Số câu đúng : 0/10
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

食糧問題しょくりょうもんだい解決かいけつ期待きたいされています。しかし、安全性あんぜんせい確認かくにん なしにはあたらしい遺伝子組いでんしく技術ぎじゅつ市場しじょう投入とうにゅうすることはゆるされない。

Dịch: Việc giải quyết vấn đề lương thực đang được kỳ vọng. Tuy nhiên, nếu không có việc xác nhận tính an toàn, thì việc đưa công nghệ chỉnh sửa gen mới vào thị trường là điều không thể cho phép.

B. なしには (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "nếu không có A thì B (thường là phủ định) không thể xảy ra". Nhấn mạnh điều kiện tiên quyết bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý hoặc an toàn.
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "ngoài A ra không còn cái nào khác tốt nhất", thường dùng kết thúc câu để tôn vinh, không dùng ngắt mệnh đề loại trừ giữa câu.
C. もさることながら: Ngữ pháp N1, "A là tất nhiên nhưng B cũng quan trọng", mẫu liệt kê tăng tiến tầng bậc, sai logic câu điều kiện bắt buộc.
D. べからざる: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "không thể chấp nhận/không được phép", đóng vai trò định ngữ đứng trước bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ, sai cấu trúc ngữ pháp.

都市とし木造化もくぞうかすすんでいます。最新さいしん耐震技術たいしんぎじゅつ をもってすれば木造もくぞうで20階建かいだてのビルを建設けんせつすることもゆめではなくなった。

Dịch: Việc gỗ hóa đô thị đang tiến triển. Nếu có được kỹ thuật chịu chấn mới nhất, việc xây dựng tòa nhà 20 tầng bằng gỗ đã không còn là giấc mơ nữa.

A. をもってすれば (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "nếu có được/nhờ vào một năng lực cốt lõi hoặc phương tiện đặc biệt nào đó thì việc khó khăn sẽ có thể đạt kết quả".
B. と相まって: Ngữ pháp N1, "kết hợp cùng với", dùng mô tả sự cộng hưởng song hành giữa hai yếu tố thực tế đã tồn tại, không mang nghĩa giả định công cụ "nếu có".
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "bắt đầu từ một sự việc bùng nổ rồi lan rộng ra chuỗi sự vụ tương đương", sai hoàn toàn mạch nghĩa phương tiện kỹ thuật.
D. 極まりない: Ngữ pháp N1, "vô cùng/cực độ", dùng bổ nghĩa đứng cuối câu cho tính từ mang trạng thái tiêu cực, hoàn toàn sai cú pháp câu nối.

医療いりょう格差かくさをなくす活動かつどうつづいています。多忙たぼう本業ほんぎょう顧みず週末しゅうまつをボランティアにささげるかれらのこころざしには敬服けいふくする。

Dịch: Các hoạt động nhằm xóa bỏ cách biệt y tế đang tiếp tục. Bất chấp công việc chính bận rộn, tôi vô cùng khâm phục ý chí của họ khi dành cuối tuần cho việc tình nguyện.

A. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "bất chấp/không màng mưu cầu đến (lợi ích, sức khỏe, sự lo lắng cá nhân) để tập trung làm việc cao cả". Ca ngợi ý chí quên mình của các bác sĩ.
B. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "chỉ cần nghĩ đến/nhìn lại thôi cũng đủ bộc lộ cảm xúc dâng trào", thường hướng tới trạng thái tâm lý tiêu cực thụ động, sai cú pháp liên kết hành vi khách quan.
C. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "đáng để xem xét/quan tâm giá trị căn cứ", dùng cho mệnh đề đánh giá sự vật hữu ích, sai mạch nghĩa câu hy sinh.
D. 顧みるべくもない: Ngữ pháp N1, "tuyệt đối không có cách nào/khả năng nào để nhìn lại quan tâm", dùng chỉ năng lực hoặc cơ hội thực thi là bất khả thi, sai logic câu.

伝統技術でんとうぎじゅつ現代げんだい科学かがくくわわりました。特殊とくしゅ繊維せんい をもっておどろくほどの強度きょうどあたらしい布地ぬのじ完成かんせいした。

Dịch: Khoa học hiện đại đã được thêm vào kỹ thuật truyền thống. Bằng sợi đặc biệt, một loại vải mới có độ bền đáng kinh ngạc đã được hoàn thành.

