Tình nguyện vì cộng đồng (地域ボランティア)

A: 今週こんしゅうの日曜日にちようび、「こども食堂しょくどう」のボランティアに行いきませんか。 ♬
Chủ nhật tuần nầy, bạn có muốn đi làm tình nguyện ở "quán ăn trẻ em" không?
B: いいですね。具体的にぐたいてきにどんなお手伝てつだいをするんですか。 ♬
Hay quá nhỉ. Cụ thể là mình sẽ giúp (phụ giúp) những việc gì thế?
A: 一緒いっしょに料理りょうりを作つくったり、子供こどもたちと遊あそんだりします。 ♬
Chúng mình sẽ cùng nấu ăn (nấu nướng) và chơi đùa với các bé.
B: 楽たのしそう!最近さいきんは外国人がいこくじんの子供こどもも増ふえているそうですね。 ♬
Nghe vui thế! Nghe nói (truyền đạt lại) dạo nầy số trẻ em người nước ngoài cũng đang tăng lên nhỉ.
A: ええ。だから、ベトナムの文化ぶんかを教おしえるのもいいかもしれません。 ♬
Vâng. Thế nên việc giới thiệu (dạy) văn hóa Việt Nam có lẽ cũng là một ý hay đấy.
B: 自分じぶんの経験けいけんが役やくに立たつのは、とても嬉うれしいことです。 ♬
Việc kinh nghiệm của bản thân mà có ích thì đúng là một điều rất vui.
A: 本当ほんとうに。誰だれかのために動うごくと、自分じぶんの心こころも温あたたまりますよ。 ♬
Thật sự luôn. Khi hành động vì ai đó, lòng mình cũng thấy ấm áp hơn.
B: 同感どうかんです。では、日曜日にちようびにお願ねがいします! ♬
Đồng ý (đồng cảm) luôn. Vậy chủ nhật nhờ bạn nhé!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* こども食堂しょくどう: Quán ăn trẻ em (Mô hình từ thiện phổ biến ở Nhật).
* ボランティア: Tình nguyện (Volunteer - N4).
* 具体的ぐたいてき: Cụ thể (N3).
* 役やくに立たつ: Có ích / Giúp ích (N4).
* 心こころも温あたたまる: Ấm lòng.
* 同感どうかん: Đồng cảm / Đồng ý (N2).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-ませんか: Lời mời rủ rê (N5).
・V-たり V-たりします: Liệt kê các hành động (N4).
・~そうです: Nghe nói là... (Truyền đạt lại tin tức - N4).
・~かもしれません: Có lẽ là... (Phỏng đoán - N4).
・V-る + こと: Việc... (Danh từ hóa động từ - N4).

 

Tình nguyện tại trạm cứu hộ (保護猫ボランティア)

