩa

だれでも ( da re de mo )

Bất kì ai

なんでも ( nan de mo )

Bất kì cái gì

どこでも ( do ko de mo )

Bất kì nơi nào

いつでも ( i tsu de mo )

Bất kì lúc nào

どれでも ( do re de mo )

Bất kì cái nào

 

 

だれでも

 

だれでも( da re de mo )  たまに( ta ma ni )  まちがい( ma chi gai ) を します。 ♬

Ai cũng thỉnh thoảng phạm lỗi.

 

 

ひと( hi to ) は だれでも( da re de mo )  じぶん( zi bun ) のかぞく( ka zo ku ) を まもり( ma mo ri ) ます。 ♬

Con người ai cũng bảo vệ gia đình của mình.

 

 

かんたん( kan tan )  ですから、だれでも( da re de mo )  そのこと( ko to ) が わかり( wa ka ri ) ます。 ♬

Bởi vì đơn giản nên ai cũng hiểu việc đó.

 

 

なんでも

 

このいぬ( i nu ) は なんでも( nan de mo )  ほとんど( ho ton do )  たべ( ta be ) ます。 ♬

Con chó này ăn hầu như bất kì thứ gì.

 

 

きのう( ki nou ) のテスト( te su to ) のもんだい( mon dai ) は なんでも( nan de mo )  むずかしかった( mu zu ka shi katta )  です。 ♬

Câu hỏi của bài kiểm tra hôm qua cái nào cũng khó.

 

 

きみこ( ki mi ko ) さんは なんでも( nan de mo )  ちゃんと( chan to )  やり( ya ri ) ます。 ♬

Kimiko thì việc nào cũng làm kĩ càng.

 

 

いつでも  

 

 

こいびと( koi bi to ) は さびしい( sa bi shii ) とき(  to ki )  いつでも( i tsu de mo )  おんがく( on ga ku ) を きき( ki ki ) ます。 ♬

Khi cô đơn người yêu lúc nào cũng nghe nhạc.

 

 

ひま( hi ma ) なとき( to ki ) 、いつでも( i tsu de mo )  かれ( ka re ) と そうだん( sou dan ) します。 ♬

Tôi bàn bạc với anh ấy bất kì lúc nào tôi rãnh.

 

 

どこでも  

 

ひま( hi ma ) なとき( to ki ) 、どこでも( do ko de mo )  すき( su ki ) なところ( to ko ro ) に いき( i ki ) ます。 ♬

Lúc rãnh rỗi, tôi đi bất kì nơi nào tôi thích.

 

 

どれでも 

 

こいびと( koi bi to ) は どれでも( do re de mo )  すき( su ki ) なもの( mo no ) を かい( kai ) ます。 ♬

Cô ấy mua bất kì món nào mình thích.

 

 

Ta cũng có thể đặt も vào nhiều vị trí trong câu.

 

 

わたし( wa ta shi ) は なつやすみ( na tsu ya su mi ) に どこ( do ko ) へも いき( i ki ) ません。 ♬

Kì nghỉ hè tôi không đi đâu.

 

 

なかむら( na ka mu ra ) さんは せんしゅう( sen syuu )  しゅうまつ( syuu ma tsu )  どこ( do ko ) へも いき( i ki ) ませんでした。 ♬

Nakamura không đi đâu cuối tuần rồi.

 

 

そのゆびわ( yu bi wa ) は どこ( ) にも みつかり( mi tsu ka ri ) ません。 ♬

Không tìm thấy chiếc nhẫn ở đâu cả.

 

 

わたしたち( wa ta shi ta chi ) は にちようび( ni chi you bi ) にも はたらき( ha ta ra ki ) ます。 ♬

Chủ nhật chúng tôi cũng làm việc.

 

 

かのじょ( ka no zyo ) は うち( u chi ) でも バドミントン( ba do min ton ) を れんしゅう( ren syuu ) します。 ♬

Ở nhà cô ấy cũng luyện tập cầu lông.

 

 

こいびと( koi bi to ) は ひま( hi ma ) なとき( to ki ) 、ピアノ( pi a no ) も ならい( na rai ) ます。 ♬

Lúc rãnh rỗi người yêu cũng luyện tập piano.

 

 

わたし( wa ta shi ) は あした( a shi ta ) も にほんご( ni hon go ) を べんきょう( ben kyou ) します。 ♬

Ngày mai tôi cũng học tiếng Nhật.

 

 

でも dùng để đưa ra lời mời mọc,khuyên ngủ - thường đứng sau Danh từ.

 

 

あさって( a satte )  けんぶつ( kem bu tsu ) でも しませんか。 ♬

Ngày mốt đi tham quan không.

 

 

ごご( go go )  こうえん( kou en ) のさんぽ( sam po ) でも しませんか。 ♬

Buổi chiều đi dạo công viên không.

 

 

えいが( ei ga ) でも み( mi ) ませんか。 ♬

Xem phim không.

 

 

いっしょ( issyo ) に がいしょく( gai syo ku ) でも しませんか。 ♬

Cùng đi ăn ngoài không.

 

 

コ( ko ) ーヒ( hi ) でも のみ( no mi ) ませんか。 ♬

Uống cà phê không.

 

 

Khi Từ hỏi đứng ở đầu câu thì sẽ kết hợp với trợ từ が.

 

 

きのう( ki nou ) のばん( ban )  なに( na ni ) が おこり( o ko ri ) ましたか。 ♬

Tối hôm qua có gì đã xảy ra.

 

 

だれ( da re ) が けさ( ke sa )  まど( ma do ) ガラス( ga ra su ) を わり( wa ri ) ましたか。 ♬

Sáng nay ai đã làm vỡ cửa sổ kính.

 

 

いつ( i tsu ) が つごう( tsu gou ) が いい( i i )  ですか。 ♬

Khi nào thì tiện cho bạn.

 

 

どこ( do ko ) が いたい( i tai )  ですか。 ♬

Đau ở đâu.

 

 

どちら( do chi ra ) が わたし( wa ta shi ) のせき( se ki )  ですか。 ♬

Chỗ nào là chỗ ngồi của tôi.

 

 

どれ( do re ) が わたしたち( wa ta shi ta chi ) のへや( he ya )  ですか。 ♬

Cái nào là phòng của chúng ta.

 

 

どの( do no ) チ(   chi ) ーム( mu ) が かち( ka chi ) ましたか。 ♬

Đội nào đã thắng.

 

 

Số câu đúng : 0/55
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Số câu đúng : 0/55
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án