Số câu đúng : 0/30
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

昨夜さくや子供こどもきゅうねつしました。すぐに医者いしゃてくれ ました.

Dịch: Đêm qua con tôi đột nhiên bị sốt. Bác sĩ đã ngay lập tức đến khám cho (gia đình tôi).
B. 来てくれ (Đúng): Hán tự là 来る (Lai). Động từ chuyển đổi sang thể て kết hợp với trợ động từ くれた tạo thành cấu trúc thể hiện sự cảm kích sâu sắc khi được đối phương chủ động thực hiện một hành động đem lại lợi ích, sự giúp đỡ kịp thời cho phía chủ thể người nói: [Động từ thể て + くれます] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 来させ: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến, mang hàm ý cưỡng ép hoặc bắt buộc đối phương phải đến di chuyển, hoàn toàn mâu thuẫn với sắc thái biết ơn tôn trọng trong bối cảnh cứu chữa y tế công cộng.
C. 来て: Động từ chia ở thể て hành động đơn thuần thuần túy, văn phong hệ thống không lột tả và nhấn mạnh được tấm lòng tốt cùng sự tri ân nghĩa cử của người bác sĩ giống như việc lồng ghép trợ động từ cho nhận.
D. 来られ: Động từ chia ở hình thức thể bị động hoặc kính ngữ thông thường, không đáp ứng quy chuẩn cấu trúc diễn tả mạch tiếp nhận ơn nghĩa trực tiếp của câu hỏi.

この喫茶店きっさてんはとてもしずかです。仕事しごとするのに ちょうどいい場所ばしょですね。

Dịch: Quán cà phê này rất yên tĩnh. Đây đúng là một địa điểm vừa vặn cho việc làm việc nhỉ.
A. のに (Đúng): Cấu trúc cụm ngữ pháp liên từ dùng để chỉ định rõ mục đích cốt lõi hoặc đưa ra một lời nhận xét, đánh giá mức độ tương thích, phù hợp của một không gian, sự vật đối với một hành vi cụ thể của con người: [Động từ thể từ điển + のに + ちょうどいい / 便利です] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. のは: Hình thức danh từ hóa mệnh đề làm thành phần chủ ngữ chính trong câu, không mang ý nghĩa định hướng mục tiêu hay đánh giá năng lực công dụng như yêu cầu.
C. ので: Liên từ dùng để liên kết biểu đạt nguyên nhân, lý do hệ quả tất yếu, hoàn toàn sai cấu trúc ngữ pháp khi đặt đứng trước tính từ bổ nghĩa.
D. のが: Hình thức danh từ hóa đóng vai trò làm bổ ngữ chỉ đối tượng đích cho các tính từ thuộc nhóm cảm xúc, năng lực hoặc sở thích, hoàn toàn lạc lõng ngữ nghĩa.

古いふるいアパートがあたらしくなりました。有名ゆうめいなデザイナーによって なおされ ました。

Dịch: Căn chung cư cũ đã trở nên mới. Nó đã được sửa chữa lại bởi một nhà thiết kế nổi tiếng.
B. 直され (Đúng): Hán tự là 直す (Trực). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể bị động khách quan "直される". Tuân thủ nghiêm ngặt kết cấu biểu thị một công trình kiến trúc hoặc vật phẩm được kiến tạo, cải tạo bởi một tác giả, đối tượng cụ thể mang tính chuyên môn cao trong xã hội: [Danh từ (tác giả) + によって + Động từ thể bị động] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 直させ: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "cưỡng ép sửa sang", hoàn toàn không đi phối hợp đồng hành với cấu trúc tác giả hành động "によって".
C. 直してあり: Mẫu cấu trúc trạng thái tồn tại mang mục đích của con người, quy tắc hệ thống không áp dụng đi kèm "によって" để chỉ đích danh chủ thể thực thi hành động dọn dẹp.
D. 直してしまい: Động từ chia hình thái biểu thị một sự khép lại trọn vẹn hoặc bộc lộ tâm lý hối tiếc đáng tiếc, hoàn toàn không phù hợp văn cảnh nâng cấp cải tạo tích cực này.

みちおおきいがあります。つよかぜたおれない ように、えだりましょう。

Dịch: Có một cái cây lớn trên đường. Để nó không bị đổ khi gió mạnh, chúng ta hãy cắt bớt cành cây nào.
B. 倒れない (Đúng): Hán tự là 倒れる (Đảo). Tự động từ nhóm 2 chia hình thức thể phủ định ngắn ngắn kết hợp bọc trong cấu trúc liên từ chỉ định rõ mục đích phòng ngừa, ngăn chặn một rủi ro thiên tai hoặc trạng thái tiêu cực ngoài ý chí chủ quan có khả năng bùng phát gây hại công cộng: [Động từ thể ない + ように] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 倒れる: Động từ giữ dạng khẳng định tạo thành câu mang tầng nghĩa ngược ngạo "cắt tỉa cành để cây dễ dàng đổ rạp xuống", vi phạm nghiêm trọng tư duy logic phòng chống thiên tai đô thị.
C. 倒させる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "chủ động làm cho đổ vỡ", hoàn toàn không tương thích nội dung hướng tới của câu hỏi.
D. 倒された: Động từ chia ở hình thức thể bị động quá khứ, quy tắc cú pháp hệ thống không áp dụng đi kèm kết mẫu câu định hướng mục đích tương lai "ように".

