Số câu đúng : 0/30
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

厳きびしい海うみの状態じょうたいでの救助活動きゅうじょかつどうには困難こんなんが伴ともないます。特殊tokuしゅな光ひかりの点滅てんめつを もって、深いふかい海底かいてい deathでも正確せいかくに意思疎通いしそつうを図はかる試こころみが成功せいこうを収おさめた。

Dịch: Hoạt động cứu hộ trong điều kiện biển khắc nghiệt luôn đi kèm với khó khăn. Bằng (Thông qua phương thức là) sự nhấp nháy của ánh sáng đặc biệt, thử nghiệm nhằm đạt được sự giao tiếp chính xác ngay cả dưới đáy biển sâu đã thu được thành công.

B. もって (Đúng): Ngữ pháp N1, dùng để chỉ phương tiện, cách thức hoặc vật liệu (văn viết trang trọng).
A. 抜きにして: Ngữ pháp N1, "Loại bỏ/Không kể đến",
C. とあれば: Ngữ pháp N1, "Nếu vì lý do đặc biệt là",
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)",

貴重きちょうな布地ぬのじの修復作業しゅうふくさぎょうが行おこなわれています。卵たまごの殻からの成分せいぶんを 介して、古い絹糸ふるいきいとの輝きかがやきを蘇よみがえらせる職人しょくにんの技わざには驚おどろかされるばかりだ。

Dịch: Công việc phục chế các loại vải quý giá đang được thực hiện. Thông qua (Nhờ vào môi trường trung gian là) các thành phần từ vỏ trứng, tôi chỉ biết kinh ngạc trước kỹ nghệ của người thợ giúp làm sống lại vẻ sáng bóng của sợi tơ lụa cổ.

A. 介して (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua/Nhờ vào (vật trung gian, môi trường kết nối)".
B. を限りに: Ngữ pháp N1, "Kể từ thời điểm này là kết thúc",
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một việc rồi lan rộng ra",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

静かしずかな空そらの旅たびが提供ていきょうされようとしています。最新さいしんの音響制御技術おんきょうせいぎょぎじゅつを 活用せんがため、エンジン音おとを大幅おおはばに軽減けいげんさせるサービスの導入どうにゅうが進すすんでいる。

Dịch: Một chuyến bay tĩnh lặng sắp được cung cấp. Để nhằm mục đích vận dụng (với quyết tâm cao) kỹ thuật kiểm soát âm thanh mới nhất, việc đưa vào dịch vụ giúp giảm đáng kể tiếng động cơ đang được triển khai.

B. 活用せんがため (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Để làm gì đó (với mục đích rõ ràng và quyết tâm)". Phù hợp mô tả ý đồ của một chiến lược/dịch vụ lớn.
A. 活用するなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi vận dụng xong lập tức B",
C. 活用したところで: Ngữ pháp N1, "Dẫu cho có vận dụng thì cũng vô ích",
D. 活用して止まない: Ngữ pháp N1, "Luôn luôn vận dụng (không ngừng nghỉ)",

個人こじんの髪質かみしつに合あわせたケアは嬉しいうれしいですが。レーザーでの測定そくていを 謳い文句に、数千円すうせんえんもの追加料金ついかりょうきんを請求せいきゅうされるのは納得なっとくがいかない。

Dịch: Chăm sóc tóc phù hợp với từng cá nhân thì đáng mừng thật đấy. Nhưng lấy việc đo bằng laser làm lời mời chào (quảng cáo), việc bị yêu cầu trả thêm mấy nghìn Yên phí dịch vụ thì thật không thể chấp nhận được.

A. 謳い文句に (Đúng): Ngữ pháp N1, "Lấy A làm lời quảng bá/khẩu hiệu (nhằm lấp liếm hoặc làm cớ)".
B. 皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một việc rồi lan rộng ra",
C. 契機として: Ngữ pháp N1, "Lấy làm thời cơ để thay đổi",
D. なりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách của/Tương ứng với",

写真しゃしんの修復しゅうふくはありがたいことですが。元の色彩しきさいを 顧みず、勝手かってに現代風げんだいふうの鮮やかさあざやかさを加くわえるAIの処理しょりには不快感ふかいかんを覚おぼえる。

Dịch: Việc phục hồi ảnh là đáng quý nhưng. Tôi cảm thấy khó chịu với cách xử lý của AI khi tự ý thêm vào sự rực rỡ kiểu hiện đại mà bất chấp (không màng đến) màu sắc gốc ban đầu.

C. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ...",
B. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để xem xét/quan tâm",
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải xem xét",

夏なつの暑さあつさを凌ぐしのぐ新あたらしい方法ほうほうが話題わだいです。人工的じんこうてきな霧きりを 介して、電気でんきをほとんど使つかわずに室温しつおんを下さげる工夫くふうは、環境かんきょうに配慮はいょした住すまいの形かたちと言える。

Dịch: Cách thức mới để vượt qua cái nóng mùa hè đang là chủ đề nóng. Thông qua (Nhờ môi trường trung gian là) những làn sương nhân tạo, việc kỳ công hạ nhiệt độ phòng mà hầu như không dùng điện có thể gọi là hình thái nhà ở quan tâm đến môi trường.

A. 介して (Đúng): Ngữ pháp N1, "Thông qua (vật trung gian)".
B. を限りに: Ngữ pháp N1, "Cho đến hết (thời điểm)", hoàn toàn sai nghĩa.
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một sự việc rồi lan rộng",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

伝統でんとうの知恵ちえを未来みらいへ繋つなごうとしています。自らの老おいを 顧みず、毎日山まいにちやまに入はいり野生動物やせいどうぶつの調査ちょうさを続つづける彼かれの姿すがたには敬服けいふくせざるを得ない。

Dịch: Ông ấy đang cố gắng kết nối trí tuệ truyền thống đến tương lai. Bất chấp (không màng đến) sự già yếu của bản thân, dáng vẻ cụ vẫn hàng ngày vào núi tiếp tục điều tra động vật hoang dã khiến tôi không thể không khâm phục.

B. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ...",
C. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để xem xét/quan tâm",
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải lo lắng (vì đã ổn rồi)",

防犯技術ぼうはんぎじゅつが新あたらしい段階だんかいに入はいりました。不自然な緊張きんちょうを 察するが早いか、トラブルが起おきる前まえにスタッフに警告けいこくを発はっするシステムの導入どうにゅう shadow には驚おどろかされた。

Dịch: Kỹ thuật phòng chống tội phạm đã bước sang giai đoạn mới. Ngay khi vừa cảm nhận (gần như đồng thời) sự căng thẳng bất thường, tôi đã kinh ngạc trước việc đưa vào hệ thống phát cảnh báo cho nhân viên trước khi rắc rối xảy ra.

C. 察するが早いか (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Ngay khi vừa... thì lập tức (gần như đồng thời)".
A. 察するなり: Ngữ pháp N1, chỉ trình tự thời gian thông thường của con người, không nhấn mạnh được tốc độ phản ứng kỹ thuật "siêu tốc" bằng ga hayaika.
B. 察するだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần cảm nhận thôi cũng đủ (thấy lo/sợ)",
D. に及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải cảm nhận",

作物さくぶつの味あじを追求つ追求する新あたらしい工夫くふうが話題わだいです。鉄分てつぶんの成分せいぶんを 介して、これまでにない糖度とうどを持もつトマトを育そだてる技術ぎじゅつが農家のうかの間あいだで注目ちゅうもくされている。

Dịch: Những công phu mới nhằm theo đuổi hương vị cây trồng đang là chủ đề nóng. Thông qua (Nhờ vào vật trung gian là) các thành phần sắt, kỹ thuật trồng cà chua có độ ngọt chưa từng thấy đang thu hút sự chú ý của nông dân.

A. 介して (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua/Nhờ vào (vật trung gian, môi trường kết nối)".
B. を限りに: Ngữ pháp N1, "Kể từ thời điểm này là kết thúc",
C. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một sự việc rồi lan rộng",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

町まちの文化ぶんかの拠点きょてんが失うしなわれようとしています。店主てんしゅの情熱じょうねつ があっての、それを支ささえる確たしかな技術ぎじゅつが欠かけては店みせを維持いじし続つづけることは叶かなわない。

Dịch: Điểm tựa văn hóa của thị trấn đang dần mất đi. Chính vì có (nhờ có) nhiệt huyết của chủ tiệm làm nền tảng, nhưng nếu thiếu kỹ thuật vững chắc để hỗ trợ nó thì việc duy trì tiệm cũng không thể thành hiện thực.

