Số câu đúng : 0/20
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

次世代じせだい AI 開発かいはつの倫理指針りんりししんを 諮はかる ため、専門家せんもんかによる委員会いいんかいが設置せっちされた。

A. さぐる (Saguru)
B. かたる (Kataru)
C. はかる (Hakaru)
D. もぐる (Moguru)
Ý nghĩa: Một ủy ban chuyên gia đã được thành lập để thảo luận (xin ý kiến) về các hướng dẫn đạo đức trong phát triển AI thế hệ mới.
C. はかる (Đúng): Cách đọc của 諮る (Tư). Dùng khi đưa một vấn đề ra hội đồng hoặc chuyên gia để xin tư vấn chính thức.
A. さぐる: Cách đọc của 探る (thám thính).
B. かたる: Cách đọc của 語る (kể chuyện).
D. もぐる: Cách đọc của 潜る (lặn/chui vào).

一部いちぶの悪質あくしつな企業きぎょうによる労働力ろうどうりょくの 搾取さくしゅ が、SNS上じょうで再ふたたび激はげしい批判ひはんを浴あびている。

A. さくじゅ (Sakuju)
B. さくしゅ (Sakushu)
C. しぼとり (Shibotori)
D. さくじょ (Sakujo)
Ý nghĩa: Việc bóc lột sức lao động của một số doanh nghiệp độc hại lại một lần nữa hứng chịu sự chỉ trích dữ dội trên mạng xã hội.
B. さくしゅ (Đúng): Cách đọc của 搾取 (Tráp thủ). Chỉ hành động chiếm đoạt thành quả lao động của người khác bất công.
A. さくじゅ: Cách đọc sai biến âm của chữ 取 (Thủ).
C. しぼとり: Cách đọc kết hợp âm Kun-yomi sai quy chuẩn On-yomi.
D. さくじょ: Cách đọc của 削除 (xóa bỏ).

この新開発しんかいはつの半導体はんどうたいは、 緻密ちみつ な回路設計かいろせっけいによって消費電力しょうひでんりょくの 40% 削減さくげんを実現じつげんした。

A. ちぜつ (Chizetsu)
B. ていみつ (Teimitsu)
C. こまみつ (Komamitsu)
D. ちみつ (Chimitsu)
Ý nghĩa: Loại bán dẫn mới phát triển này đã thực hiện được việc giảm 40% điện năng tiêu thụ nhờ vào thiết kế mạch điện cực kỳ tinh vi.
D. ちみつ (Đúng): Cách đọc của 緻密 (Trí mật). Chỉ sự cực kỳ chi tiết, chính xác, thường dùng cho kỹ thuật.
A. ちぜつ: Sai do nhầm chữ 緻 (Trí) với chữ 絶 (Tuyệt).
B. ていみつ: Cách đọc sai âm On-yomi của chữ 緻.
C. こまみつ: Sai do ghép âm Kun-yomi vào âm On-yomi.

目標もくひょうを持もたず 漫然まんぜん と毎日まいにちを過すごすことは、人生じんせいにおいて最大さいだいの損失そんしつである。

A. まんぜん (Manzen)
B. みんぜん (Minzen)
C. ぼうぜん (Bouzen)
D. かんぜん (Kanzen)
Ý nghĩa: Sống qua ngày một cách thờ ơ (vô định), không mục tiêu là tổn thất lớn nhất trong đời người.
A. まんぜん (Đúng): Cách đọc của 漫然 (Mạn nhiên). Chỉ thái độ hời hợt, không mục đích.
B. みんぜん: Cách đọc sai âm của chữ 漫 (Mạn).
C. ぼうぜん: Cách đọc của 茫然 (đờ đẫn, sững sờ).
D. かんぜん: Cách đọc của 敢然 (quả quyết, dũng cảm).

観光客かんこうきゃくの増加ぞうかに伴ともない、混雑緩和こんざつかんわに向むけた 便宜べんぎ を図はかるための新しんシステムが導入どうにゅうされた。

A. びんぎ (Bingi)
B. びんせん (Binsen)
C. べんせん (Bensen)
D. べんぎ (Bengi)
Ý nghĩa: Cùng với việc tăng lượng du khách, một hệ thống mới đã được đưa vào sử dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi để giảm thiểu ùn tắc.
D. べんぎ (Đúng): Cách đọc của 便宜 (Tiện nghi). Cụm 「便宜を図る」 nghĩa là tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ đối tượng nào đó.
A. びんぎ: Nhầm âm của chữ "Tiện" với chữ "Bưu" (郵便).
B. びんせん: Cách đọc của 便箋 (giấy viết thư).
C. べんせん: Cách đọc ghép sai âm không tồn tại.