最近さいきん、ガソリンがたかいですね。 私はくるま売るうる ことにしました。

Dịch: Gần đây xăng đắt quá nhỉ. Tôi đã quyết định là sẽ bán chiếc ô tô đi.
A. 売る (Đúng): Hán tự là 売る (Mại). Động từ chia ở thể từ điển kết hợp cấu trúc biểu thị một quyết định mang tính cá nhân, chủ quan của chính bản thân người nói sau khi đã cân nhắc các yếu tố ngoại cảnh tác động: [Động từ thể từ điển + ことにしました] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 売られる: Động từ chia ở hình thức thể bị động, hoàn toàn không thích ứng trong ngữ cảnh chủ thể đang trực tiếp làm chủ hành vi, tự ý đưa ra quyết định chuyển đổi phương tiện sinh hoạt.
C. 売らせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "bắt buộc đối tượng khác bán hàng", hoàn toàn sai lệch logic nội dung câu hỏi.
D. 売った: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, quy tắc ngữ pháp của hệ thống không cho phép đi kèm phối hợp với cụm từ kết đuôi chỉ dự định hành động "ことにしました".

ゴミの火曜日かようびです。ルールをまもらないひといると こまります。

Dịch: Ngày đổ rác là thứ Ba. Hễ mà có người không tuân thủ quy tắc thì thật là phiền phức.
A. いると (Đúng): Động từ tồn tại chia thể từ điển kết hợp trợ từ điều kiện quy luật tất yếu "と". Biểu thị một hệ quả hiển nhiên, một phản ứng tâm lý tiêu cực phát sinh ngay lập tức mỗi khi một hiện tượng sai phạm diễn ra lặp đi lặp lại trong đời sống khu dân cư: [Động từ thể từ điển + と] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. いれば: Liên từ chia ở hình thức thể điều kiện mang sắc thái giả định thuần túy lý thuyết, văn phong hệ thống không nhấn mạnh sát sao được hệ quả phiền toái trực tiếp, thực tế bằng trợ từ điều kiện "と".
C. いたら: Hình thái điều kiện giả định mốc thời gian hành động thường hướng về các sự vụ đơn lẻ sắp sửa diễn ra, không tối ưu bằng việc dùng "と" để miêu tả quy luật thực trạng.
D. いないなら: Cấu trúc mang ý nghĩa điều kiện phủ định "nếu không có ai vi phạm luật lệ", mâu thuẫn sâu sắc với hệ quả bày tỏ sự phiền muộn khó xử của chủ thể ở cuối câu.

あたらしいおこめができました。みずすくなくても 育つそだつ らしいです。

Dịch: Loại gạo mới đã được tạo ra. Nghe nói là dù ít nước nó vẫn có thể phát triển tốt.
A. 育つ (Đúng): Hán tự là 育つ (Dục). Tự động từ nhóm 1 chỉ quá trình sinh trưởng tự nhiên chia ở thể thông thường kết hợp cấu trúc biểu thị sự trích dẫn nhận định có căn cứ khoa học hoặc nguồn tin đáng tin cậy: [Động từ thể thông thường + らしいです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 育て: Hình thức thân động từ của tha động từ "nuôi trồng", quy tắc ngữ pháp không có tư cách đứng độc lập kết hợp liên kết đứng liền trước cụm từ loại "らしい".
C. 育てられ: Dạng chia bị động dở dang của tha động từ, văn phong nông nghiệp thực tế không mang lại sắc thái diễn đạt tự nhiên, chuẩn xác bằng việc vận dụng bản thân tự động từ sinh trưởng "育つ".
D. 育って: Động từ chia ở hình thức thể て, hoàn toàn sai quy tắc kết hợp cú pháp liên kết đối với từ loại bổ trợ phán đoán "らしい".

