Số câu đúng : 0/30
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

伝統的でんとうてきな衣装いしょうに最先端さいせんたんの技術ぎじゅつが融合ゆうごうしました。着きる人ひとの体温たいおんに 反応するが早いか、ほのかに花はなの香かおりが漂ただよう新素材しんそざいの着物きものが話題わだいを呼よんでいる。

Dịch: Kỹ thuật tối tân đã được hòa quyện vào trang phục truyền thống. Ngay khi vừa phản ứng (gần như đồng thời) với nhiệt độ cơ thể người mặc, loại Kimono làm từ vật liệu mới tỏa ra hương hoa thoang thoảng đang gây xôn xao.

C. 反応するが早いか (Đúng): Ngữ pháp N1, "Ngay khi vừa... thì lập tức (gần như đồng thời)".
A. 応じるなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi đáp ứng xong lập tức...",
B. 応じてこそ: Ngữ pháp N1, "Chính vì đáp ứng nên mới...",
D. かたわら: Ngữ pháp N1, "Bên cạnh việc làm A còn làm B",

静寂せいじゃくを守まもるための新あたらしい試こころみが始はじまりました。周囲しゅういの住民じゅうみんへの配慮はいょ を名目に、夜間やかんは電子音でんしおんに切きり替かえるという神社じんじゃの決断けつだん deathには賛否両論さんぴりょうろんがある。

Dịch: Một thử nghiệm mới nhằm bảo vệ sự yên tĩnh đã bắt đầu. Lấy danh nghĩa là (Mượn cớ là) sự quan tâm đến cư dân xung quanh, quyết định chuyển sang dùng chuông điện tử vào ban đêm của ngôi đền đang có nhiều ý kiến trái chiều.

D. を名目に (Đúng): Ngữ pháp N1, "Lấy danh nghĩa là/Mượn danh nghĩa là...".
A. を限りに: Ngữ pháp N1, "Cho đến hết (thời điểm)/Kể từ thời điểm này là kết thúc", hoàn toàn sai nghĩa logic.
B. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một việc rồi lan rộng ra",
C. をものともせず: Ngữ pháp N1, "Bất chấp/Mặc kệ khó khăn",

伝統でんとうの技わざが形かたちを変かえて生いき続つづけています。古刀ことうの破片はへんを をもってすれば、一生研いっしょうとぎ直なおす必要ひつようがないという究極きゅうきょくの包丁ほうちょうが完成かんせいした。

Dịch: Kỹ nghệ truyền thống đang tiếp tục sống dưới một hình hài khác. Nếu nhờ vào (có được) những mảnh vụn của kiếm cổ, một loại dao bếp cực hạn được cho là không cần mài lại suốt đời đã được hoàn thành.

C. を持ってすれば (Đúng): Ngữ pháp N1, "Nếu có được/Nhờ vào (vật liệu/năng lực đặc biệt)".
A. 介して: Ngữ pháp N1, "Thông qua (vật trung gian)",
B. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, "Ngoài A ra không còn cái nào khác tốt nhất",
D. なりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách của/Tương ứng with",

エコを謳うたうサービスが増ふ bergますが。自然しぜんエネルギーの使用しようを 謳い文句に、追加ついかの料金りょうきんを課かすのは納得なっとくがいかない。

Dịch: Các dịch vụ lấy danh hiệu sinh thái đang tăng lên. Lấy việc sử dụng năng lượng tự nhiên làm lời quảng bá (khẩu hiệu mời chào), việc áp thêm phí là điều không thể chấp nhận được.

A. 謳い文句に (Đúng): Ngữ pháp N1, "Lấy A làm lời quảng bá/khẩu hiệu (nhằm mục đích thu hút hoặc làm cớ để thu lợi)".
B. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",
C. もさることながら: Ngữ pháp N1, "A là tất nhiên rồi nhưng B còn hơn thế",
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)",

過疎地かそちの業務効率化ぎょうむこうりつかが模索もさくされています。手紙てがみの投函とうかんを 察するが早いか、即座そくざに本局ほんきょくへ通知つうちが飛とu仕組みしくみの導入どうにゅうが進すすんでいる。

Dịch: Việc hiệu quả hóa nghiệp vụ tại các vùng thưa dân đang được tìm kiếm. Ngay khi vừa cảm nhận (gần như đồng thời) việc thư được bỏ vào thùng, cơ chế lập tức gửi thông báo về bưu điện trung tâm đang được triển khai.