A. をもって (Đúng): Ngữ pháp N1, dùng đứng sau danh từ phương tiện, vật liệu cụ thể để đóng vai trò làm công cụ phương thức trang trọng, hoàn thành thành tựu ở vế sau.
B. 名目として: Ngữ pháp N1, "lấy danh nghĩa là (mượn cớ che đậy)", dùng cho bối cảnh hoài nghi mục đích, không áp dụng cho cấu trúc vật liệu kỹ thuật.
C. の極み: Ngữ pháp N1, "cực độ/voh cùng", đứng sau danh từ trừu tượng đẩy trạng thái cảm xúc lên đỉnh điểm, không đi với danh từ vật lý hữu hình.
D. なりに: Ngữ pháp N2, "theo cách của/tương ứng với", chỉ trạng thái tương xứng với năng lực vị thế, không dùng chỉ phương tiện vật liệu chế tạo.

タクシーのサービス料金りょうきん細分化さいぶんかされています。しずかな空間くうかん提供ていきょう謳い文句に追加ついか料金りょうきんすのはぎた商売しょうばいだ。

Dịch: Phí dịch vụ taxi đang bị chia nhỏ. Lấy việc cung cấp không gian yên tĩnh làm lời quảng cáo, việc áp thêm phí là một lối kinh doanh quá mức.

C. 謳い文句に (Đúng): Ngữ pháp N1 (Noun + を + 謳い文句に), "sử dụng một danh nghĩa khẩu hiệu tốt đẹp hào nhoáng bên ngoài làm chiêu bài quảng cáo mồi chài, nhằm lấp liếm thu lợi nhuận kinh tế từ khách hàng".
A. と銘打って: Ngữ pháp N1, "gắn mác là/lấy tên chiến dịch là", thường đi trực tiếp sau cụm tên gọi của một sự kiện, ngày hội hoặc dự án có quy mô lớn, không thích hợp cho trường hợp dịch vụ nhỏ nhặt này.
B. ながらに: Ngữ pháp N1, "giữ nguyên trạng thái cố định ngay từ thuở ban đầu", sai hoàn toàn cú pháp liên kết và ngữ nghĩa lập luận.
D. とあって: Ngữ pháp N2, "vì là hoàn cảnh đặc biệt hiện thời nên dẫn tới trạng thái vế sau", chỉ lý do khách quan thông thường, làm mất đi sắc thái chỉ trích chiêu trò kinh doanh của câu.

神聖しんせい場所ばしょよごされるのをふせ必要ひつようがあります。ロボットが境内けいだい巡るなり警備けいび効率こうりつがったが風情ふぜいうしなわれたというこえもある。

Dịch: Cần ngăn chặn việc nơi thần thánh bị bôi bẩn. Ngay sau khi robot đi tuần trong khuôn viên, hiệu quả an ninh đã tăng lên nhưng cũng có ý kiến cho rằng phong vị đã bị mất đi.

A. 巡るなり (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "ngay sau khi thực hiện hành động A liền kích hoạt chuyển biến sang trạng thái hoặc chuỗi phản ứng liên tục B". Thích hợp mô tả tính tuần tự dứt khoát của quy trình máy móc.
B. 巡るだに: Ngữ pháp N1, "chỉ cần thực hiện hành vi ở mức tối thiểu thôi cũng đủ làm dấy lên xúc cảm mạnh", giới hạn đi với động từ tâm lý tư duy (nghĩ, tưởng tượng, nghe), sai logic câu khách quan.
C. 巡るそばから: Ngữ pháp N1/N2, "vừa làm xong việc tốt lại có tác động tiêu cực lặp lại phá hoại ngay thành quả", dùng cho chu kỳ hành động lặp đi lặp lại phiền toái, lạc nghĩa câu hiệu quả an ninh.
D. 巡るに至って: Ngữ pháp N1, "cho đến khi diễn biến thực tế chạm mốc nghiêm trọng dứt điểm cuối cùng", không làm nổi bật tính thời điểm phản ứng sau khi robot vận hành như Nari.

過疎化地域かそかちいきでの生活支援せいかつしえん急務きゅうむです。自治体の努力 があっての高齢者こうれいしゃ物難民問題ものなんみんもんだい解決かいけつきざしをせている。

Dịch: Hỗ trợ sinh hoạt tại các vùng thưa dân là cấp bách. Chính vì có nỗ lực của chính quyền địa phương làm nền tảng, vấn đề khó khăn khi mua sắm của người già mới đang cho thấy dấu hiệu giải quyết.

A. があっての (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "chính vì có cơ sở điều kiện cốt lõi A tồn tại làm bệ đỡ nên thành quả trạng thái B vế sau mới có thể thiết lập cấu thành được".
B. と相まって: Ngữ pháp N1, "kết hợp cùng cộng hưởng với", mẫu này yêu cầu phải có sự dung hợp của hai chủ thể yếu tố tác động song song song hành, cú pháp câu trên chỉ có duy nhất một nhân tố bệ đỡ.
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "bắt đầu từ một sự việc điển hình làm khởi điểm rồi chuỗi sự vụ tương tự lan rộng ra", sai bản chất nhân quả nền tảng sống còn.
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "do nguyên nhân khách quan thông thường dẫn tới hệ quả", không lột tả được sắc thái nhấn mạnh vai trò "nền tảng cốt lõi, không thể thiếu hụt" mạnh mẽ như mẫu Gi atte no.

