食糧問題の解決が期待されています。しかし、安全性の確認 なしには、新しい遺伝子組み換え技術を市場に投入することは許されない。
Dịch: Việc giải quyết vấn đề lương thực đang được kỳ vọng. Tuy nhiên, nếu không có việc xác nhận tính an toàn, thì việc đưa công nghệ chỉnh sửa gen mới vào thị trường là điều không thể cho phép.
B. なしには (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "nếu không có A thì B (thường là phủ định) không thể xảy ra". Nhấn mạnh điều kiện tiên quyết bắt buộc để đảm bảo tính an toàn.
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "ngoài A ra không còn cái nào khác tốt nhất", dùng khẳng định độc tôn đứng cuối câu phủ định, không hợp ngữ pháp ngắt vế loại trừ giữa câu.
C. もさることながら: Ngữ pháp N1, "A là tất nhiên nhưng B cũng quan trọng", cấu trúc liệt kê tăng tiến tầng bậc, sai mạch logic điều kiện bắt buộc.
D. べからざる: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "không thể chấp nhận/không được phép", đóng vai trò tính từ đứng trước để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ đứng sau, sai cú pháp liên kết vế câu.
都市の木造化が進んでいます。最新の耐震技術 をもってすれば、木造で20階建のビルを建設することも夢ではなくなった。
Dịch: Việc gỗ hóa đô thị đang tiến triển. Nếu có được kỹ thuật chịu chấn mới nhất, việc xây dựng tòa nhà 20 tầng bằng gỗ đã không còn là giấc mơ nữa.
A. を持ってすれば (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "nếu có được/nhờ vào một năng lực cốt lõi hoặc phương tiện đặc biệt nào đó thì việc khó khăn sẽ có thể đạt kết quả".
B. と相まって: Ngữ pháp N1, "kết hợp cùng với", dùng mô tả sự cộng hưởng song hành giữa hai yếu tố thực tế hiện hữu cùng tác động, không mang sắc thái giả định công cụ "nếu có".
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "bắt đầu từ một sự việc bùng nổ rồi lan rộng ra chuỗi sự vụ tương đương", sai hoàn toàn mạch nghĩa công cụ phương tiện kỹ thuật.
D. 極まりない: Ngữ pháp N1, "vô cùng/cực độ", dùng bổ nghĩa đứng cuối câu để nhấn mạnh thuộc tính tiêu cực của tính từ, hoàn toàn sai cú pháp câu liên kết.
医療の格差をなくす活動が続いています。多忙な本業を 顧みず、週末をボランティアに捧げる彼らの志には敬服する。
Dịch: Các hoạt động nhằm xóa bỏ cách biệt y tế đang tiếp tục. Bất chấp công việc chính bận rộn, tôi vô cùng khâm phục ý chí của họ khi dành cuối tuần cho việc tình nguyện.
A. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "bất chấp/không màng mưu cầu đến lợi ích hay sự vất vả cá nhân để tập trung thực hiện lý tưởng cao đẹp".
B. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "chỉ cần nghĩ đến hoặc nhìn lại thôi cũng đủ thấy sợ hãi/lo lắng", thường hướng về tâm lý thụ động tiêu cực, sai ngữ cảnh hành động quên mình.
C. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "đáng để xem xét hay quan tâm về mặt giá trị", dùng cho mệnh đề đánh giá sự vật hữu ích, sai mạch nghĩa câu hy sinh.
D. 顧みるべくもない: Ngữ pháp N1, "tuyệt đối không có cách nào hay cơ hội nào để nhìn lại quan tâm", dùng chỉ năng lực cá nhân bất khả thi, sai logic câu.
伝統技術に現代の科学が加わりました。特殊な繊維 をもって、驚くほどの強度を持u新しい布地が完成した。
Dịch: Khoa học hiện đại đã được thêm vào kỹ thuật truyền thống. Bằng sợi đặc biệt, một loại vải mới có độ bền đáng kinh ngạc đã được hoàn thành.
A. をもって (Đúng): Ngữ pháp N1, dùng đứng sau danh từ phương tiện, vật liệu cụ thể để đóng vai trò làm công cụ hoặc chất liệu trang trọng nhằm hoàn thành thành tựu ở vế sau.
B. 名目として: Ngữ pháp N1, "lấy danh nghĩa là (mượn cớ che đậy)", dùng cho bối cảnh hoài nghi mục đích thật sự, không dùng cho chất liệu kỹ thuật.
C. の極み: Ngữ pháp N1, "cực độ/vô cùng", đứng sau danh từ trừu tượng đẩy trạng thái cảm xúc lên đỉnh điểm, không đi với danh từ vật lý.
D. なりに: Ngữ pháp N2, "theo cách của/tương ứng với", chỉ trạng thái tương xứng với năng lực vị thế, không dùng chỉ công cụ vật liệu chế tạo.
タクシーのサービス料金が細分化されています。静かな空間の提供を 謳い文句に、追加の料金を課すのは行き過ぎた商売だ。
Dịch: Phí dịch vụ taxi đang bị chia nhỏ. Lấy việc cung cấp không gian yên tĩnh làm lời quảng cáo, việc áp thêm phí là một lối kinh doanh quá mức.
