Số câu đúng : 0/30
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

ウミガメうみがめ産卵さんらんしずかに見守みまも必要ひつようがあります。カメが砂浜すなはま上陸するやいなや自動じどう周囲しゅういのライトをすシステムが導入どうにゅうされた。

Dịch: Cần phải lặng lẽ quan sát rùa biển đẻ trứng. Ngay sau khi (Vừa mới) rùa đặt chân lên bãi cát, hệ thống tự động tắt đèn xung quanh đã được đưa vào sử dụng.

B. 上陸するやいなや (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra thì B lập tức diễn ra gần như đồng thời)".
A. 上陸するなり: Ngữ pháp N2, "Vừa mới làm A xong thì lập tức B",
C. 上陸するに先立って: Ngữ pháp N2, "Trước khi/Trước lúc (chuẩn bị cho sự kiện)",
D. 上陸した末に: Ngữ pháp N2, "Sau một quá trình dài (đạt kết quả)",

あたらしいスピーカーの音質おんしつ素晴すばらしいと評判ひょうばんです。不要ふよう振動しんどう抑えるべく原音げんおんちかいクリアなひびきを実現じつげんしている。

Dịch: Chất lượng âm thanh của loại loa mới đang được đánh giá là tuyệt vời. Để (Nhằm mục đích) hạn chế các rung động không cần thiết, kỹ thuật tạo ra độ vang trong trẻo gần với âm thanh gốc đã được thực hiện.

C. 抑えるべく (Đúng): Ngữ pháp N2, "Để/With mục đích sẽ làm gì đó".
A. 抑えることなしに: Ngữ pháp N2, "Mà không hạn chế", mâu thuẫn hoàn toàn với mục đích kỹ thuật của loa.
B. 抑えるそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa hạn chế xong lại...",
D. 抑えるまじき: Ngữ pháp N2, "Không được phép hạn chế",

オフィスにみどりやす企業きぎょうえています。植物しょくぶつの手入れ かたがた地域ちいき高齢者こうれいしゃ雇用機会こようきかいつく活動かつどう注目ちゅうもくされている。

Dịch: Số doanh nghiệp tăng thêm mảng xanh trong văn phòng đang tăng lên. Nhân tiện việc chăm sóc cây cối (kết hợp với mục đích đó), hoạt động tạo cơ hội việc làm cho người cao tuổi địa phương đang được chú ý.

B. かたがた (Đúng): Ngữ pháp N2, "Tiện thể/Nhân tiện làm A để làm B".
A. と相まって: Ngữ pháp N2, "Kết hợp với/Cộng hưởng với", dùng khi hai yếu tố tác động lẫn nhau ra kết quả, không lột tả được tính "nhân tiện kết hợp hai mục đích" của chủ thể như "katagata".
C. どころか: Ngữ pháp N2, "Nói chi đến/Thậm chí là",
D. わりに: Ngữ pháp N3/N2, "Dù... nhưng so với đó thì",

山間部さんかんぶでの医療支援いりょうしえん課題かだいとなっています。最新さいしんのドローンを 介して緊急きんきゅう薬品やくひん短時間たんじかんとどけることが可能かのうになった。

Dịch: Hỗ trợ y tế ở vùng núi đang là một thách thức. Thông qua (Nhờ vào môi trường trung gian là) Drone mới nhất, việc giao thuốc khẩn cấp trong thời gian ngắn đã trở nên khả thi.

A. 介して (Đúng): Ngữ pháp N2, "Thông qua (một môi trường, trung gian hoặc phương tiện)".
B. に即して: Ngữ pháp N2, "Sát with/Phù hợp với (quy định, thực tế)",
C. をよそに: Ngữ pháp N2, "Mặc kệ/Phớt lờ", hoàn toàn sai nghĩa logic.
D. にひきかえ: Ngữ pháp N2, "Trái ngược hẳn với", dùng so sánh hai thực thể đối lập,

孤独感こどくかん解消かいしょうしたいという若者わかものえています。はじめめてのひと食事しょくじ楽しむかたわら、新しい視点を{{얻える}}のがこの活動の魅力だ。

Dịch: Số lượng người trẻ muốn giải tỏa cảm giác cô đơn đang tăng lên. Bên cạnh việc tận hưởng bữa ăn với người lần đầu gặp gỡ, việc có được những góc nhìn mới là sức hấp dẫn của hoạt động này.

