次世代の移動手段として空飛ぶタクシーが注目されています。実用化を 控えて 、安全性や騒音の問題を解決するための試験飛行が繰り返されている。
Dịch: Taxi bay đang được chú ý như một phương thức di chuyển thế hệ mới. Sắp đến lúc (Cận kề) đưa vào sử dụng thực tế, các chuyến bay thử nghiệm để giải quyết vấn đề an toàn và tiếng ồn đang được thực hiện lặp đi lặp lại.
A. 控えて (Đúng): Ngữ pháp N2 (~を控えて: Sắp đến/Cận kề một sự kiện/thời điểm quan trọng). Phù hợp bối cảnh chuẩn bị cho một công nghệ sắp sửa ra mắt.
B. 抜いて: Ngữ pháp N2 (~を抜いて: Loại bỏ/Không kể đến), không lột tả được mốc thời gian cận kề phía trước.
C. 巡って: Ngữ pháp N2 (~を巡って: Xoay quanh tranh luận/tin đồn), không phù hợp để chỉ sự chuẩn bị về mặt thời gian cho việc thực dụng hóa.
D. 込めて: Ngữ pháp N3/N2 (~を込めて: Với tất cả tấm lòng/sự tập trung), hoàn toàn sai nghĩa logic trong câu này.
映画館での鑑賞スタイルが多様化しています。隣の客を 気にすることなく 、一人の世界に浸って映画を楽しめる席が人気だ。
Dịch: Phong cách xem phim tại rạp đang đa dạng hóa. Mà không cần bận tâm (Để ý) đến vị khách bên cạnh, loại ghế giúp bạn có thể chìm đắm vào thế giới của riêng mình để tận hưởng bộ phim đang rất được ưa chuộng.
B. 気にすることなく (Đúng): Ngữ pháp N2 (V-ru + ことなく: Mà không làm...). Đây là cách nói trang trọng của "nai de", lột tả sự thoải mái khi không bị phiền nhiễu.
A. 気にするだに: Ngữ pháp N2 (V-ru + だに: Chỉ cần... thôi cũng đủ), thường đi với tưởng tượng/nghĩ, không hợp nghĩa "không cần bận tâm".
C. 気にするそばから: Ngữ pháp N2 (V-ru + そばから: Vừa mới... đã lại ngay), dùng cho hành động lặp đi lặp lại mang tính tiêu cực, không hợp bối cảnh tận hưởng.
D. 気にするなり: Ngữ pháp N2 (V-ru + なり: Ngay sau khi... lập tức), dùng cho hành động kế tiếp nhanh chóng, không hợp nghĩa trạng thái đang diễn ra "không bận tâm".
お寺での仕事は驚くほど集中できます。静かな環境 と相まって 、プログラミングの作業が驚くほどはかどった。
Dịch: Làm việc tại chùa có thể tập trung đến kinh ngạc. Kết hợp với (Cộng hưởng cùng) môi trường yên tĩnh, công việc lập trình của tôi đã tiến triển nhanh chóng đến không ngờ.
A. と相まって (Đúng): Ngữ pháp N2 (N + と相まって: Kết hợp với/Cộng hưởng với). Dùng khi có hai hay nhiều yếu tố tác động lẫn nhau để tạo ra một kết quả tốt hơn hoặc rõ rệt hơn.
B. にひきかえ: Ngữ pháp N2 (N + にひきかえ: Trái ngược hẳn với), dùng so sánh hai thực thể đối lập, không dùng chỉ sự kết hợp cộng hưởng yếu tố.
C. 次第では: Ngữ pháp N2 (N + 次第では: Tùy vào... mà có kết quả), thường dùng chỉ khả năng có thể xảy ra trong tương lai, không phù hợp mô tả thực tế tốt đẹp đã đạt được.
D. といったところだ: Ngữ pháp N2 (N + といったところだ: Cùng lắm cũng chỉ cỡ...), dùng để ước lượng mức độ thấp, mâu thuẫn hoàn toàn với sự kinh ngạc về hiệu quả cao ở vế sau.
食品ロスを減らすための新しい発明が話題です。賞味期限が 切れるなり 、ラベルの色が変化して知らせてくれる。
Dịch: Một phát minh mới nhằm giảm lãng phí thực phẩm đang là chủ đề bàn tán. Ngay sau khi (Vừa mới) hết hạn sử dụng, màu sắc của nhãn dán sẽ thay đổi để thông báo cho bạn.
B. 切れるなり (Đúng): Ngữ pháp N2 (V-ru + なり: Ngay sau khi... lập tức có sự thay đổi xảy ra). Phù hợp mô tả phản ứng tức thì của công nghệ cảm biến tự động.