C. 謳い文句に (Đúng): Ngữ pháp N1 (Noun + を + 謳い文句に), nghĩa là "sử dụng một khẩu hiệu quảng cáo tốt đẹp bên ngoài để mồi chài, nhằm lấp liếm thu thêm lợi nhuận kinh tế từ khách hàng".
A. と銘打って: Ngữ pháp N1, "gắn mác là/lấy tên chiến dịch là", thường đi trực tiếp sau cụm tên gọi của một sự kiện, ngày hội hoặc dự án có quy mô lớn, không hợp dịch vụ nhỏ nhặt này.
B. ながらに: Ngữ pháp N1, "giữ nguyên trạng thái cố định ngay từ thuở ban đầu", sai hoàn toàn cú pháp liên kết và ngữ nghĩa lập luận.
D. とあって: Ngữ pháp N2, "vì là hoàn cảnh đặc biệt hiện thời nên dẫn tới trạng thái vế sau", chỉ lý do khách quan thông thường, làm mất đi sắc thái chỉ trích chiêu trò kinh doanh của câu.
神聖な場所が汚されるのを防ぐ必要があります。ロボットが境内を 巡るなり、警備の効率は上gattaが風情が失われたという声もある。
Dịch: Cần ngăn chặn việc nơi thần thánh bị bôi bẩn. Ngay sau khi robot đi tuần trong khuôn viên, hiệu quả an ninh đã tăng lên nhưng cũng có ý kiến cho rằng phong vị đã bị mất đi.
A. 巡るなり (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "ngay sau khi thực hiện hành động A liền chuyển biến sang trạng thái hoặc chuỗi phản ứng liên tục B". Thích hợp mô tả tính tuần tự dứt khoát của quy trình máy móc tự động.
B. 巡るだに: Ngữ pháp N1, "chỉ mới chạm mốc ở mức độ tối thiểu trong suy nghĩ hay cảm nhận thôi cũng đủ dấy lên cảm xúc", giới hạn đi với động từ tâm lý (nghĩ, tưởng tượng, nghe), sai ngữ cảnh khách quan này.
C. 巡るそばから: Ngữ pháp N1/N2, "vừa làm xong việc sạch lại có tác động tiêu cực lặp lại phá hoại ngay thành quả", dùng cho hành động lặp đi lặp lại phiền toái, lạc nghĩa câu hiệu quả an ninh.
D. 巡るに至って: Ngữ pháp N1, "cho đến khi diễn biến thực tế chạm mốc nghiêm trọng dứt điểm cuối cùng", không làm nổi bật tính thời điểm phản ứng ngay sau khi robot vận hành như mẫu Nari.
過疎化地域での生活支援が急務です。自治体の努力 があっての、高齢者の買い物難民問題は解決の兆しを見せている。
Dịch: Hỗ trợ sinh hoạt tại các vùng thưa dân là cấp bách. Chính vì có nỗ lực của chính quyền địa phương làm nền tảng, vấn đề khó khăn khi mua sắm của người già mới đang cho thấy dấu hiệu giải quyết.
A. があっての (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "chính vì có cơ sở điều kiện cốt lõi A tồn tại làm bệ đỡ nên thành quả hay trạng thái B vế sau mới có thể thiết lập cấu thành được".
B. と相まって: Ngữ pháp N1, "kết hợp cùng cộng hưởng với", mẫu này yêu cầu phải có sự dung hợp của hai chủ thể yếu tố tác động song song song hành, cú pháp câu trên chỉ có duy nhất một nhân tố bệ đỡ.
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "bắt đầu từ một sự việc điển hình làm khởi điểm rồi chuỗi sự vụ tương tự lan rộng ra", sai bản chất nhân quả nền tảng sống còn.
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "do nguyên nhân khách quan thông thường dẫn tới hệ quả", không lột tả được sắc thái nhấn mạnh vai trò "nền tảng cốt lõi, sống còn" như mẫu Gi atte no.
長く大切に着ようと思っていたのに残念です。利益の追求も さることながら、顧客との絆を軽視する姿勢には失望した。
Dịch: Tôi đã định mặc nó thật lâu và trân trọng nhưng thật đáng tiếc. Việc theo đuổi lợi nhuận là tất nhiên rồi nhưng tôi thất vọng với thái độ coi nhẹ mối gắn kết với khách hàng.
A. さることながら (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "yếu tố vế trước hiển nhiên được công nhận là đúng đắn và tất yếu rồi, tuy nhiên điều bộc lộ ở vế sau mới thực sự là trọng điểm hệ trọng cần đem ra nhấn mạnh hơn".
B. 余儀なくされ: Ngữ pháp N1, "bị rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan, buộc phải thực hiện hành vi khách quan tiêu cực do hoàn cảnh ép buộc", sai liên từ nối câu này.
C. 難くない: Ngữ pháp N1, "không khó để triển khai một tiến trình tư duy lý tính", thường chỉ kết hợp trực tiếp với từ cố định như tưởng tượng (phán đoán), thấu hiểu.
D. 禁じ得ない: Ngữ pháp N1, "không thể kìm nén được cảm xúc nội tâm dâng trào", chỉ đi sau danh từ biểu thị tâm trạng rõ rệt (tức giận, cảm thương, rơi lệ).
