Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Dục

育(そだ)てる

Nuôi dưỡng
Hoảng

慌(あわ)てる

Hoảng hốt
Từ

辞(や)める

Từ bỏ
Quyết

決(き)める

Quyết
Bế

閉(し)める

Đóng
Bao

褒(ほ)める

Khen
Lãnh

冷(さ)める

Nguội đi
Giác

覚(さ)める

Thức
Chỉ

止(と)める

Dừng
Trữ

貯(た)める

Để dành
Mai

埋(う)める

Chôn
Thỉ

舐(な)める

Liếm
Tập

集(あつ)める

Thu thập
Thủy

始(はじ)める

Bắt đầu
Thiếu

眺(なが)める

Ngắm nhìn
Tiến

進(すす)める

Tiến lên
Cầu

求(もと)める

Yêu cầu
 

まとめる

Tóm tắt
Cần

勤(つと)める

Làm việc
Nhận

認(みと)める

Thừa nhận
Hà

苛(いじ)める

Bắt nạt
Noãn

暖(あたた)める

Làm ấm
Đế

諦(あきら)める

Từ bỏ
Xác

確(たし)かめる

Xác nhận
Thực

食(た)べる

Ăn
Tỷ

比(くら)べる

So sánh
Điều

調(しら)べる

Tìm hiểu
Tịnh

並(なら)べる

Sắp theo hàng
Nhập

入(い)れる

Đưa vào
Liên

連(つ)れる

Dẫn dắt
Cát

割(わ)れる

Bể vỡ
Mại

売(う)れる

Bán
 

くれる

Cho
Quán

慣(な)れる

Quen với
Chấn

触(ふ)れる

Dao động
Dao

揺(ゆ)れる

Rung lắc
Chiết

折(お)れる

Gãy
Thiết

切(き)れる

Đứt
Thanh

晴(は)れる

Trong xanh
Thũng

腫(は)れる

Sưng phồng
Khô

枯(か)れる

Chết khô
Lậu

漏(も)れる

Rò rỉ
Nhu

濡(ぬ)れる

Ẩm ướt
Vong

忘(わす)れる

Vong
Trì

遅(おく)れる

Trì
Bì

疲(つか)れる

Mệt mỏi
Khủng

恐(おそ)れる

Sợ
Hoại

壊(こわ)れる

Sụp đổ
Ô

汚(よご)れる

Dơ
Đảo

倒(たお)れる

Ngã đổ

て て CUA Dong tu ,Nhac la て cua い、な、で

Like we have studied before, we can combine two or more adjectives and noun like this 

The tense of the sentence is determined by the tense of adjective at the end

We can use てform of the verb if we want to combine two or more verbs, as in describing a sequence of events or actions “ do this and then do that” . In other words, in this grammar, てform does the work of AND with verbs 

The tense of the sentence is determined by the tense of the last verb in the sentence

 

どうして、どおうしてですか、なぜ、なんで、どうやって

どうして、なぜ、なんで mean WHY, is used to ask a reason.

The answer needs から at the end . から means BECAUSE , it explains the reason or a cause of a situation,a proposal

 

We can use どうして like this 

 

どうやって means “How to do something” , is used to ask the way or the method of doing something

 

PHAN CU 

授業( じゅぎょう ) は 午前( ごぜん )  八時( はちじ ) に 始( はじ ) まって、午後( ごご )  五時( ごじ ) に 終( お ) わります。

Giờ học bắt đầu vào 8 giờ sáng,kết thúc lúc 5 giờ chiều

 

母( はは ) は 毎日( まいにち )  家( いえ ) を 掃除( そうじ ) して、服( ふく ) を 洗濯( せんたく ) して、料理( りょうり ) を 作( つく ) ります。

Mẹ mỗi ngày quét dọn nhà cửa,Giặt giũ quần áo,Nấu ăn

 

毎日( まいにち )  六時( ろくじ ) に 起( お ) きて、八時( はちじ ) に 会社( かいしゃ ) へ 来( き ) て、午後( ごご )  九時( くじ ) に 家( うち ) へ 帰( かえ ) って、生活( せいかつ ) は つまらない ですね。

Mỗi ngày thức dậy lúc 6 giờ,đến công ty lúc 8 giờ,trở về nhà lúc 9 giờ tối、cuộc sống thật là chán

 

兄( あに ) が 煙草( たばこ ) を 吸( す ) って、酒( さけ ) を 飲( の ) んで、夜遅( よるおそ ) くまで 起( お ) きます から、健康( けんこう ) は 悪( わる ) く なりました。

Vì anh trai hút thuốc,uống rượu,thức khuya nên sức khỏe ngày càng xấu

 

妹( いもうと ) が よく 本( ほん ) を 読( よ ) んで、パソコンを 使( つか ) いました から、目( め ) は 悪( わる ) く なりました。

Vì em gái thường xuyên đọc sách,sử dụng máy tính nên mắt ngày càng kém.

