横浜で綺麗なイベントがあります。一人で行くより、友達を 誘ったら どうですか。
Dịch: Có một sự kiện rất đẹp ở Yokohama. Thay vì đi một mình, bạn thử rủ bạn bè xem sao?
B. 誘ったら (Đúng): Hán tự là 誘う (Dụ). Áp dụng chính xác cấu trúc mẫu câu đưa ra ý kiến gợi ý hoặc lời khuyên nhủ nhẹ nhàng hướng tới đối phương: [Động từ thể たら + どうですか] (Nội thất N4).
A. 誘って: Động từ chia ở hình thức thể て, không có sự phối hợp kết hợp trực tiếp đứng liền trước cụm từ "どうですか".
C. 誘おう: Động từ chia ở hình thức thể chí hướng (ý định), không áp dụng trong các mẫu câu gợi ý hỏi ý kiến của người khác.
D. 誘った: Động từ chia ở thể quá khứ thông thường ngắn, quy tắc hệ thống không đi liền trực tiếp với từ loại "どうですか".
この寝袋は軽くて暖かいです。リサイクルした材料から 作られ ました.
Dịch: Cái túi ngủ này vừa nhẹ vừa ấm. Nó đã được làm từ các vật liệu tái chế.
B. 作られ (Đúng): Hán tự là 作る (Tác). Động từ nhóm 1 chia chính xác sang hình thức thể bị động "作られる" kết hợp đuôi lịch sự quá khứ. Phù hợp tuyệt đối khi muốn miêu tả nguồn gốc xuất xứ, chế tạo vật liệu của một sản phẩm công nghiệp (Nội thất N4).
A. 作らせ: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "bắt buộc / cho phép làm", hoàn toàn không tương thích với logic tư duy của câu.
C. 作ってあり: Hình thức cấu trúc biểu thị trạng thái có mục đích sẵn có, tuy nhiên khi đi liền sau cụm chất liệu "~から" thì cấu trúc bị động là sự lựa chọn tự nhiên nhất.
D. 作ってしまい: Cấu trúc biểu thị sự hoàn thành trọn vẹn hoặc sắc thái hối tiếc, không liên quan đến bối cảnh giới thiệu tính năng sản phẩm này.
ドローンのルールが厳しくなりました。ここで飛ばしては いけない ことになっています。
Dịch: Quy định về máy bay không người lái đã trở nên nghiêm khắc hơn. Quy định là không được phép bay ở đây.
A. いけない (Đúng): Áp dụng chính xác mẫu cấu trúc cấm đoán tiêu chuẩn: [Động từ thể て + は行けない] (không được làm gì). Khi lồng ghép đứng trước cụm danh từ biểu trợ "ことになっています" tạo lập sắc thái biểu đạt một luật lệ, quy định chung của xã hội pháp luật (Nội thất N4).
B. ならない: Hình thức thể phủ định của động từ, thường chỉ ưa chuộng sử dụng cố định trong mẫu câu nghĩa vụ bắt buộc "なければならない".
C. だめだ: Cách nói mang sắc thái suồng sã, thân mật trong văn nói thường nhật, quy tắc không đi liền phối hợp với cấu trúc văn phong quy chế "ことになっています".
D. いけな: Dạng hình thái biến đổi từ loại chưa hoàn thành, sai hoàn toàn quy tắc chính tả hệ thống ngữ pháp.
昨日、お酒를飲みすぎました。最後に電車に 乗り遅れて しまいました。
Dịch: Hôm qua tôi đã uống quá nhiều rượu. Cuối cùng, tôi đã bị lỡ chuyến tàu mất rồi.
A. 乗り遅れて (Đúng): Hán tự là 乗り遅れる (Thừa Trì). Động từ nhóm 2 chia chính xác về dạng hình thức thể て nhằm kết hợp đồng bộ cấu thành cấu trúc biểu thị sự cố ngoài ý muốn đầy nuối tiếc: [Động từ thể て + しまいました] (Nội thất N4).
B. 乗り遅れる: Động từ giữ dạng thể từ điển nguyên bản, quy tắc không đi phối hợp trực tiếp đứng liền trước đuôi câu "しまいました".
