この工場ではAIが働いています。機械を使うことで、ミスを 減らす ことができます。
Dịch: Tại nhà máy này, AI đang làm việc. Bằng việc sử dụng máy móc, ta có thể cắt giảm các sai sót.
B. 減らす (Đúng): Hán tự là 減らす (Giảm). Động từ chia ở thể từ điển để kết hợp chính xác trong cấu trúc biểu thị khả năng khách quan hoặc tính năng kỹ thuật của hệ thống: [Động từ thể từ điển + ことができます] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 減らされる: Động từ chia ở hình thức thể bị động "bị cắt giảm", quy tắc ngữ pháp không đi liền trước cấu trúc chỉ năng lực khả năng.
C. 減らさせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép cắt giảm", không phù hợp logic ý nghĩa văn cảnh.
D. 減らされるような: Cụm liên từ mang tính chất so sánh, ví von hoặc đưa ra ví dụ, quy tắc hệ thống không đi phối hợp với cụm từ loại "ことができます".
移動図書館が来ます。本を読みたがっている人は、ここで 待つ ことになっています。
Dịch: Xe buýt thư viện di động sẽ đến. Những người muốn đọc sách được quy định là sẽ đợi ở đây.
A. 待つ (Đúng): Hán tự là 待つ (Đãi). Động từ chia thể từ điển kết hợp mẫu câu biểu thị một quy định, lịch trình hoặc quy ước chung của tổ chức, tập thể: [Động từ thể từ điển + ことになっています] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 待たせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "bắt đối phương phải chờ đợi", không dùng thiết lập nội quy chung cho người sử dụng dịch vụ công cộng.
C. 待たれる: Động từ chia ở hình thức thể bị động, hoàn toàn lạc lõng ngữ nghĩa văn cảnh câu hỏi.
D. 待って: Động từ chia ở hình thức thể て, quy tắc ngữ pháp không dùng đứng kết hợp trực tiếp trước danh từ hóa "こと".
古い電池を捨てないでください。燃えないゴミではなく、資源ゴミに 出すように と言われています。
Dịch: Đừng vứt pin cũ. Người ta nói rằng phải đưa ra (đổ) vào loại rác tài nguyên chứ không phải rác không cháy được.
C. 出すように (Đúng): Hán tự là 出す (Xuất). Áp dụng chính xác cấu trúc truyền đạt, trích dẫn gián tiếp một lời khuyên bảo, chỉ thị hoặc yêu cầu mang tính chất hướng dẫn từ nguồn tin khác: [Động từ thể từ điển + ようにと言われています] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 出すな: Động từ chia hình thái cấm đoán mang sắc thái quá nặng nề, thô bạo, quy tắc hệ thống không đi phối hợp với cụm từ loại dẫn lời khuyên nhẹ nhàng này.
B. 出せ: Động từ chia hình thức thể mệnh lệnh trực tiếp, quy tắc không kết hợp đứng vị trí này trước tổ hợp liên từ phức "ようにと".
D. 出した: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn bối cảnh khi cần trích dẫn một quy định, hướng dẫn ứng xử đang hiện hành.
今週は仕事 gentlemenが忙しいです。週末にたくさん料理を 作って あります。
Dịch: Tuần này công việc bận rộn. Tôi đã nấu sẵn nhiều đồ ăn vào cuối tuần rồi.
A. 作って (Đúng): Hán tự là 作る (Tác). Tha động từ chia thể て kết hợp mẫu câu biểu thị trạng thái sự vật hiện hữu, vốn là kết quả thu được từ một hành vi có chủ đích chuẩn bị chu tất từ trước của con người: [Tha động từ thể て + あります] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 作ってしまって: Cấu trúc thể て kết hợp đuôi shimau chỉ hành động khép lại trọn vẹn hoặc sắc thái nuối tiếc, lỗi lặp từ loại ngữ pháp khi đi cùng đuôi độc lập "あります".
C. 作られて: Động từ chia ở hình thức thể bị động thông thường, mâu thuẫn hoàn toàn bản chất cấu trúc câu chuẩn bị tự thân có mục đích của bản thân người học.
D. 作らせて: Động từ chia ở dạng hình thức thể sai khiến, không thích ứng ý nghĩa biểu đạt logic văn cảnh.
もう8時ですよ。早く学校へ行く 準備し なさい。
Dịch: 8 giờ rồi đấy. Con hãy chuẩn bị đi học nhanh lên.