C. があっての (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Chính vì có A nên mới có B / B tồn tại là nhờ có A".
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "ngoài A ra không còn cái nào khác (tốt nhất)",
B. なしには: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "nếu không có A thì B không thể xảy ra",
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "Do/Vì", chỉ nguyên nhân khách quan đơn thuần,

難工事なんこうじの末すえに、ようやくトンネルが貫通かんつうしました。最新さいしんの掘削技術くっさくぎじゅつ をもってすれば、崩落ほうらくの危険きけんがある地盤じばん deathでも安全あんぜんに作業さぎょうを完了かんりょうすることができた。

Dịch: Sau một công trình khó khăn, cuối cùng đường hầm đã được thông suốt. Nếu nhờ vào (có được) kỹ thuật khoan mới nhất, ngay cả với địa tầng có nguy cơ sạt lở, việc hoàn thành công việc một cách an toàn cũng đã khả thi.

C. をもってすれば (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Nếu có được/nhờ vào một phương tiện đặc biệt hoặc khả năng đỉnh cao".
A. に至るまで: Ngữ pháp N1, dùng để nhấn mạnh phạm vi "từ... đến tận...",
B. を限りに: Ngữ pháp N1, "Kể từ mốc này sẽ kết thúc",
D. に至っては: Ngữ pháp N1, dùng đưa ra ví dụ cực đoan để so sánh, không chỉ phương tiện.

今年のイチゴは天候てんこうに恵めぐまれ、最高級さいこうきゅうの出来栄できばえです。色いろ、形かたち、糖度とうど に至るまで、すべてにおいて基準きじゅんを上回うわまわる「ずくめ」の収穫しゅうかくとなった。

Dịch: Dâu tây năm nay được thời tiết ủng hộ nên có chất lượng cao nhất. Từ màu sắc, hình dáng cho đến tận độ ngọt, đây là một vụ thu hoạch "toàn điều tốt" khi mọi thứ đều vượt tiêu chuẩn.

A. に至るまで (Đúng): Ngữ pháp N1, dùng để nhấn mạnh phạm vi bao phủ toàn bộ từ cái lớn đến tận những chi tiết nhỏ nhặt nhất.
B. を限りに: Ngữ pháp N1, "Cho đến hết", hoàn toàn sai nghĩa logic trong việc liệt kê tính chất quả dâu.
C. はおろか: Ngữ pháp N2/N1, "A thì đã đành, ngay cả B cũng...",
D. 極まりない: Ngữ pháp N1, "Vô cùng/Cực độ", dùng bổ nghĩa cho tính từ tiêu cực,

地域住民ちいきじゅうみんに愛あいされたSLの運行うんこうもついに幕まくを閉とじます。本日ほんじつの最終便さいしゅうびん を限りに、長年親ながねんしたしまれた歴史れきしにピリオドが打うたれる。

Dịch: Việc vận hành đoàn tàu hơi nước vốn được dân địa phương yêu mến cuối cùng cũng khép lại. Kể từ chuyến tàu cuối cùng ngày hôm nay, dấu chấm hết sẽ được đặt cho lịch sử lâu đời vốn đã rất quen thuộc này.

B. を限りに (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Kể từ thời điểm này là kết thúc/Cho đến hết".
A. をもってすれば: Ngữ pháp N1, "Nếu nhờ vào phương tiện đặc biệt",
C. に至っては: Ngữ pháp N1, đưa ra ví dụ cực đoan, không chỉ mốc kết thúc.
D. と相まって: Ngữ pháp N1, "Cộng hưởng/Kết hợp với", không dùng chỉ sự chấm dứt.

客きゃくの外見がいけんで接客態度せっきゃくたいどを変かえる店員てんいんがいるそうです。あからさまに人ひとを見下みくだすような態度たいどは、不愉快ふゆかい 極まりない。

Dịch: Nghe nói có những nhân viên thay đổi thái độ tiếp khách dựa trên ngoại hình. Thái độ xem thường người khác một cách lộ liễu như vậy thật là vô cùng khó chịu (khó chịu cực độ).