C. 察するが早いか (Đúng): Ngữ pháp N1, "Ngay khi vừa... thì lập tức (gần như đồng thời)".
A. 察するなり: Ngữ pháp N1, chỉ trình tự thời gian thông thường,
B. 察するだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần cảm nhận thôi cũng đủ (thấy vui/buồn)",
D. に及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải cảm nhận", hoàn toàn sai nghĩa logic.

環境かんきょうに優やさしいインテリアが注目ちゅうもくされています。再生紙さいせいしの繊維せんいを 介して、空気清浄機くうきせいじょうきなしでも部屋へやの空気くうきをきれいに保まもてるという。

Dịch: Nội thất thân thiện môi trường đang được chú ý. Thông qua (Nhờ môi trường trung gian là) sợi từ giấy tái chế, người ta nói rằng có thể giữ không khí trong phòng sạch mà không cần máy lọc.

C. 介して (Đúng): Ngữ pháp N1, "Thông qua (vật trung gian)".
A. 抜きにして: Ngữ pháp N1, "Loại bỏ/Không kể đến",
B. に即して: Ngữ pháp N1, "Sát với/Phù hợp với",
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "Do/Vì", chỉ nguyên nhân khách quan đơn thuần,

地域ちいきの海うみを守まもる地道じみちな活動かつどうが続つづいています。自らの老おいを 顧みず、毎日川まいにちがわを巡めぐり続つづける彼かれの姿勢しせいには頭あたまが下さがる。

Dịch: Hoạt động thầm lặng bảo vệ biển cả địa phương đang tiếp diễn. Bất chấp (không màng đến) sự già yếu của bản thân, dáng vẻ ông ấy hàng ngày chèo thuyền đi tuần khắp dòng sông khiến tôi vô cùng khâm phục.

B. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N1/N2, "Bất chấp/Không màng đến (lo lắng, sức khỏe, nguy hiểm)".
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ...",
C. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để xem xét/quan tâm",
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải lo lắng",

慌あわただしい現代社会げんだいしゃかいで、心こころの静寂せいじゃくを求もとめる人ひとが増ふ bergます。石畳いしだたみの汚れよごれを 拭くそばから、一歩一歩静かに心を整えていく時間は何よりの贅沢だ。

Dịch: Trong xã hội hiện đại hối hả, số người tìm kiếm sự tĩnh lặng trong tâm hồn đang tăng lên. Cứ hễ lau sạch (Vừa lau sạch đã lại phát hiện) vết bẩn trên sàn đá, khoảng thời gian tĩnh lặng điều chỉnh tâm hồn qua từng bước chân là sự xa xỉ hơn hết thảy.

A. そばから (Đúng): Ngữ pháp N1/N2, "Vừa mới làm xong đã lại tiếp tục (hành động lặp đi lặp lại)".
B. 拭くなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi lau xong lập tức B",
C. 拭くだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần lau thôi cũng đủ để...",
D. が早いか: Nhấn mạnh tốc độ phản ứng tức thì,

冬ふゆの寒さむさを和やわらげる新あたらしい技術ぎじゅつが導入どうにゅうされました。火山灰かざんばいの成分せいぶん をもって、電気でんきを使つかわずにベンチを温あたためる試こころみは地域住民ちいきじゅうみんに喜よろこばれている。

Dịch: Một kỹ thuật mới nhằm làm dịu cái lạnh mùa đông đã được đưa vào sử dụng. Bằng (Thông qua phương thức là) các thành phần trong tro núi lửa, thử nghiệm làm ấm ghế băng mà không dùng điện đang khiến cư dân địa phương vui mừng.

C. をもって (Đúng): Ngữ pháp N1, dùng để chỉ phương tiện, vật liệu hoặc cách thức (văn viết trang trọng).
A. 抜きにしては: Ngữ pháp N1, "Nếu không có A thì không thể B",
B. 抜きにして: Ngữ pháp N1, "Loại bỏ A/Gạt A sang một bên",
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)", không lột tả rõ tính chất "phương tiện vật liệu" bằng motte.

素材そざいの枯渇こかつが伝統産業でんとうさんぎょうを追おい詰つめています。最高さいこうの竹たけ があっての、職人しょくにんの技わざがいくら優すぐれていても究極きゅうきょくの団扇うちわを作つくることは叶かなわない。

Dịch: Sự cạn kiệt nguyên liệu đang dồn ép các ngành công nghiệp truyền thống. Chính vì có (nhờ có) loại tre tốt nhất làm nền tảng, thì dù kỹ nghệ thợ có giỏi đến đâu mà thiếu nó cũng không thể tạo ra chiếc quạt cực phẩm được.