撮影マナーの向上が求められています。安全運行の べく、三脚や大型機材の使用は原則として禁止されることになった。
Dịch: Việc nâng cao ý thức chụp ảnh đang được yêu cầu. Để đảm bảo vận hành an toàn, việc sử dụng chân máy và thiết bị lớn về nguyên tắc đã bị cấm.
C. べく (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "để/nhằm mục đích triển khai hành vi mang ý chí, quyết tâm cao độ của tổ chức hành chính chính thống". Văn phong pháp quy trang trọng dùng trong thông cáo quy chế.
A. 名のもとに: Ngữ pháp N1, "dưới danh nghĩa của một chiêu bài tốt đẹp bên ngoài để che đậy bản chất tiêu cực bên trong", hoàn toàn sai sắc thái pháp quy an toàn đường sắt.
B. の極み: Ngữ pháp N1, "vô cùng/cực độ đỉnh điểm của trạng thái cảm xúc danh từ", hoàn toàn không có thuộc tính liên kết chỉ mục đích hành động.
D. かたがた: Ngữ pháp N1, "nhân tiện/tiện thể phối kết hợp thực hiện song song hai mục đích trong cùng một hành trình di chuyển cá nhân", sai định dạng văn phong quy chế tập thể.
最後のチャイムが鳴り響きました。学び舎から子供たちの姿が 消えるにいたって、村の衰退はいよいよ避けられないものとなった。
Dịch: Tiếng chuông cuối cùng đã vang lên. Đến lúc bóng dáng trẻ thơ biến mất khỏi ngôi trường, sự suy tàn của ngôi làng cuối cùng đã trở thành điều không thể tránh khỏi.
C. 消えるにいたって (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "cho đến khi/vào lúc tình thế tiến triển chạm đến mốc giới hạn, một bước ngoặt cục diện khách quan dứt điểm cuối cùng xảy ra khiến bối cảnh biến đổi".
A. 消えるなり: Ngữ pháp N1, "ngay sau khi hoàn thành hành vi A thì lập tức triển khai hành động có ý thức B", giới hạn đi liền sau hành vi chủ thể con người, không áp dụng cho biến đổi hiện trạng môi trường của ngôi làng.
B. 消えるだに: Ngữ pháp N1, "chỉ mới chạm mốc tư duy ở mức độ tối thiểu trong suy nghĩ giả định thôi cũng đủ dấy lên lo sợ", mẫu này bắt buộc đi sau động từ tâm lý hướng tới tương lai giả lập, không dùng cho sự thật khách quan đã hoàn tất diễn ra.
D. まじき: Ngữ pháp N1, "không được phép/không nên có xét theo chuẩn mực vị thế đạo đức tư cách", bổ nghĩa phê phán hành vi con người, sai hoàn toàn mạch logic câu tự nhiên.
病気で通学できない学生への支援が始まりました。アバターを 介して、自宅にいながら教室の講義に参加できるシステムが導入された。
Dịch: Việc hỗ trợ sinh viên không thể đến trường do bệnh tật đã bắt đầu. Thông qua các nhân vật ảo (Avatar), hệ thống cho phép sinh viên tham gia bài giảng tại lớp ngay khi đang ở nhà đã được đưa vào sử dụng.
B. 介して (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua/Nhờ vào (môi trường, phương tiện hoặc đối tượng trung gian)" để thực hiện hành vi. Phù hợp hoàn hảo với việc dùng Avatar làm cầu nối kỹ thuật.
A. もってすれば: Ngữ pháp N1, "Nếu có được phương tiện đỉnh cao (thường là năng lực hoặc điều kiện đặc biệt)", không đi trực tiếp sau danh từ chỉ công cụ vật lý đơn thuần.
C. 極まりない: Ngữ pháp N1, "Vô cùng/Cực kỳ", dùng đứng cuối câu để nhấn mạnh thuộc tính tiêu cực của tính từ, hoàn toàn sai cấu trúc liên kết mệnh đề.
D. にいたって: Ngữ pháp N1, "Cho đến mức/Cho đến khi tình thế chuyển biến nghiêm trọng", dùng chỉ mốc diễn tiến khách quan của hoàn cảnh.
最新の音響技術 Core には驚かされます。脳波を 読み取るなり、ユーザーの集中度に合わせて最適な音量を調節する機能が評判だ。
Dịch: Các công nghệ âm thanh mới nhất thật khiến chúng ta kinh ngạc. Ngay sau khi đọc được sóng não, tính năng điều chỉnh âm lượng tối ưu phù hợp với độ tập trung của người dùng đang được đánh giá cao.
D. 読み取るなり (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "ngay sau khi thực hiện hành động A liền lập tức kích hoạt phản ứng sang chuỗi hành vi kế tiếp B". Phù hợp mô tả tính tuần tự siêu tốc của công nghệ cảm biến AI.
A. 読み取るともなしに: Ngữ pháp N1, "Làm gì đó một cách vô thức/Không có chủ ý định trước", mâu thuẫn trực tiếp với nguyên lý quét dữ liệu có lập trình của máy móc.
B. 読み取るだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ mới chạm mốc ở mức độ tối thiểu trong suy nghĩ hay cảm nhận thôi cũng đủ dấy lên cảm xúc dâng trào", giới hạn đi sau động từ tâm lý tâm trạng thụ động.
C. 読み取ったなりに: Ngữ pháp N1, "Tương xứng phù hợp với mức độ trạng thái đã đạt được", không làm nổi bật tính thời điểm phản hồi tức thì sau khi tiếp nhận dữ liệu như mẫu Nari.