A. 準備し (Đúng): Hán tự là 準備 (Chuẩn Bị). Danh động từ nhóm 3 lược bỏ đi đuôi ます giữ lại phần thân cấu trúc nhằm kết hợp chính xác với đuôi câu chỉ thị bề trên dành cho bề dưới: [Động từ thể ます (bỏ ます) + なさい]. Mang sắc thái thúc giục dứt khoát nhưng vẫn đầy yêu thương trong gia đình (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 準備する: Động từ giữ nguyên hình thái thể từ điển, quy tắc hệ thống tuyệt đối không đi kèm kết hợp trực tiếp đứng liền trước đuôi câu "なさい".
C. 準備した: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, hoàn toàn sai lệch logic định hướng hành vi mệnh lệnh cho tương lai gần.
D. 準備して: Động từ chia hình thức thể て, thông thường chỉ dùng độc lập trong ngôn ngữ nói suồng sã "準備して!" hoặc cần bổ sung đuôi lịch sự "ください".
ガソリンの値段が下がりました。今月の旅行は、先月より安く 行ける はずです。
Dịch: Giá xăng đã giảm. Chuyến du lịch tháng này chắc chắn là sẽ có thể đi rẻ hơn tháng trước.
A. 行ける (Đúng): Hán tự là 行く (Hành). Động từ chuyển đổi chính xác sang hình thức thể khả năng "行ける" bọc trong thể thông thường trước mẫu câu phán đoán dựa trên căn cứ logic, dữ liệu thực tế chắc chắn: [V thể thông thường + はずです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 行く: Động từ giữ dạng thể hiện tại hành động thông thường, văn phong không lột tả được rõ nét cơ hội khách quan "có khả năng thực thi" do tác động giảm giá mang lại.
C. 行かせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác di chuyển", sai lệch hoàn toàn logic ngữ nghĩa câu hỏi.
D. 行かれる: Động từ chia hình thức thể bị động kính ngữ, không tương thích cấu trúc logic biểu đạt tiềm năng kinh tế cá nhân này.
ここは古い建物です。壁に 登らないで ください。
Dịch: Đây là tòa nhà cổ. Xin đừng leo lên tường.
B. 登らないで (Đúng): Hán tự là 登る (Đăng). Áp dụng chuẩn xác cấu trúc ngữ pháp đưa ra yêu cầu lịch sự, khuyến cáo công cộng mong đối phương không thực hiện hành vi gây hại: [Động từ thể ない + でください] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 登るな: Động từ kết hợp hình thái cấm đoán ngắn mang tính chất ra lệnh nặng nề, thô kệch, không phù hợp văn phong thông báo lịch sự ở di tích.
C. 登れ: Động từ chia hình thức thể mệnh lệnh hành động "hãy leo lên đi", mâu thuẫn hoàn toàn với logic bảo tồn công trình.
D. 登り: Dạng hình thức thân động từ thể ます bỏ ます, quy tắc hệ thống không tương thích liên kết đứng liền trước đuôi câu "ください".
紙を使わないのはいいことです。私も来月から、メールで 受け取る ことにします。
Dịch: Không sử dụng giấy là một điều tốt. Tôi cũng quyết định là từ tháng sau sẽ nhận hóa đơn qua email.
A. 受け取る (Đúng): Hán tự là 受け取る (Thụ Thủ). Động từ chia ở thể từ điển kết hợp cấu trúc tuyên bố về một lựa chọn, quyết định mang tính chất chủ quan thiết lập thói quen mới tự thân: [Động từ thể từ điển + ことにします] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 受け取らせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác nhận lấy", hoàn toàn lạc lõng cấu trúc tự sự cá nhân.
C. 受け取られる: Động từ chia ở hình thức thể bị động hoặc kính ngữ, hoàn toàn sai lệch logic ý nghĩa truyền tải của văn cảnh.
D. 受け取った: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn với định hướng hành động thiết lập kế hoạch cho tương lai "来月から".
忘れ物が増えています。電車を降りる時、座席を 確かめる ようにしましょう。
Dịch: Đồ bỏ quên đang tăng lên. Khi xuống tàu, chúng ta hãy cố gắng kiểm tra lại chỗ ngồi.
A. 確かめる (Đúng): Hán tự là 確かめる (Xác). Động từ chia thể từ điển phối hợp mẫu câu mang sắc thái rèn luyện, kêu gọi nỗ lực duy trì một hành vi tốt có ý thức: [Động từ thể từ điển + ようにしましょう] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 確かめない: Động từ chia thể phủ định mang ý nghĩa kêu gọi "nỗ lực không kiểm tra", đi ngược hoàn toàn mục đích ngăn ngừa rủi ro bỏ quên tài sản.