集中しゅうちゅうできる環境かんきょうが整ととなえば、タスクの処理しょりも驚おどろくほど 捗はかどる ものだ。

A. とどまる (Todomaru)
B. はかどる (Hakadoru)
C. ひろがる (Hirogaru)
D. さかのぼる (Sakanoboru)
Ý nghĩa: Nếu môi trường tập trung được chuẩn bị tốt, việc xử lý nhiệm vụ sẽ tiến triển nhanh chóng một cách kinh ngạc.
B. はかどる (Đúng): Cách đọc của 捗る (Duệ). Miêu tả tiến độ công việc đang diễn ra trôi chảy, thuận lợi.
A. とどまる: Cách đọc của 留まる (dừng lại).
C. ひろがる: Cách đọc của 広がる (lan rộng).
D. さかのぼる: Cách đọc của 遡る (đi ngược dòng).

セキュリティ対策たいさくを 疎おろそか にすると、取とり返かえしのつかない情報漏洩じょうほうろうえいを招まねく恐おそれがある。

A. ささやか (Sasayaka)
B. しなやか (Shinayaka)
C. まろやか (Maroyaka)
D. おろそか (Orosoka)
Ý nghĩa: Nếu xao nhãng việc thực hiện các biện pháp an ninh, có nguy cơ sẽ dẫn đến việc rò rỉ thông tin không thể cứu vãn được.
D. おろそか (Đúng): Cách đọc của 疎か (Sơ). Chỉ thái độ lơ là, bỏ bê những việc quan trọng.
A. ささやか: Cách đọc của 細やか (nhỏ bé, khiêm tốn).
B. しなやか: Nghĩa là mềm dẻo, uyển chuyển.
C. まろやか: Nghĩa là êm dịu (thường dùng cho hương vị).

一度信頼いちどしんらいを失うしなえば、盤石ばんじゃくに見みえた組織体制そしきたいせいも一瞬いっしゅんにして 瓦解がかい する。

A. ぜかい (Zekai)
B. かわかい (Kawakai)
C. がかい (Gakai)
D. ごかい (Gokai)
Ý nghĩa: Một khi đã mất niềm tin, ngay cả một hệ thống tổ chức tưởng như vững chắc như bàn thạch cũng sẽ sụp đổ trong chớp mắt.
C. がかい (Đúng): Cách đọc của 瓦解 (Ngõa giải). Chỉ việc một tổ chức hoặc kế hoạch bị sụp đổ hoàn toàn từ bên trong.
A. ぜかい: Cách đọc sai âm On-yomi của chữ 瓦 (Ngõa).
B. かわかい: Sai do ghép âm Kun-yomi (kawara) vào âm On-yomi.
D. ごかい: Cách đọc của 誤解 (hiểu lầm).

匿名性とくめいせいを利用りようして他人たにんを 貶おとしいめる ような発言はつげんは、厳げんに慎つつしむべきだ。

A. おとしめる (Otoshimeru)
B. こらしめる (Korashimeru)
C. いましめる (Imashimeru)
D. かなしめる (Kanashimeru)
Ý nghĩa: Cần phải hết sức kiềm chế những phát ngôn lợi dụng tính ẩn danh để hạ thấp (miệt thị) người khác.
A. おとしめる (Đúng): Cách đọc của 貶める (Biếm). Nghĩa là khinh miệt, hạ thấp giá trị danh dự của người khác.
B. こらしめる: Cách đọc của 懲らしめる (trừng trị).
C. いましめる: Cách đọc của 戒める (răn đe, cảnh cáo).
D. かなしめる: Cách đọc của 悲しめる (làm cho buồn).

新年度しんねんどの営業計画えいぎょうけいかくは、一部いちぶの修正しゅうせいを除のぞけば、 概おおむね 合意ごういに達たっした。

A. おおよそ (Ooyoso)
B. おおかた (Ookata)
C. おおざっぱ (Oozappa)
D. おおむね (Oomune)
Ý nghĩa: Kế hoạch kinh doanh cho năm tài chính mới, ngoại trừ một vài chỉnh sửa nhỏ, nhìn chung đã đạt được sự đồng thuận.
D. おおむね (Đúng): Cách đọc của 概ね (Khái). Dùng trong văn bản chính thức để chỉ trạng thái "về cơ bản", "nhìn chung".
A. おおよそ: Nghĩa là khoảng, xấp xỉ (dùng cho số lượng).
B. おおかた: Nghĩa là có lẽ, đa phần (phỏng đoán cá nhân).
C. おおざっぱ: Nghĩa là qua loa, không tỉ mỉ (tính cách/cách làm việc).