A: 近所きんじょの保護猫ほごねこシェルターが、お手伝てつだいを探さがしているそうですよ。 ♬
Nghe nói (dẫn lại tin tức) trạm cứu hộ mèo gần đây đang tìm người giúp đỡ đấy.
B: へぇー!猫ねこは大好だいすきなので、興味きょうみがあります。 ♬
Hề! Vì (chỉ lý do) tôi cực kỳ thích mèo nên rất có hứng thú.
A: 最近さいきんはAIカメラを使つかって、猫ねこの健康けんこうをチェックしているんです。 ♬
Gần đây họ đang dùng camera AI để kiểm tra sức khỏe cho mèo đấy.
B: すごいですね。具体的ぐたいてきには何なにをするんですか。 ♬
Giỏi thật đấy. Cụ thể là mình sẽ làm gì vậy?
A: 掃除そうじをしたり、新あたらしい飼主かいぬしを探さがす準備じゅんびをしたりします。 ♬
Chúng mình sẽ dọn dẹp và chuẩn bị tìm chủ nuôi mới cho chúng.
B: 自分じぶんのお手伝てつだいで猫ねこが幸しあわせになるのは、嬉うれしいですね。 ♬
Việc (danh từ hóa) mèo trở nên hạnh phúc nhờ sự giúp đỡ của mình thật là vui nhỉ.
A: ええ。今週末こんしゅうまつ、一緖いっしょに見学けんがくに行いってみませんか。 ♬
Vâng. Cuối tuần nầy, bạn có muốn cùng tôi đi tham quan thử không?
B: はい!ぜひ、よろしくお願ねがいします。 ♬
Vâng! Nhất định rồi, nhờ bạn nhé.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 保護猫ほごねこ: Mèo hoang được bảo vệ.
* シェルター: Trạm cứu hộ / Nơi trú ẩn (Shelter).
* 興味きょうみがある: Có hứng thú / Quan tâm (N4).
* 健康けんこう: Sức khỏe (N4).
* 飼主かいぬし: Chủ nuôi / Chủ sở hữu thú cưng (N3).
* 幸しあわせ: Hạnh phúc (N4).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~そうです: Nghe nói là... (Dẫn lại tin tức - N4).
・~ので: Vì... (Chỉ lý do khách quan - N4).
・V-たり V-たりします: Liệt kê các hành động không theo thứ tự (N4).
・V-る + のは: Việc... (Danh từ hóa cụm động từ - N4).
・V-て みませんか: Lời mời làm thử việc gì đó (N4).

Cơm nắm công nghệ mới (最新のおにぎり技術)

A: 今日きょうのランチ、駅前えきまえの「AIおにぎり店てん」に行いってみませんか。 ♬
Bữa trưa hôm nay, bạn có muốn đi thử (làm thử) quán "Cơm nắm AI" ở trước nhà ga không?
B: AIですか!最近さいきん、SNSでよく見みかけるので気きになっていました。 ♬
AI sao! Dạo gần đây tôi hay thấy trên mạng xã hội nên cũng đang tò mò (trạng thái đang diễn ra).
A: 機械きかいが握にぎるのに、手作てづくりのようにふわふわでおいしいそうですよ。 ♬
Mặc dù máy nắm cơm, nhưng nghe nói là vẫn tơi xốp và ngon như làm bằng tay đấy.
B: すごいですね。お米こめは新潟産にいがたさんのコシヒカリを使つかっているんですか。 ♬
Giỏi thật đấy. Có phải họ dùng gạo Koshikari sản xuất tại vùng Niigata không?
A: はい。具材ぐざいもたくさんあって、選えらぶのが楽たのしいですよ。 ♬
Vâng. Nguyên liệu nhân cũng có nhiều loại lắm, việc chọn lựa rất vui (danh từ hóa).
B: 日本にほんの技術ぎじゅつと伝統でんとうが合あわさるのは、面白おもしろいですね。 ♬
Công nghệ và truyền thống của Nhật Bản kết hợp với nhau thì thú vị nhỉ.
A: 本当ほんとうに。私わたしも一度食いちどたべてみたくて、ずっと楽たのしみにしていました。 ♬
Thật sự luôn. Tôi cũng muốn ăn thử một lần nên đã mong chờ suốt (trạng thái kéo dài).
B: じゃあ、すぐに行きましょう!お腹なかが空すいてきました。 ♬
Vậy thì đi ngay thôi nào! Tôi bắt đầu thấy đói bụng rồi.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 駅前えきまえ: Trước nhà ga (N4).
* 握にぎる: Nắm (cơm), cầm, nắm (N3/N2).
* ふわふわ: Tơi xốp / Mềm mại / Bồng bềnh (N3).
* 具材ぐざい: Nguyên liệu nhân (trong món ăn - N2).
* 伝統でんとう: Truyền thống (N3).
* お腹なかが空すく: Đói bụng (N5/N4).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-て みませんか: Lời mời làm thử việc gì đó (N4).
・V-て いました: Trạng thái đã và đang diễn ra (N4).
・~のに: Mặc dù... (Diễn tả sự bất ngờ/mâu thuẫn - N4).
・~そうです: Nghe nói là... (Dẫn lại tin tức - N4).
・V-る + のが 楽たのしい: Việc làm gì đó thì vui (Danh từ hóa - N4).