C. 確かめた: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, quy tắc hệ thống không áp dụng đi kèm cấu trúc lời hướng dẫn kêu gọi hành động tương lai.
D. 確かめられる: Động từ chia ở hình thức thể khả năng, quy tắc liên kết ngữ pháp không đi liền kết hợp trực tiếp đứng trước cụm đuôi câu "ようにしましょう".
この掃除機は床を拭くこともできます。仕事をしている間に部屋が綺麗になりますよ。
Dịch: Chiếc máy hút bụi này có thể lau sàn nữa. Trong khi bạn đang làm việc thì căn phòng sẽ trở nên sạch sẽ đấy.
A. している間に (Đúng): Hán tự là 間 (Gian). Động từ hành vi chia dạng tiếp diễn ngắn kết hợp liên từ thời gian phức biểu thị một hiện tượng bộc phát xảy ra trọn vẹn trong suốt khoảng kéo dài thời gian của hành động chủ thể khác: [V-te iru + 間に]. Phản ánh hoàn hảo tính tự động vận hành song song của robot thông minh (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. した後に: Cấu trúc biểu thị mốc thời gian "sau khi làm xong xuôi", không lột tả được rõ nét ưu điểm tự động hóa vận hành đồng thời, giải phóng sức lao động của công nghệ.
C. する前に: Cấu trúc mang ý nghĩa mốc thời gian "trước khi bắt tay vào thực hiện", hoàn toàn sai quy tắc lập luận tư duy logic của văn cảnh.
D. しながら: Liên từ chỉ hành động song hành phụ thuộc, tuy nhiên quy tắc hệ thống bắt buộc hai hành vi phải do duy nhất cùng một chủ ngữ thực thi, không phù hợp khi chủ từ phân tách rõ rệt (người làm việc - máy lau nhà).
このハンバーグは肉を使っていません。大豆で作られましたが、本物の肉 みたい ですよ。
Dịch: Miếng thịt nướng này không sử dụng thịt. Nó được làm từ đậu nành nhưng trông giống hệt như thịt thật vậy.
C. みたい (Đúng): Trợ động từ đứng sau danh từ tạo cấu trúc so sánh trực quan, miêu tả vẻ ngoài hoặc tính chất tương đồng giữa hai sự vật mang sắc thái gần gũi: [Danh từ + みたいです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. よう: Mang nghĩa "giống như", tuy nhiên quy tắc bắt buộc phải có trợ từ nối thành cụm "のような" mới đủ điều kiện bổ nghĩa cho danh từ làm vị ngữ đứng trước "です".
B. そう: Dùng trong mẫu câu phán đoán dựa trên quan sát trực giác trực tiếp hoặc dùng trích dẫn truyền đạt thông tin, không áp dụng để so sánh danh từ trực tiếp trong ngữ cảnh này.
D. らしい: Mang nghĩa "đúng nghĩa là / hình như là", dùng để biểu đạt tính chất chuẩn mực của bản thân sự vật hoặc phán đoán có căn cứ, không dùng để so sánh hai thứ vốn khác bản chất.
マンションのベランダで木を育てています。毎日、花に水を やる ようにしています。
Dịch: Tôi đang trồng cây ở ban công chung cư. Hàng ngày, tôi đang cố gắng tưới nước cho hoa.
A. やる (Đúng): Hán tự là やる. Động từ chia ở thể từ điển kết hợp cấu trúc biểu thị một nỗ lực, quyết tâm duy trì đều đặn một thói quen tự thân: [Động từ thể từ điển + ようにしています]. "やる" là động từ cho/tặng chuyên dụng đối với các đối tượng thấp hơn chủ thể như cây cối, động vật (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. やられる: Động từ chia ở hình thức thể bị động, hoàn toàn sai lệch ngữ pháp và logic ý nghĩa biểu đạt.
C. やらせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến, quy tắc hệ thống không dùng áp dụng cho hành động tự thân của chính người nói.
D. やった: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, quy tắc ngữ pháp không đi liền kết hợp trực tiếp đứng trước cụm từ "ようにしています".
SNSに自分の住所を書かないでください。知らない人に住所を 知られる と困りますよ。
Dịch: Đừng viết địa chỉ của mình lên mạng xã hội. Hễ bị người lạ biết địa chỉ thì sẽ rất phiền phức đấy.