C. 乗り遅れた: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, hoàn toàn sai quy tắc cấu trúc kết hợp liên kết câu.
D. 乗り遅れ: Dạng hình thức thân động từ dở dang, không đáp ứng điều kiện liên kết ngữ pháp hệ thống của câu hỏi.
赤ちゃんがやっと寝ました。大きな声で 騒がれると 困ります。
Dịch: Em bé cuối cùng cũng đã ngủ rồi. Hễ mà bị làm ồn bằng giọng lớn thì thật là khổ sở.
A. 騒がれると (Đúng): Hán tự là 騒ぐ (Tào). Động từ chuyển đổi sang hình thức thể bị động gián tiếp (bị động hại) "騒がれる" kết hợp trợ từ điều kiện định tiến. Diễn tả hoàn hảo sắc thái tâm lý cực kỳ phiền toái, khổ sở của người nói do hành vi làm ồn vô ý thức từ đối tượng khác gây ra (Nội thất N4).
B. 騒がせると: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "bắt buộc / cho phép làm ồn", hoàn toàn không tương thích logic bối cảnh câu hỏi.
C. 騒ぐと: Động từ giữ dạng thể chủ động thuần túy, không làm nổi bật rõ nét sắc thái tâm lý bị chịu đựng phiền hà, hệ quả tác động xấu tự thân của người nói.
D. 騒がされると: Động từ chia ở hình thức thể bị động sai khiến "bị bắt buộc phải làm ồn", sai lệch hoàn toàn thực tế đời sống.
怪しいメールは開かないでください。大切なデータが 消える かもしれません。
Dịch: Đừng mở những email lạ. Có lẽ những dữ liệu quan trọng sẽ bị mất đấy.
C. 消える (Đúng): Hán tự là 消える (Tiêu). Sử dụng hình thái tự động từ chỉ trạng thái "biến mất/mất đi", kết hợp tối ưu cùng phó từ nghi vấn mức độ "かもしれません" nhằm diễn tả một rủi ro mất mát dữ liệu mang tính chất khách quan, tự nhiên do mã độc gây ra (Nội thất N4).
A. 消す: Hình thái tha động từ mang nghĩa hành vi "chủ động xóa bỏ", dữ liệu hệ thống không tự ý thực hiện hành động này mà cần tự động từ mô tả trạng thái biến đổi.
B. 消させる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc xóa bỏ", hoàn toàn lạc lõng logic ý nghĩa văn cảnh.
D. 消される: Động từ chia hình thức thể bị động "bị xóa", tuy nhiên đối với các hiện tượng rủi ro an ninh mạng khách quan mất mát tài nguyên trong tiếng Nhật, việc ưu tiên sử dụng tự động từ trạng thái "消える" mang sắc thái tự nhiên phổ quát nhất ở N4.
この図書館はとても便利です。スマホで本を 読める ことができます.
Dịch: Thư viện này rất tiện lợi. Bạn có thể đọc sách ngay trên điện thoại.
C. 読める (Đúng): Hán tự là 読む (Độc). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể khả năng "読める". Khi đặt trong tổ hợp cấu trúc [V khả năng + ことができます] giúp làm nổi bật rõ nét tính năng tiện ích, phương thức dịch vụ công nghệ hiện đại của hệ thống (Nội thất N4).
A. 読まれる: Động từ chia hình thức thể bị động hoặc hình thái thể kính ngữ, không mang chức năng biểu đạt năng lực hay khả năng của đối tượng người học.
B. 読み: Dạng hình thức thân động từ dở dang, không đáp ứng tiêu chuẩn liên kết đứng trực tiếp trước danh từ hóa "こと".
D. 読まされる: Động từ chia ở hình thức thể bị động sai khiến mang nét nghĩa tiêu cực "bị ép buộc phải đọc sách", hoàn toàn mâu thuẫn văn cảnh quảng bá tiện ích.
この花は珍しいです。春に一度だけ 咲く らしいですよ.
Dịch: Loài hoa này rất hiếm. Nghe nói là nó chỉ nở duy nhất một lần vào mùa xuân thôi đấy.
A. 咲く (Đúng): Hán tự là 咲く (Tiếu). Động từ chia ở hình thức thể từ điển thông thường hiện tại kết hợp mẫu câu phán đoán, trích dẫn có căn cứ khách quan: [Động từ thể thông thường + らしい], dùng mô tả chuẩn xác quy luật sinh trưởng tự nhiên lặp đi lặp lại hàng năm của loài thực vật (Nội thất N4).
B. 咲き: Dạng hình thức thân động từ chưa hoàn chỉnh thể, quy tắc cấu trúc hệ thống không đi phối hợp kết hợp trực tiếp đứng liền trước từ bổ trợ "らしい".