C. があっての (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Chính vì có A nên mới có B / B tồn tại là nhờ có A".
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, "Ngoài A ra không còn cái nào khác (tốt nhất)",
B. なしには: Ngữ pháp N1, "Nếu không có A thì B không thể xảy ra",
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "Do/Vì", chỉ nguyên nhân khách quan đơn thuần,

遠方えんぽうの墓参はかまいりが困難こんなんな高齢者こうれいしゃが増ふえています。最新さいしんの自走式じそうしきロボットを 介して、足場あしばの悪わるい墓地ぼち deathでも安全あんぜんに掃除そうじが行おこなえる仕組みしくみが導入どうにゅうされた。

Dịch: Số lượng người cao tuổi gặp khó khăn khi đi tảo mộ ở xa đang tăng lên. Thông qua (Nhờ vào môi trường trung gian là) loại robot tự hành mới nhất, một cơ chế giúp việc dọn dẹp tại các nghĩa trang có địa hình xấu trở nên an toàn đã được đưa vào sử dụng.

A. 介して: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua/Nhờ vào (vật trung gian, môi trường kết nối)".
B. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Khởi đầu từ một việc rồi lan rộng ra",
C. を限りに: Ngữ pháp N1, "Kể từ thời điểm này là kết thúc/Cho đến hết",
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)", chỉ lý do dẫn đến trạng thái,

自然しぜんの中なかで静寂せいじゃくを味わうあじわう茶会ちゃかいが人気にんきです。電灯でんとうの明かり 抜きにして、木漏こもれ日びと水みずの音おとだけで過すごす時間じかんは、現代人にとって究極の贅沢だ。

Dịch: Những buổi trà đạo tận hưởng sự tĩnh lặng giữa thiên nhiên đang được yêu thích. Loại bỏ ánh sáng đèn điện (Không kể đến đèn điện), khoảng thời gian chỉ có nắng xuyên qua lá và tiếng nước chảy là sự xa xỉ tột bậc đối với người hiện đại.

A. 抜きにして: Ngữ pháp N1, "Loại bỏ A ra/Gạt A sang một bên".
B. 抜きにしては: Ngữ pháp N1, "Nếu không có A thì không thể B",
C. はおろか: Ngữ pháp N2/N1, "A là tất nhiên rồi, ngay cả B cũng...",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

AIによる音声加工技術おんせいかこうぎじゅつが進化しんかしています。本人の個性こせいを 顧みず、機械的きかいてきな美うつくしさを追求ついきゅうする企業きぎょうの姿勢しせいには疑問ぎもんの声こえも上がっている。

Dịch: Công nghệ gia công âm thanh bằng AI đang tiến hóa. Mặc kệ (Bất chấp/Không màng đến) cá tính của chính chủ, thái độ của các công ty chỉ mải theo đuổi vẻ đẹp máy móc đang gặp phải nhiều tiếng nói nghi ngờ.

C. 顧みず: Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ...",
B. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để xem xét/quan tâm",
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải xem xét (vì đã rõ rồi)",

人里ひとざとに現あらわれる野生動物やせいどうぶつへの対策たいさくが模索もさくされています。熊を 傷つけることなしに、特殊tokuしゅな音おとを使つかって森もりへ返かえす試こころみは、共生きょうせいの観点かんてんから高たかく評価ひょうかされている。

Dịch: Các biện pháp đối phó với động vật hoang dã xuất hiện ở khu dân cư đang được tìm kiếm. Mà không làm tổn thương (Mà không gây hại) cho gấu, thử nghiệm dùng âm thanh đặc biệt để đưa chúng về rừng được đánh giá cao từ quan điểm cộng sinh.

B. 傷つけることなしに: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Mà không làm...".
A. 傷つけるなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi làm bị thương xong lập tức B",
C. 傷つけるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần làm bị thương thôi cũng đủ (thấy kinh hãi)",
D. 傷つけるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để/Đủ để",

飲食店いんしょくてんの自動化じどうかが進すすみ、人件費じんけんひは削減さくげんされました。しかし、設備せつびの維持いじを 名目として、客きゃくに追加ついかの料金りょうきんを求もとめるのは納得なっとくがいかない。

Dịch: Việc tự động hóa nhà hàng tiến triển, chi phí nhân công đã giảm. Tuy nhiên, lấy danh nghĩa là (Mượn cớ là) bảo trì thiết bị mà đòi thêm phí từ khách hàng thì thật không thể chấp nhận được.