C. 楽しむかたわら (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bên cạnh việc làm A còn làm B / Vừa làm A vừa làm B".
A. 楽しむそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới tận hưởng xong đã lại...",
B. 楽しみながらに: Không phải cấu trúc ngữ pháp chuẩn trong N2.
D. 楽しむなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi tận hưởng xong lập tức B", không chỉ sự song hành của lợi ích.

プライバシーの保護ほごきびしくられています。効率こうりつ向上こうじょう大義名分として個人こじん情報じょうほう無断むだん利用りようすることはゆるされない。

Dịch: Việc bảo vệ quyền riêng tư đang bị truy vấn gay gắt. Với danh nghĩa là nâng cao hiệu quả (lấy đó làm cớ chính đáng), việc sử dụng thông tin cá nhân mà không xin phép là không thể tha thứ.

C. 大義名分として (Đúng): Ngữ pháp N2, "Lấy danh nghĩa/Lấy cớ chính đáng là...".
A. 顧みず: Ngữ pháp N2, "Mặc kệ/Không màng đến", thường đi với đối tượng bị phớt lờ ( quyền riêng tư),
B. 顧みるに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để xem xét", không hợp nghĩa chỉ trích danh nghĩa ngụy tạo.
D. 皮切りに: Ngữ pháp N2, "Khởi đầu từ...", không hợp nghĩa.

病気びょうき予防よぼう重要視じゅうようしされるようになりました。歩数ほすう目標もくひょう達するなり、AIが食事しょくじのアドバイスを送信そうしんするサービスが評判ひょうばんだ。

Dịch: Việc phòng bệnh đang được coi trọng. Ngay sau khi (Vừa mới) đạt được mục tiêu số bước chân, dịch vụ AI gửi lời khuyên về ăn uống đang được đánh giá cao.

B. 達するなり (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi làm A thì lập tức có sự thay đổi/phản ứng B xảy ra".
A. 達したなりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách/Tương xứng với mức độ đạt được",
C. 達したが最後: Ngữ pháp N2, "Một khi đã đạt được (thì kết quả tồi tệ xảy ra)", hoàn toàn sai nghĩa logic.
D. 達するにいたって: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi đạt được (tình huống đã tiến triển)", không lột tả được phản ứng nhanh như "nari".

エコなとりみは素晴すばらしいですが、値段ねだん納得なっとくできません。ぬの端切はぎれれを 活用したところで、2,000えん追加ついかられるのはたかすぎる。

Dịch: Những nỗ lực sinh thái thật tuyệt vời nhưng cái giá thì không thể chấp nhận. Dẫu cho có tận dụng (tái sử dụng) những mảnh vải vụn đi chăng nữa, việc bị lấy thêm tận 2,000 Yên là quá đắt.

D. 活用したところで (Đúng): Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có làm A đi chăng nữa (thì kết quả vẫn tiêu cực/vô ích)". Phù hợp với sự chỉ trích dù là đồ tái chế nhưng giá vẫn đắt.
A. 活用するそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới tận dụng xong đã lại...",
B. 活用するに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để tận dụng", dùng cho đánh giá giá trị,
C. 活用したなりに: Ngữ pháp N2, "Theo cách/Tương xứng với việc đã tận dụng",

自然しぜんなか走り抜はしりぬける過酷かこくなレースが開催かいさいされました。参加者さんかしゃは、どろまみれつつ笑顔えがおでゴールを目指めざした。

Dịch: Một cuộc đua khắc nghiệt chạy xuyên qua thiên nhiên đã được tổ chức. Các vận động viên, vừa lấm lem trong bùn đất, vừa hướng tới đích với nụ cười trên môi.