C. 咲いた: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn với sắc thái miêu tả quy luật sinh học tự nhiên lâu dài ở hiện tại.
D. 咲いて: Động từ chia ở hình thức thể て, hoàn toàn không đáp ứng quy tắc kết hợp ngữ pháp liên kết của mẫu câu này.
日本では贈り物をする時、つまらない物ですがと 言う 慣習があります。
Dịch: Ở Nhật Bản, khi tặng quà, có một tập quán là sẽ nói rằng "đây là một món đồ không đáng gì...".
A. 言う (Đúng): Hán tự là 言う (Ngôn). Động từ chia thể từ điển thông thường đóng vai trò làm thành phần mệnh đề định ngữ bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ trừu tượng chỉ lề lối văn hóa phía sau: [V thể thông thường + 慣習] (Nội thất N4).
B. 言われる: Động từ chia ở hình thức thể bị động mang nghĩa "được nói", hoàn toàn không mô tả chính xác hành vi chủ động thực thi văn hóa ứng xử của người tặng quà.
C. 言わせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "bắt cáo ai đó nói năng", hoàn toàn lệch lạc ý nghĩa logic biểu đạt.
D. 言いたい: Hình thức thể nguyện vọng "muốn phát ngôn", không phản ánh đúng bản chất khách quan, chuẩn mực diện rộng của một tập quán cộng đồng xã hội.
インターネットが使えません。もう3時間も 繋がって いなくて、本当に不便です。
Dịch: Không thể dùng internet được. Đã 3 tiếng đồng hồ rồi mà vẫn không kết nối được, thực sự là bất tiện.
A. 繋がって (Đúng): Hán tự là 繋がる (Hệ). Thể て của tự động từ trạng thái kết nối "つながる", khi ghép nối ăn khớp hoàn toàn trong cấu trúc chỉ trạng thái một hiện tượng, sự việc tiêu cực kéo dài liên tục suốt 3 giờ đồng hồ chưa được giải quyết khắc phục: [Tự động từ thể て + いなくて] (Nội thất N4).
B. 繋げて: Hình thái biểu thị của tha động từ "kết nối/gắn kết một vật thể", quy tắc hệ thống không sử dụng phù hợp mô tả trạng thái tín hiệu mạng tự thân.
C. 繋がら: Dạng hình thức biến đổi phủ định ngắn chưa hoàn thành thể dở dang, hoàn toàn sai quy tắc kết hợp đi liền trước liên từ phức "inakute".
D. 繋がらなくて: Hình thức thể phủ định dạng nối câu thuần túy, quy tắc cấu trúc hệ thống nếu lựa chọn đáp án này sẽ làm dư thừa cấu trúc lặp từ loại với đuôi câu độc lập "いなくて" phía sau.
今日は家族の誕生日です。少し早く 帰らせて いただけませんか。
Dịch: Hôm nay là sinh nhật của người thân trong gia đình tôi. Tôi có thể xin phép về sớm một chút được không ạ?
B. 帰らせて (Đúng): Hán tự là 帰る (Quy). Động từ nhóm 1 chia sang thể sai khiến dạng て "帰らせて" kết hợp mẫu câu xin phép: [Động từ thể sai khiến chia dạng て + いただけませんか] dùng để xin phép đối phương cho mình thực hiện hành động một cách vô cùng trang trọng, lịch sự (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 帰られて: Động từ chia thể bị động hoặc kính ngữ, quy tắc hệ thống không dùng để xin phép cho bản thân mình thực hiện hành vi.
C. 帰らされて: Động từ chia thể bị động sai khiến mang sắc thái tiêu cực "bị ép buộc phải đi về", không phù hợp nguyện vọng cá nhân.
D. 帰りて: Lỗi chia sai hình thái thể て của động từ nhóm 1 (Dạng chia chính tả chuẩn xác phải là 帰って).
`まだ`食べられる食品が捨てられています。もったいないので、残さず 食べる ことにしました。
Dịch: Những thực phẩm vẫn còn ăn được đang bị vứt bỏ. Vì lãng phí nên tôi đã quyết định sẽ ăn hết không để lại thừa.