 

Phiên bản tối giản nhất (環境に優しい服)

A: その服ふく、おしゃれですね!すごく似合にあっています。 ♬
Bộ đồ đó sang (có gu) thế! Rất là hợp với bạn luôn.
B: ありがとう。これ、リサイクル素材そざいの服ふくなんですよ。 ♬
Cảm ơn nhé. Đây là quần áo làm từ vật liệu tái chế đấy.
A: 最近さいきんは環境かんきょうに優やさしいファッションが流行はやっていますね。 ♬
Dạo nầy thời trang thân thiện môi trường đang thịnh hành (đang hot) nhỉ.
B: ええ。AIが温度おんどを調節ちょうせつしてくれるので、すごく涼すずしいです。 ♬
Vâng. Vì AI điều chỉnh nhiệt độ giúp (cho mình) nên mát lắm.
A: すごいですね。仕事しごとでも使つかえそうなデザインです。 ♬
Giỏi thật đấy. Thiết kế có vẻ là có thể dùng (thể khả năng) đi làm cũng được.
B: はい。日本にほんの服ふくは細こまかいこだわりがあって好すきです。 ♬
Vâng. Tôi thích quần áo Nhật vì có sự tinh tế trong chi tiết (sự chỉn chu cầu kỳ).
A: 同感どうかんです。今度こんど、一緒いっしょに買かい物ものに行いきませんか。 ♬
Đồng ý. Lần tới đi mua sắm cùng tôi không?
B: いいですね。ぜひ行いきましょう! ♬
Hay quá. Nhất định đi nhé!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* おしゃれ: Sang trọng / Có gu / Hợp mốt (N4).
* 似合にあっている: Hợp (với ai đó - N3).
* リサイクル素材そざい: Vật liệu tái chế (N2).
* 流行はやっている: Đang hot / Đang là xu hướng (N3).
* 調節ちょうせつ: Điều chỉnh (N3).
* こだわり: Sự tinh tế / Sự chỉn chu cầu kỳ / Sự tâm huyết (N2).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-て います: Đang diễn ra / Đang trong trạng thái... (N5/N4).
・V-て くれる: Ai đó/cái gì làm giúp mình việc gì (N4).
・V-れる: Thể khả năng (Có thể làm gì... - N4).
・~そうで: Có vẻ như là... (N4).

 

Du lịch và khám phá (最新の旅行と発見)

A: 今度こんどの休やすみ、新あたらしくなった「自動運転じどううんてん」の新幹線しんかんせんに乗のってみたいんです。 ♬
Kỳ nghỉ tới, tôi muốn đi thử (muốn làm thử) tàu Shinkansen "tự hành" vừa mới ra mắt.
B: へぇー!運転士うんてんしさんがいなくても、安全あんぜんに走はしれるのはすごいですね。 ♬
Hề! Không có người lái mà vẫn có thể chạy (thể khả năng) an toàn được thì siêu thật đấy.
A: ええ。しかもAIが、空すいている観光地かんこうちを教おしえてくれるんですよ。 ♬
Vâng. Hơn nữa AI còn chỉ (làm giúp mình) cho mình những địa điểm du lịch đang vắng khách nữa đấy.
B: それは便利べんりですね。最近さいきんの京都きょうとは人ひとが多おおすぎて大変たいへんですから。 ♬
Tiện quá nhỉ. Vì dạo gần đây Kyoto đông người quá, vất vả lắm.
A: 確たしかに。あまり知しられていない「穴場あなば」に行いけるのが楽たのしみです。 ♬
Đúng vậy. Tôi rất mong chờ việc có thể đi đến những "điểm đến hay mà ít người biết".
B: いいですね。帰かえりのお土産みやげも、忘わすれないようにしないと。 ♬
Hay quá. Bạn cũng phải chú ý cố gắng để không quên (cố gắng không làm) mua quà lưu niệm lúc về nhé.
A: はい。会社かいしゃのみんなに買かってくるのが、日本にほんのルールですもんね。 ♬
Vâng. Mua quà (đi mua rồi mang về) cho mọi người trong công ty là "luật" ở Nhật rồi mà nhỉ.
B: そうですね。楽たのしんできてください!お話はなしを楽たのしみにしています。 ♬
Đúng vậy. Đi chơi vui vẻ nhé! Tôi mong chờ nghe chuyện của bạn.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 自動運転じどううんてん: Tự động lái / Tự hành (N2/Technology).
* 新幹線しんかんせん: Tàu cao tốc Shinkansen (N5/N4).
* 観光地かんこうち: Địa điểm du lịch (N3).
* 穴場あなば: Điểm đến hay/tốt mà ít người biết (N2/Daily).
* お土産みやげ: Quà lưu niệm / Quà đặc sản (N5/N4).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-て みたい: Muốn làm thử việc gì đó (N4).
・V-れる: Thể khả năng (N4).
・V-て くれる: Ai đó làm gì giúp mình (N4).
・V-ないように する: Chú ý / Cố gắng để không làm gì (N4/N3).
・V-て くる: Làm việc gì đó rồi quay lại (N4).