C. 名目として: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Lấy danh nghĩa là/Mượn cớ là...".
A. 謳い文句に: Ngữ pháp N1, "Lấy làm lời quảng bá/mời chào",
B. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",
D. なりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách của/Tương ứng with",

生涯しょうがいをかけて集あつめた私財しざいが、地域ちいきの子供こどもたちのために使つかわれました。自らの老後ろうごの生活せいかつを 顧みず、教育きょういくの未来みらいに賭かける彼かれの姿勢しせいには頭あたまが下さがる。

Dịch: Toàn bộ tài sản tích cóp cả đời đã được dùng cho trẻ em trong vùng. Bất chấp (Không màng đến) cuộc sống tuổi già của bản thân, tôi vô cùng khâm phục thái độ của ông khi đặt cược vào tương lai giáo dục.

B. 顧みず: Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ...",
C. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để xem xét/quan tâm",
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải lo lắng",

新あたらしい住宅素材じゅうたくそざいが開発かいはつされました。魚さかなの鱗うろこの成分せいぶん をもって、電気でんきを使つかわずに室温しつおんを下さげる画期的かっきてきな技術ぎじゅつが注目ちゅうもくされている。

Dịch: Một loại vật liệu nhà ở mới đã được phát triển. Bằng (Thông qua phương tiện/vật liệu là) thành phần từ vảy cá, kỹ thuật đột phá giúp hạ nhiệt độ phòng mà không dùng điện đang được chú ý.

A. をもって (Đúng): Ngữ pháp N1, dùng để chỉ phương tiện, vật liệu hoặc cách thức đạt kết quả (văn viết trang trọng).
B. とあれば: Ngữ pháp N1, "Nếu vì lý do đặc biệt",
C. に即して: Ngữ pháp N1, "Phù hợp với/Tuân thủ theo",
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "Do/Vì", chỉ nguyên nhân khách quan đơn thuần

野鳥やちょうを保護ほごする窓まどガラスが登場とうじょうしました。鳥の接近せっきんを 察するが早いか、瞬時しゅんじに色いろを濃こくして障害物しょうがいぶつの存在そんざいを知しらせる仕組みしくみに驚おどろかされた。

Dịch: Loại kính cửa sổ bảo vệ chim hoang dã đã xuất hiện. Ngay khi vừa cảm nhận (gần như đồng thời) có chim tiến lại gần, tôi đã kinh ngạc trước cơ chế lập tức làm đậm màu kính để thông báo sự hiện diện của vật cản.

C. 察するが早いか (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Ngay khi vừa... thì lập tức (gần như đồng thời)".
A. 察するなり: Ngữ pháp N1, chỉ trình tự thời gian thông thường,
B. 察するだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần cảm nhận thôi cũng đủ (thấy lo/sợ)",
D. に及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải cảm nhận",

雪国ゆきぐにの知恵ちえが新あたらしい形かたちになりました。有機物ゆうきぶつの発酵熱はっこうねつを をもってすれば、冬ふゆ deathでも裸足はだしで過すごせる暖かいあたたかい教室きょうしつが完成かんせいした。

Dịch: Trí tuệ của vùng đất tuyết đã có hình hài mới. Nếu nhờ vào (có được) nhiệt lượng phát sinh từ sự lên men chất hữu cơ, một lớp học ấm áp có thể đi chân đất cả trong mùa đông đã được hoàn thành.

B. を持ってすれば (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Nếu có được/Nhờ vào một phương tiện đặc biệt hoặc nguồn lực đặc thù".
A. を限りに: Ngữ pháp N1, "Cho đến hết (thời điểm)/Kể từ hôm nay kết thúc", hoàn toàn sai nghĩa.
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một việc rồi lan rộng",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

伝統産業でんとうさんぎょうが危機ききに直面ちょくめんしています。厳選げんせんされた竹たけ なしには、最高級さいこうきゅうの団扇うちわを作つくることは不可能ふかのうだと職人しょくにんは肩かたを落おとした。

Dịch: Ngành công nghiệp truyền thống đang đối mặt với khủng hoảng. Nếu không có (thiếu đi) loại tre được tuyển chọn khắt khe, người thợ thất vọng nói rằng việc tạo ra chiếc quạt cao cấp nhất là điều không thể.