B. 極まりない (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Vô cùng/Cực độ".
A. の至り: Ngữ pháp N1, "Vinh hạnh/Ngại ngùng tột độ",
C. のかぎり: Ngữ pháp N1, "Làm hết mức có thể",
D. といったところだ: Ngữ pháp N1, "Cùng lắm cũng chỉ cỡ...",

伝統的でんとうてきな木造建築もくぞうけんちくが、現代げんだいの技術ぎじゅつで見直みなおされています。木きの温ぬくもりと最新さいしんの耐震技術たいしんぎじゅつ と相まって、地震じしんに強つよく美うつくしい住すまいが誕生たんじょうした。

Dịch: Kiến trúc gỗ truyền thống đang được xem xét lại bằng kỹ thuật hiện đại. Kết hợp với (Cộng hưởng cùng) sự ấm áp của gỗ và kỹ thuật chống chấn mới nhất, một ngôi nhà vừa đẹp vừa chịu được động đất đã ra đời.

A. と相まって (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Kết hợp với/Cộng hưởng với".
B. にかかわる: Ngữ pháp N1, "Ảnh hưởng hệ trọng đến/Liên quan đến",
C. はおろか: Ngữ pháp N2, "A thì đã đành...",
D. といったところだ: Ngữ pháp N1, "Cùng lắm cũng chỉ cỡ...",

軍事利用ぐんじりようも可能かのうな先端技術せんたんぎじゅつの情報じょうほうが漏洩ろうえいしました。国家こっかの安全保障あんぜんほしょう にかかわる重大事態じゅうだいじたいであるとして、当局とうきょくが調査ちょうさを急いそいでいる。

Dịch: Thông tin về công nghệ tiên tiến có thể dùng vào mục đích quân sự đã bị rò rỉ. Cho rằng đây là tình trạng hệ trọng ảnh hưởng đến (liên quan đến sự tồn vong của) an ninh quốc gia, cơ quan chức năng đang gấp rút điều tra.

D. にかかわる (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Liên quan đến/Ảnh hưởng trực tiếp đến".
A. に至るまで: Nhấn mạnh phạm vi, không chỉ sự ảnh hưởng hệ trọng.
B. を限りに: Chỉ mốc kết thúc, hoàn toàn sai nghĩa.
C. 極まりない: Dùng nhấn mạnh tính từ tiêu cực,

地方ちほうの財政難ざいせいなんは深刻しんこくな状況じょうきょうにあります。橋はしの補修ほしゅう はおろか、毎日まいにちの生活せいかつに欠かかせない道路どうろの清掃せいそうさえままならない。

Dịch: Tình trạng khó khăn tài chính ở địa phương đang rất nghiêm trọng. Việc tu sửa cầu thì đã đành (là đương nhiên không thể), ngay cả việc dọn dẹp đường sá thiết yếu hằng ngày cũng không thể thực hiện suôn sẻ.

B. はおろか (Đúng): Ngữ pháp N2/N1, mang nghĩa "A thì đương nhiên không thể rồi, ngay cả B (dễ hơn) cũng không xong".
A. のみならず: "Không chỉ A mà còn B", dùng liệt kê hai việc tương đương, không nhấn mạnh được mức độ "việc lớn đã không xong, việc nhỏ cũng không nổi" như haoroka.
C. といったところだ: Ước lượng mức độ, không hợp nghĩa so sánh phủ định.
D. といったらない: Nhấn mạnh mức độ không thể tả xiết của cảm xúc, không dùng liệt kê.

輸入野菜ゆにゅうやさいの検査体制けんさたいせいが強化きょうかされました。残留農薬ざんりゅうのうやくの有無うむ のみならず、土壌どじょうの成分せいぶんバランスも厳格げんかくにチェックされることになった。

Dịch: Hệ thống kiểm tra rau nhập khẩu đã được tăng cường. Không chỉ (không dừng lại ở) việc có hay không thuốc bảo vệ thực vật dư thừa, mà cả sự cân bằng thành phần đất cũng sẽ được kiểm tra nghiêm ngặt.