B. まみれつつ (Đúng): Ngữ pháp N2 (N + まみれ + つつ), "Lấm lem/Bao phủ bởi... đồng thời thực hiện vế sau". Nhấn mạnh trạng thái kéo dài trong quá trình hành động.
A. まみれるそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa lấm lem xong đã lại lấm lem tiếp",
C. まみれるにいたって: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức lấm lem", không hợp nghĩa song hành.
D. ままれるを限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết", không hợp nghĩa.

盗難防止とうなんぼうし特化とっかした革新的かくしんてきなバッグが登場とうじょうしました。不審ふしん振動しんどう察するが早いか瞬時しゅんじにロックがかかる仕組みしくみ自慢じまんだ。

Dịch: Một mẫu túi xách cải tiến chuyên dụng phòng chống trộm cắp đã xuất hiện. Đặc trưng tự hào của nó là ngay khi vừa cảm nhận (tốc độ cực nhanh) rung động khả nghi, cơ chế khóa sẽ lập tức được kích hoạt.

A. が早いか (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra là lập tức B diễn ra ngay)".
B. 察するに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để cảm nhận", không dùng chỉ trình tự thời gian xử lý.
C. 察したところで: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có cảm nhận được (thì cũng vô ích)", không hợp nghĩa tính năng sản phẩm.
D. 察するを限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết", không hợp nghĩa.

離島りとうへの医療支援いりょうしえん急務きゅうむとなっています。緊急きんきゅう血液けつえき運ぶべく、ドローンを活用かつようした輸送ゆそうテストが成功せいこうおさめた。

Dịch: Hỗ trợ y tế cho các đảo xa đang là nhiệm vụ cấp bách. Để (Với mục đích) vận chuyển máu cấp cứu, cuộc thử nghiệm vận tải tận dụng Drone đã thu được thành công.

C. 運ぶべく (Đúng): Ngữ pháp N2, "Để/Với mục đích sẽ làm gì đó".
A. 運ぶにあたって: Ngữ pháp N2, "Vào lúc/Nhân dịp chuẩn bị làm việc gì đó",
B. 運ぶに際して: Ngữ pháp N2, "Khi/Nhân dịp", dùng cho các sự kiện trang trọng,
D. 運ぶなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi vận chuyển xong lập tức B",

もちものらして心豊こころゆたかな生活せいかつ目指めざしています。あたらしいふく買うことなくいまあるものを大切たいせつなおして喜びよろこびった。

Dịch: Tôi đang hướng tới một cuộc sống phong phú về tâm hồn bằng cách giảm bớt đồ sở hữu. Mà không mua quần áo mới, tôi đã biết đến niềm vui của việc sửa chữa và trân trọng những gì mình đang có.

B. 買うことなく (Đúng): Ngữ pháp N2, "Mà không làm...". Đây là cách nói trang trọng của "nai de",
A. 買うそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới mua xong đã lại...",
C. 買うなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi mua xong lập tức B",
D. 買うに至って: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức mua",

廃棄はいきされるコーヒーまめ衣服いふくまれわります。環境かんきょうへの負荷ふか抑えるべく革新的かくしんてき素材そざい開発かいはつがアパレル業界ぎょうかいすすんでいる。

Dịch: Những hạt cà phê bị vứt bỏ đã được tái sinh thành quần áo. Để (Nhằm mục đích) hạn chế gánh nặng lên môi trường, việc phát triển các vật liệu cải tiến đang tiến triển trong ngành may mặc.