放置されたアカウントに手数料を課す動きがあります。管理コストの増大を 名目として、ユーザーの不利益を顧みない姿勢には批判が強い。
Dịch: Đang có động thái thu phí đối với các tài khoản bị bỏ mặc. Lấy danh nghĩa là sự gia tăng chi phí quản lý, thái độ không màng đến thiệt hại của người dùng đang nhận sự chỉ trích gay gắt.
D. 名目として (Đúng): Ngữ pháp N1, nghĩa là "Sử dụng một lý do danh nghĩa chính thống công khai bên ngoài làm bình phong/mượn cớ, che đậy cho bản chất trục lợi bên trong".
A. 謳い文句に: Ngữ pháp N1, "Lấy hành vi đó làm câu khẩu hiệu mời chào hấp dẫn mang tính quảng cáo thương mại", không thích hợp làm cái cớ ngụy biện cho việc tăng phí phạt.
B. 契機として: Ngữ pháp N1, "Lấy sự vụ đó làm mốc thời cơ khởi điểm để thực hiện bước ngoặt thay đổi tích cực lớn", hoàn toàn lạc lõng sắc thái câu.
C. 皮切りに: Ngữ pháp N1, "Khởi điểm bùng nổ từ một sự vụ điển hình rồi chuỗi sự vụ tương tự lan rộng ra diện rộng", sai nghĩa lập luận lý do của câu.
自然の力を使った伝統工芸が注目されています。氷の温度変化を をもって、独特の輝きを持つグラスが完成した。
Dịch: Thủ công truyền thống sử dụng sức mạnh thiên nhiên đang được chú ý. Bằng sự thay đổi nhiệt độ của băng, một chiếc ly có độ sáng độc đáo đã được hoàn thành.
A. ををもって (Đúng): Ngữ pháp N1, dùng đứng sau danh từ phương thức, vật liệu hoặc hiện tượng vật lý cụ thể để đóng vai trò làm công cụ trung gian trang trọng, cấu thành kết quả ở vế sau.
B. 抜きにしては: Ngữ pháp N1, "Nếu hoàn toàn loại bỏ/không đề cập tới yếu tố cốt lõi này", đòi hỏi vế sau bắt buộc phải đi với mệnh đề phủ định triệt tiêu, sai cú pháp câu.
C. とあれば: Ngữ pháp N1, "Nếu đặt trong hoàn cảnh hay lý do đặc thù bắt buộc đó", dùng thiết lập câu điều kiện ý chí lý thuyết, không chỉ phương thức thực thi cơ lý hóa.
D. はおろか: Ngữ pháp N2, "A thì đã đành huống hồ chi toàn bộ mệnh đề B rộng lớn hơn", cấu trúc phủ định tăng tiến diện rộng, hoàn toàn sai mạch logic câu.
都会での窮屈な生活をリセットしたいです。ベランダで一晩を 過ごすがてら、夜空の広さを再発見できるのがこの活動の魅力だ。
Dịch: Tôi muốn thiết lập lại cuộc sống gò bó ở đô thị. Nhân tiện việc trải qua một đêm ngoài ban công, việc có thể tái khám phá sự rộng lớn của bầu trời đêm là sức hấp dẫn của hoạt động này.
A. 過ごすがてら (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Tiện thể thực hiện lộ trình hành vi chính A thì đồng thời kết hợp thực hiện luôn mục đích công vụ/hành động phụ trợ B".
B. 過ごすそばから: Ngữ pháp N1, "vừa mới hoàn thành xong việc tốt lại lập tức bị tác động tiêu cực phá hoại thành quả", dùng cho chu kỳ lặp đi lặp lại mang tính phiền toái, sai logic ý nghĩa.
C. 過ごすなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi hoàn tất hành động A liền kích hoạt chuỗi hành vi ý chí tiếp theo B", chỉ trình tự thời gian, không bộc lộ rõ thuộc tính l lồng ghép mục đích tiện thể như Gatera.
D. 過ごすだに: Ngữ pháp N1, "chỉ mới chạm mốc hành vi ở mức tối thiểu thôi cũng đủ làm dấy lên xúc cảm nội tâm mãnh liệt", sai hoàn toàn cú pháp liên kết thực tế của câu.
働き方改革が新しい段階に入りました。意欲的な姿勢 と相まって、保険料の割引率が決まるという新しい仕組みが導入されようとしている。
Dịch: Cải cách cách thức làm việc đã bước sang giai đoạn mới. Kết hợp với thái độ làm việc nhiệt huyết, một cơ chế mới quy định tỷ lệ giảm phí bảo hiểm đang chuẩn bị được đưa vào sử dụng.
B. と相まって (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Nhân tố bối cảnh khách quan kết hợp, cộng hưởng song hành cùng thuộc tính chủ quan sẵn có tạo nên một tác động kép bùng nổ, đưa lại hiệu ứng quy mô rõ rệt hơn".
A. と銘打って: Ngữ pháp N1, "gắn nhãn/lấy khẩu hiệu chiến dịch danh nghĩa cho một ngày hội lớn hoặc dự án", không dùng mô tả mối quan hệ giao thoa giữa thái độ và hệ thống cơ chế.