A. 切れるそばから: Ngữ pháp N2 (V-ru + そばから: Vừa mới... đã lại ngay), thường dùng cho hành động lặp đi lặp lại tiêu cực (như vừa lau sạch đã lại bẩn), không phù hợp với sự kiện xảy ra một lần duy nhất là hết hạn.
C. を限りに: Ngữ pháp N2 (N + を限りに: Cho đến hết hôm nay/Hết sức mình), cấu trúc ngữ pháp không đi liền với động từ thể từ điển "kireru" theo nghĩa này.
D. に至って: Ngữ pháp N2 (V-ru + に至って: Cho đến khi/Đến mức), dùng cho tình huống tiến triển dần dần dẫn đến mức độ nghiêm trọng, không lột tả được phản hồi tức thì mang tính công nghệ.
企業の合理化が進んでいますが、不満の声も大きいです。個人の事情を 顧みず 、データだけで解雇を決めるのは冷酷すぎる。
Dịch: Việc hợp lý hóa doanh nghiệp đang tiến triển, nhưng tiếng nói bất bình cũng rất lớn. Việc quyết định sa thải chỉ qua dữ liệu mà không màng đến (Bất chấp/Lờ đi) hoàn cảnh cá nhân là quá nhẫn tâm.
C. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N2 (V-masu bỏ masu + ず: Mà không màng đến/Bất chấp). Dùng khi chủ thể lờ đi các giá trị quan trọng hoặc hoàn cảnh để thực hiện mục đích riêng.
A. 顧みるに足る: Ngữ pháp N2 (V-ru + に足る: Đáng để...), mang ý nghĩa khẳng định giá trị, không tạo được câu mang nghĩa chỉ trích cho vế sau.
B. 顧みてこそ: Ngữ pháp N2 (V-te + こそ: Chỉ sau khi... mới có thể), nhấn mạnh điều kiện cần thiết, không hợp bối cảnh phê phán hành vi thiếu sót hiện tại.
D. 顧みたところで: Ngữ pháp N2 (V-ta + ところで: Dẫu cho có... đi chăng nữa thì cũng vô ích), không hợp nghĩa phê phán việc phớt lờ trách nhiệm đạo đức.
環境保護を楽しく体験できる自動販売機が登場しました。ゴミを 拾うなり 、誰でも無料で飲み物が受け取れる。
Dịch: Một máy bán hàng tự động giúp trải nghiệm bảo vệ môi trường một cách thú vị đã xuất hiện. Ngay sau khi nhặt rác (bỏ vào máy), bất kỳ ai cũng có thể nhận được đồ uống miễn phí.
B. 拾うなり (Đúng): Ngữ pháp N2 (V-ru + なり: Ngay sau khi... lập tức). Phù hợp mô tả trình tự hành động kế tiếp nhanh chóng, tự động của máy móc ngay khi nhận tín hiệu từ người dùng.
A. 拾うが早いか: Ngữ pháp N2 (V-ru + が早いか: Ngay khi/Vừa mới... đã gần như đồng thời), nhấn mạnh vào tốc độ cực kỳ nhanh, không tự nhiên bằng "nari" khi mô tả một quy trình trao đổi dịch vụ cơ học.
C. に際して: Ngữ pháp N3/N2 (V-ru + に際して: Nhân dịp/Vào lúc), thường dùng cho sự kiện lớn mang tính bước ngoặt, có kế hoạch, không dùng cho hành động tức thì tại cây bán hàng.
D. という名目のもとに: Ngữ pháp N2 (~という名目のもとに: Dưới danh nghĩa/Lấy cớ là), thường dùng mang nghĩa tiêu cực, che giấu ý đồ thật, hoàn toàn sai bối cảnh khuyến khích bảo vệ môi trường.
子供たちの創造力を育むイベントが開催されます。身近な材料を 活して 、世界に一つだけの作品を作ってみませんか。
Dịch: Một sự kiện nuôi dưỡng khả năng sáng tạo của trẻ em sẽ được tổ chức. Tại sao bạn không thử tận dụng (Phát huy) những nguyên liệu gần gũi để tạo ra tác phẩm duy nhất trên thế giới?
C. 活かして (Đúng): Khung N4 (V-te) nhưng mang tính chất từ vựng nâng cao của N2 (Tận dụng ưu điểm/Phát huy giá trị vốn có). Đây là một câu bẫy kiểm tra khả năng chọn từ vựng thực tế kết hợp linh hoạt.
A. 踏まえて: Ngữ pháp N2 (~を踏まえて: Dựa trên/Căn cứ trên dữ liệu, trải nghiệm), thường dùng trong phân tích luận điểm hoặc kế hoạch, không dùng cho việc sử dụng vật liệu thủ công cụ thể.