A. 抑えるべく (Đúng): Ngữ pháp N2, "Để/Nhằm mục đích làm gì đó".
B. 抑えるなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi hạn chế xong lập tức B",
C. 抑えるに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để hạn chế",
D. 抑えるまじき: Ngữ pháp N2, "Không được phép hạn chế",

カフェの品質管理ひんしつかんり自動化じどうかされつつあります。まめ鮮度せんど判別した上で、一つぶずつ正確せいかく選別せんべつする技術ぎじゅつ導入どうにゅうされた。

Dịch: Việc quản lý chất lượng tại các quán cà phê đang dần được tự động hóa. Sau khi (Sau khi đã thực hiện bước xác nhận) phân biệt được độ tươi của hạt, kỹ thuật lựa chọn chính xác từng hạt một đã được đưa vào sử dụng.

D. 判別した上で (Đúng): Ngữ pháp N3/N2, "Sau khi đã thực hiện xong A (như một bước chuẩn bị/điều kiện cần) thì mới làm B".
A. 判別するそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa phân biệt xong đã lại...",
B. 判別するなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi phân biệt xong lập tức B",
C. 判別するに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để phân biệt", dùng cho đánh giá giá trị,

退職勧告たいしょくかんこくのやり方が問題視もんだいしされています。社員しゃいん心境しんきょう顧みず、メール一つで解雇かいこつげるsのは不誠実ふせいじつ行為こういだ。

Dịch: Cách thức gợi ý thôi việc đang bị xem là vấn đề. Việc thông báo sa thải chỉ qua một email mà không màng đến (Bất chấp/Lờ đi) tâm trạng của nhân viên là một hành vi thiếu thành thực.

C. 顧みず (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bất chấp/Không màng đến/Phớt lờ".
A. 顧みるに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để xem xét/nhìn lại",
B. 顧みてこそ: Ngữ pháp N2, "Chỉ sau khi nhìn lại/quan tâm mới có thể...",
D. 顧みたところで: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có xem xét đi chăng nữa (thì cũng vô ích)",

セキュリティの強化きょうかが一段とすすんでいます。指紋しもん はおろか血管けっかん動きうごきまで分析ぶんせきして本人確認ほんにんかくにん行うおこなうシステムが登場とうじょうした。

Dịch: Việc thắt chặt an ninh đang tiến thêm một bước. Dấu vân tay thì đã đành (là hiển nhiên), đến cả chuyển động của mạch máu cũng bị phân tích để thực hiện xác nhận chính chủ.

B. はおろか (Đúng): Ngữ pháp N2, "A thì đã đành/chưa nói đến A (là hiển nhiên), huống chi là B".
A. はいざしらず: Ngữ pháp N2, "A thì không nói làm gì/A thì còn có thể (nhưng B thì khác)", dùng so sánh mức độ,
C. にひきかえ: Ngữ pháp N2, "Trái ngược hẳn với", dùng so sánh hai thực thể đối lập,
D. と相まって: Ngữ pháp N2, "Cộng hưởng với/Kết hợp với",

書道しょどう習慣しゅうかんがリラックス効果こうかをもたらします。10ふん なりとも毎日墨まいにちすみかおりにつつまれることでこころおだやかになる。

Dịch: Thói quen viết thư pháp mang lại hiệu quả thư giãn. Dẫu chỉ là (Dẫu ở mức tối thiểu) 10 phút đi chăng nữa, việc đắm mình trong hương mực mỗi ngày sẽ giúp tâm hồn trở nên bình lặng.

A. なりとも (Đúng): Ngữ pháp N2, "Dẫu chỉ là/Dẫu ở mức tối thiểu là...".
B. はおろか: Ngữ pháp N2, "A thì đương nhiên rồi, huống chi B", không hợp nghĩa "dẫu chỉ là".
C. に及んで: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi/Đến mức",
D. なり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi", không mang nghĩa nhấn mạnh mức tối thiểu như "naritomo".