A. 食べる (Đúng): Hán tự là 食べる (Thực). Động từ chia ở thể từ điển kết hợp cấu trúc biểu thị một quyết định chủ quan từ phía cá nhân sau khi suy xét tình hình thực tế: [Động từ thể từ điển + ことにしました] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 食べられる: Động từ chia ở hình thức thể khả năng mang ý nghĩa "có thể ăn được", hoàn toàn mâu thuẫn logic ý chí tự quyết định hành vi.
C. 食べさせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến mang nghĩa là "cho phép ăn / bắt ăn", không tương thích văn cảnh.
D. 食べ: Thân động từ dở dang chưa hoàn thành thể, quy tắc ngữ pháp không thể liên kết kết hợp trực tiếp đứng trước cụm "ことにしました".
塾の宿題がとても多いです。毎日、夜遅くまで 勉強させられ ました。
Dịch: Bài tập ở chỗ học thêm rất nhiều. Hàng ngày, tôi đã bị bắt phải học đến tận đêm muộn.
B. 勉強させられ (Đúng): Hán tự là 勉強 (Miễn Cường). Danh động từ nhóm 3 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể bị động sai khiến "勉強させられる". Diễn tả hoàn hảo sắc thái tâm lý khiên cưỡng, khổ sở của chủ thể khi bị ép buộc thực hiện hành vi ngoài ý muốn từ áp lực bên ngoài (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 勉強し: Thân động từ chia ở hình thái chủ động thông thường lịch sự, không làm nổi bật được khía cạnh chịu áp lực khổ sở do khối lượng bài tập quá lớn gây ra.
C. 勉強でき: Động từ chia ở hình thức thể khả năng, hoàn toàn lạc lõng với mạch sắc thái phàn nàn chê bai văn cảnh câu.
D. 勉強してあげ: Cấu trúc ban ơn biểu thị ý nghĩa "Tôi chủ động làm hộ việc học cho ai đó", sai lệch nghiêm trọng cấu trúc ngữ pháp hệ thống và bối cảnh đời sống.
AEDの使い方は大切です。もしもの時に 使える ように、一度練習してみましょう。
Dịch: Cách sử dụng máy AED rất quan trọng. Để có thể sử dụng vào những lúc khẩn cấp, chúng ta hãy thử luyện tập một lần xem sao.
A. 使える (Đúng): Hán tự là 使う (Sử). Động từ nhóm 1 chia sang hình thức thể khả năng "使える" bọc trong cấu trúc chỉ mục đích hướng đến đạt một năng lực, kỹ năng tự thân nhất định: [Động từ thể khả năng + ように], kết hợp hoàn hảo cùng hành vi nỗ lực thử nghiệm ở vế sau (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 使わせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "bắt buộc / cho phép đối tượng khác sử dụng", hoàn toàn sai lệch logic mục tiêu học tập tự thân.
C. 使われる: Động từ chia ở hình thức thể bị động, không tương thích logic ý nghĩa biểu đạt năng lực sử dụng máy móc.
D. 使って: Động từ chia ở dạng hình thức thể て, quy tắc hệ thống không dùng đứng kết hợp trực tiếp trước liên từ "ように" để chỉ mục đích theo cách thức này.
このケーキは砂糖を使いませんでした。体にいい ような 気がします。
Dịch: Cái bánh này đã không sử dụng đường. Tôi có cảm giác như là nó tốt cho sức khỏe.
C. ような (Đúng): Định từ bọc trong cấu trúc mẫu câu biểu thị một cảm nhận, trực giác hoặc phán đoán mang tính mơ hồ cá nhân của người nói dựa trên một căn cứ gián tiếp cụ thể: [Tính từ thể thông thường + ような気がする] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. の: Hình thức dùng danh từ hóa, quy tắc hệ thống ngữ pháp không đi liền phối hợp trực tiếp cùng cụm từ biểu thị cảm giác tâm lý "気がする".
B. こと: Hình thức dùng danh từ hóa chỉ sự việc mang tính chất khách quan, không dùng diễn tả cảm xúc trực giác chủ quan mơ hồ như từ loại "ような".
D. ため: Liên từ chỉ mục đích hoặc mối quan hệ nguyên nhân hệ quả, hoàn toàn sai cấu trúc ngữ pháp câu hỏi.
新しいスマホは画面を畳むことができます。動画を 見る にはとても便利です。
Dịch: Điện thoại mới có thể gập màn hình lại được. Nó rất tiện lợi cho việc xem video.