このカバンはすごいです。持ち主もちぬし以外いがいひとける ことができません。

Dịch: Cái túi này thật tuyệt vời. Những người không phải chủ nhân thì không thể mở nó ra được.
B. 開ける (Đúng): Hán tự là 開ける (Khải). Tha động từ nhóm 2 chia ở thể từ điển kết hợp chính xác với cấu trúc biểu thị sự phủ định hoàn toàn năng lực hành vi hoặc tính năng bảo mật kiên cố của trang thiết bị công nghệ: [Động từ thể từ điển + ことができません] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 開け: Hình thức gốc thân động từ dở dang, hoàn toàn không đáp ứng quy chuẩn liên kết cú pháp đứng trực tiếp trước danh từ loại "こと".
C. 開けられる: Bản thân động từ đã tự chia sang hình thái thể khả năng, quy tắc hệ thống nghiêm cấm chồng chéo hai hình thức khả năng cùng lúc bằng cách lồng thêm đuôi "ことができません" trong khuôn khổ ngữ pháp N5/N4.
D. 開けさせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "cưỡng ép hoặc cho phép đối tượng thực hiện hành vi mở khóa", hoàn toàn lạc lõng ngữ nghĩa.

荷物にもつ配達はいたついそがしいです。明日あしたまでに全部ぜんぶ 届けとどけられ そうにありません.

Dịch: Việc giao hàng đang rất bận rộn. Có vẻ như không thể giao hết toàn bộ trước ngày mai được.
C. 届けられ (Đúng): Hán tự là 届ける (Giới). Đầu tiên, tha động từ nhóm 2 được chuyển sang thể khả năng thành "届けられる", sau đó lược bỏ đuôi ます để lấy phần thân động từ khả năng "届けられ" kết hợp với mẫu câu phán đoán tiêu cực dựa trên tình hình thực tế khách quan trước mắt: [V-masu bỏ masu + そうにありません] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 届け: Thân động từ của động từ gốc thông thường "届ける", nếu kết hợp trực tiếp sẽ mang nghĩa phán đoán hành động "có vẻ không giao" chứ không lột tả được khía cạnh bất khả kháng về mặt năng lực "có vẻ không thể giao hết" như đáp án chọn lọc khả năng.
B. 届く: Tự động từ mang nghĩa "hàng tới nơi", chia ở thể từ điển, không đáp ứng quy tắc lược bỏ đuôi liên kết của cấu trúc phán đoán trạng thái "そうにありません".
D. 届いた: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn logic định hướng phán đoán tương lai giới hạn lịch trình của câu hỏi.

電気でんき大切たいせつ使つかいましょう。テレビを見ないとき消すけす ようにしましょう。

Dịch: Chúng ta hãy sử dụng điện một cách tiết kiệm. Khi không xem tivi, hãy cố gắng tắt nó đi.
A. 消す (Đúng): Hán tự là 消す (Tiêu). Tha động từ chia ở thể từ điển kết hợp cấu trúc kêu gọi mang tính cộng đồng hoặc tự nỗ lực rèn luyện, hướng mọi người chung tay thiết lập và duy trì đều đặn những thói quen văn minh, có ích: [Động từ thể từ điển + ようにしましょう] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 消さない: Động từ chia hình thái phủ định tạo ra lời kêu gọi ngược đời "hãy cố gắng duy trì thói quen không tắt tivi", vi phạm nghiêm trọng mục tiêu tiết kiệm năng lượng quốc gia.
C. 消した: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn quy tắc kết hợp cú pháp định hướng hành động thói quen tương lai lâu dài.
D. 消される: Động từ chia ở hình thức thể bị động thông thường, hoàn toàn lạc lõng nghĩa bối cảnh con người cần tự giác thực thi hành vi thiết thực cá nhân.

このみせでは古いふるいふく回収かいしゅうしています。ふくをリサイクル する と、新しいあたらしいふく安くやすくえます。

Dịch: Cửa hàng này đang thu gom quần áo cũ. Hễ bạn thực hiện tái chế quần áo thì sẽ có thể mua quần áo mới với giá rẻ.
A. する (Đúng): Động từ chia ở thể từ điển kết hợp cấu trúc liên từ chỉ điều kiện giả định hệ quả tất yếu hoặc quy định cụ thể từ phía nhà sắm: [Động từ thể từ điển + と] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. させる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "cưỡng ép/cho phép thực hiện hành vi", hoàn toàn lạc lõng sắc thái tự nguyện của khách hàng.
C. される: Động từ chia ở hình thức thể bị động, quy tắc ngữ pháp không dùng làm vế câu điều kiện cho hành động chủ quan của đối tượng người học.
D. した: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, quy tắc hệ thống không đi phối hợp kết hợp trực tiếp ngay trước trợ từ điều kiện tự nhiên "と".

