企業の利益は過去最高を記録しました。それ _____ 、多くの社員が将来のリストラに不安を抱いている。
初めて行く美容院の料金が高くて驚きました。カウンセリングを _____ 、数千円 भी追加で取られるのは納得がいかない。
電話対応に恐怖を感じる若手社員が増えています。着信音を _____ 、体が震えてしまうという人も珍しくない。
プライバシーの侵害が議論を呼んでいます。健康管理を _____ 、無断でデータを集めるのは不誠実な行為だ。
配送ロボットが公道を走るようになりました。通行人の邪魔を _____ 、安全に荷物を運ぶ技術が求められている。
海面の上昇が深刻な問題となっています。このままでは島が _____ 、政府は早急に防波堤の強化を決定した。
事故を未然に防ぐための試みが始まりました。急ブレーキを _____ 、ロボットが注意を促す仕組みになっている。
教室の風景が大きく変わるました。先生という _____ 、一人の対等な対話相手として接することが重視されている。
近所のゴミ出しルールが変更されました。古い衣類を _____ 、勝手に捨てるのはマナー違反です。
格安航空券のルールがさらに複雑になりました。座席の快適さを _____ 、あらゆるサービスに追加料金を課すするのは不親切だ。
本を読むだけで満足してはいけません。実際に自分の頭で _____ 、本当の知識として身につかない。
念願だった早期リタイアを実現しました。会社を _____ 、地方で土をいじる毎日は充実感に満ちている。
特殊詐欺の被害を防ぐ必要があります。ATMを _____ 、客が周囲を不自然に気にしている場合は警告が出る仕組みだ。
過剰包装を減らす試みが始まりました。環境保護 _____ 、プレゼントの包装を簡素化する動きが広がっている。
映画の臨場感がさらに高まっています。物語の展開 _____ 、部屋中に様々な香りが漂う仕組みに驚いた。
客の迷いを見逃さない技術が導入されました。棚の前で足を _____ 、スタッフに通知が届くようになっている。
最新のソフトを更新しなければなりません。アップデートを _____ 、事故が起きても保険金は支払われない。
外国語の壁がなくなろうとしています。相手の目を見る _____ 、翻訳された言葉がレンズに表示される仕組みだ。
人手不足の解消が急務となっています。最新のロボットを _____ 、重い荷物も玄関まで届けられるようになった。
親子の絆を深めるイベントが開催されました。参加者は、赤ちゃんの重さ _____ 、笑顔でゴールを目指した。
動画配信サービスの料金がまた値上げされます。消費者の不満が _____ 、SNSでは解約運動が広がっている。
自然を活かしたスポーツイベントが開催されました。参加者は、泥に _____ 、笑顔でゴールを目指した。
財布の中身を整理する人が増えています。紙という _____ 、驚くほど丈夫で数年は使い続けられる素材だ。
デジタル疲れを癒す時間が必要です。 15 分 _____ 、スマホを置くことで心の平静を取り戻すことができる。
無断キャンセルが相次ぎ、店は大きな損害を受けています。損害額が _____ 、予約時にクレジットカードの登録が必要になった。
公園の美化活動が効率化されています。このロボットを _____ 、集めた葉をその場で肥料に変えることが可能になった。
古い建築材を使ったスピーカーの音が話題です。その響き _____ 、音楽愛好家なら一度は聴いてみる価値がある。
流行を追うことに疲れました。他人の目 _____ 、自分が着たい服を着るのが一番楽しい.
ネイルの料金が高すぎて驚いています。色を _____ 、 1 万円以上も取られるのは納得がいかない。
障害のある方の外出をサポートする技術が進化しています。人の顔を _____ 、名前を耳元で教えてくれる機能が評判だ。
Lời giải & đáp án
海面の上昇が深刻な問題となっています。このままでは島が 沈みかねない、政府は早急に防波堤の強化を決定した。
Dịch: Mực nước biển dâng đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Nếu cứ đà này thì hòn đảo có khả năng sẽ bị chìm (e là sẽ chìm), nên chính phủ đã quyết định khẩn trương gia cố đê chắn sóng.
外国語の壁がなくなろうとしています。相手の目を見る が早いか、翻訳された言葉がレンズに表示される仕組みだ。
Dịch: Rào cản ngôn ngữ đang dần biến mất. Ngay khi vừa nhìn vào mắt đối phương (tốc độ cực nhanh), hệ thống sẽ hiển thị ngôn ngữ đã dịch lên mắt kính.
教室の風景が大きく変わりました。先生という 立場はもとより、一人の対等な対話相手として接することが重視されている。
Dịch: Phong cảnh lớp học đã thay đổi lớn. Vị thế người thầy thì đã đành (là hiển nhiên), nhưng việc tiếp xúc với tư cách là một đối tác đối thoại bình đẳng cũng đang được coi trọng.