B. 知られる (Đúng): Hán tự là 知る (Tri). Động từ chuyển đổi chính xác sang hình thức thể bị động gián tiếp (bị động hại) "知られる" nhằm mô tả trạng thái chủ thể bị chịu tổn hại, gặp rắc rối, phiền hà từ hành vi của đối tượng khác xâm phạm vào quyền riêng tư (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 知る: Động từ giữ dạng thể chủ động thuần túy, không nhấn mạnh hay biểu đạt được khía cạnh chịu tổn hại, hệ quả phiền hà của chủ thể như việc áp dụng cấu trúc bị động hại.
C. 知らせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "chủ động cho biết/thông báo", mâu thuẫn hoàn toàn với lời khuyên phòng ngừa bảo mật ở vế câu trước.
D. 知らされる: Động từ chia ở hình thức thể bị động sai khiến "bị ép buộc phải biết", hoàn toàn sai lệch quy trình tư duy logic của ngữ cảnh.
仕事が忙しい時は早く寝ます。体を 休ませて から、また頑張ります。
Dịch: Khi công việc bận rộn tôi thường ngủ sớm. Sau khi cho cơ thể nghỉ ngơi, tôi sẽ lại cố gắng tiếp.
A. 休ませて (Đúng): Hán tự là 休む (Hưu). Động từ chia ở thể sai khiến dạng て "休ませて" kết hợp liên từ trình tự thời gian [V sai khiến thể て + から]. Thể hiện một cách sâu sắc sự chủ động điều tiết, tạo điều kiện hoặc cho phép cơ thể của chính mình được phục hồi thể trạng (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 休まれて: Động từ chia ở hình thức thể bị động, hoàn toàn lạc lõng ngữ nghĩa không tạo ra mối liên kết logic hành động tự thân.
C. 休んで: Động từ chia thể て hành động thông thường, tuy đúng về ngữ pháp cơ bản nhưng sắc thái văn phong không lột tả được rõ tính chủ động chăm sóc sức khỏe, tạo điều kiện nghỉ dưỡng như thể sai khiến.
D. 休ませられて: Động từ chia ở hình thức thể bị động sai khiến mang tầng nghĩa tiêu cực "bị ép buộc phải nghỉ ngơi", mâu thuẫn bối cảnh chủ thể tự giác ngủ sớm để rèn luyện.
最近のAIはすごいです。外国人と 話している ように話すことができます。
Dịch: AI dạo gần đây thật tuyệt vời. Nó có thể trò chuyện cứ như là đang nói chuyện với người nước ngoài vậy.
C. 話している (Đúng): Động từ hành động chia hình thái tiếp diễn ngắn kết hợp liên từ so sánh [V-te iru + ように] để mô tả, ví von một hiện tượng giả định, một trạng thái sinh động đang diễn ra trong thực tế đời sống (cứ như thể là đang...) (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 話す: Động từ giữ nguyên hình thái thể từ điển miêu tả hành vi chung chung, không lột tả được rõ nét tính chân thực của trạng thái hội thoại liên tục, trực tiếp.
B. 話した: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, hoàn toàn lạc lõng với mạch thời gian miêu tả tính năng công nghệ hiện tại của câu hỏi.
D. 話せる: Động từ chia ở hình thức thể khả năng, quy tắc liên kết ngữ pháp hệ thống không đi phối hợp đứng vị trí này làm mệnh đề so sánh trạng thái cách thức hành động.
スーパーの野菜が安くなりました。夕方は安く 売られる ので、いつも買いに行きます。
Dịch: Rau ở siêu thị đã rẻ đi rồi. Vì vào chiều tối chúng được bán với giá rẻ nên tôi luôn đi mua.
B. 売られる (Đúng): Hán tự là 売る (Mại). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể bị động thông thường "売られる" nhằm miêu tả một trạng thái khách quan của hàng hóa thương mại tại thị trường siêu thị khi có sự biến động về giá (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 売る: Động từ giữ hình thái thể chủ động thông thường, quy tắc bắt buộc chủ ngữ thực hiện hành vi phải là siêu thị, mâu thuẫn ngữ pháp khi bọc trong liên từ "node" giải thích hành vi đi mua của bản thân người nói.