A. 見る (Đúng): Hán tự là 見る (Kiến). Động từ chia thể từ điển kết hợp cấu trúc liên từ đánh giá chức năng công dụng, mục đích sử dụng đặc thù của đồ vật, thiết bị điện tử trong đời sống: [Động từ thể từ điển + には] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 見て: Động từ chia ở hình thức thể て, quy tắc hệ thống không đi phối hợp liên kết trực tiếp đứng liền trước cụm từ "には".
C. 見るの: Dạng danh từ hóa động từ, tuy nhiên theo quy chuẩn cấu trúc đánh giá mục đích, phương thức công dụng của đồ vật ở N4, hình thái đi liền sau thể từ điển là cấu trúc tối ưu chuẩn mực nhất.
D. 見た: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn văn cảnh miêu tả tính năng công dụng tổng quát của công nghệ mới.
最近、公園に屋根がある椅子が増えました。雨が降っても 濡れない からです。
Dịch: Gần đây, số ghế có mái che ở công viên đã tăng lên. Đó là bởi vì dù trời có mưa thì bạn cũng không bị ướt.
B. 濡れない (Đúng): Hán tự là 濡れる (Nhu). Tự động từ trạng thái chỉ cơ thể bị dính nước/ẩm ướt chia ở dạng thể phủ định ngắn "濡れない" kết hợp đuôi lập luận chỉ lý do giải thích căn cứ khách quan: [V phủ định + からです]. Hoàn toàn tối ưu khi lồng ghép logic đi kèm giả định đối lập nhượng bộ "ても" (dù... vẫn không) phía trước (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 濡れる: Diễn tả nghĩa khẳng định "vì sẽ bị dính ướt", mâu thuẫn hoàn toàn lý lý tính và tiện ích cơ sở vật chất có trang bị mái che.
C. 濡れさせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "chủ động làm cho đối tượng khác bị dính nước", hoàn toàn lệch lạc logic ý nghĩa biểu đạt.
D. 濡れられた: Động từ chia ở hình thức thể bị động gián tiếp chịu tổn hại, không phù hợp khi mô tả đặc tính, giá trị sử dụng khách quan mang lại của kiến trúc.
仕事で長い時間パンプスを履かなければなりません。足が 痛くなって 困っています。
Dịch: Tôi phải đi giày cao gót trong thời gian dài vì công việc. Chân trở nên đau nên tôi đang rất khổ sở.
C. 痛くなって (Đúng): Hán tự là 痛い (Thống). Chia tính từ đuôi i bỏ i thêm ku kết hợp tự động từ biến đổi chia thể て "痛くなって" để diễn tả một sự chuyển dịch, thay đổi trạng thái sinh lý tự nhiên cơ thể dẫn tới hệ quả tiêu cực làm chủ thể gặp phiền toái (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 痛 gatte: Hình thái động từ đuôi garu chỉ áp dụng mô tả biểu hiện, xúc cảm đau đớn, khó chịu của đối tượng bên ngôi thứ ba, tuyệt đối không dùng mô tả cảm giác trực tiếp của chính mình.
B. 痛くさせられて: Động từ chia ở hình thức thể bị động sai khiến mang sắc thái "bị ép buộc làm cho đau đớn", cách diễn đạt khiên cưỡng, không tự nhiên khi mô tả triệu chứng cơ thể.
D. 痛いそうで: Cấu trúc biểu thị thông tin truyền đạt "nghe nói là đau đớn", hoàn toàn mâu thuẫn văn cảnh chủ ngữ tự thuật về cảm xúc đau mỏi tự thân.
エアコンの点検があります。作業員が部屋に 入る ので、片付けておきましょう。
Dịch: Có đợt kiểm tra máy điều hòa. Vì nhân viên sẽ vào phòng nên chúng ta hãy dọn dẹp sẵn thôi nào.
C. 入る (Đúng): Hán tự là 入る (Nhập). Động từ chia ở thể thông thường hiện tại/tương lai mô tả một sự việc khách quan sắp diễn ra của người thứ ba (nhân viên kỹ thuật), làm căn cứ kết hợp liên từ nguyên nhân "node" dẫn tới hành động chuẩn bị sẵn sàng ở vế sau (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 入られる: Động từ chia ở hình thức thể bị động gián tiếp chịu tổn hại, tuy nhiên do đây là hoạt động công vụ định kỳ mang tính chất thông báo lịch trình chung nên việc sử dụng chủ động trung tính "入る" là chuẩn mực phổ quát nhất ở N4.