A. のみならず (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Không chỉ... mà còn (thêm vào đó một phạm vi rộng hơn)". Phù hợp văn phong báo chí liệt kê các hạng mục kiểm soát.
B. ときたら: Ngữ pháp N2, "Nhắc đến A thì (phê phán)",
C. にいたって: "Đến mức/Cho đến khi",
D. にしてみれば: "Đứng trên lập trường của",

高級こうきゅうカメラ市場しじょうは縮小傾向しゅくしょうけいこうにあります。この新製品しんせいひんも、愛好家あいこうかの間あいだで話題わだいにはなるだろうが、売うれ行ゆきは前作並ぜんさくなみみ といったところだ。

Dịch: Thị trường máy ảnh cao cấp đang có xu hướng thu hẹp. Sản phẩm mới này dù có lẽ sẽ thành chủ đề bàn tán trong giới mộ điệu, nhưng doanh số bán ra có lẽ cũng chỉ cỡ (cùng lắm là đạt mức) tương đương dòng máy trước mà thôi.

B. といったところだ (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Đại khái khoảng/Cùng lắm cũng chỉ dừng lại ở mức...". Dùng để chốt lại một ước lượng về mức độ không quá cao.
A. きわまりない: Nhấn mạnh tính từ tiêu cực, không dùng ước lượng doanh số.
C. といったらない: Nhấn mạnh mức độ cực độ của tính từ, không dùng ước lượng.
D. にかかわる: "Ảnh hưởng hệ trọng", không hợp nghĩa dự đoán doanh số.

古典こてんと現代技術げんだいぎじゅつの融合ゆうごうには圧倒あっとうされました。舞台上ぶたいじょうの役者やくしゃの動きうごきと光ひかりの演出えんしゅつの美うつくしさ といったらありはしない、まさに夢ゆめのような時間じかんだった。

Dịch: Tôi đã bị choáng ngợp bởi sự kết hợp giữa cổ điển và công nghệ hiện đại. Vẻ đẹp của sự diễn xuất trên sân khấu kết hợp với hiệu ứng ánh sáng thật là vô cùng (không thể tả xiết), đó quả thực là một khoảng thời gian như trong mơ.

D. といったらありはしない (Đúng): Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Vô cùng/Đến mức không thể tả nổi".
A. といったところだ: "Cùng lắm cũng chỉ cỡ",
B. にかかわる: "Ảnh hưởng hệ trọng",
C. を限りに: "Kể từ thời điểm này kết thúc",

暗くらく狭せまい洞窟内どうくつないでの救助きゅうじょは困難こんなんを極きわめます。特殊とくしゅな素材そざいのチューブを を介して、奥深おくぶかくに閉じ込められたとじこめられた人々ひとびとに新鮮しんせんな空気くうきを送り続けるおくりつづける作業さぎょうが続つづいている。

Dịch: Việc cứu hộ trong hang động tối và hẹp cực kỳ khó khăn. Thông qua (Nhờ vào môi trường trung gian là) các ống bằng vật liệu đặc biệt, công việc tiếp tục đưa không khí sạch cho những người bị mắc kẹt sâu bên trong đang được duy trì.

B. を介して: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua/Nhờ vào (vật trung gian, môi trường kết nối)".
A. 抜きにして: Ngữ pháp N1, "Loại bỏ/Không kể đến",
C. とあれば: Ngữ pháp N1, "Nếu vì lý do đặc biệt là",
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)",

古楽器こがっきの音色ねいろを蘇よみがえらせる修復しゅうふくが行おこなわれています。天然てんねんの樹脂じゅしの粘着力ねんちゃくりょくを もってすれば、現代げんだいの接着剤せっちゃくざいでは出だせない深いふかい響ひびきを再現さいげんすることに成功せいこうした。

Dịch: Việc phục chế nhằm làm sống lại âm sắc của các nhạc cụ cổ đang được thực hiện. Nếu nhờ vào (có được) sức dính của nhựa thông tự nhiên, người ta đã thành công trong việc tái tạo độ vang sâu lắng mà các loại keo hiện đại không thể làm được.

A. もってすれば: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Nếu có được/nhờ vào một phương tiện đặc biệt hoặc khả năng đỉnh cao".
B. 駆使するなり: Ngữ pháp N1, "Ngay sau khi vận dụng xong lập tức B",
C. を限りに: Ngữ pháp N1, "Cho đến hết (thời điểm)",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

医療技術いりょうぎじゅつに伝統でんとうの知恵ちえが活いかされています。人工じんこうクモ糸いとの強靭きょうじんさを をもって、術後じゅつごの傷跡きずあとがほとんど残のこらない画期的かっきてきな縫合糸ほうごうしが開発かいはつされた。

Dịch: Trí tuệ truyền thống đang được ứng dụng vào kỹ thuật y tế. Bằng (Thông qua phương tiện/đặc tính là) sự dẻo dai của tơ nhện nhân tạo, một loại chỉ khâu đột phá hầu như không để lại sẹo sau phẫu thuật đã được phát triển.