B. に即して: Ngữ pháp N2 (~に即して: Sát với/Phù hợp với quy định, luật lệ, thực tế khách quan), không dùng cho tư duy sáng tạo nghệ thuật đồ chơi.
D. 込めて: Ngữ pháp N3/N2 (~を込めて: Với tất cả...), thường đi với danh từ chỉ cảm xúc (yêu thương, biết ơn), không đi với danh từ vật lý "nguyên liệu".
ガーデニングの手間が大幅に減りました。土の乾き具合に 応じて 、水を与える量を瞬時に判断してくれる。
Dịch: Công sức làm vườn đã giảm đáng kể. Tùy theo (Tương ứng với) độ khô của đất, robot sẽ phán đoán tức thì lượng nước cần cung cấp.
A. 応じて (Đúng): Ngữ pháp N3/N2 (~に応じて: Tùy theo/Tương ứng với). Dùng khi mức độ hay trạng thái ở vế sau thay đổi linh hoạt dựa theo sự thay đổi của vế trước.
B. 反して: Ngữ pháp N3/N2 (~に反して: Trái với dự đoán, mong đợi, quy tắc), không hợp lý về mặt vận hành kỹ thuật tự động.
C. 代わって: Ngữ pháp N3/N2 (~に代わって: Thay cho/Thay mặt cho), hoàn toàn không có mối quan hệ tương quan ý nghĩa ở đây.
D. 沿って: Ngữ pháp N3/N2 (~に沿って: Men theo/Dọc theo/Theo sát phương châm, kế hoạch), không dùng cho sự biến đổi về mặt định lượng vật lý.
お直しの料金が上がりすぎて困っています。少しサイズを 直すなり 、新品が買えるほどの金額を請求されるのは納得がいかない。
Dịch: Phí sửa quần áo tăng cao quá làm tôi rất khó xử. Chỉ vừa mới (Ngay sau khi) sửa lại kích cỡ một chút mà bị yêu cầu trả số tiền gần bằng mua đồ mới thì thật không thể chấp nhận được.
B. 直すなり (Đúng): Ngữ pháp N2 (V-ru + なり: Ngay sau khi... lập tức có sự thay đổi/hệ quả bất ngờ xảy ra). Phù hợp diễn tả sự nối tiếp trực tiếp giữa hành động sửa đồ và phản ứng nhận hóa đơn sốc.
A. 直すそばから: Ngữ pháp N2 (V-ru + そばから: Vừa mới... đã lại ngay), dùng cho hành động diễn ra lặp đi lặp lại mang tính tiêu cực (như vừa sửa xong lại hỏng tiếp), không hợp bối cảnh mốc thời gian phát sinh chi phí một lần.
C. 直したなりに: Ngữ pháp N2 (~なりに: Theo cách của/Tương xứng với...), dùng mô tả trạng thái phù hợp với năng lực hoặc nỗ lực, không dùng để chỉ trình tự thời gian hành động.
D. 直すにいたって: Ngữ pháp N2 (V-ru + に至って: Cho đến khi/Đến mức), dùng cho tình huống diễn biến phức tạp tiến triển đến mức nghiêm trọng, không tự nhiên khi nói về một hành vi dịch vụ đơn giản.
茶葉の品質を守るための技術が導入されました。葉の異常を 検知した上で 、すぐに最適な薬剤を特定することができる。
Dịch: Một kỹ thuật nhằm bảo vệ chất lượng lá trà đã được đưa vào sử dụng. Sau khi (Sau khi đã thực hiện bước chuẩn bị/xác nhận) phát hiện ra sự bất thường trên lá, máy có thể xác định ngay loại thuốc phù hợp nhất.
D. 検知した上で (Đúng): Ngữ pháp N3/N2 (V-ta + 上で: Sau khi đã thực hiện xong A... thì mới tiến hành làm B). Cấu trúc này nhấn mạnh trình tự logic chặt chẽ và sự chuẩn bị, xác nhận kỹ càng ở vế A để làm cơ sở cho vế B.
A. 検知するが早いか: Ngữ pháp N2 (V-ru + が早いか: Ngay khi/Vừa mới... đã gần như đồng thời), chỉ thuần túy nhấn mạnh tốc độ thời gian nhanh chóng mặt, thiếu đi sắc thái "xác nhận cơ sở dữ liệu một cách chính xác" của hệ thống kỹ thuật.