なが大切たいせつようと思っていたのに残念ざんねんです。利益りえき追求ついきゅうさることながら顧客こきゃくとのきずな軽視けいしする姿勢しせいには失望しつぼうした。

Dịch: Tôi đã định mặc nó thật lâu và trân trọng nhưng thật đáng tiếc. Việc theo đuổi lợi nhuận là tất nhiên rồi nhưng tôi thất vọng với thái độ coi nhẹ mối gắn kết với khách hàng.

A. さることながら (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "yếu tố vế trước hiển nhiên được công nhận là đúng đắn, tất yếu rồi, tuy nhiên điều bộc lộ ở vế sau mới thực sự là trọng điểm hệ trọng cần đem ra nhấn mạnh, mổ xẻ hơn".
B. 余儀なくされ: Ngữ pháp N1, "bị rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan, buộc phải thực hiện hành vi khách quan tiêu cực", dùng cho cấu trúc câu chịu áp lực hoàn cảnh, lạc cú pháp liên từ nối câu này.
C. 難くない: Ngữ pháp N1, "không khó để triển khai một tiến trình tư duy lý tính", thường chỉ kết hợp trực tiếp với mẫu từ cố định như tưởng tượng (phán đoán), thấu hiểu.
D. 禁じ得ない: Ngữ pháp N1, "không thể kìm nén được cảm xúc nội tâm dâng trào", chỉ đi sau danh từ biểu thị tâm trạng (tức giận, cảm thương, rơi lệ).

撮影さつえいマナーの向上こうじょうもとめられています。安全運行あんぜんうんこうべく三脚さんきゃく大型機材おおがたきざい使用しよう原則げんそくとして禁止きんしされることになった。

Dịch: Việc nâng cao ý thức chụp ảnh đang được yêu cầu. Để đảm bảo vận hành an toàn, việc sử dụng chân máy và thiết bị lớn về nguyên tắc đã bị cấm.

C. べく (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "để/nhằm mục đích triển khai hành vi mang ý chí, quyết tâm cao độ của tổ chức chính thống". Định dạng văn phong hành chính trang trọng dùng trong các thông cáo quy chế.
A. 名のもとに: Ngữ pháp N1, "dưới danh nghĩa của một chiêu bài tốt đẹp bên ngoài để che đậy bản chất tiêu cực bên trong", hoàn toàn sai sắc thái pháp quy an toàn đường sắt khách quan này.
B. の極み: Ngữ pháp N1, "vô cùng/cực độ đỉnh điểm của trạng thái cảm xúc", hoàn toàn không có thuộc tính liên kết cấu trúc chỉ mục đích hành động ý chí.
D. かたがた: Ngữ pháp N1, "nhân tiện/tiện thể phối kết hợp thực hiện song song hai mục đích trong cùng một hành trình di chuyển cá nhân", sai lệch định dạng văn phong quy chế.

最後さいごのチャイムがひびきました。学び舎まなびやから子供こどもたちの姿すがた消えるにいたってむら衰退すいたいはいよいよけられないものとなった。

Dịch: Tiếng chuông cuối cùng đã vang lên. Đến lúc bóng dáng trẻ thơ biến mất khỏi ngôi trường, sự suy tàn của ngôi làng cuối cùng đã trở thành điều không thể tránh khỏi.

C. 消えるにいたって (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "cho đến khi/vào lúc tình thế tiến triển chạm đến mốc giới hạn, một bước ngoặt cục diện khách quan dứt điểm cuối cùng xảy ra khiến bối cảnh biến đổi".
A. 消えるなり: Ngữ pháp N1, "ngay sau khi hoàn thành hành vi A thì lập tức triển khai hành động có ý thức B", giới hạn đi liền sau hành vi chủ thể con người, không áp dụng cho biến đổi hiện trạng môi trường của ngôi làng.
B. 消えるだに: Ngữ pháp N1, "chỉ mới chạm mốc tư duy ở mức độ tối thiểu trong suy nghĩ giả định thôi cũng đủ dấy lên lo sợ", mẫu này bắt buộc đi sau động từ tâm lý hướng tới tương lai lý thuyết, không dùng cho sự thật khách quan đã hoàn tất diễn ra.
D. まじき: Ngữ pháp N1, "không được phép/không nên có xét theo chuẩn mực vị thế đạo đức tư cách", bổ nghĩa phê phán hành vi con người, sai hoàn toàn mạch logic câu tự nhiên.