C. 次第で: Ngữ pháp N2, "Tùy thuộc hoàn toàn vào trạng thái biến đổi danh từ đứng trước mà hệ quả vế sau xoay chuyển tương ứng", tuy phù hợp ý nghĩa nhưng cấu trúc câu trên đã có sẵn trợ từ "to" làm bản lề cú pháp, bắt buộc phải chọn To aimatte.
D. はいざしらず: Ngữ pháp N1, "Nếu đặt trong trạng thái mệnh đề A thì không nói làm gì, nhưng vế sau thì khác hoàn toàn", cấu trúc loại trừ so sánh mức độ đối lập, sai hoàn toàn mạch ý câu.
映画への没入感を守るための措置だそうです。他人の鑑賞を 妨げるをものともせず、スマホを操作し続ける行為は、公共の場にあるまじき態度だ。
Dịch: Nghe nói đây là biện pháp để bảo vệ sự tập trung vào phim. Hành vi tiếp tục sử dụng điện thoại mà bất chấp việc gây cản trở sự thưởng thức của người khác là thái độ không thể chấp nhận được ở nơi công cộng.
C. をものともせず (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "hoàn toàn phớt lờ, bất chấp mặc kệ nghịch cảnh hoặc những tác động ánh nhìn, quy tắc kiềm tỏa xung quanh để hiên ngang tiếp diễn hành vi". Dùng trong văn cảnh này đẩy mạnh sắc thái phê phán thói ích kỷ.
A. 妨げるそばから: Ngữ pháp N1, "vừa mới can thiệp ngăn chặn xong lại diễn ra lặp lại liên tục", sai mạch logic liên kết ý chí bất chấp của chủ thể câu.
B. 妨げるだに: Ngữ pháp N1, "chỉ cần chạm đến hành động tối thiểu đó thôi cũng đủ dấy lên trạng thái cảm xúc nội tâm mãnh liệt", sai cú pháp và logic vận hành hành vi.
D. 妨げるなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi hoàn thành hành vi A liền lập tức triển khai hành động ý chí B", chỉ mốc trình tự thời gian thuần túy, làm tiêu biến sắc thái chỉ trích thái độ vô ý thức.
医療技術の飛躍的な進歩が期待されています。この素材 をもってすれば、事故で感覚を失った人々が再び温度を感じられる日が来るだろう。
Dịch: Sự tiến bộ nhảy vọt của kỹ thuật y tế đang được kỳ vọng. Nếu có được vật liệu này, ngày mà những người mất cảm giác do tai nạn có thể cảm nhận lại nhiệt độ có lẽ sẽ đến.
B. を持ってすれば (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "nếu sở hữu hoặc có được sự bệ đỡ của một năng lực cốt lõi đỉnh cao hay phương tiện vật chất đặc thù độc đáo nào đó thì việc nan giải sẽ gặt hái được thành công".
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, "ngoài đối tượng tối cao độc nhất này ra thì tuyệt đối không còn ai/thứ gì xứng đáng khác", mẫu tôn vinh bắt buộc kết thúc bằng cụm từ phủ định hoàn toàn ở cuối câu, lạc cú pháp câu liên kết mở rộng này.
C. とあれば: Ngữ pháp N1, "nếu rơi vào tình thế hoàn cảnh mang tính chất ép buộc bắt buộc đó", dùng đưa ra điều kiện giả lập lý thuyết, không chỉ phương tiện bệ đỡ công nghệ cao.
D. にひきかえ: Ngữ pháp N1, "trái ngược hoàn toàn so với đặc tính của thực thể bối cảnh đứng trước", mẫu so sánh hai trạng thái đối lập tương phản sâu sắc, không hợp mạch lập luận logic câu.
自分で選ぶのが難しいから相談したいのに。カウンセリング と銘打って、数千円も追加で取られるのは納得がいかない。
Dịch: Vì khó tự chọn nên tôi mới muốn thảo luận. Gắn mác là tư vấn mà bị thu thêm tận mấy nghìn Yên thì tôi không thể chấp nhận được.
B. と銘打って (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "gắn nhãn/lấy tên chương trình danh nghĩa là một thuật ngữ mỹ miều tốt đẹp để quảng bá bên ngoài, nhưng thực tế bản chất bên trong lại kèm theo điều kiện tiêu cực hoặc trục lợi chi phí".
A. 謳うなり: Ngữ pháp N1, "ngay sau khi cất lời tuyên truyền quảng cáo rầm rộ xong lập tức thực hiện hành vi tiếp theo", chỉ mốc trình tự thời gian hành động, không chỉ danh nghĩa chiêu bài che mắt.
C. ながらに: Ngữ pháp N1, "giữ vẹn nguyên trạng thái nguyên bản ngay từ thời điểm xuất phát đầu tiên", hoàn toàn sai lệch cấu trúc liên kết ngữ pháp câu.
D. 謳うそばから: Ngữ pháp N1, "vừa mới lớn tiếng tuyên truyền quảng bá xong lại có hành vi trái ngược xuất hiện phá vỡ thành quả liên tục", mẫu chu kỳ phiền toái, lạc nghĩa câu chỉ trích này.
