Số câu đúng : 0/30
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

海面かいめんの上昇じょうしょうが深刻しんこくな問題もんだいとなっています。このままでは島しまが 沈みかねない、政府せいふは早急さっきゅうに防波堤ぼうはていの強化きょうかを決定けっていした。

Dịch: Mực nước biển dâng đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Nếu cứ đà này thì hòn đảo có khả năng sẽ bị chìm (e là sẽ chìm), nên chính phủ đã quyết định khẩn trương gia cố đê chắn sóng.

C. 沈みかねない (Đúng): Ngữ pháp N2 (V-masu bỏ masu + かねない), "Có khả năng/E là sẽ (dẫn đến kết quả xấu)".
A. 沈むといっても: Ngữ pháp N2/N3, "Dẫu nói là chìm (nhưng thực tế không đến mức đó)",
B. 沈むまじき: Ngữ pháp N2, "Không được phép chìm",
D. 沈むに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để chìm",

外国語がいこくごの壁かべがなくなろうとしています。相手あいての目めを見みる が早いか、翻訳ほんやくされた言葉ことばがレンズに表示ひょうじされる仕組みしくみだ。

Dịch: Rào cản ngôn ngữ đang dần biến mất. Ngay khi vừa nhìn vào mắt đối phương (tốc độ cực nhanh), hệ thống sẽ hiển thị ngôn ngữ đã dịch lên mắt kính.

A. が早いか (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra thì B lập tức diễn ra gần như đồng thời)".
B. そばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới... đã lại ngay",
C. どころか: Ngữ pháp N2, "Nói chi đến/Thậm chí là",
D. なりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách của...",

教室きょうしつの風景ふうけいが大おおきく変かわりました。先生せんせいという 立場はもとより、一人ひとりの対等たいとうな対話相手たいわあいてとして接せっすることが重視じゅうしされている。

Dịch: Phong cảnh lớp học đã thay đổi lớn. Vị thế người thầy thì đã đành (là hiển nhiên), nhưng việc tiếp xúc với tư cách là một đối tác đối thoại bình đẳng cũng đang được coi trọng.

B. 立場はもとより (Đúng): Ngữ pháp N2, "A thì là đương nhiên rồi, nhưng cả B cũng...".
A. 名のもとに: Ngữ pháp N2, "Dưới danh nghĩa",
C. 限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết", không dùng để so sánh các vị thế/tư cách của con người.
D. わりに: Ngữ pháp N3/N2, "Dù... nhưng so với đó thì",

客きゃくの迷まよいを見逃さない技術ぎじゅつが導入どうにゅうされました。棚の前で足を 止めるなり、スタッフに通知が届くようになっている。

Dịch: Công nghệ không bỏ lỡ sự phân vân của khách hàng đã được đưa vào sử dụng. Ngay sau khi khách dừng chân trước kệ hàng, thông báo sẽ được gửi đến nhân viên (để hỗ trợ).

B. 止めるなり (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi làm A thì lập tức có sự thay đổi B xảy ra".
A. 止めたなり: Ngữ pháp N2, "Kể từ sau khi dừng chân thì cứ giữ nguyên trạng thái đó",
C. にいたって: Ngữ pháp N2, "Cho đến mức/Đến tận khi",
D. を限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết", không đi với hành động "dừng chân" để tạo nghĩa.

財布さいふの中身なかみを整理せいりする人ひとが増ふえています。紙かみという わりに、驚おどろくほど丈夫じょうぶで数年すうねんは使つかい続つづけられる素材そざいだ。

Dịch: Số người sắp xếp lại ví tiền đang tăng lên. Dù là (so với việc là) chất liệu giấy, nhưng nó bền đến kinh ngạc và có thể sử dụng liên tục trong vài năm.

B. わりに (Đúng): Ngữ pháp N3/N2, "Dù... nhưng so với đó thì...".
A. 名のみの: Ngữ pháp N2, "Chỉ có cái danh/Chỉ trên danh nghĩa",
C. からといって: Ngữ pháp N2, "Dẫu nói là vì... nhưng không hẳn",
D. ことなしに: Ngữ pháp N2, "Mà không làm...",

事故じこを未然みぜんに防ふせぐための試こころみが始はじまりました。急ブレーキを 踏むなり、ロボットが注意ちゅういを促うながす仕組みしくみになっている。

Dịch: Các thử nghiệm nhằm phòng tránh tai nạn đã bắt đầu. Ngay sau khi nhấn phanh gấp, robot sẽ thực hiện cơ chế nhắc nhở chú ý.