B. 検知するなり: Ngữ pháp N2 (V-ru + なり: Ngay sau khi... lập tức), thường mang sắc thái phản ứng bất ngờ hoặc tự nhiên của sinh vật, không lột tả rõ ràng được quy trình xử lý mang tính lập trình: "Xác nhận có lỗi -> Dựa vào thông số đó tìm loại thuốc".
C. 検知するに足る: Ngữ pháp N2 (V-ru + に足る: Đáng để...), dùng cho việc đánh giá giá trị (ví dụ: thông tin đáng để tin tưởng), hoàn toàn không dùng cho việc sắp xếp trình tự xử lý kỹ thuật.
個人情報の流出が問題になっています。事態の調査を 進めるかたわら 、アプリの運営会社は全サービスを一時停止した。
Dịch: Việc rò rỉ thông tin cá nhân đang trở thành vấn đề. Bên cạnh việc tiến hành điều tra tình hình, công ty vận hành ứng dụng đã tạm dừng toàn bộ dịch vụ.
A. 進めるかたわら (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bên cạnh việc làm A còn làm B". Dùng khi một chủ thể thực hiện hai hành động song song (vừa điều tra, vừa dừng dịch vụ để xử lý).
B. 進めるそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới làm A xong đã lại ngay B", thường dùng cho kết quả tiêu cực lặp lại, không hợp bối cảnh này.
C. 進めるなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi làm A thì lập tức B", thường dùng cho hành động bất ngờ một lần, không lột tả được sự song hành của hai quy trình xử lý sự cố.
D. 進めるに際して: Ngữ pháp N2, "Nhân dịp/Khi bắt đầu làm A", chỉ mốc thời gian trang trọng, không chỉ tính song song của hai hành động.
都会のビルで野菜を育てる人が増えています。仕事の 合間をぬって 、土に触れることでリフレッシュできると評判だ。
Dịch: Số người trồng rau trong các tòa nhà đô thị đang tăng lên. Tranh thủ thời gian rảnh giữa giờ làm việc (tận dụng kẽ hở thời gian), việc chạm tay vào đất được đánh giá cao là giúp tinh thần sảng khoái.
C. 合間をぬって (Đúng): Ngữ pháp N2, "Tranh thủ kẽ hở thời gian/Tận dụng thời gian rảnh ngắn ngủi". Đây là "nội thất N2" rất hay gặp trong các bài đọc hiểu về đời sống bận rộn.
A. 間に: "Trong khi", chỉ một khoảng thời gian liên tục, không lột tả được sự "tranh thủ" thời gian bận rộn như vế sau.
B. ついでに: "Nhân tiện", dùng khi hành động A là chính và làm thêm B, không tự nhiên bằng việc nói "tranh thủ kẽ hở thời gian" trong công việc văn phòng.
D. がてら: Ngữ pháp N2, "Nhân tiện/Vừa làm A vừa làm B", thường dùng cho hành động di chuyển (đi bộ tiện thể mua đồ), không dùng cho kẽ hở thời gian làm việc.
野生動物との共存が議論されています。地域の安全を 図りつつ 、クマの生息地を守る活動も重要視されている。
Dịch: Việc chung sống with động vật hoang dã đang được thảo luận. Vừa nỗ lực thực hiện (mưu cầu) sự an toàn cho khu vực, hoạt động bảo vệ môi trường sống của gấu cũng đang được coi trọng.
C. 図りつつ (Đúng): Ngữ pháp N2, "Vừa làm A vừa làm B". Dùng cho văn viết trang trọng, chỉ hai hành động/mục tiêu được thực hiện song song bởi cùng một chủ thể.
A. 図るなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi mưu cầu", không lột tả được trạng thái song hành lâu dài của hai mục tiêu bảo tồn và an toàn.
B. 図るなりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách mưu cầu đó", dùng chỉ trạng thái tương xứng, không hợp nghĩa "vừa... vừa...".
D. 図るが早いか: Ngữ pháp N2, "Ngay khi/Vừa mới... đã gần như đồng thời", nhấn mạnh tốc độ, không hợp bối cảnh duy trì chính sách.
AIモデルの活用に疑問の声が上がっています。最新の技術を 取いれたところで 、人間の温かみが感じられない広告は寂しい。
Dịch: Đang có những tiếng nói nghi vấn về việc sử dụng người mẫu AI. Dẫu cho có đưa công nghệ mới nhất vào đi chăng nữa, những quảng cáo không cảm nhận được hơi ấm con người thì thật là buồn tẻ.
B. 取り入れたところで (Đúng): Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có làm A đi chăng nữa (thì kết quả B vẫn không thay đổi/vẫn tiêu cực)". Phù hợp với sự phê phán dù công nghệ có cao đến đâu.