 

毎晩( まいばん )  歯( は ) を 磨( みが ) いて、シャワーを 浴( あ ) びて、それから 寝( ね ) ます。

Mỗi tối đánh răng,tắm rửa,rồi sau đó đi ngủ

 

毎朝( まいあさ )  六時( ろくじ ) に 起( お ) きて、朝( あさ ) ご飯( はん ) を 食( た ) べて、それから 学校( がっこう ) へ 来( き ) ます。

Mỗi sáng thức dậy lúc 6 giờ,ăn sáng,rồi sau đó đến trường 

 

家( いえ ) を 掃除( そうじ ) して、服( ふく ) を 洗濯( せんたく ) して、それから 市場( いちば ) へ 食( た ) べ物( もの ) を 買( か ) いに 行( い ) ってください。

Quét dọn nhà,Giặt đồ,Rồi sau đó hãy đi chợ mua thức ăn

 

明日( あした )  友達( ともだち ) と 美容院( びよういん ) へ 来( き ) て、喫茶店( きっさてん ) で ジュースを 飲( の ) んで、それから 買( か ) い物( もの ) します。

Ngày mai cùng với bạn đến Thẩm mỹ viện,Uống Nước ép tại quán cafe,sau đó đi mua sắm

 

祖父( そふ ) は 毎日( まいにち )  花( はな ) に 水( みず ) を やって、犬( いぬ ) と 散歩( さんぽ ) して、友達( ともだち ) と 将棋( しょうぎ ) を します。

Ông mỗi ngày tưới nước cho hoa,đi dạo với chó,chơi cờ tướng với bạn bè.

 

明日( あした )  会議( かいぎ )  に 出席( しゅっせき ) して、外( そと ) へ 出張( しゅっちょう ) して、それから 客( きゃく ) さんに 会( あ ) って、とても 忙( いそが ) しい です。

Ngày mai Tham dự hội nghị,đi công tác bên ngoài,Sau đó đi gặp khách hàng,rất là bận rộn 

 

彼女( かのじょ ) は 三年間( さんねんかん )  日本( にほん ) で 留学( りゅうがく ) して、ベトナム( べとなむ ) へ 帰( かえ ) って、それから 日本会社( にほんがいしゃ ) で 働( はたら ) きました。

Cô ấy du học ở Nhật 3 năm,về Việt nam,rồi sau đó làm việc tại công ty Nhật.

 

酒( さけ ) を 飲( の ) んで、煙草( たばこ ) を 吸( す ) って、よく バ( ば ) ーへ 来( き ) て、そんな 悪( わる ) い事( こと ) を 直( す ) ぐ 辞( や ) めてください。

Uống rượu,Hút thuốc,Thường xuyên đi Bar,Hãy bỏ ngay những việc xấu như thế

 

テレビを 消( け ) して、歯( は ) を 磨( みが ) いて、直ぐ 寝( ね ) てください。

Tắt Tivi, Đánh răng, Đi ngủ ngay

 

昨日( きのう )  サッカーを して、恋人( こいびと ) の家( いえ ) へ 自転車( じてんしゃ ) で 来( き ) て、バーへ 踊( おど ) りに 行( い ) って、体( からだ ) が 疲( つか ) れました。

Hôm qua chơi đá bóng,đến nhà người yêu bằng xe đạp,đi Bar để Nhảy,cơ thể rất mệt mỏi

 

受付( うけつけ ) と 連絡( れんらく ) して、ホテルの部屋( へや ) を 三( みっ ) つ 予約( よやく ) してください。

Liên lạc với Quầy tiếp tân,Hãy đặt 3 phòng khách sạn 

 

 

彼( かれ ) は ドアを ノックして、それから 入( はい ) ってきた。

Anh ấy gõ cửa rồi sau đó bước vào

 

まず 火( ひ ) を 消( け ) して、それから 安全( あんぜん ) な場所( ばしょ ) へ 行( い ) きます。

Trước tiên tắt lửa sau đó đến nơi an toàn

 

 


 
 

 

どうやって

 

Trong bài này ta học mẫu câu mang ý nghĩa LÀM THẾ NÀO,BẰNG CÁCH NÀO

どうやって

Ở phần câu trả lời việc hướng dẫn cách thức để thực hiện hành động đó

 

 

毎日( まいにち )  どうやって 会社( かいしゃ ) へ 来( き ) ますか。

Mỗi ngày đến công ty bằng cách nào

バスで 来( き ) ます。

Đến bằng xe buýt 

 

あなたは どうやって 時間( じかん ) を 潰( つぶ ) しますか。

Bạn làm như thế nào để giết thời gian 

小悦( しょうえつ ) や 漫画( まんが ) や 映画( えいが ) などを 見( み ) ます。

Xem những thứ Manga , Phim, Tiểu thuyết ...v..v... 