 

Ăn uống và trách nhiệm (食生活と社会)

A: 最近さいきん、レストランで残のこした物ものを持もち帰かえる人ひとが増ふえましたね。 ♬
Dạo nầy người mang đồ ăn thừa ở nhà hàng về tăng lên nhỉ.
B: 食品しょくひんロスを減へらすために、良よいことですだと思おもます。 ♬
Tôi nghĩ đó là việc (danh từ hóa) tốt để (chỉ mục đích) giảm lãng phí thực phẩm.
A: 大豆だいずで作つくった肉にくなど、環境かんきょうに優やさしいメニューも多おおいです。 ♬
Cũng có nhiều thực đơn thân thiện môi trường như thịt làm từ đậu nành.
B: 健康けんこうにも良よいので、私わたしも時々注文ときどきちゅうもんします。 ♬
Vì (chỉ nguyên nhân) tốt cho sức khỏe nên thỉnh thoảng tôi cũng gọi món đó.
A: 日本にほんの「食育しょくいく」は、感謝かんしゃの気持きもちを大切たいせつにしますね。 ♬
Giáo dục ẩm thực ở Nhật rất coi trọng lòng biết ơn nhỉ.
B: 「いただきます」という言葉ことばは、大切たいせつですね。 ♬
Câu nói "Itadakimasu" thực sự rất quan trọng.
A: 食たべ物ものを大切たいせつにする心こころは、忘わすれたくないです。 ♬
Tôi không muốn quên (muốn làm) đi cái tâm trân trọng đồ ăn.
B: そうですね。今日きょうは残のこさずに全部食ぜんぶたべましょう! ♬
Đúng thế nhỉ. Hôm nay hãy cùng nhau ăn hết sạch và không để thừa nhé!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 持もち帰かえる: Mang về (Take out - N4).
* 食品しょくひんロス: Lãng phí thực phẩm (Food loss).
* 大豆だいず: Đậu nành (N2).
* 食育しょくいく: Giáo dục ẩm thực (N1/Văn hóa).
* 感謝かんしゃ: Biết ơn / Cảm tạ (N3).
* 残のこさずに: Không để thừa (N4).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-る ために: Để làm gì đó (Chỉ mục đích - N4).
・~ので: Vì... (Chỉ nguyên nhân khách quan - N4).
・V-る こと: Việc... (Danh từ hóa động từ - N4).
・V-たい: Muốn làm gì đó (N5).
・V-ましょう: Cùng nhau làm gì đó (N5).