C. 踏むなり (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi làm A thì lập tức B".
A. 踏むそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới... đã lại ngay",
B. 踏んだが最後: Ngữ pháp N2, "Một khi đã nhấn phanh (thì kết quả tồi tệ xảy ra)",
D. に先立って: Ngữ pháp N2, "Trước khi/Trước lúc",

プライバシーの侵害しんがいが議論ぎろんを呼よんでいます。健康管理けんこうかんりを 大義名分として、無断むだんでデータを集あつめるのは不誠実ふせいじつな行為こういだ。

Dịch: Việc xâm phạm quyền riêng tư đang gây tranh cãi. Với danh nghĩa là quản lý sức khỏe (lấy đó làm cớ chính đáng), việc thu thập dữ liệu không phép là một hành vi thiếu thành thực.

B. 大義名分として (Đúng): Ngữ pháp N2, "Lấy danh nghĩa/Lấy cớ chính đáng là...".
A. よそに: Ngữ pháp N2, "Mặc kệ/Phớt lờ", không dùng để chỉ lý do ngụy tạo cho hành động.
C. 皮切りに: Ngữ pháp N2, "Khởi đầu từ...", không hợp nghĩa.
D. 抜きにしては: Ngữ pháp N2, "Nếu không có A thì không thể...",

ネイルの料金りょうきんが高たかすぎて驚おどろいています。色いろを 選ぶなり、1万円以上まんえんいじょうも取とられるのは納得なっとくがいかない。

Dịch: Tôi đang kinh ngạc vì giá làm móng quá cao. Ngay sau khi chọn màu sắc (vừa chọn xong), việc bị lấy phí tận trên 1 vạn Yên là điều tôi không thể chấp nhận được.

C. 選ぶなり (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi làm A thì lập tức B (phát sinh một hệ quả/sự thay đổi)".
A. 選ぶそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa chọn xong đã lại chọn tiếp",
B. 選ぶに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để chọn", dùng cho đánh giá giá trị,
D. 選ぶだに: Ngữ pháp N2, "Chỉ cần chọn thôi cũng (thấy sợ...)",

自然しぜんを活かしたスポーツイベントが開催かいさいされました。参加者さんかしゃは、泥どろに まみれつつ、笑顔えがおでゴールを目指めざした。

Dịch: Một sự kiện thể thao tận dụng thiên nhiên đã được tổ chức. Các vận động viên, vừa lấm lem trong bùn đất, vừa hướng tới đích với nụ cười trên môi.

A. まみれつつ (Đúng): Ngữ pháp N2 (N + まみれ + つつ), "Lấm lem/Bao phủ bởi... đồng thời thực hiện vế sau".
B. まみれるそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới lấm lem xong đã lại lấm lem",
C. を限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết", không hợp nghĩa.
D. まみれるにいたって: Ngữ pháp N2, "Cho đến mức/Đến tận khi",

公園こうえんの美化活動びかかつどうが効率化こうりつかされています。このロボットを もって、集あつめた葉はをその場で肥料ひりょうに変かえることが可能かのうになった。

Dịch: Hoạt động làm đẹp công viên đang được hiệu quả hóa. Bằng việc (Thông qua phương tiện là) sử dụng robot này, người ta đã có thể biến lá rụng thu thập được thành phân bón ngay tại chỗ.

D. もって (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bằng/Thông qua (phương tiện, cách thức)".
A. 通じて: Ngữ pháp N3/N2, "Thông qua (trung gian con người/thời gian)",
B. に即して: Ngữ pháp N2, "Sát với/Phù hợp với (thực tế, quy định)",
C. わりに: Ngữ pháp N3/N2, "Dù... nhưng so với đó thì",

人手不足ひとでぶそくの解消かいしょうが急務きゅうむとなっています。最新さいしんのロボットを 通じて、重おもい荷物にもつも玄関げんかんまで届とどけられるようになった。

Dịch: Việc giải quyết thiếu nhân lực đang là nhiệm vụ cấp bách. Thông qua robot mới nhất, những món hàng nặng cũng đã có thể được giao đến tận cửa nhà.