C. 売らせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác bán", hoàn toàn không tương thích logic ý nghĩa văn cảnh.
D. 売るよう: Cấu trúc cụm liên từ mang nghĩa mục đích hành động "để bán", hoàn toàn không đáp ứng quy tắc cấu trúc lập luận giải thích nguyên nhân lý do của câu hỏi.
郵便局の車が新しくなりました。音もしないし、空気を 汚す こともありません。
Dịch: Xe của bưu điện đã trở nên mới hơn. Nó không gây tiếng ồn, và cũng không làm ô nhiễm không khí.
C. 汚す (Đúng): Hán tự là 汚す (Ô). Tha động từ chia thể từ điển kết hợp chính xác trong cấu trúc biểu thị phủ định hoàn toàn một sự việc, khả năng tiêu cực xảy ra đối với môi trường sinh thái: [Động từ thể từ điển + こともありません] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 汚される: Động từ chia ở hình thức thể bị động, hoàn toàn mâu thuẫn đặc tính vận hành chủ động bảo vệ môi trường của loại xe điện công nghệ mới.
B. 汚させる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép làm ô nhiễm", hoàn toàn lạc lõng logic ý nghĩa truyền tải.
D. 汚されるような: Cụm liên từ mang tính chất đưa ra ví dụ, so sánh ví von, quy tắc hệ thống không đi kết hợp bổ nghĩa trực tiếp cho đuôi câu "こともありません".
このイヤホンはすごいです。電車の中でも、図書館に いる ように静かですよ。
Dịch: Chiếc tai nghe này thật tuyệt. Dù ở trên tàu, nó vẫn yên tĩnh cứ như là đang ở trong thư viện vậy.
A. いる (Đúng): Động từ tồn tại chia ở thể từ điển kết hợp mẫu liên từ so sánh trạng thái giả định, ví von cảm giác không gian (cứ như là đang hiện hữu ở...): [Động từ thể từ điển + ように], phản ánh xuất sắc tính năng cách âm vượt trội của công nghệ (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. いた: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn văn cảnh miêu tả, đánh giá trải nghiệm thực tế trực tiếp đang diễn ra tại thời điểm nói.
C. いれば: Động từ chia hình thái thể điều kiện giả định "nếu ở", quy tắc hệ thống ngữ pháp không đi liền kết hợp trực tiếp đứng trước liên từ so sánh "ように".
D. いなれば: Lỗi biến đổi hình thái từ loại sai quy tắc chính tả trầm trọng (Dạng cấu trúc chia phủ định điều kiện chính xác phải là いなければ).
街の中に充電できる場所が増えました。困った時は、誰でも 使える ようになっています。
Dịch: Những địa điểm có thể sạc pin trong thành phố đã tăng lên. Khi gặp khó khăn, quy định là bất kỳ ai cũng có thể sử dụng được.
C. 使える (Đúng): Hán tự là 使う (Sử). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể khả năng "使える" lồng ghép trong mẫu cấu trúc chỉ tính năng hệ thống hoặc chế độ dịch vụ công ích cho phép người dân thực thi đặc quyền: [Động từ thể khả năng + ようになっています] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 使う: Động từ giữ hình thái thể từ điển mô tả hành vi thông thường, văn phong không lột tả, nhấn mạnh được rõ nét đặc quyền lợi ích dịch vụ cho phép đối tượng "có khả năng sử dụng" như thể khả năng.
B. 使らせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến, hoàn toàn không tương thích logic ý nghĩa biểu đạt đặc tính dịch vụ công cộng.
D. 使われる: Động từ chia hình thức thể bị động thông thường, hoàn toàn lạc lõng ngữ nghĩa không tạo ra mối liên kết logic hành động.
朝は時間がありません。夜のうちに料理を 作って おくことにしています。
Dịch: Buổi sáng tôi không có thời gian. Tôi quyết định sẽ nấu sẵn đồ ăn từ trong đêm.
A. 作って (Đúng): Hán tự là 作る (Tác). Tổ hợp khéo léo kết hợp liền mạch giữa hai mẫu cấu trúc đặc thù ở N4: hành vi làm sẵn chuẩn bị chu tất hướng tới tương lai [Tha động từ thể て + おく] và quyết định thiết lập duy trì thói quen tự thân [Động từ thể từ điển + ことにしています] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 作られて: Động từ chia ở hình thức thể bị động, hoàn toàn mâu thuẫn bản chất cấu trúc câu chuẩn bị tự thân có ý chí chủ quan của người học.