A. をもって: Ngữ pháp N1, dùng để chỉ phương tiện, vật liệu hoặc đặc tính làm công cụ đạt kết quả (văn viết trang trọng).
B. とあれば: Ngữ pháp N1, "Nếu vì lý do đặc biệt",
C. に即して: Ngữ pháp N1, "Phù hợp với/Tuân thủ theo",
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "Do/Vì", chỉ nguyên nhân khách quan đơn thuần,

自然災害以外しぜんさいがいいがいの故障こしょうspaceにも対応たいおうしてほしいものです。菌類きんるいによる損害そんがいを 名目に、補償ほしょうの対象外たいしょうがいとする保険会社ほけんがいしゃの規定きていには不満ふまんの声こえが多いおおい。

Dịch: Tôi mong rằng các hỏng hóc ngoài thiên tai cũng sẽ được xử lý. Lấy danh nghĩa (Mượn cớ là) thiệt hại do nấm mốc, quy định loại bỏ khỏi đối tượng bồi thường của công ty bảo hiểm đang gặp nhiều ý kiến bất mãn.

C. 名目に: Ngữ pháp N1, "Lấy danh nghĩa là/Mượn cớ là...".
A. 謳い文句に: Ngữ pháp N1, "Lấy làm lời quảng bá/mời chào",
B. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một việc rồi lan rộng ra",
D. なりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách của", không lột tả được sự ngụy biện về danh nghĩa.

海洋生物かいようせいぶつの保護ほごと清掃せいそうが同時にどうじに行おこなわれています。ウミガメの接近せっきんを 察するが早いか、瞬時しゅんじに稼働かどうを停止ていしして安全あんぜんを確保かくほするロボットの機能きのうには感心かんしんさせられた。

Dịch: Việc dọn dẹp và bảo tồn sinh vật biển đang được thực hiện đồng thời. Ngay khi vừa cảm nhận (gần như đồng thời) có rùa biển tiến lại gần, tôi đã rất ấn tượng trước chức năng lập tức dừng hoạt động để đảm bảo an toàn của robot.

C. 察するが早いか: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Ngay khi vừa... thì lập tức (gần như đồng thời)". Phù hợp mô tả phản ứng tức thì của công nghệ cảm biến thông minh.
A. 察するなり: Ngữ pháp N1, chỉ trình tự thời gian thông thường,
B. 察するだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần cảm nhận thôi cũng đủ (thấy lo/sợ)",
D. に及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải cảm nhận",

衣服いふくが環境かんきょうに合あわせて変化へんかする時代じだいが来きました。湿度しつどの変化へんかを 察するが早いか、生地きじの繊維せんいが自動的じどうてきに伸縮しんしゅくする技術ぎじゅつは、スポーツウェアの分野ぶんやで期待きたいされている。

Dịch: Thời đại quần áo thay đổi theo môi trường đã đến. Ngay khi vừa cảm nhận (gần như đồng thời) sự thay đổi của độ ẩm, kỹ thuật khiến sợi vải tự động co giãn đang được kỳ vọng trong lĩnh vực đồ thể thao.

C. 察するが早いか: Ngữ pháp N1, nhấn mạnh sự tức thì. Rất phù hợp với ngữ cảnh vật liệu phản ứng ngay khi điều kiện môi trường thay đổi.
A. 察するなり: Ngữ pháp N1, chỉ trình tự thời gian thông thường,
B. と相まって: Ngữ pháp N1, "Cộng hưởng với", dùng cho hai yếu tố tác động qua lại,
D. 次第で: Ngữ pháp N2, "Tùy thuộc vào", không chỉ sự phản ứng ngay lập tức về mặt thời gian.

殺生せっしょうを避よけ、自然しぜんを守まもる工夫くふうが共有きょうゆうされています。害獣がいじゅうの嫌きらう臭においを を介して、農作物理のうさくぶつを傷きずつけることなく村むらを維持いじする彼かれの姿勢しせいには称賛しょうさんが集あつまっている。

Dịch: Những công phu bảo vệ thiên nhiên, tránh sát sinh đang được chia sẻ. Thông qua (Nhờ vào môi trường trung gian là) mùi hương mà thú có hại ghét, thái độ duy trì ngôi làng mà không làm hại nông sản của anh ấy đang nhận được nhiều lời khen ngợi.