職人の手仕事が失われようとしています。自分の健康も かえりみることなく、伝統を守り続けるその姿 Core には敬服せざるを得ない。
Dịch: Kỹ nghệ thủ công của những người thợ đang dần mất đi. Mà không màng đến cả sức khỏe của bản thân, tôi không thể không khâm phục dáng vẻ cụ vẫn tiếp tục bảo vệ truyền thống.
B. かえりみることなく (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Hoàn toàn không màng đoái hoài, bỏ qua một lợi ích chính đáng thiết thân (như sức khỏe, tính mạng) để dốc trọn vẹn nội lực phụng sự ý chí cao cả vế sau".
A. かえりみるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải nhọc lòng bận tâm lo lắng cho mảng đó nữa (vì hiện tại đã quá tốt đẹp hoặc thừa thãi rồi)", làm triệt tiêu sắc thái hy sinh quên mình của nghệ nhân lão thành.
C. かえりみるだに: Ngữ pháp N1, "chỉ mới chạm mốc suy nghĩ hồi tưởng tối thiểu trong tư duy thôi cũng đủ làm dấy lên sự lo sợ kinh hoàng dâng trào", giới hạn đi với từ chỉ cảm xúc thụ động.
D. かえりみるに足る: Ngữ pháp N1, "hoàn toàn xứng đáng, đủ giá trị căn cứ để đưa ra xem xét đánh giá bối cảnh", mẫu bổ nghĩa tính chất sự vật hữu dụng, sai lệch cú pháp lập luận nhân quả câu.
茶畑の雑草対策に新しい試みが導入されました。ヤギの除草能力を をもってすれば、環境に負荷를かけない農法が注目を集めている。
Dịch: Một thử nghiệm mới trong việc xử lý cỏ dại tại các cánh đồng trà đã được đưa vào sử dụng. Nếu dựa vào năng lực diệt cỏ của loài dê, phương pháp canh tác không gây áp lực lên môi trường đang thu hút sự chú ý.
A. をもってすれば (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Nếu có được hoặc nhờ vào một năng lực cốt lõi, phương tiện đặc biệt nào đó thì việc khó khăn có thể đạt được kết quả".
B. 活用するなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi thực hiện xong hành vi A thì lập tức chuyển giao sang hành động B", chỉ mốc trình tự thời gian, không diễn tả tiềm năng gặt hái thành quả.
C. 活用せんがため: Ngữ pháp N1, "Để nhằm mục đích thực hiện hành động (với ý chí quyết tâm cao)", mẫu chỉ mục tiêu chủ quan của cá nhân, không hợp văn phong khách quan giải thích hiệu năng phương pháp.
D. 活用して止まない: Ngữ pháp N1, "Mãi luôn hành động không bao giờ ngơi nghỉ", giới hạn đi sau các động từ thuộc phạm trù tâm lý tinh thần (hy vọng, mong ước, yêu mến).
都心の狭小アパートが若者に支持されています。家賃の高さ をものともせず、利便性を最優先する彼らの価値観が浮き彫りになった。
Dịch: Những căn hộ siêu nhỏ ở trung tâm thành phố đang được giới trẻ ủng hộ. Bất chấp giá thuê cao, giá trị quan ưu tiên hàng đầu sự tiện lợi của họ đã được làm nổi bật rõ nét.
B. をものともせず (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Bất chấp, phớt lờ hoàn toàn các rào cản, nguy hiểm hoặc chi phí bất lợi bên ngoài để hiên ngang triển khai xu thế". Ca ngợi ý chí dứt khoát của giới trẻ.
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, "ngoại trừ đối tượng độc nhất này ra thì không còn ai xứng đáng", mẫu tôn vinh bế mạc bằng thể phủ định ở cuối câu, lạc cú pháp câu liên kết mệnh đề này.
C. はおろか: Ngữ pháp N2/N1, "A thì đã đành huống chi toàn bộ mệnh đề B rộng lớn hơn", thiết lập mệnh đề phủ định tăng tiến loại trừ diện rộng, không hợp ngữ cảnh này.
D. と相まって: Ngữ pháp N1, "kết hợp cùng, cộng hưởng song song với", dùng cho hai nhân tố tích cực hoặc tiêu cực cùng dung hợp thúc đẩy kết quả, không dùng cho mạch ý phớt lờ chi phí đắt đỏ.
思い出の写真を蘇らせる技術が話題です。最新のAIプログラムを 介して、破れた写真も元通りに修復することが可能になった。
Dịch: Kỹ thuật làm sống lại những bức ảnh kỷ niệm đang là chủ đề bàn tán. Thông qua chương trình AI mới nhất, việc phục hồi những bức ảnh bị rách về trạng thái ban đầu đã trở nên khả thi.
A. 介して (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua môi trường, phương tiện kỹ thuật trung gian hoặc cầu nối trung chuyển" để thực thi hành động gặt hái kết quả.
B. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "khởi điểm bùng nổ từ một sự vụ điển hình ban đầu rồi lan rộng chuỗi sự vụ tương đương", sai hoàn toàn mạch ý phương tiện công cụ kỹ thuật.
C. を限りに: Ngữ pháp N1, "cho đến mốc dứt điểm thời gian này là dừng hoàn toàn", dùng chỉ thời hạn kết thúc chu kỳ dứt khoát.
D. をよそに: Ngữ pháp N1, "mặc kệ phớt lờ đi sự lo lắng hay mong mỏi của thực thể khác xung quanh", hành vi mang tính dửng dưng vô cảm của con người, lạc nghĩa câu công nghệ.