A. を通じて: Ngữ pháp N3/N2, dùng để chỉ phương tiện, phương thức hoặc trung gian để đạt được mục tiêu.
B. に即して: Ngữ pháp N2, "Sát với/Phù hợp với (thực tế, quy định)",
C. どころか: Ngữ pháp N2, "Nói chi đến/Thậm chí là",
D. 極まりない: Ngữ pháp N2, "Cực kỳ/Hết sức",

古ふるい建築材けんちくざいを使つかったスピーカーの音おとが話題わだいです。その響ひびき ときたら、音楽愛好家おんがくあいこうかなら一度いちどは聴きいてみる価値かちがある。

Dịch: Âm thanh của loa sử dụng gỗ xây dựng cũ đang là chủ đề bàn tán. Nhắc đến độ vang của nó thì, nếu là người yêu âm nhạc, chắc chắn có giá trị để nghe thử một lần.

A. ときたら: Ngữ pháp N2, "Nói về/Nhắc đến (đưa ra một chủ đề để đưa ra đánh giá, thường là nhấn mạnh sự đặc biệt)".
B. を限りに: Ngữ pháp N2, "Hết hôm nay là thôi/Hết sức mình",
C. を通じて: Ngữ pháp N3/N2, "Thông qua/Trong suốt",
D. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)", thường dùng chỉ lý do khách quan dẫn đến trạng thái tiếp theo,

流行りゅうこうを追おうことに疲つかれました。他人の目 をよそに、自分が着たい服を着るのが一番楽しい。

Dịch: Tôi đã mệt mỏi với việc chạy theo xu hướng. Mặc kệ ánh nhìn của người khác, việc mặc những bộ đồ mình thích mới là vui nhất.

A. をよそに: Ngữ pháp N2, "Mặc kệ/Bất chấp A (ánh nhìn, sự lo lắng, phản đối của người khác)".
B. はおろか: Ngữ pháp N2, "A thì đã đành/chưa nói đến A (huống chi là B)",
C. にいたって: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức",
D. と相まって: Ngữ pháp N2, "Kết hợp với", không dùng cho sự đối lập giữa ánh nhìn người khác và sở thích cá nhân.

最新さいしんのソフトを更新こうしんしなければなりません。アップデートを 怠ったが最後、事故じこが起きても保険金ほけんきんは支払しはらわれない。

Dịch: Bạn phải cập nhật phần mềm mới nhất. Một khi đã lơ là việc cập nhật (thì coi như xong), dù có tai nạn xảy ra thì tiền bảo hiểm cũng không được chi trả.

A. 怠ったが最後: Ngữ pháp N2, "Một khi đã làm A (điều xấu) thì kết quả tồi tệ B chắc chắn sẽ xảy ra/không thể cứu vãn".
B. 怠るそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới làm A xong đã lại B (hành động lặp đi lặp lại)",
C. 怠ったなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Kể từ khi làm A thì cứ giữ nguyên trạng thái B",
D. 怠るに至って: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi lơ là (tình huống tiến triển xấu)", không phù hợp cấu trúc giả định điều kiện.

動画配信どうがはいしんサービスの料金りょうきんがまた値上ねあげされます。消費者の不満が きわまる、SNSでは解約運動かいやくうんどうが広ひろがっている。

Dịch: Phí dịch vụ phát trực tuyến lại tăng giá một lần nữa. Sự bất mãn của người tiêu dùng đã lên đến cực điểm, các phong trào hủy đăng ký đang lan rộng trên mạng xã hội.

A. きわまる: Ngữ pháp N2, "(Cực kỳ/Đến mức) cực điểm".
B. ぬきに: Ngữ pháp N2, "Bỏ qua/Không kể đến",
C. とあれば: Ngữ pháp N2, "Nếu là (vì lý do đặc biệt gì đó)",
D. といったところだ: Ngữ pháp N2, "Cùng lắm cũng chỉ cỡ/Đại khái là...",

近所きんじょのゴミ出だしルールが変更へんこうされました。古い衣類いるいを ぬきにして、勝手かってに捨すてるのはマナー違反いはんです。

Dịch: Quy định đổ rác trong khu phố đã được thay đổi. Loại bỏ việc phân loại quần áo cũ mà tự ý vứt đi thì là vi phạm phép lịch sự.