A. 取り入れるそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới đưa vào xong đã lại ngay...", dùng cho hành động lặp đi lặp lại tiêu cực, không hợp nghĩa nhượng bộ.
C. 取り入れるなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi đưa vào", chỉ trình tự thời gian, không lột tả được ý nghĩa nhượng bộ "vô ích" ở vế sau.
D. 取り入れんばかりに: Ngữ pháp N2, "Cứ như thể sắp sửa đưa vào", dùng cho trạng thái, không dùng cho giả định kết quả.
水に強くて破れにくいノートが話題です。石を原料に したもので 、木材を一切使わない革新的な文房具だ。
Dịch: Loại sổ tay chịu nước và khó rách đang là chủ đề bàn tán. Đó là món văn phòng phẩm mang tính cải tiến được làm từ nguyên liệu chính là đá (lấy đá làm nguyên liệu), hoàn toàn không sử dụng gỗ.
D. したもので (Đúng): Khung N4 (N + de: chỉ nguyên liệu) - Nội thất N2 (Cấu trúc: N + を + 原料/基礎 + にしたもの: Thứ được lấy N làm nguyên liệu). Đây là câu "chống bắt bài" kiểm tra sự hiểu biết về cách mô tả sản phẩm.
A. したものに: Không phải cấu trúc ngữ pháp N2 chỉ nguyên liệu hay tính chất.
B. した上で: Ngữ pháp N3/N2, "Sau khi đã làm A thì mới làm B", chỉ trình tự hành động, không dùng mô tả cấu tạo vật chất.
C. したものとして: Ngữ pháp N2, "Giả định như là/Với tư cách là", không dùng chỉ nguyên liệu cấu thành sản phẩm.
接客の自動化が進む一方で、不満も多いです。ロボットの対応 いかんによらず 、やはり人間らしいサービスを求める客もいる。
Dịch: Trong khi việc tự động hóa phục vụ đang tiến triển thì bất mãn cũng nhiều. Bất kể sự đối ứng của robot có như thế nào (tốt hay xấu), vẫn có những khách hàng mưu cầu dịch vụ mang hơi ấm con người.
A. いかんによらず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bất kể/Không phụ thuộc vào tình trạng của A". Dùng khi muốn nói vế sau luôn đúng dù vế trước có ra sao.
B. と相まって: Ngữ pháp N2, "Kết hợp với", không dùng cho sự đối lập ý kiến.
C. 次第では: Ngữ pháp N2, "Tùy vào... mà có thể (có kết quả khác nhau)", không lột tả được sự "bất biến" của mong muốn khách hàng như "ikanniyorazu".
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)", không dùng chỉ sự bất kể điều kiện.
お気に入りの店のタピオカが減ってしまいました。中身が 少なくなったものを 、値段がそのままなのは実質的な値上げだと思う。
Dịch: Lượng trân châu tại quán yêu thích của tôi đã ít đi. Lẽ ra lượng bên trong đã ít đi rồi mà (vậy mà) giá vẫn giữ nguyên, tôi nghĩ đó thực chất là việc tăng giá.
C. 少なくなったものを (Đúng): Ngữ pháp N2, "Lẽ ra... vậy mà/Giá mà... thì đã". Dùng để diễn tả sự bất mãn, hối tiếc về một sự thật trái với mong đợi (lẽ ra ít đồ thì giá phải giảm).
A. 少なくなったそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới ít đi đã lại ngay...", không hợp nghĩa phản ánh thực trạng giá cả.
B. 少なくなったなりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách/Tương xứng với việc đã ít đi", thường dùng cho nghĩa tích cực (ít nhưng vẫn ngon), không dùng để phàn nàn giá.
D. 少なくなったからといって: Ngữ pháp N3/N2, "Dẫu nói là đã ít đi nhưng không hẳn là...", không lột tả được sự bất mãn trực diện như "monowo".
家庭用ロボットの安全性が高まっています。障害物を 避けるべく 、部屋の隅々まできれいに掃除してくれる。
Dịch: Tính an toàn của robot gia dụng đang được nâng cao. Để (Với mục đích) né tránh các chướng ngại vật, robot dọn dẹp sạch sẽ đến từng ngóc ngách của căn phòng.
B. 避けるべく (Đúng): Ngữ pháp N2, "Để/Với mục đích sẽ làm gì đó". Đây là văn viết trang trọng, thể hiện ý chí/mục đích của hành động phía sau.
A. 避けるなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi né tránh", chỉ trình tự thời gian, không chỉ mục đích thiết kế của robot.