このアパートはでできています。火事かじならない ように、使い方つかいかた注意ちゅういしましょう。

Dịch: Căn hộ này được làm bằng gỗ. Để không xảy ra hỏa hoạn, chúng ta hãy chú ý cách sử dụng lửa.
B. ならない (Đúng): Động từ biến đổi "なる" chia chính xác về hình thái thể phủ định ngắn kết hợp cấu trúc liên từ chỉ định rõ mục đích phòng ngừa, ngăn chặn một rủi ro hỏa hoạn khách quan ngoài ý chí: [Động từ thể ない + ように] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. なる: Chia ở thể khẳng định mang nghĩa ngược đời "để xảy ra sự cố hỏa hoạn", vi phạm nghiêm trọng tư duy logic phòng ngừa tai nạn an toàn cháy nổ khu dân cư.
C. ならせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "chủ động tạo ra, làm cho bùng phát hỏa hoạn", hoàn toàn lệch lạc logic nghĩa văn cảnh.
D. なられた: Động từ chia ở hình thức thể bị động gián tiếp chịu tổn hại quá khứ, quy tắc hệ thống không áp dụng cấu trúc mục đích phòng ngừa sự vụ.

最近さいきん毎日まいにち緑茶りょくちゃんでいます。おちゃようにしてから風邪かぜをひかなくなりました。

Dịch: Dạo gần đây tôi uống trà xanh mỗi ngày. Kể từ khi cố gắng duy trì thói quen uống trà, tôi đã không còn bị cảm nữa.
B. ようにしてから (Đúng): Biểu thức ngữ pháp lồng ghép tinh tế giữa hai mẫu cấu trúc đặc thù ở N4: nỗ lực rèn luyện hình thành thói quen tích cực tự thân [V từ điển + ようにする] và mốc thời gian diễn tiến trình tự [Động từ thể て + から], thể hiện chuỗi hệ quả sức khỏe nâng cao rõ rệt (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. ことにしてから: Cấu trúc mang nét nghĩa "kể từ sau khi đưa ra quyết định dứt khoát", phương thức này chỉ nhấn mạnh duy nhất mốc thời điểm thiết lập tư duy ý chí, không lột tả rõ nét tiến trình rèn luyện thói quen sinh hoạt bền bỉ như cụm từ loại "ように".
C. ことになってから: Cấu trúc biểu thị ý nghĩa "kể từ khi có quy chế, nội quy khách quan bên ngoài ban hành", hoàn toàn lạc lõng văn cảnh mô tả thói quen tự thân rèn luyện bảo vệ sức khỏe.
D. ようにしてからに: Lỗi lặp dư thừa cấu trúc trợ từ "に" ở phần kết thúc đuôi liên từ, sai hoàn toàn quy tắc chính tả hệ thống ngữ pháp tiếng Nhật.

やまみちまよったら、落ち着いておちついてください。コンパスを 使つかった ほうがいいですよ。

Dịch: Nếu bị lạc đường ở trên núi, hãy bình tĩnh. Bạn nên sử dụng la bàn thì tốt hơn đấy.
B. 使った (Đúng): Hán tự là 使う (Sử). Động từ nhóm 1 chia hình thức thể quá khứ た kết hợp cấu trúc đưa ra câu tư vấn, lời khuyên bảo định hướng giải pháp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng: [Động từ thể た + ほうがいいです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 使う: Động từ giữ dạng thể từ điển hành động thông thường, văn phong khẩu ngữ đôi khi chấp nhận nhưng sắc thái biểu thị giải pháp khuyên can trong trường hợp nguy cấp không mang tính dứt khoát, chuẩn mực bằng việc dùng thể quá khứ た.
C. 使わない: Động từ chia thể phủ định mang ý nghĩa khuyên nhủ tiêu cực "không nên áp dụng dụng cụ la bàn", mâu thuẫn hoàn toàn tư duy logic giải cứu thoát hiểm.
D. 使って: Động từ chia ở hình thức thể て, hoàn toàn không tương thích quy tắc liên kết ngữ pháp đứng trực tiếp trước cụm danh từ loại "ほうがいい".

大きなおおきな地震じしんました。すぐに高いたかいところへ 逃げにげ なさい。

Dịch: Có động đất lớn rồi. Hãy chạy ngay đến chỗ cao đi.
A. 逃げ (Đúng): Hán tự là 逃げる (Đào). Động từ nhóm 2 lược bỏ đi đuôi ます giữ lại phần thân cấu trúc nhằm kết hợp chính xác biểu đạt mẫu câu mệnh lệnh, chỉ thị khẩn cấp bảo vệ an toàn: [Động từ thể ます (bỏ ます) + なさい]. Mang sắc thái dứt khoát, bắt buộc chấp hành nghiêm túc ở bối cảnh lánh nạn (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 逃げる: Động từ giữ nguyên hình thái thể từ điển, quy tắc hệ thống tuyệt đối không đi kèm kết hợp trực tiếp đứng liền trước đuôi câu chỉ thị "なさい".
C. 逃げた: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, hoàn toàn sai lệch logic truyền tải thông điệp chỉ thị cứu hộ khẩn cấp hướng về tương lai gần.
D. 逃げて: Động từ chia hình thức thể て, thông thường chỉ dùng biểu thị lời yêu cầu hành động mang tính chất lịch sự nhẹ nhàng và cần đi kèm trợ từ "ください", không lột tả được sắc thái khẩn thiết dứt khoát bằng dạng "なさい".