客の迷いを見逃さない技術が導入されました。棚の前で足を 止めるなり、スタッフに通知が届くようになっている。
Dịch: Công nghệ không bỏ lỡ sự phân vân của khách hàng đã được đưa vào sử dụng. Ngay sau khi khách dừng chân trước kệ hàng, thông báo sẽ được gửi đến nhân viên (để hỗ trợ).
財布の中身を整理する人が増えています。紙という わりに、驚くほど丈夫で数年は使い続けられる素材だ。
Dịch: Số người sắp xếp lại ví tiền đang tăng lên. Dù là (so với việc là) chất liệu giấy, nhưng nó bền đến kinh ngạc và có thể sử dụng liên tục trong vài năm.
事故を未然に防ぐための試みが始まりました。急ブレーキを 踏むなり、ロボットが注意を促す仕組みになっている。
Dịch: Các thử nghiệm nhằm phòng tránh tai nạn đã bắt đầu. Ngay sau khi nhấn phanh gấp, robot sẽ thực hiện cơ chế nhắc nhở chú ý.
プライバシーの侵害が議論を呼んでいます。健康管理を 大義名分として、無断でデータを集めるのは不誠実な行為だ。
Dịch: Việc xâm phạm quyền riêng tư đang gây tranh cãi. Với danh nghĩa là quản lý sức khỏe (lấy đó làm cớ chính đáng), việc thu thập dữ liệu không phép là một hành vi thiếu thành thực.
ネイルの料金が高すぎて驚いています。色を 選ぶなり、1万円以上も取られるのは納得がいかない。
Dịch: Tôi đang kinh ngạc vì giá làm móng quá cao. Ngay sau khi chọn màu sắc (vừa chọn xong), việc bị lấy phí tận trên 1 vạn Yên là điều tôi không thể chấp nhận được.
自然を活かしたスポーツイベントが開催されました。参加者は、泥に まみれつつ、笑顔でゴールを目指した。
Dịch: Một sự kiện thể thao tận dụng thiên nhiên đã được tổ chức. Các vận động viên, vừa lấm lem trong bùn đất, vừa hướng tới đích với nụ cười trên môi.
公園の美化活動が効率化されています。このロボットを もって、集めた葉をその場で肥料に変えることが可能になった。
Dịch: Hoạt động làm đẹp công viên đang được hiệu quả hóa. Bằng việc (Thông qua phương tiện là) sử dụng robot này, người ta đã có thể biến lá rụng thu thập được thành phân bón ngay tại chỗ.
人手不足の解消が急務となっています。最新さいしんのロボットを 通じて、重い荷物も玄関まで届けられるようになった。
Dịch: Việc giải quyết thiếu nhân lực đang là nhiệm vụ cấp bách. Thông qua robot mới nhất, những món hàng nặng cũng đã có thể được giao đến tận cửa nhà.
古い建築材を使ったスピーカーの音が話題です。その響き ときたら、音楽愛好家なら一度は聴いてみる価値がある。
Dịch: Âm thanh của loa sử dụng gỗ xây dựng cũ đang là chủ đề bàn tán. Nhắc đến độ vang của nó thì, nếu là người yêu âm nhạc, chắc chắn có giá trị để nghe thử một lần.
流行を追うことに疲れました。他人の目 をよそに、自分が着たい服を着るのが一番楽しい。
Dịch: Tôi đã mệt mỏi với việc chạy theo xu hướng. Mặc kệ ánh nhìn của người khác, việc mặc những bộ đồ mình thích mới là vui nhất.
最新さいしんのソフトを更新しなければなりません。アップデートを 怠ったが最後、事故が起きても保険金は支払われない。
Dịch: Bạn phải cập nhật phần mềm mới nhất. Một khi đã lơ là việc cập nhật (thì coi như xong), dù có tai nạn xảy ra thì tiền bảo hiểm cũng không được chi trả.
動画配信サービスの料金がまた値上げされます。消費者の不満が きわまる、SNSでは解約運動が広がっている。
Dịch: Phí dịch vụ phát trực tuyến lại tăng giá một lần nữa. Sự bất mãn của người tiêu dùng đã lên đến cực điểm, các phong trào hủy đăng ký đang lan rộng trên mạng xã hội.
近所のゴミ出しルールが変更されました。古い衣類を ぬきにして、勝手に捨てるのはマナー違反です。
Dịch: Quy định đổ rác trong khu phố đã được thay đổi. Loại bỏ việc phân loại quần áo cũ mà tự ý vứt đi thì là vi phạm phép lịch sự.
企業の利益は過去最高を記録しました。それ に反して、多くの社員が将来のリストラに不安を抱いている。
Dịch: Lợi nhuận của doanh nghiệp đã ghi nhận mức cao kỷ lục. Trái ngược với điều đó, nhiều nhân viên đang mang nỗi lo về việc cắt giảm nhân sự trong tương lai.
障害のある方の外出をサポートする技術が進化しています。人の顔を 判別するが早いか、名前を耳元で教えてくれる機能が評判だ。
Dịch: Công nghệ hỗ trợ người khuyết tật ra ngoài đang tiến hóa. Ngay khi vừa phân biệt (với tốc độ cực nhanh) được gương mặt người, tính năng thông báo tên vào tai đang được đánh giá cao.