C. 作らされて: Động từ chia thể bị động sai khiến mang nét nghĩa tiêu cực "bị ép buộc nấu nướng", hoàn toàn lệch lạc bối cảnh chủ động rèn luyện lối sống.
D. 作ってしまって: Cấu trúc thể て kết hợp đuôi shimau biểu thị hiện tượng khép lại trọn vẹn hoặc sắc thái hối tiếc, quy tắc ngữ pháp không đi liền kết hợp bổ trợ cho cấu trúc chuẩn bị sẵn "おく".
病院へ行く時間がありません。スマホで医者に 相談する ことができます。
Dịch: Tôi không có thời gian đi bệnh viện. Tôi có thể thảo luận (nhận tư vấn) với bác sĩ bằng điện thoại.
A. 相談する (Đúng): Hán tự là 相談 (Tương Đàm). Động từ nhóm 3 chia ở thể từ điển kết hợp chính xác trong cấu trúc biểu thị khả năng thực hiện hành động hoặc tính năng tiện ích của dịch vụ: [Động từ thể từ điển + ことができます] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 相談される: Động từ chia ở hình thức thể bị động "được tư vấn", quy tắc ngữ pháp thông thường sẽ dùng nếu bác sĩ đóng vai trò làm chủ ngữ, không hợp cấu trúc câu này.
C. 相談させる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "cho phép / ép buộc tư vấn", hoàn toàn không tương thích logic ý nghĩa văn cảnh.
D. 相談した: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn với cấu trúc định hướng chỉ khả năng tổng quát ở hiện tại.
仕事が忙しくても、休み時間は休ましょう。健康のために、ちゃんとお昼ご飯を 食べた ほうがいいですよ。
Dịch: Dù công việc bận rộn cũng hãy nghỉ ngơi vào giờ nghỉ. Để tốt cho sức khỏe, bạn nên ăn trưa đầy đủ thì tốt hơn đấy.
B. 食べた (Đúng): Hán tự là 食べる (Thực). Động từ nhóm 2 chia hình thức thể quá khứ た kết hợp cấu trúc đưa ra lời khuyên bảo, tư vấn đối phương nên chủ động thực hiện hành vi để thu về kết quả tốt: [Động từ thể た + ほうがいいです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 食べ: Dạng hình thức thân động từ dở dang, không đáp ứng tiêu chuẩn liên kết đứng trực tiếp trước cụm danh từ loại "ほうがいい".
C. 食べる: Động từ giữ dạng thể từ điển hành động thông thường, tuy đôi khi xuất hiện trong khẩu ngữ đời sống nhưng sắc thái biểu thị lời khuyên không mang tính dứt khoát và chuẩn mực bằng việc dùng thể quá khứ た.
D. 食べない: Động từ chia thể phủ định mang ý nghĩa đưa ra lời khuyên "không nên ăn trưa", mâu thuẫn hoàn toàn logic định hướng bảo vệ sức khỏe ở vế trước.
駅の道が変わりました。迷わない ように、大きい地図がはってあります。
Dịch: Đường ở nhà ga đã thay đổi. Để không bị lạc, một tấm bản đồ lớn đã được dán sẵn.
B. ように (Đúng): Cấu trúc liên từ chỉ mục đích phòng ngừa một trạng thái tiêu cực ngoài ý chí chủ quan có nguy cơ phát sinh: [Động từ thể ない + ように]. Động từ "迷う" (lạc đường) bản chất là tự động từ chỉ trạng thái nằm ngoài tầm kiểm soát của ý chí (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. ために: Liên từ chỉ mục đích chứa đựng hành vi có ý chí cao của con người, theo quy chuẩn ngữ pháp hệ thống N5/N4 thông thường tuyệt đối không đi kèm phối hợp với thể phủ định "ない".
C. ことに: Thường xuất hiện cố định trong mẫu câu tự quyết định hành vi "ことにする", không đóng vai trò làm liên từ chỉ mục đích phòng ngừa.
D. ほうが: Hình thái dùng trong cấu trúc so sánh hơn hoặc đưa ra lời khuyên bảo, hoàn toàn lạc lõng ngữ nghĩa văn cảnh câu hỏi.
エアコンの掃除は大変です。 でも、きれいに する と、空気がよくなります。
Dịch: Việc vệ sinh máy điều hòa rất vất vả. Tuy nhiên, hễ làm cho nó sạch thì không khí sẽ trở nên tốt hơn.