B. ぬきにして: Ngữ pháp N2, "Không kể đến/Nếu không có... (thì vế sau không thể)".
A. めぐって: Ngữ pháp N2, "Xoay quanh",
C. もって: Ngữ pháp N2, "Bằng/Bằng phương tiện",
D. おそれがある: Ngữ pháp N3, "E rằng/Có nguy cơ",

企業きぎょうの利益りえきは過去最高かこさいこうを記録きろくしました。それ に反して、多くの社員が将来のリストラに不安を抱いている。

Dịch: Lợi nhuận của doanh nghiệp đã ghi nhận mức cao kỷ lục. Trái ngược với điều đó, nhiều nhân viên đang mang nỗi lo về việc cắt giảm nhân sự trong tương lai.

A. に反して: Ngữ pháp N2, "Trái ngược với/Ngược lại với (dự đoán, kỳ vọng, hiện trạng)".
B. に相まって: Ngữ pháp N3/N2, "Kết hợp với/Cùng với",
C. に及んで: Ngữ pháp N2, "Đến mức/Cho đến tận khi",
D. にひきかえ: Ngữ pháp N2, "Khác hẳn với/Trong khi A thì B lại...",

障害しょうがいのある方かたの外出がいしゅつをサポートする技術ぎじゅつが進化しんかしています。人の顔を 判別するが早いか、名前を耳元で教えてくれる機能が評判だ。

Dịch: Công nghệ hỗ trợ người khuyết tật ra ngoài đang tiến hóa. Ngay khi vừa phân biệt (với tốc độ cực nhanh) được gương mặt người, tính năng thông báo tên vào tai đang được đánh giá cao.

C. が早いか: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra là lập tức B diễn ra ngay)".
A. 判別するなり: Ngữ pháp N2, "Vừa mới phân biệt xong lập tức B",
B. 判別するそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa phân biệt xong đã lại (lặp lại)",
D. に足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để...", dùng cho đánh giá giá trị (như đáng để tin tưởng),

無断むだんキャンセルが相次あいつぎ、店みせは大おおきな損害そんがいを受うけています。損害額が かさむに至って、予約時よやくじにクレジットカードの登録とうろくが必要ひつようになった。

Dịch: Việc tự ý hủy bàn xảy ra liên tiếp, cửa hàng đang chịu thiệt hại lớn. Cho đến khi (Khi tình hình tiến triển đến mức) số tiền thiệt hại tăng vọt, việc đăng ký thẻ tín dụng khi đặt bàn đã trở nên cần thiết.

A. に至って: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức",
B. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)",
C. までもなく: Ngữ pháp N2, "Không cần thiết phải...",
D. ばかりか: Ngữ pháp N3/N2, "Không chỉ... mà còn",

本を読むだけで満足まんぞくしてはいけません。実際に自分の頭で 考えないことには、本当の知識として身につかない。

Dịch: Đừng chỉ thỏa mãn với việc đọc sách. Nếu không thực hiện việc suy nghĩ bằng chính cái đầu của mình, kiến thức sẽ không thực sự ngấm vào người.

B. 考えないことには: Ngữ pháp N2, "Nếu không làm A... thì (kết quả phủ định)".
A. 考えてこそ: "Chỉ sau khi suy nghĩ mới...", mẫu này nhấn mạnh điều kiện cốt lõi,
C. 考えるなり: "Ngay sau khi suy nghĩ",
D. 考えるばかりに: "Chỉ vì suy nghĩ (nên dẫn đến kết quả xấu)",

配送はいそうロボットが公道こうどうを走はしるようになりました。通行人つうこうにんの邪魔じゃまを することなしに、安全あんぜんに荷物にもつを運はこぶ技術ぎじゅつが求められているもとめられている。

Dịch: Robot giao hàng đã bắt đầu chạy trên đường công cộng. Người ta đang yêu cầu kỹ thuật vận chuyển hàng hóa an toàn mà không làm phiền (gây trở ngại) cho người đi bộ.