C. 避けることなく: Ngữ pháp N2, "Mà không né tránh", mâu thuẫn hoàn toàn with tính năng an toàn của robot.
D. 避けるに際して: Ngữ pháp N3/N2, "Khi/Vào lúc né tránh", không lột tả được ý nghĩa mục đích thiết kế.
駅舎の点検作業にドローンが導入されました。人の手が 届きがたい場所であっても 、高い場所の異常も迅速に発見できるようになった。
Dịch: Drone đã được đưa vào công tác kiểm tra nhà ga. Ngay cả ở những nơi tay người khó lòng chạm tới (khó có thể), các bất thường ở trên cao cũng đã có thể được phát hiện nhanh chóng.
B. 届きがたい場所であっても (Đúng): Ngữ pháp N2, "Khó lòng mà/Khó có thể". Thường đi với các động từ tâm lý hoặc khả năng khó thực hiện.
A. 届きまじき: Ngữ pháp N2, "Không được phép/Không nên", dùng cho đạo đức, không dùng cho khả năng vật lý.
C. 届くそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới... đã lại ngay", dùng cho hành động lặp đi lặp lại không mong muốn.
D. 届くを限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết hôm nay/Hết sức", không hợp nghĩa.
観葉植物の育て方に悩む人に朗報です。プロのアドバイス を踏まえて 、枯れそうだった木が元通り元気になった。
Dịch: Một tin vui cho những người lo lắng về cách trồng cây cảnh. Dựa trên (Căn cứ vào) lời khuyên của chuyên gia, cái cây tưởng như đã héo đã trở nên khỏe mạnh như trước.
D. を踏まえて (Đúng): Ngữ pháp N2, "Dựa trên/Căn cứ trên (một sự thật, dữ liệu hoặc kết quả)". Phù hợp để nói về việc áp dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.
A. を限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết", không dùng chỉ căn cứ.
B. を皮切りに: Ngữ pháp N2, "Khởi đầu từ...", không hợp nghĩa.
C. にあたって: Ngữ pháp N3/N2, "Nhân dịp/Vào lúc", không lột tả được mối quan hệ căn cứ dữ liệu để có kết quả.
サンゴ礁の保全活動に資金が必要です。美しい海を 守らんがために 、今日から全ての観光客に協力金をお願いすることになった。
Dịch: Cần có nguồn vốn cho các hoạt động bảo tồn rạn san hô. Với mục đích (Nhằm mục tiêu quyết tâm) bảo vệ vùng biển xinh đẹp, từ hôm nay chúng tôi đã quyết định kêu gọi tiền hợp tác từ tất cả du khách.
A. 守らんがために (Đúng): Ngữ pháp N2, "Để/Nhằm mục đích...". Đây là cách nói mang tính ý chí cực kỳ mạnh mẽ và trang trọng, thường dùng cho các lý tưởng hoặc mục tiêu lớn lao.
B. 守るそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới bảo vệ xong đã lại...", dùng cho hành động lặp đi lặp lại tiêu cực, không hợp nghĩa mục đích.
C. 守るなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi bảo vệ", chỉ trình tự thời gian, không chỉ mục đích cao cả của chính sách.
D. 守るに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để bảo vệ", dùng cho đánh giá giá trị của đối tượng, không nối câu chỉ mục đích cho hành động kêu gọi vốn.
隣の部屋の音が気になることがあります。この壁は、騒音を 感知するやいなや 、自動で音を打ち消す周波数を出す仕組みだ。
Dịch: Đôi khi tiếng ồn từ phòng bên cạnh làm chúng ta bận tâm. Bức tường này có cơ chế là ngay sau khi (Vừa mới) cảm nhận được tiếng ồn, nó sẽ phát ra tần số tự động triệt tiêu âm thanh đó.
B. 感知するやいなや (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra thì B lập tức diễn ra)". Phù hợp mô tả tốc độ phản ứng tức thì của hệ thống cảm biến kỹ thuật.
A. 感知したが最後: Ngữ pháp N2, "Một khi đã cảm nhận (thì kết quả tồi tệ không thể cứu vãn)", hoàn toàn sai nghĩa logic đối với một tính năng có ích.
C. 感知したなり: Ngữ pháp N2, "Kể từ sau khi cảm nhận thì cứ giữ nguyên trạng thái đó", không lột tả được sự phản hồi linh hoạt của máy móc.
D. 感知したところで: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có cảm nhận được (thì cũng vô ích)", không hợp bối cảnh tính năng sản phẩm.
仕事と育児の両立は大変な課題です。子供の様子を 気にかけることなく 、安心して業務に集中できる施設が注目されている。
Dịch: Việc cân bằng giữa công việc và nuôi dạy con cái là một vấn đề lớn. Những cơ sở giúp bạn có thể tập trung vào nghiệp vụ một cách yên tâm mà không cần phải lo lắng (bận tâm) về tình hình của con đang được chú ý.