少子高齢化しょうしこうれいかに伴ともなう労働力不足ろうどうりょくぶそくは、政府せいふの対策たいさくにもかかわらず 依然いぜん として深刻しんこくな状況じょうきょうにある。

A. いねん
B. いせん
C. いぜん
D. いぞん
Ý nghĩa: Tình trạng thiếu hụt lực lượng lao động do tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số vẫn nghiêm trọng như cũ bất chấp các biện pháp của chính phủ.
C. いぜん (Đúng): Cách đọc của 依然 (Y Nhiên). Một phó từ mang nghĩa là vẫn như cũ, không có gì thay đổi so với trước đây.
A. いねん: Nhầm với âm "nen" của chữ 年 (Niên).
B. いせん: Cách đọc sai âm On-yomi của chữ 然.
D. いぞん: Cách đọc của 依存 (Phụ thuộc), dễ nhầm vì mặt chữ 依 giống nhau.

SNSでの誹謗中傷ひぼうちゅうしょうが社会問題化しゃかいもんだいかする中なかで、多おおくのユーザーが 憂鬱ゆううつ な気分きぶんを抱かかえながら利用りようしている。

A. ゆうちつ
B. ゆううつ
C. ゆうけつ
D. ゆうしつ
Ý nghĩa: Trong bối cảnh việc vu khống và lăng mạ trên SNS trở thành vấn đề xã hội, nhiều người dùng cảm thấy u sầu khi sử dụng.
B. ゆううつ (Đúng): Cách đọc của 憂鬱 (Ưu uất). Tính từ chỉ trạng thái tinh thần buồn bã, u sầu, chán nản.
A. ゆうちつ: Cách đọc sai âm tiết cuối của chữ 鬱 (Uất).
C. ゆうけつ: Không tồn tại từ này.
D. ゆうしつ: Nhầm với âm "shitsu" của các chữ khác.

投資家とうしかのさまざまな 思惑おもわく が交錯こうさくした結果けっか、本日ほんじつの株価かぶかは激はげしい値動ねうごきを見みせた。

A. しわく
B. おもわく
C. しかん
D. おもかん
Ý nghĩa: Do sự đan xen của các suy tính khác nhau từ các nhà đầu tư, giá cổ phiếu hôm nay đã có những biến động mạnh.
B. おもわく (Đúng): Cách đọc đặc biệt (Kun-yomi) của 思惑 (Tư hoặc). Chỉ dự tính, ý đồ hoặc sự suy đoán.
A. しわく: Sai do dùng âm On-yomi (shi) cho chữ 思.
C. しかん: Cách đọc sai hoàn toàn cả hai chữ Hán.
D. おもかん: Nhầm âm tiết cuối của chữ 惑.

観光客かんこうきゃくの回復かいふくにより、苦境くきょうに立たたされていた地方ちほうの商店街しょうてんがいがようやく 潤うるおい 始はじめた。

A. あじわい
B. うるおい
C. にぎわい
D. まかない
Ý nghĩa: Nhờ sự phục hồi của lượng khách du lịch, các khu phố mua sắm ở địa phương vốn đang trong tình cảnh khó khăn cuối cùng đã bắt đầu trở nên sung túc.
B. うるおい (Đúng): Cách đọc của 潤い (Nhuận). Chỉ việc nhận được lợi ích, trở nên dư dả về tài chính.
A. あじわい: Cách đọc của 味わい (Vị), chỉ hương vị.
C. にぎわい: Cách đọc của 賑わい (Chẩn), chỉ sự náo nhiệt.
D. まかない: Cách đọc của 賄い (Hối), chỉ việc cung cấp bữa ăn.