伝統工芸の品質向上が図られています。海洋深層水を をもって、これまでにない鮮やかな色彩を維持することに成功した。
Dịch: Việc nâng cao chất lượng thủ công truyền thống đang được thực hiện. Bằng nước biển tầng sâu, người ta đã thành công trong việc duy trì màu sắc rực rỡ chưa từng có.
A. をもって (Đúng): Ngữ pháp N1, đứng sau danh từ chỉ tư liệu, chất liệu vật lý hữu hình để đóng vai trò làm công cụ phương thức trang trọng đặc thù cấu thành thành tựu ở vế sau.
B. とあれば: Ngữ pháp N1, "nếu lâm vào hoàn cảnh bối cảnh đặc thù bắt buộc đó", dùng thiết lập câu giả định ý chí lý thuyết, không chỉ tư liệu chế tác.
C. に即して: Ngữ pháp N1, "tuân thủ sát hợp theo định ước của điều luật, quy chế hoặc thực tế", không đi với danh từ chỉ vật liệu vật lý cơ bản.
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "chính vì căn nguyên khách quan đó dẫn tới hệ quả", chỉ lý do thông thường, không lột tả rõ nét thuộc tính "tư liệu đắc lực cốt lõi" như mẫu Motte.
健康管理の重要性は理解できます。しかし、プライバシーを 顧みることなく、過度なデータ収集を行う企業の姿勢には疑問を感じる。
Dịch: Tôi có thể hiểu tầm quan trọng của việc quản lý sức khỏe. Tuy nhiên, đứng trước thái độ của các công ty thực hiện thu thập dữ liệu quá mức mà không màng đến quyền riêng tư, tôi cảm thấy nghi ngờ.
B. 顧みることなく (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Hoàn toàn lờ đi, không đoái hoài quan tâm lo nghĩ đến một thuộc tính giá trị chính đáng bắt buộc phải có". Phản ánh hành vi lạm dụng của công ty.
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "chỉ mới chạm mốc suy nghĩ hồi tưởng ở mức tối thiểu thôi cũng đủ làm dấy lên xúc cảm sợ hãi", giới hạn đi với từ chỉ tâm lý thụ động, sai logic kết nối hành vi khách quan.
C. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "hoàn toàn xứng đáng đủ căn cứ giá trị để đưa vào xem xét", dùng bổ nghĩa mệnh đề đánh giá sự vật hữu dụng, lạc nghĩa câu phê phán.
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "không cần thiết phải bận tâm lo nghĩ cho mảng đó nữa vì hiện trạng vốn đã quá ổn thỏa", không tương thích văn cảnh chỉ trích.
伝統の灯を守り続けています。自らの老いを をものともせず、子供たちのために尽力するその姿には敬服せざるを得ない。
Dịch: Cụ vẫn đang tiếp tục giữ gìn ánh sáng của truyền thống. Bất chấp sự già yếu của bản thân, dáng vẻ cụ dốc lòng vì trẻ thơ khiến tôi không thể không khâm phục.
C. をものともせず (Đúng): Ngữ pháp N1, nghĩa là "mặc kệ vượt lên trên trở ngại nghịch cảnh hao tổn của cơ thể thể chất để thực thi lý tưởng cao cả". Ca ngợi ý chí bền bỉ dũng cảm của cụ già.
A. なりに: Ngữ pháp N2/N1, "theo cách thức tương xứng phù hợp với vị thế năng lực giới hạn hạn hẹp hiện thời", không làm nổi bật khí phách vượt qua nghịch cảnh rào cản.
B. 極まりない: Ngữ pháp N1, "vô cùng tột cùng đỉnh điểm của trạng thái tiêu cực", đứng sau tính từ bổ nghĩa mức độ, lạc hoàn toàn cú pháp liên kết danh từ này.
D. と相まって: Ngữ pháp N1, "cộng hưởng song hành cùng yếu tố khác tạo hiệu ứng kép", đòi hỏi sự dung hợp cân bằng giữa các thuộc tính bối cảnh, lạc logic câu quên mình.
最近のサービス料金には納得がいきません。普通の店 ならばいざ知らず、人気店だからといって待ち時間にまでお金を払わされるのは不当な気がする。
Dịch: Tôi không thể chấp nhận các phí dịch vụ gần đây. Các cửa hàng bình thường thì không nói làm gì, nhưng nếu là quán nổi tiếng mà đến cả thời gian chờ cũng bị bắt trả tiền thì tôi cảm thấy thật bất công.
A. ならばいざ知らず (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Nếu đặt diện đối tượng ở mệnh đề A thông thường thì không bàn luận làm gì/có thể tạm chấp nhận được, thế nhưng cục diện bộc lộ ở mệnh đề B đặc thù lại tệ hại hoặc phi lý quá mức".
B. とあれば: Ngữ pháp N1, "nếu vì điều kiện lý do khách quan đặc biệt ép buộc đó", mẫu đưa ra điều kiện giả lập dẫn dắt hành vi, không có tính chất đối chiếu hai mặt cực đoan để phê phán.
C. ときたら: Ngữ pháp N2/N1, "cứ nhắc đến đối tượng tiêu cực đó thì y như rằng bộc lộ tì vết", dùng đưa chủ đề phê phán trực diện, không tạo kết cấu mệnh đề loại trừ bình thường hóa như vế đầu.