B. 気にかけることなく (Đúng): Ngữ pháp N2, "Mà không làm...". Đây là cách nói trang trọng của "nai de", lột tả sự giải phóng tâm trí nhờ dịch vụ hỗ trợ.
A. 気にするだに: Ngữ pháp N2, "Chỉ cần để ý thôi cũng (thấy lo/sợ...)", thường dùng with cảm xúc mạnh, không tạo được nghĩa "không cần phải lo" ở đây.
C. 気にかけまじき: Ngữ pháp N2, "Không nên/Không được phép lo lắng", dùng cho đạo đức hành vi, không hợp nghĩa.
D. 気にかけつづけるなり: Ngữ pháp N2, "Vừa mới lo lắng liên tục xong đã...", chỉ trình tự thời gian bất ngờ, không hợp nghĩa.
車の安全基準が厳しくなっています。不具合を 放置したが最後 、事故を未然に防ぐために全車両を無償で修理することになった。
Dịch: Các tiêu chuẩn an toàn của ô tô đang trở nên nghiêm ngặt hơn. Một khi đã bỏ mặc (lờ đi) lỗi hỏng (thì hậu quả khôn lường), nên người ta quyết định sửa chữa miễn phí toàn bộ xe để phòng tránh tai nạn.
A. 放置したが最後 (Đúng): Ngữ pháp N2, "Một khi đã làm A (thường là điều xấu) thì kết quả tồi tệ B là chắc chắn xảy ra". Phù hợp cảnh báo về sự nguy hiểm nếu không sửa lỗi xe.
B. 放置するそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa bỏ mặc xong đã lại...", dùng cho hành động lặp lại, không lột tả được mối nguy hiểm mang tính quyết định.
C. 放置するに至って: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi bỏ mặc (tình huống đã tệ)", không hợp bối cảnh giả định sự nguy hiểm để đưa ra hành động ngăn chặn.
D. 放置することなしに: Ngữ pháp N2, "Mà không bỏ mặc", mặc dù về nghĩa có vẻ ổn nhưng không nhấn mạnh được sự răn đe dẫn đến hành động quyết liệt như "ga saigo".
故人の声を利用することに倫理的な疑問があります。遺族の意向を 顧みず 、商業的な利益を優先する姿勢は批判されて当然だ。
Dịch: Có những nghi vấn về đạo đức khi sử dụng giọng nói của người đã khuất. Thái độ ưu tiên lợi nhuận thương mại mà không màng đến (bất chấp) ý chí của tang quyến là điều đáng bị chỉ trích.
A. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ". Dùng khi chủ thể lờ đi các giá trị quan trọng (như ý nguyện của gia đình) để thực hiện mục đích riêng.
B. 顧みるに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để xem xét/quan tâm", không tạo được câu chỉ trích vế sau.
C. 顧みたところで: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có xem xét đi chăng nữa (thì kết quả vẫn vô ích)", không hợp nghĩa phê phán việc phớt lờ.
D. 顧みるだに: Ngữ pháp N2, "Chỉ cần nghĩ lại thôi cũng (thấy đau lòng...)", không dùng làm lý do cho thái độ ưu tiên lợi nhuận.
社員の電話対応もデータで評価される時代です。言葉遣い はおろか 、声のトーンまで AI が分析して点数をつける。
Dịch: Đã đến thời đại mà việc ứng đối điện thoại của nhân viên cũng được đánh giá bằng dữ liệu. Cách dùng từ thì đã đành (là đương nhiên), đến cả tông giọng cũng bị AI phân tích và chấm điểm.
B. はおろか (Đúng): Ngữ pháp N2, "A thì đã đành/chưa nói đến A (là hiển nhiên), huống chi là B". Dùng để nhấn mạnh mức độ của vế sau.
A. はいざしらず: Ngữ pháp N2, "A thì không nói làm gì/A thì còn có thể (nhưng B thì khác)", thường dùng so sánh hai mức độ khác biệt lớn, không nhấn mạnh tính "liệt kê tăng tiến" bằng "ha oroka".
C. にひきかえ: Ngữ pháp N2, "Trái ngược hẳn với", dùng so sánh hai thực thể đối lập, không dùng liệt kê bổ sung.
D. と相まって: Ngữ pháp N2, "Cộng hưởng với/Kết hợp với", không dùng để liệt kê tăng tiến mức độ soi xét như trong bối cảnh đánh giá khắt khe này.