水質改善すいしつかいぜんのために最新さいしんの機械きかい導入どうにゅうされました。ゴミを 拾うが早いかみず汚れよごれ自動じどう検知けんちして回収かいしゅうする仕組みしくみおどろいた。

Dịch: Các máy móc mới nhất đã được đưa vào sử dụng để cải thiện chất lượng nước. Tôi đã kinh ngạc trước cơ chế mà ngay khi vừa nhặt rác (tốc độ cực nhanh), hệ thống đã tự động phát hiện và thu gom chất bẩn.

A. 拾うが早いか (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra là lập tức B diễn ra ngay)".
B. 拾うそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa nhặt xong đã lại có (lặp lại điều không tốt)",
C. 拾うにいたって: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi nhặt rác (tình huống đã tệ)",
D. 名目のもとに: Ngữ pháp N2, "Dưới danh nghĩa", thường dùng cho ý nghĩa tiêu cực,

美容院びよういんのオプション料金りょうきん上がりあがりすぎて不快ふかいです。5分延長ふんえんちょう申し出るなり追加ついか数千円すうせんえんられるのはサービスとはえない。

Dịch: Tôi thấy khó chịu vì phí dịch vụ tùy chọn tại tiệm làm tóc tăng quá cao. Ngay sau khi (Vừa mới) đề nghị gia hạn 5 phút mà bị thu thêm tận mấy nghìn Yên thì không thể gọi là dịch vụ được.

A. 申し出るなり (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi làm A thì lập tức có sự thay đổi/kết quả B xảy ra".
B. 申し出るそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới đề nghị xong lại (lặp lại)",
C. 申し出たなりに: Ngữ pháp N2, "Tương xứng với việc đã đề nghị",
D. 申し出るにいたって: Ngữ pháp N2, "Cho đến khi đề nghị (tình huống đã tiến triển)",

盗難防止とうなんぼうし特化とっかした革新的かくしんてきなバッグが登場とうじょうしました。不審ふしん動きうごき察するが早いか瞬時しゅんじにロックがかかる仕組みしくみ自慢じまんだ。

Dịch: Một chiếc túi xách cải tiến chuyên dụng phòng chống trộm cắp đã xuất hiện. Đặc trưng tự hào của nó là ngay khi vừa cảm nhận (tốc độ cực nhanh) chuyển động khả nghi, cơ chế khóa sẽ lập tức được kích hoạt.

A. が早いか (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra là lập tức B diễn ra ngay)".
B. 察するに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để cảm nhận", dùng cho đánh giá giá trị (như đáng để tin tưởng),
C. 察したところで: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có cảm nhận được (thì cũng vô ích)",
D. 察するを限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết", không hợp nghĩa.

家庭用かていようロボットの普及ふきゅうすすんでいます。プライバシーの侵害しんがい を受けて、メーカーにたいしてきびしい法規制ほうきせいもとめるこえがった。

Dịch: Việc sử dụng robot giúp việc gia đình đang ngày càng phổ biến. Tiếp nhận (Phản ứng trước) vấn đề xâm phạm quyền riêng tư, những tiếng nói yêu cầu các quy định pháp lý nghiêm ngặt đối với nhà sản xuất đã vang lên.

D. を受けて (Đúng): Ngữ pháp N2, "Tiếp nhận/Phản ứng lại/Dựa trên (thông tin, sự kiện, yêu cầu)".
A. とあって: Ngữ pháp N2, "Vì là (hoàn cảnh đặc biệt) nên...". Dùng để giải thích kết quả từ hiện trạng,
B. とあれば: Ngữ pháp N2, "Nếu là vì lý do đặc biệt gì đó thì sẽ làm...".
C. ともなると: Ngữ pháp N2, "Cứ hễ thành/đến mức (một thời điểm đặc biệt)",

食品表示しょくひんひょうじ基準きじゅん改正かいせいされました。遺伝子組み換え技術を 用いたものに限り消費者しょうひしゃに分かりやすい情報じょうほう開示かいじ義務付ぎむづけられた。

Dịch: Tiêu chuẩn nhãn mác thực phẩm đã được sửa đổi. Chỉ giới hạn đối với những thứ đã sử dụng kỹ thuật biến đổi gen (GMO), việc công khai thông tin dễ hiểu cho người tiêu dùng đã trở thành nghĩa vụ.