A. する (Đúng): Áp dụng quy tắc biến đổi trạng thái do con người chủ quan chủ động tác động vào sự vật đối với loại tính từ đuôi na (きれいな): [Tính từ na bỏ na + に + する]. Khi chia thể từ điển kết hợp trợ từ điều kiện "と" biểu thị một hệ quả tất yếu mang tính quy luật: [V từ điển + と] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. なる: Mang ý nghĩa "trở nên", tự động từ chỉ sự thay đổi biến đổi tự nhiên khách quan, mâu thuẫn hoàn toàn bối cảnh có sự nhúng tay lao động dọn dẹp trực tiếp của con người.
C. して: Động từ chia ở hình thức thể て, quy tắc hệ thống không đi phối hợp liên kết trực tiếp đứng ngay trước trợ từ điều kiện tự nhiên "と".
D. なって: Thể て của động từ "なる", vừa sai lệch về mặt logic bản chất ý nghĩa từ loại, vừa cấu thành lỗi sai quy tắc kết hợp cú pháp câu.
満員電車は嫌です。昨日、隣の人に足を 踏まれて 困りました。
Dịch: Tôi ghét tàu điện đông người. Hôm qua, tôi đã bị người bên cạnh dẫm vào chân nên đã rất khổ sở.
B. 踏まれて (Đúng): Hán tự là 踏む (Đạp). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể bị động gián tiếp "踏まれる" (bị động hại) chia dạng て. Tuân thủ chuẩn xác kết cấu biểu thị việc chủ thể bị chịu tổn hại, phiền phức trực tiếp lên một bộ phận cơ thể do hành vi đối tượng khác gây ra: [Danh từ (người hại) + に + Danh từ (bộ phận) + を + V bị động] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 踏ませて: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến mang tầng nghĩa "cho phép / ép buộc đối phương dẫm lên chân mình", hoàn toàn sai lệch thực tế đời sống.
C. 踏まされて: Động từ chia ở hình thức thể bị động sai khiến mang nghĩa tiêu cực "bị ép buộc phải dẫm lên chân người khác", hoàn toàn sai cấu trúc logic tương tác vật lý trong câu.
D. 踏んで: Động từ chia hình thái thể chủ động mang nghĩa "Tôi chủ động dẫm lên chân đối phương", mâu thuẫn hoàn toàn với hệ quả tâm lý bộc lộ sự "khổ sở/bất tiện" ở cuối câu.
申し込みは今日までです。明日からカードが 使える ように、今日中に手続きをしてください。
Dịch: Hạn đăng ký là hôm nay. Để từ ngày mai có thể sử dụng được thẻ, hãy làm thủ tục trong ngày hôm nay.
B. 使える (Đúng): Hán tự là 使う (Sử). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể khả năng "使える" bọc trong cấu trúc liên từ chỉ mục đích hướng tới việc đạt được quyền lợi, năng lực hoặc một trạng thái khách quan mới: [Động từ thể khả năng + ように] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 使う: Động từ giữ hình thái thể từ điển mô tả hành vi thông thường, văn phong hệ thống không lột tả được rõ sắc thái đặc quyền dịch vụ "có khả năng sử dụng" như việc áp dụng hình thái thể khả năng.
C. 使われる: Động từ chia hình thức thể bị động thông thường, hoàn toàn lạc lõng ngữ nghĩa không tạo ra mối liên kết logic hành động quyền lợi của người dùng.
D. 使わせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác vận dụng", hoàn toàn sai lệch logic nội dung biểu đạt.
東北地方はまだ寒いです。明日も雪が 降る そうですから、気をつけてください。
Dịch: Vùng Tohoku vẫn còn lạnh. Nghe nói ngày mai tuyết cũng sẽ rơi nên hãy cẩn thận nhé.
B. 降る (Đúng): Hán tự là 降る (Giáng). Động từ chỉ hiện tượng thời tiết tự nhiên chia ở hình thức thể thông thường hiện tại/tương lai kết hợp cấu trúc liên từ trích dẫn thông tin gián tiếp nghe được từ nguồn tin chính thống (nghe nói là...): [Động từ thể thông thường + そうです], giải thích logic cho lời khuyên bảo đảm an toàn ở vế sau (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 降り: Thân động từ bọc dạng cấu trúc phán đoán trực quan dựa trên quan sát trực tiếp bề ngoài [V-masu bỏ masu + そう], mang ý nghĩa "trông có vẻ sắp sửa rơi", mâu thuẫn văn cảnh trích dẫn lại lịch trình dự báo thời tiết của ngày mai.