環境のために自分ができることを考えたいです。週に 10 キロ なりとも 、車を使わずに歩くことで地球に優しくなれる。
Dịch: Tôi muốn suy nghĩ về những gì bản thân có thể làm cho môi trường. Dẫu chỉ là (Dẫu ở mức tối thiểu) 10km mỗi tuần, việc đi bộ mà không dùng xe hơi sẽ giúp chúng ta trở nên thân thiện với trái đất.
A. なりとも (Đúng): Ngữ pháp N2, "Dẫu chỉ là/Dẫu ở mức tối thiểu là...". Dùng khi đưa ra một ví dụ nhỏ nhất/mức độ thấp nhất để nhấn mạnh giá trị của hành động.
B. なり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi", không mang nghĩa nhấn mạnh mức tối thiểu.
C. はおろか: Ngữ pháp N2, "A thì đã đành, huống chi B", thường đi với nghĩa tiêu cực hoặc nhấn mạnh mức độ cao, không hợp nghĩa "dẫu chỉ là" trong lời kêu gọi này.
D. に及んで: Ngữ pháp N2, "Cho đến mức/Đến tận khi", dùng cho tình huống tiến triển, không dùng chỉ lượng tối thiểu.
障害のある方の外出をサポートする技術が進化しています。人の顔を 判別するが早いか 、名前を耳元で教えてくれる機能が評判だ。
Dịch: Công nghệ hỗ trợ người khuyết tật ra ngoài đang tiến hóa. Ngay khi vừa phân biệt (với tốc độ cực nhanh) được gương mặt người, tính năng thông báo tên vào tai đang được đánh giá cao.
C. が早いか (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra là lập tức B diễn ra ngay)". Nhấn mạnh sự nhanh chóng gần như tức thì, phù hợp nhịp độ xử lý của AI.
A. 判別するなり: Ngữ pháp N2, "Vừa mới phân biệt xong lập tức B", thường dùng cho hành động mang tính bất ngờ, không lột tả được tốc độ xử lý "siêu nhanh" của máy móc.
B. 判別するそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa phân biệt xong đã lại (lặp lại)", không hợp nghĩa tính năng xác nhận một lần.
D. に足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để...", dùng cho đánh giá giá trị (như đáng để tin tưởng), không dùng chỉ trình tự thời gian xử lý.
伝統の技が新しい発明を生み出しました。水の流れを 活用することをもって 、正確に時間を刻むこの時計は多くの人を驚かせている。
Dịch: Kỹ nghệ truyền thống đã tạo ra phát minh mới. Bằng việc (Thông qua phương tiện là) tận dụng dòng chảy của nước, chiếc đồng hồ đếm giờ chính xác này đang làm nhiều người kinh ngạc.
D. ををもって (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bằng/Thông qua (phương tiện, cách thức)". Cách nói trang trọng để chỉ công cụ đạt được thành tựu.
A. 活用するなり: Ngữ pháp N2, "Vừa mới tận dụng xong lập tức B", không chỉ phương thức đạt được thành quả.
B. 活用することなしに: Ngữ pháp N2, "Mà không tận dụng", mâu thuẫn hoàn toàn với thực tế sử dụng sức nước.
C. 活用した末に: Ngữ pháp N2, "Sau một quá trình dài tận dụng (đạt kết quả)", mặc dù có ý đúng nhưng không nhấn mạnh được "cách thức/phương tiện" để đồng hồ chạy bằng sức nước rõ bằng "motte".
最近の飲み物代の値上げには納得がいきません。暑い日 ともなると 、氷にまで追加料金を払うのは家計の負担が大きい。
Dịch: Tôi không thể chấp nhận việc tăng giá đồ uống gần đây. Cứ hễ đến (Cứ hễ thành) những ngày nắng nóng, việc phải trả thêm tiền cho cả đá viên quả là gánh nặng lớn cho chi tiêu gia đình.
A. ともなると (Đúng): Ngữ pháp N2, "Cứ hễ thành/đến mức (một thời điểm hoặc trạng thái đặc biệt)". Dùng khi muốn nói khi đến một mốc nào đó thì một trạng thái tiêu cực/đặc biệt sẽ xảy ra.
B. にしては: Ngữ pháp N3/N2, "Dù là... nhưng so với đó thì", chỉ sự không tương xứng, không lột tả được quy luật "cứ hễ nóng là bị thu tiền".
C. を皮切りに: Ngữ pháp N2, "Khởi đầu từ...", không dùng cho chu kỳ thời tiết.
D. はいざしらず: Ngữ pháp N2, "A thì không nói làm gì/A thì còn có thể", dùng so sánh mức độ giữa hai đối tượng, không hợp cấu trúc câu này.