B. することなしに (Đúng): Ngữ pháp N2, "Mà không làm...". Đây là cách nói trang trọng của "nai de",
A. しないまでも: Ngữ pháp N2, "Dẫu không đến mức (làm việc tốt A) nhưng ít nhất cũng (ở mức B)",
C. するなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi làm phiền xong lập tức...", không hợp nghĩa.
D. するそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới làm phiền xong đã lại...",

電話対応でんわたいおうに恐怖きょうふを感かんじる若手社員わかてしゃいんが増ふえています。着信音ちゃくしんおんを 聞くだに、体からだが震ふるえてしまうという人ひとも珍めずらしくない。

Dịch: Số nhân viên trẻ cảm thấy sợ hãi việc nghe điện thoại đang tăng lên. Không hiếm người chỉ cần nghe thấy tiếng chuông thôi cũng đủ thấy cơ thể run rẩy.

C. 聞くだに (Đúng): Ngữ pháp N2, "Chỉ cần... thôi cũng đủ".
A. 聞くそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới nghe xong đã lại ngay...",
B. 聞くが早いか: Ngữ pháp N2, "Ngay khi vừa nghe xong (gần như đồng thời)",
D. 聞なり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi nghe xong lập tức có sự thay đổi", thường dùng cho hành động bất ngờ của người,

念願ねんがんだった早期そうきリタイアを実現じつげんしました。会社かいしゃを 辞めるなり、地方ちほうで土つちをいじる毎日まいにちは充実感じゅうじつかんに満みちている。

Dịch: Tôi đã thực hiện được mong muốn nghỉ hưu sớm. Ngay sau khi nghỉ việc (Vừa mới nghỉ xong), mỗi ngày chạm tay vào đất ở vùng quê của tôi luôn tràn đầy cảm giác thỏa mãn.

A. 辞めるなり (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi làm A thì lập tức có sự thay đổi B xảy ra".
B. 辞めたなりに: Ngữ pháp N2, "Tương xứng with việc đã nghỉ việc",
C. 辞めてこそ: Ngữ pháp N2, "Chỉ sau khi nghỉ việc mới có thể...",
D. 辞めたが最後: Ngữ pháp N2, "Một khi đã nghỉ việc (thì kết quả tồi tệ xảy ra)",

過剰包装かじょうほうそうを減へらす試こころみが始はじまりました。環境保護かんきょうほご 大義名分として、プレゼントの包装ほうそうを簡素化かんそかする動きうごきが広ひろがっている。

Dịch: Thử nghiệm giảm thiểu đóng gói dư thừa đã bắt đầu. Với danh nghĩa là bảo vệ môi trường (Lấy đó làm lý do chính đáng), trào lưu đơn giản hóa việc gói quà đang lan rộng.

C. を大義名分として (Đúng): Ngữ pháp N2, "Lấy danh nghĩa/Lấy cớ chính đáng là...".
A. をよそに: Ngữ pháp N2, "Mặc kệ/Bất chấp bảo vệ môi trường",
B. に至って: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức", dùng cho tình huống tiến triển,
D. を皮切りに: Ngữ pháp N2, "Khởi đầu từ việc bảo vệ môi trường rồi lan rộng ra",

特殊詐欺tokuしゅさぎの被害ひがいを防ふせぐ必要ひつようがあります。ATMを 操作するに際して、客きゃくが周囲しゅういを不自然ふしぜんに気きにしている場合ばあいは警告けいこくが出でる仕組みしくみだ。

Dịch: Cần phải phòng chống thiệt hại từ các vụ lừa đảo đặc thù. Vào lúc (Trong dịp/Khi thực hiện) thao tác ATM, nếu khách hàng bận tâm xung quanh một cách bất thường, hệ thống sẽ phát cảnh báo.

B. に際して (Đúng): Ngữ pháp N3/N2, "Khi/Vào lúc (thực hiện một việc quan trọng)".
A. 操作するそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa thao tác đã lại ngay...",
C. 操作するなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi thao tác xong",
D. 操作せんばかりに: Ngữ pháp N2, "Cứ như thể sắp sửa thao tác",

格安航空券かくやすこうくうけんのルールがさらに複雑ふくざつになりました。座席ざせきの快適かいてきさを 顧みず、あらゆるサービスに追加料金ついかりょうきんを課かするのは不親切ふしんせつだ。

Dịch: Quy định vé máy bay giá rẻ đã trở nên phức tạp hơn. Việc áp phí lên mọi loại dịch vụ mà không màng đến (bất chấp) sự thoải mái của ghế ngồi thì thật là thiếu thân thiện.

A. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
B. 顧みるに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để xem xét", mâu thuẫn với sự phê phán vế sau.
C. 顧みたところで: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có xem xét đi chăng nữa (thì cũng vô ích)", không hợp nghĩa phê phán sự phớt lờ thực tế.
D. 顧みるだに: Ngữ pháp N2, "Chỉ cần nghĩ lại thôi cũng...", dùng cho cảm xúc tâm lý mạnh, không dùng cho thái độ kinh doanh.

デジタル疲つかれを癒いす時間じかんが必要ひつようです。15分ふん なりとも、スマホを置おくことで心こころの平静へいせいを取とり戻もどすことができる。

Dịch: Cần có thời gian để chữa lành sự mệt mỏi kỹ thuật số. Dẫu chỉ là (Dẫu ở mức tối thiểu) 15 phút đi chăng nữa, việc đặt điện thoại xuống sẽ giúp bạn lấy lại sự bình tĩnh trong tâm hồn.

A. なりとも (Đúng): Ngữ pháp N2, "Dẫu chỉ là/Dẫu ở mức tối thiểu là...".
B. はおろか: Ngữ pháp N2, "A thì đương nhiên rồi, huống chi B", không hợp nghĩa "dẫu chỉ là".
C. に及んで: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức", không dùng chỉ lượng thời gian tối thiểu.
D. なり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi", không mang nghĩa nhấn mạnh mức tối thiểu như "naritomo".

映画えいがの臨場感りんじょうかんがさらに高たかまっています。物語ものがたりの展開てんかい いかんによって、部屋中へやじゅうにさまざまな香かおりが漂ただよう仕組みしくみに驚おどろいた。

Dịch: Cảm giác chân thực của phim ảnh đang được nâng cao thêm. Tôi đã kinh ngạc trước cơ chế mà tùy theo (phụ thuộc vào) diễn biến câu chuyện, các loại mùi hương khác nhau sẽ tỏa khắp căn phòng.

A. いかんによって (Đúng): Ngữ pháp N2, "Tùy thuộc vào A/Dựa trên trạng thái của A mà vế B thay đổi/quyết định".
B. を皮切りに: Ngữ pháp N2, "Khởi đầu từ A rồi lan rộng ra",
C. にひきかえ: Ngữ pháp N2, "Trái ngược hẳn với",
D. に相まって: Ngữ pháp N2, "Cộng hưởng với/Kết hợp với",

親子おやこの絆きずなを深ふかめるイベントが開催かいさいされました。参加者さんかしゃは、赤ちゃんの重おもさを をものともせず、笑顔えがおでゴールを目指めざした。

Dịch: Một sự kiện nhằm thắt chặt tình cảm cha mẹ và con cái đã được tổ chức. Các vận động viên tham gia, bất chấp sức nặng của em bé, đã hướng tới đích với nụ cười trên môi.

A. をものともせず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bất chấp/Mặc kệ khó khăn/nghịch cảnh".
B. に至って: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức",
C. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt)",
D. はいざしらず: Ngữ pháp N2, "A thì không nói làm gì/A thì còn có thể",

初はじめめて行いく美容院びよういんの料金りょうきんが高たかくて驚おどろきました。カウンセリングを 名目として、数千円すうせんえんも追加ついかで取とられるのは納得なっとくがいかない。

Dịch: Tôi đã kinh ngạc vì giá tại tiệm làm tóc lần đầu đi quá cao. Lấy danh nghĩa là tư vấn (Sử dụng việc tư vấn làm cái cớ) mà bị thu thêm vài nghìn Yên thì thật không thể chấp nhận được.

C. 名目として (Đúng): Ngữ pháp N2, "Với danh nghĩa là/Lấy cái cớ là...".
A. 活用するなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi tận dụng xong lập tức B",
B. 活用したわりに: Ngữ pháp N3/N2, "Dù tận dụng nhưng so với đó thì",
D. もって: Ngữ pháp N2, "Bằng/Thông qua phương tiện",