B. なしには (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "nếu không có A thì B (thường là phủ định) không thể xảy ra".
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, "Ngoài A ra không còn cái nào khác tốt nhất",
C. があっての: Ngữ pháp N1, "Chính vì có A nên mới có B",
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "Do/Vì", chỉ nguyên nhân khách quan đơn thuần,

環境保護かんきょうほごと生産性せいさんせいの両立りょうりつが課題かだいとなっています。微細びさいな音波おんぱを 介して、海水かいすいの酸素濃度さんそのうどを一定いっていに保まもつ新あたらしい養殖技術ようしょくぎじゅつが注目ちゅうもくを集あつめている。

Dịch: Việc cân bằng giữa bảo vệ môi trường và năng suất là một thách thức. Thông qua (Nhờ vào môi trường trung gian là) các sóng âm vi siêu nhỏ, kỹ thuật nuôi trồng mới giúp giữ nồng độ oxy trong nước biển ổn định đang thu hút sự chú ý.

A. 介して: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua/Nhờ vào (vật trung gian, môi trường kết nối)".
B. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Khởi đầu từ một việc rồi lan rộng ra",
C. に至って: Ngữ pháp N1, "Cho đến mức/Cho đến khi",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

シックハウス症候群しょうこうぐんを防ふせぐ家いえづくりが提案ていあんされています。天然てんねんの樹脂じゅしを をもって、化学物質かがくぶっしつを一切使いっせいつかわない安全あんぜんな建材けんざいの開発かいはつが成功せいkouした。

Dịch: Việc xây nhà phòng chống hội chứng nhà kín đang được đề xuất. Bằng (Thông qua phương tiện/vật liệu là) nhựa thông tự nhiên, việc phát triển vật liệu xây dựng an toàn không sử dụng bất kỳ hóa chất nào đã thành công.

C. をもって: Ngữ pháp N1, dùng để chỉ phương tiện, vật liệu hoặc cách thức (văn viết trang trọng).
A. もってすれば: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Nếu có được một khả năng hoặc phương tiện đỉnh cao",
B. 駆使するなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi vận dụng xong lập tức...",
D. 名目として: Ngữ pháp N1, "Lấy danh nghĩa là (mượn cớ)", thường mang sắc thái tiêu cực,

古ふるい資料しりょうを傷いためない慎重しんちょうな作業さぎょうが求められているもとめられている。木版もくはんの表面ひょうめんを 削ることなしに、長年蓄積ながねんちくせきした汚れよごれだけを落おす高度kouどな技術ぎじゅつが必要ひつようだ。

Dịch: Công việc thận trọng để không làm hỏng tư liệu cổ đang được yêu cầu. Cần có kỹ thuật cao để loại bỏ những vết bẩn tích tụ nhiều năm mà không làm bào mòn (mà không làm tổn hại) bề mặt bản khắc gỗ.

B. することなしに: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Mà không làm...".
A. 削るなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi bào mòn xong lập tức B",
C. 削るだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần bào mòn thôi cũng đủ (thấy xót xa)",
D. に足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để/Đủ để",

店内てんないの装飾そうしょくを楽たのしむ rail のにもルールが設けられましたもうけられました。アンティークの家具かぐを 謳い文句に、写真撮影しゃしんさつえいだけを目的もくてきとする客きゃくに手数料てすうりょうを課かす店みせが増ふえている。

Dịch: Quy định đã được thiết lập ngay cả đối với việc thưởng thức trang trí trong quán. Lấy những món đồ nội thất cổ làm lời mời chào (quảng cáo), số lượng quán thu phí đối với khách chỉ vào với mục đích chụp ảnh đang tăng lên.

A. 謳い文句に: Ngữ pháp N1, "Lấy A làm lời quảng bá/khẩu hiệu (nhằm mục đích thu hút hoặc làm cớ)".
B. 契機として: Ngữ pháp N1, "Lấy làm thời cơ để thay đổi",
C. 皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một việc rồi lan rộng ra",
D. 活用するなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi tận dụng xong lập tức B",

パスポートとの照合しょうごうに支障ししょうが出でるのではないかと心配しんぱいです。本人の顔かおを 顧みず、過度かどな補正ほせいを加くわえるサービスの提供ていきょう shadow には疑問ぎもんの声こえが多いおおい。

Dịch: Tôi lo lắng rằng sẽ có trở ngại khi đối chiếu với hộ chiếu. Đang có many tiếng nói nghi ngờ về việc cung cấp dịch vụ chỉnh sửa quá mức mà mặc kệ (bất chấp/không màng đến) gương mặt thật của chính chủ.