A. を介して: Ngữ pháp N1, "Thông qua (vật trung gian)".
B. を皮切りに: Ngữ pháp N1, "Bắt đầu từ một việc rồi lan rộng",
C. 抜きにして: Ngữ pháp N1, "Loại bỏ/Không kể đến",
D. 抜きにしては: Ngữ pháp N1, "Nếu không có A thì không thể B",

文化財ぶんかざいを守まもる地道じみちな努力どりょくが続つづいています。自らの老おいを 顧みず、毎日階段まいにちかいだんを上り詰めのぼりつめ点検てんけんを欠かかさない彼かれの誠実せいじつな姿すがたには敬服けいふくせざるを得ない。

Dịch: Những nỗ lực thầm lặng bảo vệ di sản văn hóa vẫn đang tiếp diễn. Bất chấp (không màng đến) sự già yếu của bản thân, dáng vẻ thành thực của ông khi hàng ngày leo hết các bậc thang để kiểm tra khiến tôi không thể không khâm phục.

B. 顧みず: Ngữ pháp N1/N2, mang nghĩa "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
A. 顧みるだに: Ngữ pháp N1, "Chỉ cần nghĩ đến thôi cũng đủ...",
C. 顧みるに足る: Ngữ pháp N1, "Đáng để xem xét/quan tâm",
D. 顧みるに及ばず: Ngữ pháp N1, "Không cần thiết phải lo lắng",

伝統でんとうの価値かちを伝えるつたえるサービスが有料化ゆうりょうかされています。古い音声ふるいおんせいを を介して、素材そざいのこだわりを丁寧ていねいに伝えるつたえる手法しゅほうは、本物ほんものを求めるもとめる客きゃくに支持しじされている。

Dịch: Dịch vụ truyền tải giá trị truyền thống đang được thu phí. Thông qua (Nhờ vào môi trường trung gian là) những âm thanh cũ, phương thức truyền đạt tỉ mỉ sự kỳ công của nguyên liệu đang được những khách hàng tìm kiếm giá trị thật ủng hộ.

B. を介して: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Thông qua (vật trung gian, phương tiện truyền đạt)".
A. もってすれば: Ngữ pháp N1, "Nếu nhờ vào năng lực đặc biệt",
C. を限りに: Ngữ pháp N1, "Kể từ thời điểm này là kết thúc",
D. と銘打って: Ngữ pháp N1, "Gắn mác là/Lấy tên dự án là",

伝統でんとうの継承けいしょうが危機ききに瀕ひんしています。名刀めいとうの素材そざい があっての、それを最後に磨き上げるみがきあげる確たしかな技術ぎじゅつが欠かけては、芸術品げいじゅつひんとしての価値かちを保たもつことは叶かなわない。

Dịch: Việc kế thừa truyền thống đang cận kề khủng hoảng. Chính vì có (nhờ có) nguyên liệu làm nên thanh kiếm danh tiếng làm nền tảng, nhưng nếu thiếu kỹ thuật mài sắc vững chắc để hoàn thiện nó thì việc giữ gìn giá trị nghệ thuật cũng không thể thành hiện thực.

C. があっての: Ngữ pháp N1, mang nghĩa "Chính vì có A nên mới có B / B tồn tại là nhờ có A". Phù hợp nhất để nhấn mạnh nguyên liệu quý là điều kiện nền tảng cho giá trị sản phẩm.
A. をおいてほかに: Ngữ pháp N1, "ngoài A ra không còn cái nào khác", không hợp cấu trúc nhấn mạnh nền tảng hiện có trong câu này.
B. なしには: Ngữ pháp N1, "nếu không có A thì B không thể xảy ra", dùng chỉ điều kiện cần, nhưng không nhấn mạnh được mối quan hệ "B tồn tại là nhờ A" mạnh bằng ga atte no.
D. ゆえに: Ngữ pháp N1, "Do/Vì", chỉ nguyên nhân khách quan đơn thuần, không nhấn mạnh được mối quan hệ nền tảng sống còn.