無断キャンセルが相次ぎ、店は大きな損害を受けています。損害額が かさむに至って、予約時にクレジットカードの登録が必要になった。
Dịch: Việc tự ý hủy bàn xảy ra liên tiếp, cửa hàng đang chịu thiệt hại lớn. Cho đến khi (Khi tình hình tiến triển đến mức) số tiền thiệt hại tăng vọt, việc đăng ký thẻ tín dụng khi đặt bàn đã trở nên cần thiết.
本を読むだけで満足してはいけません。実際に自分の頭で 考えないことには、本当の知識として身につかない。
Dịch: Đừng chỉ thỏa mãn với việc đọc sách. Nếu không thực hiện việc suy nghĩ bằng chính cái đầu của mình, kiến thức sẽ không thực sự ngấm vào người.
配送ロボットが公道を走るようになりました。通行人の邪魔を することなしに、安全に荷物を運ぶ技術が求められている。
Dịch: Robot giao hàng đã bắt đầu chạy trên đường công cộng. Người ta đang yêu cầu kỹ thuật vận chuyển hàng hóa an toàn mà không làm phiền (gây trở ngại) cho người đi bộ.
電話対応に恐怖を感じる若手社員が増えています。着信音を 聞くだに、体が震えてしまうという人も珍しくない。
Dịch: Số nhân viên trẻ cảm thấy sợ hãi việc nghe điện thoại đang tăng lên. Không hiếm người chỉ cần nghe thấy tiếng chuông thôi cũng đủ thấy cơ thể run rẩy.
念願だった早期リタイアを実現しました。会社を 辞めるなり、地方で土をいじる毎日は充実感に満ちている。
Dịch: Tôi đã thực hiện được mong muốn nghỉ hưu sớm. Ngay sau khi nghỉ việc (Vừa mới nghỉ xong), mỗi ngày chạm tay vào đất ở vùng quê của tôi luôn tràn đầy cảm giác thỏa mãn.
過剰包装を減らす試みが始まりました。環境保護 大義名分として、プレゼントの包装を簡素化する動きが広がっている。
Dịch: Thử nghiệm giảm thiểu đóng gói dư thừa đã bắt đầu. Với danh nghĩa là bảo vệ môi trường (Lấy đó làm lý do chính đáng), trào lưu đơn giản hóa việc gói quà đang lan rộng.
特殊詐欺の被害を防ぐ必要があります。ATMを 操作するに際して、客が周囲を不自然に気にしている場合は警告が出る仕組みだ。
Dịch: Cần phải phòng chống thiệt hại từ các vụ lừa đảo đặc thù. Vào lúc (Trong dịp/Khi thực hiện) thao tác ATM, nếu khách hàng bận tâm xung quanh một cách bất thường, hệ thống sẽ phát cảnh báo.
格安航空券のルールがさらに複雑になりました。座席の快適さを 顧みず、あらゆるサービスに追加料金を課するのは不親切だ。
Dịch: Quy định vé máy bay giá rẻ đã trở nên phức tạp hơn. Việc áp phí lên mọi loại dịch vụ mà không màng đến (bất chấp) sự thoải mái của ghế ngồi thì thật là thiếu thân thiện.
デジタル疲れを癒す時間が必要です。15分 なりとも、スマホを置くことで心の平静を取り戻すことができる。
Dịch: Cần có thời gian để chữa lành sự mệt mỏi kỹ thuật số. Dẫu chỉ là (Dẫu ở mức tối thiểu) 15 phút đi chăng nữa, việc đặt điện thoại xuống sẽ giúp bạn lấy lại sự bình tĩnh trong tâm hồn.
映画の臨場感がさらに高まっています。物語の展開 いかんによって、部屋中にさまざまな香りが漂う仕組みに驚いた。
Dịch: Cảm giác chân thực của phim ảnh đang được nâng cao thêm. Tôi đã kinh ngạc trước cơ chế mà tùy theo (phụ thuộc vào) diễn biến câu chuyện, các loại mùi hương khác nhau sẽ tỏa khắp căn phòng.
親子の絆を深めるイベントが開催されました。参加者は、赤ちゃんの重さを をものともせず、笑顔でゴールを目指した。
Dịch: Một sự kiện nhằm thắt chặt tình cảm cha mẹ và con cái đã được tổ chức. Các vận động viên tham gia, bất chấp sức nặng của em bé, đã hướng tới đích với nụ cười trên môi.
初めて行く美容院の料金が高くて驚きました。カウンセリングを 名目として、数千円も追加で取られるのは納得がいかない。
Dịch: Tôi đã kinh ngạc vì giá tại tiệm làm tóc lần đầu đi quá cao. Lấy danh nghĩa là tư vấn (Sử dụng việc tư vấn làm cái cớ) mà bị thu thêm vài nghìn Yên thì thật không thể chấp nhận được.