C. 顧みず: Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ...",
B. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để xem xét/quan tâm",
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải xem xét (vì đã rõ rồi)",

都会とかいの限かぎられたスペースでの家庭菜園かていさいえんが話題わだいです。わずかな日光にっこうを をもってすれば、室内しつない deathでも緑豊みどりゆたかな野菜やさいを育そだてる工夫くふうが共有きょうゆうされている。

Dịch: Việc làm vườn tại nhà trong không gian hạn hẹp ở đô thị đang là chủ đề nóng. Nếu nhờ vào (có được) việc vận dụng một chút ánh nắng ít ỏi, việc kỳ công trồng rau xanh tốt ngay trong phòng đang được chia sẻ.

A. もってすれば: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Nếu có được/nhờ vào một phương tiện hoặc khả năng đặc biệt (dù nhỏ bé)".
B. 駆使するなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi vận dụng xong lập tức B",
C. 駆使したところで: Ngữ pháp N1, "Dẫu cho có vận dụng (thì cũng vô ích)",
D. 駆使せんがため: Ngữ pháp N1, "Để nhằm mục đích vận dụng (với quyết tâm cao)",

地域ちいきの安全あんぜんを支ささえる伝統的でんとうてきな知恵ちえが称賛しょうさんされています。自らの老おいを 顧みず、毎日山まいにちやまを巡めぐり続つづける彼かれの誠実せいじつな姿すがたには頭あたまが下さがる。

Dịch: Trí tuệ truyền thống hỗ trợ an toàn cho địa phương đang được ca ngợi. Bất chấp (không màng đến) sự già yếu của bản thân, dáng vẻ thành thực của ông khi hàng ngày đi tuần khắp núi khiến tôi vô cùng khâm phục.

B. 顧みず: Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ...",
C. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để xem xét/quan tâm",
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải lo lắng (vì đã ổn rồi)",

防災技術ぼうさいぎゅつが新あたらしい形かたちになりました。空気くうきのわずかな変化へんかを 察するが早いか、火災かさいの兆候ちょうこうを未然みぜんに防ふせぐシステムの導入どうにゅうが進すすんでいる。

Dịch: Kỹ thuật phòng cháy đã có hình thái mới. Ngay khi vừa cảm nhận (gần như đồng thời) một sự thay đổi nhỏ của không khí, việc đưa vào hệ thống ngăn chặn mầm mống hỏa tai đang được triển khai.

C. 察するが早いか: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Ngay khi vừa... thì lập tức (gần như đồng thời)".
A. 察するなり: Ngữ pháp N1, chỉ trình tự thời gian thông thường của con người,
B. 察するだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần cảm nhận thôi cũng đủ (thấy lo/sợ)",
D. に及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải cảm nhận", hoàn toàn sai nghĩa logic.

農作物のうさくぶつの被害ひがいを減へらす試こころみが続つづいています。特殊とくしゅな成分せいぶんを 介して、強風きょうふうにも負まけない強い稲つよいいねを育そだてる技術ぎじゅつは農家のうかの期待きたいを集あつめている。

Dịch: Các thử nghiệm giảm thiệt hại nông sản đang được tiếp tục. Thông qua (Nhờ vào vật trung gian là) các thành phần đặc biệt, kỹ thuật trồng lúa khỏe không thua trước gió mạnh đang thu hút kỳ vọng của nông dân.

A. 介して: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua/Nhờ vào (vật trung gian, môi trường kết nối)".
B. を限りに: Ngữ pháp N1, "Kể từ thời điểm này là kết thúc",
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một sự việc rồi lan rộng",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

伝統でんとうの継承けいしょうが人手不足ひとでぶそくによって阻はばまれています。長年培ながねんつちかった技わざ があっての、それを形かたちにする人ひとが欠かけては製品せいひんを作つくることは叶かなわない。

Dịch: Việc kế thừa truyền thống đang bị cản trở bởi sự thiếu hụt nhân lực. Chính vì có (nhờ có) kỹ nghệ đã bồi đắp nhiều năm làm nền tảng, nhưng nếu thiếu đi người hiện thực hóa nó thì việc tạo ra sản phẩm cũng không thể thành hiện thực.

C. があっての: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Chính vì có A nên mới có B / B tồn tại là nhờ có A".
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "ngoài A ra không còn cái nào khác (tốt nhất)",
B. なしには: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "nếu không có A thì B không thể xảy ra",
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "Do/Vì", chỉ nguyên nhân khách quan đơn thuần,