Số câu đúng : 0/2
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Câu 21: 最近さいきん あたらしい 病気びょうき流行はやっています。手洗てあらいを ___ おこなってください。

Dịch nghĩa: Gần đây một căn bệnh mới đang lây lan rộng. Bạn hãy thực hiện việc rửa tay một cách thật cẩn thận và kỹ lưỡng nhé.
C. しっかり (Đúng): (Kỹ lưỡng, nghiêm túc, cẩn thận): Phó từ chỉ trạng thái thực hiện hành động một cách đầy đủ, chu đáo, không hời hợt. Đây là phó từ N4 chuẩn xác nhất để đi với việc khuyên bảo rửa tay phòng dịch.
A. 絶対に: (Tuyệt đối): Thường đi với câu phủ định (tuyệt đối không) hoặc câu cầu khiến mang tính ép buộc cực kỳ gay gắt trong luật lệ. Trong lời khuyên y tế cộng đồng thông thường, dùng từ này sẽ làm câu văn bị cứng nhắc quá mức và kém tự nhiên.
B. ちょうど: (Vừa vặn, vừa đúng): Phó từ dùng để chỉ sự chính xác về thời gian, kích thước hoặc số lượng. Từ này hoàn toàn không có nghĩa khi bổ nghĩa cho hành động rửa tay.
D. めったに: (Hiếm khi): Phó từ chỉ tần suất cực kỳ thấp, bắt buộc phải đi với động từ ở dạng phủ định ở phía sau. Câu đề bài đang chia ở dạng khẳng định cầu khiến nên loại hoàn toàn.

Câu 22: 先月せんげつ クレジットカードを つくりました。もの___ 便利べんりに なりました。

Dịch nghĩa: Tháng trước tôi đã làm một chiếc thẻ tín dụng. Việc mua sắm đã trở nên tiện lợi hơn đáng kể rồi.
A. ずいぶん (Đúng): (Đáng kể, nhiều, khá là): Phó từ N4 chỉ mức độ vượt qua trạng thái thông thường, dùng trong câu khẳng định để nhấn mạnh sự thay đổi rõ rệt của kết quả. Việc có thẻ giúp mua sắm tiện lợi "đáng kể" là logic nhất.
B. たしか: (Chắc là, hình như): Phó từ thể hiện sự phỏng đoán, nhớ mang máng của người nói về một sự kiện. Hành động mua sắm tiện lợi là trải nghiệm thực tế cá nhân nên không dùng phó từ phỏng đoán mơ hồ ở đây.
C. もし: (Nếu): Phó từ dùng để giả định một điều kiện chưa xảy ra, bắt buộc vế sau phải đi với các đuôi câu giả định như たら hoặc ば. Câu đề bài là thể khẳng định quá khứ biến đổi nên loại.
D. ぜんぜん: (Hoàn toàn... không): Phó từ đi với cấu trúc phủ định để nhấn mạnh việc không có gì xảy ra. Câu đề bài đang là khẳng định nên không thể điền từ này.