D. といったところだ: Ngữ pháp N1, "cùng lắm tối đa cũng chỉ đạt tới cỡ mức độ thấp đó thôi", mẫu ước lượng giới hạn định mức nhỏ nhoi, lạc nghĩa câu lập luận chỉ trích.
オフィスの清掃もスマートになりました。窓の内側に人の気配を 察するagariか、即座に静音モードに切り替わる技術には驚かされる。
Dịch: Việc dọn dẹp văn phòng cũng đã trở nên thông minh hơn. Ngay khi vừa cảm nhận có hơi người ở phía trong cửa sổ, kỹ thuật lập tức chuyển sang chế độ im lặng thật khiến chúng ta kinh ngạc.
C. 察するが早いか (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "gần như đồng thời trong tích tắc, sự cố mốc thời gian A vừa chớm hoàn tất liền kích hoạt phản ứng hệ quả cơ học siêu tốc B ngay lập tức". Khắc họa tính năng ưu việt của robot.
A. 察するなり: Ngữ pháp N1, "ngay sau khi hoàn tất hành vi chủ động A liền thực thi tiếp hành động B", thiên về chuỗi hành vi có ý đồ tuần tự từng bước của con người, không lột tả được phản ứng siêu tốc của mạch cảm biến cơ khí.
B. 察するだに: Ngữ pháp N1, "chỉ cần chạm mốc tư duy ở mức độ tối thiểu trong tâm lý thôi cũng đủ dấy lên cảm xúc dâng trào", giới hạn đi với từ tâm lý thụ động, không dùng chỉ tiến trình điều khiển cơ học.
D. 察するに及ばず: Ngữ pháp N1, "hoàn toàn không cần thiết phải đạt tới cấp độ hành vi nhận biết đó làm gì", mâu thuẫn trực tiếp với nguyên lý vận hành tự động của thiết bị.
海洋産業のコスト削減が期待されています。船体に傷が つくやいなや、海水との反応で自動的に穴を埋める画期的な素材だ。
Dịch: Việc giảm chi phí ngành công nghiệp đại dương đang được kỳ vọng. Ngay khi thân tàu bị trầy xước, đây là loại vật liệu đột phá sẽ tự động lấp đầy lỗ hổng thông qua phản ứng với nước biển.
C. つくやいなや (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Ngay khi mốc thời điểm sự kiện khách quan A đột ngột bộc phát diễn ra thì lập tức hệ quả hiện tượng tự nhiên khách quan B bám sát xuất hiện liền kề ngay sau đó".
A. つくそばから: Ngữ pháp N1/N2, "vừa mới sửa sang xong một thành quả tốt đẹp lại liên tục có tác động tiêu cực xuất hiện tàn phá lặp đi lặp lại", mẫu chu kỳ phiền toái bế tắc, lạc hoàn toàn nghĩa tính năng thắp lên hy vọng hữu ích này.
B. を限りに: Ngữ pháp N1, "cho đến hết thời hạn chót cuối cùng này là chấm dứt", đi sau danh từ mốc thời gian hoặc năng suất biểu thị giới hạn kết thúc dứt khoát, hoàn toàn sai cấu trúc liên kết động từ thể từ điển.
D. つこうものなら: Ngữ pháp N1, "nếu chẳng may lỡ để xảy ra một sự cố hiểm họa mang tính rủi ro tai hại đó thì hậu quả tồi tệ khôn lường dứt khoát ập đến", sai lệch lập luận bối cảnh ca ngợi thành tựu chất liệu thạch thông minh.
住職が去失い、お寺の灯が消えようとしています。地域の信仰の拠点が なくなるにいたって、村の衰退はいよいよ避けられないものとなった。
Dịch: Vị trụ trì đã rời đi, ánh sáng của ngôi chùa đang dần lịm tắt. Đến lúc điểm tựa tín ngưỡng của địa phương không còn nữa, sự suy tàn của ngôi làng cuối cùng đã trở thành điều không thể tránh khỏi.
B. なくなるにいたって (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "tiến trình diễn biến suy thoái thực tế khách quan tích lũy qua năm tháng đã chạm hẳn tới mốc giới hạn, một bước ngoặt cục diện dứt khoát kết thúc dẫn đến một kết cục hệ trọng vế sau vĩnh viễn cấu thành".
A. なくなるなり: Ngữ pháp N1, "ngay sau khi vừa hoàn tất xong hành vi có ý đồ A liền chủ động kích hoạt triển khai hành vi tiếp diễn B", giới hạn đi sau động từ bộc lộ hành vi con người, không áp dụng cho sự biến đổi trạng thái môi trường lịch sử ngôi làng.
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "bắt đầu bùng nổ từ một sự vụ đầu tiên làm mốc điển hình rồi chuỗi sự vụ tương tự lan nhanh ra diện rộng", không áp dụng mô tả một mốc kết thúc bế tắc mang tính cục bộ của bản làng.
D. まじき: Ngữ pháp N1, "không được phép làm hành vi sai phạm đó xét trên lập trường đạo đức, chuẩn mực hành vi", đóng vai trò định ngữ đứng trước bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ đứng sau lên án tư cách, hoàn toàn lạc lõng mạch văn.