となりひと料理りょうりほんしました。 でも、まだ 返しかえし そうにありません。

Dịch: Tôi đã cho người hàng xóm mượn sách nấu ăn. Nhưng có vẻ như họ vẫn chưa có ý định trả.
A. 返し (Đúng): Hán tự là 返す (Phản). Động từ nhóm 1 lược bỏ đi đuôi ます lấy phần thân động từ hành động "返し" kết hợp mẫu câu phán đoán dựa trên quan sát thái độ trực quan: [V-masu bỏ masu + そうにありません], diễn tả hoàn hảo nhận định về việc đối phương chưa hề có động thái hay ý chí muốn hoàn trả đồ vật mượn (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 返す: Động từ giữ hình thái thể từ điển nguyên bản, quy tắc hệ thống không đi phối hợp kết hợp trực tiếp đứng liền trước cụm đuôi phán đoán "そうにありません".
C. 返して: Động từ chia ở hình thức thể て, hoàn toàn không tương thích quy tắc liên kết cấu trúc cú pháp của câu hỏi.
D. 返した: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, hoàn toàn lạc lõng cấu trúc diễn tả xu hướng phán đoán tình hình hiện tại hướng tới tương lai gần.

この自転車じてんしゃ畳むたたむことができます。電車でんしゃ乗るのる のに とても便利べんりです。

Dịch: Chiếc xe đạp này có thể gập gọn lại được. Nó rất tiện lợi cho việc mang lên tàu điện.
A. のnhiều (Đúng): Cấu trúc cụm ngữ pháp liên từ dùng để chỉ định mục đích công dụng hoặc đưa ra nhận xét đánh giá mức độ tiện ích, năng lực thích ứng của đồ vật đối với một hành vi cụ thể của con người: [Động từ thể từ điển + のに + 便利です / ちょうどいい] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. のは: Hình thức dùng danh từ hóa mệnh đề làm thành phần chủ ngữ chính câu, không mang nét nghĩa định hướng mục tiêu công năng sử dụng hay phương thức đánh giá.
C. ので: Liên từ dùng biểu đạt quan hệ nguyên nhân lý do mang tính khách quan, quy tắc ngữ pháp không đứng kết hợp trực tiếp đứng liền trước tính từ đánh giá.
D. のが: Hình thức danh từ hóa đóng vai trò làm trợ từ tân ngữ hướng đích cho các nhóm tính từ chỉ cảm xúc, sở thích hoặc năng lực tự thân, hoàn toàn không tương thích văn cảnh.

学校がっこう掃除そうじ仕方しかたならいました。自分じぶんつくえきれいにする ようにしています。

Dịch: Tôi đã học cách dọn dẹp ở trường. Tôi đang cố gắng giữ cho bàn học của mình luôn sạch sẽ.
A. きれいにする (Đúng): Áp dụng quy tắc biến đổi trạng thái do hành vi con người chủ quan chủ động tác động vào vật thể đối với tính từ đuôi na (きれいな): [Tính từ na bỏ na + に + する]. Khi chia thể từ điển kết hợp chính xác mẫu cấu trúc rèn luyện, duy trì đều đặn thói quen tích cực cá nhân: [Động từ thể từ điển + ようにしています] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. きれいな: Dạng hình thái định ngữ tính từ đuôi na nguyên bản, quy tắc bắt buộc phải có một danh từ đi liền phía sau để bổ nghĩa tính chất, không đứng vị trí loại cấu trúc này.
C. きれいに: Thành phần trạng ngữ bị thiếu sót mất phần động từ vị ngữ cốt lõi hành động tác động "する", sai quy tắc ngữ pháp câu hỏi.
D. きれいにするの: Hình thức danh từ hóa mệnh đề, hoàn toàn không đáp ứng quy chuẩn liên kết cú pháp đi liền trước liên từ "ように".