A. 用いたものに限り (Đúng): Ngữ pháp N2, "Chỉ giới hạn ở/Chỉ riêng đối với...".
B. (Lựa chọn lặp lại để gây nhiễu).
C. からには: Ngữ pháp N2, "Một khi đã... thì (phải/đương nhiên)",
D. までもなく: Ngữ pháp N2, "Chưa đến mức/Không cần thiết phải...",

丸の内まるのうちのオフィスがい昼寝ひるね推奨すいしょうされています。短時間たんじかん休息きゅうそく取ることによって午後ごご仕事しごと効率こうりつ劇的げきてき改善かいぜんすると評判ひょうばんだ。

Dịch: Việc ngủ trưa đang được khuyến khích tại khu văn phòng Marunouchi. Thông qua (Bằng cách) thực hiện nghỉ ngơi ngắn, hiệu quả công việc buổi chiều được đánh giá là sẽ cải thiện kịch tính.

C. 取ることによって (Đúng): Ngữ pháp N2/N3, "Bằng cách/Thông qua/Do...".
A. 取るなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi nghỉ trơi xong thì có sự biến đổi...",
B. 取るそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa mới nghỉ xong đã lại...",
D. 取るに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để nghỉ ngơi", dùng cho đánh giá giá trị,

高価こうか家電かでん購入こうにゅうするのは勇気ゆうきがいります。使い心地つかいごこち確かめた上で自分じぶんうかどうかを確認かくにんしてから買うかうするひとえた。

Dịch: Mua đồ điện gia dụng đắt tiền cần sự dũng cảm. Sau khi đã thực hiện việc xác nhận cảm giác sử dụng (xem có tốt không), số người kiểm tra xem có hợp với mình không rồi mới mua đã tăng lên.

A. 確かめた上で (Đúng): Ngữ pháp N2/N3, "Sau khi làm A (như một bước chuẩn bị cần thiết) thì mới làm B".
B. 確かめるなり: Ngữ pháp N2, "Vừa mới xác nhận xong lập tức B", chỉ trình tự thời gian bất ngờ,
C. 確かめたが最後: Ngữ pháp N2, "Một khi đã xác nhận (thì kết quả tồi tệ xảy ra)",
D. 確かめるそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa xác nhận xong đã lại quên/mất...", không hợp nghĩa.

映画えいがのチケットだい変動制へんどうせいになりました。カップル にしたら祝日しゅくじつ料金りょうきんたかくなるのは仕方しかたがないのかもしれない。

Dịch: Giá vé xem phim đã áp dụng hệ thống thay đổi. Đứng trên lập trường của các cặp đôi, việc giá vé vào ngày lễ tăng cao có lẽ là điều không thể tránh khỏi.

D. にしたら (Đúng): Ngữ pháp N2, "Đứng trên lập trường của/Đối với...".
A. に向けて: "Hướng về/Nhắm tới đối tượng",
B. にしては: Ngữ pháp N2, "Dù là... nhưng so với đó thì",
C. ともなると: Ngữ pháp N2, "Cứ hễ thành/đến mức...", dùng cho thời điểm hoặc vị thế,

最近のサービスは何でも有料ゆうりょうです。ストローを 差し込むだけで、50えん追加ついかられるのはおどろきだ。

Dịch: Dịch vụ gần đây cái gì cũng tính tiền. Chỉ với việc cắm hộ ống hút thôi mà bị thu thêm tận 50 Yên thì thật là kinh ngạc.