伝統建築でんとうけんちくの細部さいぶに宿やどる 巧緻こうち な装飾そうしょくは、見みる者ものを圧倒あっとうする美うつくしさを放はなっている。

A. こうし
B. こうち
C. きょうち
D. きょうし
Ý nghĩa: Những họa tiết trang trí tinh xảo ẩn chứa trong từng chi tiết của kiến trúc truyền thống tỏa ra vẻ đẹp áp đảo người xem.
B. こうち (Đúng): Cách đọc của 巧緻 (Xảo trí). Mô tả những thứ được làm ra cực kỳ tinh vi, khéo léo và chính xác.
A. こうし: Cách đọc sai âm On-yomi của chữ 緻.
C. きょうち: Dễ bị nhầm với từ 境地 (Cảnh giới).
D. きょうし: Cách đọc sai hoàn toàn âm của chữ 巧 (Xảo).

強風きょうふうによる機材きざいトラブルが発生はっせいし、現在げんざいも一部いちぶの路線ろせんで運行うんこうが 滞とどこおって いる。

A. とどこおって
B. はどこおって
C. さどこおって
D. まどこおって
Ý nghĩa: Do sự cố thiết bị vì gió mạnh, việc vận hành ở một số tuyến đường vẫn đang bị đình trệ.
A. とどこおって (Đúng): Cách đọc của 滞って (Trệ). Chỉ sự đình trệ, ứ đọng, không tiến hành trôi chảy được.
B. はどこおって: Không tồn tại từ này.
C. さどこおって: Không có nghĩa.
D. まどこおって: Không phải âm của chữ 滞.

ネットの口コミくちこみは 誇張こちょう された表現ひょうげんが多おおいため、実際じっさいに自分じぶんの目めで確たしかめることが重要じゅうようだ。

A. こちょう
B. こしょう
C. ごちょう
D. ごしょう
Ý nghĩa: Vì các đánh giá trên mạng thường có nhiều biểu đạt khoa trương (thổi phồng), việc tự mình xác nhận thực tế là rất quan trọng.
A. こちょう (Đúng): Cách đọc của 誇張 (Khoa trương). Chỉ việc nói quá lên, thổi phồng sự thật.
B. こしょう: Cách đọc của 故障 (Hỏng hóc).
C. ごちょう: Cách đọc của 語調 (Ngữ điệu).
D. ごしょう: Cách đọc của 後生 (Đời sau).

この美容液びようえきは、有効成分ゆうこうせいぶんが角質層かくしつそうまで深ふかく 浸透しんとう するように設計せっけいされている。

A. しんとう
B. ちんとう
C. しんどう
D. ちんどう
Ý nghĩa: Loại tinh chất dưỡng da này được thiết kế để các thành phần hữu hiệu thẩm thấu sâu vào tận lớp sừng.
A. しんとう (Đúng): Cách đọc của 浸透 (Tẩm thấu). Nghĩa là thấm qua, thấm sâu vào bên trong.
B. ちんとう: Nhầm với âm "chin" của chữ 沈 (Trầm).
C. しんどう: Cách đọc của 振動 (Chấn động).
D. ちんどう: Cách đọc của 珍道 (Con đường lạ).

最新さいしんの人間工学にんげんこうがくに基もとづいたこの椅子いすは、背中せなかにかかる 負荷ふか を最小限さいしょうげんに抑おさえてくれる。

A. ふか
B. ふが
C. ぶか
D. ぶが
Ý nghĩa: Chiếc ghế dựa trên công nghệ nhân trắc học mới nhất này giúp giảm thiểu gánh nặng (áp lực) đè lên lưng.
A. ふか (Đúng): Cách đọc của 負荷 (Phụ hà). Chỉ sức tải, gánh nặng hoặc áp lực vật lý/trừu tượng.
B. ふが: Cách đọc sai chữ 荷 thành "ga".
C. ぶか: Nhầm âm của chữ 負 thành âm đục "bu".
D. ぶが: Cách đọc sai hoàn toàn cả hai âm tiết.

新興国しんこうこくの経済発展けいざいはってんを支援しえんするため、先進諸国せんしんしょこくが強つよく 結束けっそく することが合意ごういされた。

A. けっしゅく
B. けっそく
C. けっしょく
D. けっこく
Ý nghĩa: Các nước tiên tiến đã đồng ý đoàn kết chặt chẽ nhằm hỗ trợ sự phát triển kinh tế của các quốc gia mới nổi.
B. けっそく (Đúng): Cách đọc của 結束 (Kết thúc). Nghĩa là đoàn kết, gắn kết lại thành một khối.
A. けっしゅく: Cách đọc sai âm tiết cuối của chữ 束 (Thúc).
C. けっしょく: Cách đọc của 血色 (Sắc mặt) hoặc 欠食 (Nhịn ăn).
D. けっこく: Không có nghĩa trong tiếng Nhật.