この冷蔵庫れいぞうこは5年前ねんまえのものです。少しすこし古いふるいですが、まだ十分じゅうぶん 使えるつかえる はずです。

Dịch: Chiếc tủ lạnh này là đồ từ 5 năm trước. Dù hơi cũ nhưng chắc chắn là vẫn còn sử dụng tốt.
A. 使える (Đúng): Hán tự là 使う (Sử). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể khả năng "使える" bọc trong thể thông thường trước mẫu danh từ bổ trợ biểu thị một phán đoán khách quan sở hữu căn cứ, lập luận logic vô cùng chắc chắn: [V thể thông thường + はずです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 使う: Động từ giữ dạng thể từ điển hành động thông thường mang nghĩa khẳng định tương lai "chắc chắn sẽ thực hiện hành vi dùng", không lột tả chính xác được khía cạnh giá trị sử dụng còn lại, tiềm năng vận hành ổn định "có thể dùng" của thiết bị điện cũ.
C. 使わせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác vận dụng", hoàn toàn sai lệch logic nội dung câu hỏi.
D. 使われる: Động từ chia ở hình thức thể bị động thông thường, hoàn toàn không tương thích văn cảnh miêu tả công năng giá trị tự thân của đồ vật.

あさいそがしくて時間じかん civilがありません。まえふくえらんで おくことにしました。

Dịch: Buổi sáng bận rộn không có thời gian. Tôi đã quyết định là sẽ chọn sẵn quần áo từ ngày hôm trước.
A. 選んで (Đúng): Hán tự là 選ぶ (Tuyển). Tha động từ nhóm 1 chia thể て kết hợp mẫu câu chỉ hành động được chuẩn bị chu tất sớm nhằm ứng phó sẵn sàng cho một mốc thời gian, hoàn cảnh trong tương lai: [Tha động từ thể て + おく]. Tất cả nằm gọn trong cụm từ quyết định chủ quan cá nhân "ことにしました" (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 選ばれて: Động từ chia ở hình thức thể bị động thông thường, mâu thuẫn hoàn toàn bản chất câu chuẩn bị có chủ đích rõ ràng tự thân của người học.
C. 選ばせて: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác lựa chọn", hoàn toàn lạc lõng bối cảnh tự sự lối sống cá nhân.
D. 選んでしまって: Cấu trúc thể て kết hợp đuôi hành động biểu thị sự khép lại trọn vẹn hoặc sắc thái hối tiếc ngoài ý muốn, quy tắc cú pháp hệ thống không đi liền kết hợp bổ trợ cho cấu trúc chuẩn bị sẵn "おく".

いえではピアノが練習れんしゅうできません。えき近くちかくにある練習室れんしゅうしつ使うつかう ことが可能かのうです。

Dịch: Tôi không thể luyện tập piano ở nhà. Việc sử dụng phòng luyện tập ở gần nhà ga là điều có thể.
B. 使う (Đúng): Hán tự là 使う (Sử). Động từ chia ở thể từ điển kết hợp chính xác trong cấu trúc biểu thị khả năng khách quan hoặc đặc tính tiện ích của dịch vụ tiện ích: [Động từ thể từ điển + ことが可能です] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 使われる: Động từ chia ở hình thức thể bị động "được dùng", không phù hợp quy tắc cấu trúc mô tả năng lực hành vi chủ động của chủ thể.
C. 使させる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc / cho phép đối tượng khác sử dụng", hoàn toàn không tương thích logic ý nghĩa văn cảnh.
D. 使わせられる: Động từ chia ở hình thái thể bị động sai khiến mang tính chất ép buộc khiên cưỡng, hoàn toàn sai lệch ngữ pháp câu hỏi.

このみぜはAIを使つかってきゃくかず調しらべます。料理りょうりをたくさん 作らないつくらない ようにしています。

Dịch: Cửa hàng này sử dụng AI để kiểm tra lượng khách. Họ đang cố gắng để không nấu quá nhiều món ăn (gây lãng phí).
A. 作らない (Đúng): Hán tự là 作る (Tác). Động từ chia ở hình thái thể phủ định ngắn kết hợp cấu trúc liên từ biểu thị một nỗ lực duy trì thói quen tích cực hoặc hành động phòng ngừa rủi ro lãng phí: [Động từ thể ない + ようにしています] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 作る: Động từ giữ dạng khẳng định tạo thành câu mang tầng nghĩa "cố gắng nấu thật nhiều món", mâu thuẫn hoàn toàn với mục đích ứng dụng công nghệ AI để cắt giảm dư thừa thực phẩm.
C. 作らせせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác nấu nướng", hoàn toàn lạc lõng logic ý nghĩa văn cảnh.
D. 作られる: Động từ chia ở hình thức thể bị động, quy tắc hệ thống không dùng mô tả cho hành vi rèn luyện, duy trì nỗ lực chủ quan mang tính vận hành của chủ tiệm.