B. 入らせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "chủ động cho phép/ép buộc bước vào", hoàn toàn mâu thuẫn bối cảnh lịch trình khách quan bên ngoài.
D. 入らされる: Động từ chia thể bị động sai khiến mang ý nghĩa "bị ép buộc phải bước vào phòng", hoàn toàn sai lệch logic ngữ nghĩa.
この自転車は電動ですから、坂道も 楽 ですよ。一度乗ってみてください。
Dịch: Xe đạp này là xe điện nên đi đường dốc cũng nhàn lắm đấy. Bạn hãy thử đi một lần xem sao.
C. 楽 (Đúng): Hán tự là 楽 (Lạc). Từ loại danh từ tính từ đuôi na giữ nguyên hình thái gốc làm thành phần vị ngữ bổ trợ kết nối trực tiếp đứng liền trước đuôi lịch sự khẳng định "です", diễn tả đặc tính đem lại sự nhẹ nhàng, nhàn hạ cho người dùng (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 楽な: Hình thức định từ nguyên bản bổ nghĩa danh từ, quy tắc hệ thống không đứng vị trí này trước đuôi câu khẳng định lịch sự "です".
B. 楽に: Dạng hình thái biến đổi phó từ, chỉ áp dụng đứng trước để bổ nghĩa tính chất phương thức cho động từ hành động phía sau.
D. 楽だ: Hình thức chia thể khẳng định ngắn thuộc hệ thống thể thông thường, quy tắc tuyệt đối không đi kèm kết hợp trực tiếp đứng liền trước đuôi câu lịch sự "です".
旅行から帰った後、課長にお土産を 差し上げ ました。課長はとても喜んでくれました。
Dịch: Sau khi đi du lịch về, tôi đã tặng quà lưu niệm cho trưởng nhóm. Trưởng nhóm đã rất vui.
A. 差し上げ (Đúng): Hán tự là 差し上げる (Sai Thượng). Động từ khiêm nhường ngữ của "あげる" (tặng/cho), thể hiện chính xác sự kính trọng và lịch sự của nhân viên khi thực hiện hành động tặng quà cho cấp trên có chức vụ cao hơn (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. いただき: Khiêm nhường ngữ của động từ "もらう" (nhận), đi ngược lại hoàn toàn với chiều hướng hành động chủ động trao đi của người nói.
C. ください: Thể kính ngữ mang nghĩa "cho tôi" hoặc dùng trong câu yêu cầu, không đóng vai trò làm động từ vị ngữ khi bản thân đi tặng đồ.
D. やり: Thể ます của động từ "やる", chỉ dùng khi đem cho các đối tượng có vị thế thấp hơn hẳn như động vật, cây cối hoặc trẻ nhỏ, tuyệt đối không dùng cho sếp.
将来、自分の会社を作りたいです。その ために、今から経営の勉強를しています。
Dịch: Trong tương lai, tôi muốn thành lập công ty riêng. Để thực hiện điều đó, từ bây giờ tôi đang học về quản trị kinh doanh.
B. ために (Đúng): Áp dụng chính xác cấu trúc chỉ mục đích rõ ràng, có tính ý chí cao hướng tới một dự định cụ thể trong tương lai: [Danh từ chỉ thị その + ために] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. ように: Cấu trúc liên từ chỉ mục đích trạng thái tự nhiên (để trở nên...), thường đi kèm với động từ khả năng và quy tắc hệ thống không đứng kết hợp trực tiếp ngay sau danh từ chỉ thị.
C. ことに: Thường xuất hiện cố định trong mẫu câu tự quyết định hành vi "ことにする", không đứng độc lập đóng vai trò biểu thị mục đích.
D. ほうが: Hình thái dùng trong cấu trúc so sánh hơn hoặc đưa ra lời khuyên bảo, hoàn toàn lạc lõng ngữ nghĩa của văn cảnh.
このヒーターは火を使いません。小さい子供が いても 安全だと言われています。
Dịch: Cái máy sưởi này không dùng lửa. Người ta nói rằng dù có trẻ nhỏ thì nó vẫn an toàn.
C. いても (Đúng): Động từ tồn tại "いる" chia thể て kết hợp với trợ từ "も" tạo cấu trúc câu nhượng bộ (Dù... vẫn): [Động từ thể て + も], giúp làm nổi bật rõ nét đặc tính an toàn vượt trội, đáng tin cậy của sản phẩm thiết bị gia dụng (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. いれば: Hình thức cấu trúc thể điều kiện giả định "Nếu có", quy tắc không nhấn mạnh được mức độ bảo đảm tuyệt đối trong mọi tình huống mạnh mẽ bằng dạng "いても".