C. 降て: Lỗi viết sai cấu trúc hình thái thể て của động từ (Dạng chia chuẩn xác phải là 降って), đồng thời thể này không đi kết hợp trực tiếp đứng liền trước cụm đuôi "そうです" chỉ phán đoán.
D. 降ら: Hình thức thể phủ định dở dang chưa hoàn thành thể ngắn ngắn, hoàn toàn sai quy tắc cấu trúc ngữ pháp liên kết câu.
この寝袋はすごいです。氷の上で寝ても 寒くない ように作られています。
Dịch: Cái túi ngủ này thật tuyệt. Nó được chế tạo để dù có ngủ trên băng bạn cũng không thấy lạnh.
A. 寒くない (Đúng): Hán tự là 寒い (Thống). Tính từ đuôi i chia chính xác về hình thái thể phủ định ngắn "寒くない" lồng ghép trong cấu trúc chỉ mục đích thiết kế công năng hoặc định hình trạng thái hướng tới cho đồ vật sản phẩm: [Tính từ phủ định dạng ngắn + ように + V bị động] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 寒い: Tính từ giữ nguyên ở thể khẳng định mang nét nghĩa ngược ngạo "chế tạo để người dùng thấy lạnh giá", mâu thuẫn hoàn toàn với mục đích ứng dụng của trang thiết bị giữ nhiệt.
C. 寒かった: Tính từ chia ở hình thức thể quá khứ, quy tắc cấu trúc hệ thống không áp dụng đi kèm mẫu câu chỉ định mục đích hướng tới tương lai lâu dài này.
D. 寒ければ: Tính từ đuôi i chia hình thái thể điều kiện giả định, hoàn toàn sai lệch quy tắc kết hợp liên kết đứng trực tiếp trước từ loại chỉ mục đích "ように".
インターネットは便利ですが、危ないです。自分の名前や住所を 書かない ほうがいいです。
Dịch: Internet tiện lợi nhưng cũng nguy hiểm. Bạn không nên viết tên và địa chỉ của mình lên đó thì tốt hơn.
B. 書かない (Đúng): Hán tự là 書く (Thư). Động từ chia hình thức thể phủ định ngắn ngắn kết hợp chuẩn xác cấu trúc mẫu câu đưa ra lời khuyên ngăn, cảnh báo đối phương tuyệt đối không nên thực hiện một hành vi có nguy cơ đem lại rủi ro, tổn hại: [Động từ thể ない + ほうがいいです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 書いた: Động từ chia thể quá khứ khẳng định tạo thành câu khuyên bảo "rất nên viết công khai địa chỉ", mâu thuẫn trầm trọng với kết luận cảnh báo nguy hiểm an ninh mạng ở câu trước.
C. 書かせて: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "cho phép / bắt buộc ghi chép", hoàn toàn lạc lõng logic ý nghĩa truyền tải của văn cảnh tư vấn bảo mật.
D. 書かれる: Động từ chia hình thức thể bị động thông thường, quy tắc hệ thống không áp dụng đi kèm liên kết cấu trúc trong mẫu câu đưa ra lời khuyên bảo răn đe cá nhân này.
夜は疲れていますから、料理したくありません。朝のうちに野菜を 切って おきます。
Dịch: Buổi tối mệt nên tôi không muốn nấu ăn. Tôi thường thái sẵn rau từ buổi sáng.
A. 切って (Đúng): Hán tự là 切る (Thiết). Tha động từ nhóm 1 chia thể て kết hợp chính xác trong cấu trúc biểu thị một hành động chủ động thực hiện sớm nhằm hoàn thành công tác chuẩn bị chu tất, sẵn sàng ứng phó cho một tình huống định hướng mốc thời gian trong tương lai gần: [Tha động từ thể て + おきます] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 切られて: Động từ chia ở hình thức thể bị động thông thường, mâu thuẫn hoàn toàn bản chất cấu trúc câu chuẩn bị tự thân có chủ đích rõ ràng của bản thân người học.
C. 切らせて: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác cắt thái", hoàn toàn lạc lõng logic bối cảnh tự sự rèn luyện thói quen sinh hoạt cá nhân.
D. 切ってしまって: Cấu trúc thể て kết hợp đuôi hành động biểu thị sự khép lại trọn vẹn hoặc sắc thái hối tiếc ngoài ý muốn, quy tắc hệ thống không đi liền kết hợp bổ trợ cho cấu trúc chuẩn bị sẵn "おく".