駐車場ちゅうしゃじょうくるまをずっとひとがいます。買い物客かいものきゃく以外いがいひと止めないとめない ことになっています。

Dịch: Có những người cứ để xe suốt ở bãi đỗ. Quy định là những người không phải khách mua hàng thì không được đỗ xe.
C. 止めない (Đúng): Hán tự là 止める (Chỉ). Động từ chia ở hình thức thể phủ định ngắn kết hợp cấu trúc biểu thị một quy định, nội quy hoặc quy ước tập thể mang tính chế tài xã hội: [Động từ thể ない + ことになっています], diễn tả hoàn hảo nội quy quản lý bãi đỗ (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 止められない: Động từ chia thể phủ định khả năng mang nghĩa "không thể đỗ xe được". Dù về mặt ngữ nghĩa đời sống có thể hiểu được nhưng quy chuẩn thiết lập câu chỉ nội quy, quy chế hành vi cộng đồng bắt buộc ưu tiên hình thái phủ định đơn giản.
B. 止める: Động từ giữ dạng thể từ điển khẳng định tạo ý nghĩa quy định "bắt buộc đối tượng ngoài phải đỗ xe tại đây", đi ngược hoàn toàn mục tiêu giải quyết nạn đỗ xe bừa bãi.
D. 止めさせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đỗ xe", hoàn toàn sai lệch quy trình lập luận logic của văn cảnh.

パソコンがうごかなくなりました。 でも、ネットで調しらべて自分じぶん直せるなおせる ようになりました。

Dịch: Máy tính đã không chạy nữa. Nhưng nhờ tìm hiểu trên mạng, tôi đã có thể tự mình sửa được nó.
B. 直せる (Đúng): Hán tự là 直す (Trực). Động từ nhóm 1 chuyển đổi chính xác sang hình thức thể khả năng "直せる" bọc trong cấu trúc liên từ biểu thị sự biến đổi năng lực trạng thái theo thời gian từ không thể thành có thể: [Động từ thể khả năng + ようになりました] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 直す: Động từ giữ nguyên hình thái thể từ điển mô tả hành vi chung chung, không lột tả và làm nổi bật rõ nét phương diện đạt được một kỹ năng chuyên môn tự thân mới như hình thái thể khả năng.
C. 直させる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác sửa sang", hoàn toàn lệch lạc vị thế chủ thể câu hành động.
D. 直される: Động từ chia hình thức thể bị động thông thường, hoàn toàn không tương thích văn cảnh tự sự rèn luyện năng lực cá nhân.

このカバンはデザインがいいですね。でも、重いおもいものれるとすぐ 壊れこわれ そうです。

Dịch: Cái túi này thiết kế đẹp nhỉ. Nhưng hễ cho đồ nặng vào thì có vẻ như sẽ hỏng ngay đấy.
A. 壊れ (Đúng): Hán tự là 壊れる (Hoại). Động từ nhóm 2 lược bỏ đi đuôi ます lấy phần thân động từ chỉ trạng thái biến đổi "壊れ" kết hợp mẫu cấu trúc phán đoán xu hướng trực quan dựa trên cảm nhận trực tiếp bên ngoài của người nói: [V-masu bỏ masu + そうです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 壊れる: Động từ giữ dạng thể từ điển nguyên bản kết hợp đuôi "そうです" tạo mẫu câu trích dẫn lời truyền đạt (nghe nói là), mâu thuẫn hoàn toàn văn cảnh tự mình đang cầm nắm quan sát hiện vật trực tiếp.
C. 壊れて: Động từ chia ở hình thức thể て, hoàn toàn không tương thích quy tắc liên kết ngữ pháp của mẫu câu phán đoán trạng thái.
D. 壊れた: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn logic định hướng phán đoán nguy cơ trong tương lai gần.

環境かんきょうまもることは大切たいせつです。ゴミごみらすために、わたしたちはなにできる かを話し合いましたはなしあいました

Dịch: Việc bảo vệ môi trường rất quan trọng. Để giảm rác thải, chúng tôi đã thảo luận xem mình có thể làm được những gì.
A. できる (Đúng): Động từ khả năng chia thể thông thường hiện tại lồng ghép chuẩn xác vào cấu trúc mệnh đề nghi vấn gián tiếp nằm gọn bên trong câu độc lập: [V thể thông thường + か + Trợ từ tân ngữ], phục vụ logic thảo luận phương án hành động (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. できた: Động từ khả năng chia ở thể quá khứ, không phù hợp mạch tư duy định hướng tìm kiếm giải pháp thực thi cho tương lai lâu dài.
C. できない: Động từ chia ở hình thái phủ định mang nghĩa "thảo luận xem bản thân không làm được gì", đi ngược hoàn toàn mục tiêu tích cực rèn luyện tư duy của buổi họp.
D. できれば: Động từ chia hình thái thể điều kiện giả định, quy tắc cú pháp hệ thống không đi liền đứng trước trợ từ nghi vấn "か" theo phương thức này.