B. いったら: Cách chia hình thái thể điều kiện quá khứ giả định, hoàn toàn sai quy tắc cấu trúc chính tả hệ thống ngữ pháp.
D. いるなら: Hình thức cấu trúc điều kiện mang tính chất đưa ra lời tư vấn, lời khuyên hoặc bộc lộ ý kiến dựa trên tình huống đối phương đưa ra, không dùng miêu tả đặc tính khách quan.
最近、寝るる前に本を15分読む ことにして います。よく眠れるようになりました。
Dịch: Gần đây, tôi đang duy trì việc đọc sách 15 phút trước khi đi ngủ. Tôi đã có thể ngủ ngon hơn.
C. ことにして (Đúng): Áp dụng chính xác mẫu cấu trúc diễn tả một thói quen tích cực do chính ý chí cá nhân tự thân quyết định và đang nỗ lực thực thi đều đặn mỗi ngày: [Động từ thể từ điển + ことにしています] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. ことに: Dạng cụm từ loại bị thiếu mất thành phần động từ bổ trợ "して" phía sau, sai quy tắc ngữ pháp.
B. ようにして: Mẫu câu mang nghĩa "đang cố gắng thực hiện hành động...", thiên về xu hướng nỗ lực rèn luyện chung chung, không tối ưu bằng cụm "ことに" khi nói về một kế hoạch đại lượng thời gian cụ thể (15 phút).
D. ように: Bản chất là liên từ chỉ mục đích hành động, quy tắc ngữ pháp không dùng độc lập đứng trước động từ chỉ thói quen liên tục "います".
今日から営業時間が変わります。夜9時まで 遊べる ことが可能になりました。
Dịch: Từ hôm nay giờ mở cửa sẽ thay đổi. Việc có thể vui chơi đến 9 giờ tối đã trở nên khả thi.
B. 遊べる (Đúng): Hán tự là 遊ぶ (Du). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể khả năng "遊べる" bọc trong cấu trúc danh từ hóa [V khả năng + こと] nhằm nhấn mạnh tính chất đặc quyền, năng lực dịch vụ mới được phép thực thi (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 遊ぶ: Động từ giữ dạng thể từ điển mô tả hành vi thông thường, sắc thái ý nghĩa biểu đạt không làm nổi bật rõ đặc quyền lợi ích "có thể chơi" như thể khả năng.
C. 遊ばれる: Hình thức chia thể bị động hoặc hình thái kính ngữ, hoàn toàn không phù hợp mục đích giới thiệu tính năng dịch vụ công cộng.
D. 遊ばせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "cho phép / ép buộc chơi đùa", không phù hợp khi truyền tải thông điệp quyền lợi chung của đối tượng khách hàng.
夫にゴミ出しを頼みましたが、また 忘れた らしいです。本当に困ります。
Dịch: Tôi đã nhờ chồng đi đổ rác, nhưng hình như anh ấy lại quên rồi. Thực sự là khổ sở mà.
A. 忘れた (Đúng): Hán tự là 忘れる (Vong). Động từ chia ở hình thức thể thông thường quá khứ "忘れた" kết hợp mẫu câu phán đoán dựa trên chứng cứ gián tiếp khách quan trực diện: [Động từ thể thông thường + らしい], phù hợp logic vì hành vi sơ suất đã xảy ra và để lại hiện trạng rác vẫn tồn đọng (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 忘れる: Động từ giữ dạng thể hiện tại/tương lai, mâu thuẫn hoàn toàn với sắc thái biểu đạt hệ quả sự việc "lại quên mất rồi".
C. 忘れ: Dạng hình thức thân động từ dở dang, quy tắc hệ thống không dùng đứng kết hợp trực tiếp trước danh từ bổ trợ "らしい".
D. 忘れな: Hình thái chia thể phủ định dở dang sai quy tắc chính tả, hoàn toàn sai lệch ngữ pháp cấu trúc câu.
店員さんに場所を聞きました。とても 丁寧に 説明してくださいました。
Dịch: Tôi đã hỏi nhân viên cửa hàng về địa điểm. Họ đã giải thích cho tôi một cách rất lịch sự.