 

どうやって 電気( でんき ) を 消( け ) しますか。

Làm thế nào để tắt điện

その赤( あか ) いボタンを 押( お ) してください。

Hãy ấn vào nút màu đỏ đó 

 

正月( しょうがつ ) に どうやって 田舎( いなか ) へ 帰( かえ ) りますか。

 Tết nguyên đán về quê bằng cách nào

列車( れっしゃ ) で、時々( ときどき )  飛行機( ひこうき ) で 帰( かえ ) ります。

Về bằng xe lửa,đôi khi bằng máy bay

 

どうやって あなたの所( ところ ) へ 行( い ) きますか。

Làm cách nào  đi đến chỗ của bạn

私( わたし ) の家( いえ ) は 島( しま ) に あります から、船( ふね ) で 来( き ) てください。

Nhà tôi nằm trên đảo ,nên hãy đến đây bằng thuyền .

 

この料理( りょうり ) は 美味( おい ) しい ですね、どうやって 作( つく ) りますか。

Món ăn này thật ngon.Làm cách nào để nấu

分( わ ) かりません。姉( あね ) が 作( つく ) りました。

Tôi không biết.Chị gái đã nấu

 

どうやって この料理( りょうり ) を 食( た ) べますか。

Làm cách nào để ăn món này

ナイフと フォークで 食( た ) べてください。

Hãy ăn bằng dao và nĩa

 

どうやって 漢字( かんじ ) を 覚( おぼ ) えますか。

Làm cách nào để nhớ Hán tự

毎日( まいにち )  一生懸命( いっしょうけんめい ) に 練習( れんしゅう ) してください。

Mỗi ngày hãy luyện tập chăm chỉ

 

どうやって 飛行機( ひこうき ) のチケットを 予約( よやく ) しますか。

Làm cách nào để đặt vé máy bay

インターネットで 予約( よやく ) してください。

Hãy đặt qua mạng Internet

 

どうやって ホテルの部屋( へや ) を 予約( よやく ) しますか。

Làm cách nào để đặt phòng khách sạn 

ホテルの受付( うけつけ ) と 連絡( れんらく ) してください。

Hãy liên lạc với Quầy tiếp tân của khách sạn

 

どうやって 週末( しゅうまつ ) を 過( す ) ごしますか。

Bạn trải qua cuối tuần như thế nào 

友達( ともだち ) と 遊( あそ ) びます。

Đi chơi với bạn bè

 

どうやって あなたに プレゼントを 渡( わた ) しますか。

Làm cách nào để trao quà cho bạn

郵便( ゆうびん ) で 送( おく ) ってください。

Hãy gửi qua đường Bưu điện

 

私( わたし ) に どうやって 細( ほそ ) く なるかを 教( おし ) えてください。

Hãy chỉ cho tôi Làm cách nào trở nên thon thả

毎日( まいにち )  二時間( にじかん )  運動( うんどう ) して、ダイエットを してください。

Mỗi ngày vận động 2 tiếng và hãy ăn kiêng

 

祖母( そぼ ) は 妹( いもうと ) に どうやって 洗濯機( せんたくき ) を 使( つか ) うかを 教( おし ) えました。

Bà đã chỉ cho em gái Làm cách nào để sử dụng máy giặt 

経験( けいけん ) は 私達( わたしたち ) に どうやって 幸( しあわ ) せに なるかを 教( おし ) えます。

Kinh nghiệm dạy cho chúng ta biết Làm cách nào để trở nên hạnh phúc

警察( けいさつ ) は 泥棒( どろぼう ) が どうやって 銀行( ぎんこう ) に 入( はい ) ったか 全然( ぜんぜん )  分( わ ) かりません。

Cảnh sát hoàn toàn không hiểu Tên trộm làm cách nào để vào ngân hàng

警察( けいさつ ) は 犯人( はんにん ) が どうやって 逃( に ) げたか 全然( ぜんぜん )  分( わ ) かりません。

Cảnh sát hoàn toàn không hiểu Tội phạm đã làm cách nào để trốn thoát. 

 

どうやって その病気( びょうき ) を 予防( よぼう ) しますか。

Làm thế nào để phòng ngừa căn bệnh đó

酒( さけ ) と 煙草( たばこ ) を 辞( や ) めて、よく 運動( うんどう ) してください

Hãy bỏ rượu,thuốc lá và thường xuyên vận động

 

今( いま ) まで どうやって この問題( もんだい ) を 解決( かいけつ ) するか 分( わ ) かりません。

Tới bây giờ tôi không biết làm thế nào để giải quyết vấn đề này

 

駅( えき ) へ どうやって 行( い ) くか 教( おし ) えてください。

Hãy chỉ tôi làm thế nào để đi đến nhà ga

 

警察( けいさつ ) は 事故( じこ ) は どうやって 起( お ) こったか 調( しら ) べます。

Cảnh sát điều tra tai nạn đã diễn ra như thế nào

 

私( わたし ) は どうやって あの問題( もんだい ) を 処理( しょり ) したか 考( かんが ) えます。

Tôi đang suy nghĩ làm thế nào để xử lí vấn đề kia

 

祖父( そふ ) は 姉( あね ) に どうやって 新鮮( しんせん ) な魚( さかな ) を 選( えら ) ぶか 教( おし ) えました。

Bà đang dạy chị làm thế nào để lựa cá tươi

Số câu đúng : 0/50
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Số câu đúng : 0/49
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án