このカバンはすごいです。持ち主もちぬしあとついていく ようにつくられています。

Dịch: Cái vali này thật tuyệt vời. Nó được chế tạo để đi theo sau chủ nhân.
A. ついていく (Đúng): Cụm động từ di chuyển chia thể từ điển kết hợp mẫu cấu trúc chỉ định mục đích thiết kế công năng, trạng thái cố định hướng tới của sản phẩm vật phẩm công nghệ: [Động từ thể từ điển + ように + V bị động] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. ついていかない: Động từ cụm chia thể phủ định mang nghĩa "thiết kế ra chiếc vali thông minh để nó không đi bám đuôi theo chủ", hoàn toàn triệt tiêu tính logic tính năng sản phẩm.
C. ついていかせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến, không thích ứng quy chuẩn mô tả chức năng tự động vận hành của máy móc thiết bị gia dụng.
D. ついていかれる: Động từ chia ở hình thức thể bị động thông thường, hoàn toàn sai lệch logic cú pháp liên kết hệ thống câu.

来週らいしゅう旅行りょこうきます。部長ぶちょう休みやすみもらう ことができました。

Dịch: Tuần sau tôi sẽ đi du lịch. Tôi đã có thể xin được nghỉ phép từ trưởng phòng.
A. もらう (Đúng): Động từ cho nhận chia ở thể từ điển kết hợp cấu trúc biểu thị việc đã thực hiện thành công một cơ hội, quyền lợi tiếp nhận đặc quyền, sự ưu ái từ đối phương trong bối cảnh đời sống công sở: [Động từ thể từ điển + ことができました] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. もらえる: Động từ tự thân đã chuyển sang hình thái thể khả năng, quy tắc hệ thống tuyệt đối cấm đoán việc lặp cấu trúc khả năng trùng lặp với cụm từ bổ trợ độc lập "ことができました" ở N5/N4.
C. もらわせる: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác tiếp nhận lợi ích", hoàn toàn sai vị thế chủ ngữ câu hành động.
D. もらわれる: Động từ chia hình thức thể bị động, hoàn toàn không thích ứng mục đích tự sự bày tỏ quyền lợi cá nhân của người học.

みちこわれています。危なあぶないですから、ここには 入らないはいらない ほうがいいですよ。

Dịch: Đường đang bị hỏng. Vì nguy hiểm nên bạn không nên vào đây thì tốt hơn đấy.
B. 入らない (Đúng): Hán tự là 入る (Nhập). Động từ chia hình thức thể phủ định ngắn kết hợp chuẩn xác cấu trúc mẫu câu đưa ra lời khuyên ngăn, tư vấn bảo vệ an toàn giúp đối phương phòng tránh tổn hại hiểm họa nguy hiểm thực địa: [Động từ thể ない + ほうがいいです] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
A. 入った: Động từ chia thể quá khứ khẳng định kiến tạo câu khuyên nhủ mang sắc thái ngược ngạo "rất nên bước vào vùng sạt lở", mâu thuẫn trực diện cảnh báo mất an toàn của vế câu liền trước.
C. 入らせない: Động từ chia hình thái thể sai khiến phủ định "không cho phép đối tượng thứ ba bước vào", quy tắc hệ thống không áp dụng làm câu khuyên can tương tác trực tiếp diện đối diện.
D. 入られる: Động từ chia hình thức thể bị động hoặc kính ngữ, hoàn toàn không có chức năng liên kết tạo lập cấu trúc ngữ pháp mẫu câu khuyên bảo răn đe này.

仕事しごとからかえるとつかれています。あさのうちに野菜やさい切ってきって おくことにしています。

Dịch: Khi đi làm về tôi rất mệt. Tôi thường quyết định thái sẵn rau từ buổi sáng (để chuẩn bị).
A. 切って (Đúng): Hán tự là 切る (Thiết). Tha động từ nhóm 1 chia thể て phối hợp liên tiếp đồng bộ chuỗi mắt xích liên kết cấu trúc đại diện xuất sắc cho trình độ N4: hành vi chủ động hoàn thành công tác chuẩn bị vật dụng sớm [Tha động từ thể て + おく] nằm trọn vẹn trong thói quen ý chí cá nhân tự thân rèn luyện lối sống [Động từ thể từ điển + ことにしています] (Khung xương N4 - Nội thất N1).
B. 切られて: Động từ chia ở hình thức thể bị động thông thường, mâu thuẫn hoàn toàn bản chất cấu trúc câu chuẩn bị tự thân có mục đích rõ ràng chủ quan của người học.
C. 切らせて: Động từ chia ở hình thức thể sai khiến "ép buộc/cho phép đối tượng khác cắt thái", hoàn toàn lạc lõng sắc thái tự sự lối sống thường nhật.
D. 切った: Động từ chia ở hình thức thể quá khứ た, mâu thuẫn hoàn toàn quy tắc cú pháp hệ thống, cấm liên kết kết hợp trực tiếp đứng liền trước trợ động từ chuẩn bị hành vi "おく".