C. 丁寧に (Đúng): Hán tự là 丁寧 (Đinh Ninh). Biến đổi tính từ đuôi na sang dạng phó từ bằng cách bỏ na thêm trợ từ "に" để đứng trước bổ nghĩa tính chất phương thức, cách thức thực hiện cho động từ hành động phía sau: [Tính từ na + に + Động từ] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 丁寧で: Hình thức thể て của tính từ đuôi na dùng với công năng nối vế hoặc chỉ lý do, quy tắc không dùng đứng vị trí này để bổ nghĩa cách thức cho động từ.
B. 丁寧な: Dạng hình thái định ngữ nguyên bản, quy tắc bắt buộc chỉ sử dụng khi đứng liền trước danh từ nhằm bổ nghĩa cho danh từ đó.
D. 丁寧だ: Hình thức chia thể khẳng định ngắn thuộc hệ thống thể thông thường, không chứa đựng công năng ngữ pháp của phó từ.
運転中に眠くなったら、すぐに車を 止めた ほうがいいです。事故になります。
Dịch: Nếu thấy buồn ngủ khi đang lái xe, bạn nên dừng xe lại ngay. Nếu không sẽ xảy ra tai nạn.
B. 止めた (Đúng): Hán tự là 止める (Chỉ). Tha động từ nhóm 2 chia hình thức thể quá khứ た kết hợp cấu trúc đưa ra câu tư vấn, lời khuyên ngăn có sắc thái mạnh mẽ nhằm phòng tránh rủi ro hiểm họa: [Động từ thể た + ほうがいいです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 止める: Động từ giữ dạng thể từ điển, tuy đôi khi xuất hiện trong ngôn ngữ nói nhưng sắc thái biểu đạt lời khuyên bảo phòng ngừa không mang tính thúc giục chuẩn mực bằng việc dùng thể quá khứ た.
C. 止めて: Động từ chia ở hình thức thể て, hoàn toàn không tương thích cấu trúc liên kết đứng trực tiếp trước cụm danh từ loại "ほうがいい".
D. 止まらせた: Hình thái động từ chia ở thể sai khiến quá khứ, văn phong khiên cưỡng, không mượt mà và chuẩn mực bằng tha động từ hành vi trực tiếp "止めた".
このアプリの使い方は簡単です。分からない言葉を 調べる だけです。
Dịch: Cách dùng ứng dụng này rất đơn giản. Bạn chỉ cần tra những từ mình không biết thôi.
A. 調べる (Đúng): Hán tự là 調べる (Điều). Động từ chia ở hình thức thể từ điển kết hợp cấu trúc phao từ hạn định nhằm nhấn mạnh tính chất tối giản của phương thức thao tác hành động (chỉ cần làm... là xong): [Động từ thể từ điển + だけです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 調べた: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn bối cảnh đang hướng dẫn quy trình sử dụng tính năng công nghệ tổng quát.
C. 調べて: Động từ chia ở hình thức thể て, hoàn toàn không tương thích quy tắc liên kết ngữ pháp của mẫu câu này.
D. 調べよう: Động từ chia ở hình thức thể chí hướng (ý định), không phù hợp sắc thái ý nghĩa của cấu trúc câu hướng dẫn công dụng.
明日、システムが止まります。支払いが できない かもしれませんから、現金を準備しましょう。
Dịch: Ngày mai hệ thống sẽ tạm dừng. Vì có lẽ sẽ không thể thanh toán được, nên chúng ta hãy chuẩn bị sẵn tiền mặt nhé.
B. できない (Đúng): Động từ khả năng "できる" chia chính xác về dạng thể phủ định ngắn "できない" lồng ghép trong cấu trúc ước đoán xác suất mức độ trung bình: [Động từ thể thông thường + かもしれません], phù hợp hoàn hảo logic hệ quả tiêu cực phát sinh từ sự cố bảo trì hệ thống (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. できる: Chia ở thể khẳng định mang nghĩa "có lẽ vẫn thanh toán thành công", mâu thuẫn hoàn toàn logic thực tế với lời cảnh báo hệ thống ngừng chạy.
C. でき: Dạng hình thức thân động từ chưa hoàn chỉnh thể, quy tắc ngữ pháp không thể liên kết đứng trực tiếp trước đuôi câu "かもしれません".
D. できな: Hình thái chia thể phủ định dở dang sai quy tắc chính tả, hoàn toàn sai lệch ngữ pháp hệ thống.