D. 差し込むだけで (Đúng): Cấu trúc đơn giản nhưng trong ngữ cảnh N2 này dùng để nhấn mạnh mức độ tối thiểu của hành động ("Chỉ mỗi việc...").
A. 差し込むそばから: Ngữ pháp N2, "Vừa cắm xong đã lại...", không hợp nghĩa.
B. 差し込むなり: Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi cắm xong thì lập tức...", chỉ mốc thời gian, không nhấn mạnh được sự vô lý của hành động nhỏ.
C. を限りに: Ngữ pháp N2, "Cho đến hết hôm nay là thôi", hoàn toàn sai nghĩa.

今年のうめ開花かいかはやかったです。祭りまつり開催かいさい契機に多くおおく観光客かんこうきゃくむらおとずれている。

Dịch: Hoa mơ năm nay nở sớm. Lấy việc tổ chức lễ hội làm thời cơ (động lực), nhiều du khách đã tìm đến thăm làng.

B. 契機に (Đúng): Ngữ pháp N2, "Lấy sự kiện A làm thời cơ/động lực để có một sự thay đổi ở vế B". Phù hợp bối cảnh lễ hội thúc đẩy du lịch.
A. を控えて: Ngữ pháp N2, "Chờ đợi/Cận kề sự kiện",
C. を抜きにして: "Nếu không có/Loại bỏ lễ hội",
D. をもって: "Bằng phương tiện/Kể từ thời điểm",

うみをきれいにするロボットが開発かいはつされました。ゴミを 拾うが早いか自動じどうすなからける技術ぎじゅつ搭載とうさいされている。

Dịch: Robot dọn biển đã được phát triển. Ngay khi vừa nhặt rác (tốc độ cực nhanh), kỹ thuật tự động tách rác ra khỏi cát đã được trang bị để vận hành.

A. 拾うが早いか (Đúng): Ngữ pháp N2, "Ngay sau khi/Vừa mới (A xảy ra thì B lập tức diễn ra gần như đồng thời)". Nhấn mạnh tốc độ tức thì của cảm biến robot.
B. そばから: "Vừa mới nhặt xong lại...",
C. 拾うなり: "Ngay sau khi nhặt xong thì...",
D. 拾い次第: Ngữ pháp N3/N2, "Sau khi làm A xong thì sẽ ngay lập tức làm B",

最新さいしんのバッテリーは非常に安全あんぜんです。異常いじょうねつ感知するなり回路かいろ遮断しゃだんして発火はっかふse仕組みしくみになっている。

Dịch: Pin thế hệ mới cực kỳ an toàn. Ngay sau khi cảm nhận nhiệt độ bất thường, nó sẽ thực hiện cơ chế ngắt mạch để phòng tránh phát hỏa.

A. 感知するなり (Đúng): Ngữ pháp N2, "Vừa mới làm A xong thì ngay lập tức có sự thay đổi B xảy ra".
B. 感知するに足る: Ngữ pháp N2, "Đáng để cảm nhận", dùng cho đánh giá giá trị, không dùng cho trình tự xử lý kỹ thuật.
C. 感知したところで: Ngữ pháp N2, "Dẫu cho có cảm nhận (thì cũng vô ích)", không hợp nghĩa tính năng sản phẩm.
D. 感知したなりに: "Theo cách/Tương xứng với mức độ cảm nhận",

年寄としよりですが、とても元気げんきです。運転うんてんかたわら毎日新鮮まいにちしんせん野菜やさい市場いちばとどけている。

Dịch: Tuy đã cao tuổi nhưng cụ rất khỏe mạnh. Bên cạnh việc tự mình lái xe (Bên cạnh hành động chính là lái xe đi), cụ còn thực hiện việc giao rau sạch đến chợ mỗi ngày.

D. かたわら (Đúng): Ngữ pháp N2, "Bên cạnh việc làm A còn làm B / Vừa làm A vừa làm B".
A. 際して: "Vào lúc lái xe", chỉ mốc thời gian trang trọng, không chỉ tính song song của hai công việc.
B. 伴って: "Kéo theo", dùng cho sự biến đổi song hành, không hợp nghĩa hành động.
C. (Lặp lại để gây nhiễu).