 

Thanh toán kiểu mới (田舎のキャッシュレス)

A: 最近さいきん、この町まちの小ちいさな店みせでも「PayPay」が使つかえるようになりましたね。 ♬
Dạo gần đây, ngay cả mấy tiệm nhỏ ở thị trấn nầy cũng đã trở nên có thể dùng được PayPay rồi nhỉ.
B: ええ。便利べんりになったけど、お年寄としよりは使つかい方かたが難むずかしそうと言いっていました。 ♬
Vâng. Tiện thì có tiện nhưng mấy người già (người cao tuổi) đã nói là cách dùng có vẻ khó đấy.
A: 確たしかに。私わたしの祖父そふも、やっぱり現金げんきんが一番いちばん安心あんしんだと言っています。 ♬
Chí lý. Ông tôi cũng thế, cứ đang nói (duy trì quan điểm) rằng tiền mặt vẫn là yên tâm nhất.
B: でも、小銭こぜにを出ださなくていいし、ポイントも貯たまるからお得とくですよ。 ♬
Nhưng mà không cần lấy tiền lẻ ra cũng được, lại còn được tích điểm nữa nên rất có lợi (hời) đó.
A: そうですね。スマホ一ひとつで買かい物ものできるのは、本当ほんとうに楽らくです。 ♬
Công nhận. Chỉ với một cái điện thoại mà đi mua sắm được thì đúng là khỏe thật.
B: あ、でも昨日きのう、スマホの電池でんちが切きれて困こまっている人ひとを見みました。 ♬
À, nhưng mà hôm qua tôi thấy có người khốn đốn vì điện thoại bị hết pin đấy.
A: それは大変たいへん!やっぱり少すこしだけ現金げんきんも持もっていたほうがいいですね。 ♬
Thế thì vất vả quá! Đúng là vẫn nên mang theo một ít tiền mặt thì tốt hơn (lời khuyên) nhỉ.
B: そうですね。何なにでもバランスが一番大切いちばんたいせつだと思おもます。 ♬
Đúng vậy. Tôi nghĩ cái gì cũng vậy, sự cân bằng là quan trọng nhất.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* お年寄としより: Người già / Người cao tuổi (N4).
* 安心あんしん: Yên tâm (N5/N4).
* 小銭こぜに: Tiền lẻ (N2).
* お得とく: Có lợi / Hời / Giá hời (N3/N2).
* 電池でんちが切きれる: Hết pin (Cụm từ thông dụng).
* バランス: Sự cân bằng (Balance).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-る ように なりました: Đã trở nên... (Diễn tả sự thay đổi trạng thái - N4).
・~と言いっていました: Đã nói là... (Dẫn lại lời nói trong quá khứ - N4).
・V-なくて いい: Không cần làm gì đó cũng được (N4).
・V-た ほう が いい: Nên làm gì đó (Lời khuyên - N4).
・~と言いっています: Đang nói rằng / Cho rằng (Duy trì quan điểm - N4).

 

Bão giá quán ăn (物価高とランチ)

A: ねえ、駅前えきまえの牛丼屋ぎゅうどんやさんも、また少すこし値上ねあげしたみたいですよ。 ♬
Này, hình như (dự đoán) tiệm cơm thịt bò trước ga lại mới tăng giá một chút đấy.
B: えー、またですか。最近さいきんはどこに行いっても高たかいと感かんじますね。 ♬
Hể, lại nữa sao. Dạo nầy đi đâu tôi cũng cảm thấy rằng giá đắt đỏ nhỉ.
A: 玉たまねぎとか牛肉ぎゅうにくの値段ねだんが上あがっているから、仕方しかたないですけど。 ♬
Tại vì giá hành tây với thịt bò đang tăng nên cũng đành chịu (không còn cách nào khác) thôi nhưng mà...
B: でも、サラリーマンのランチには、ちょっと厳きびしいニュースですね。 ♬
Nhưng với bữa trưa của dân văn phòng thì tin nầy hơi bị "khó khăn (căng thẳng)" đấy.
A: だから最近さいきん、自分じぶんで弁当べんとうを作つくって持もってくる人ひとが増ふえているんですよ。 ♬
Thế nên dạo nầy số người tự làm cơm hộp mang đi đang tăng lên đấy (cung cấp thông tin).
B: それはいいアイデアですね。私わたしも明日あしたからやってみようかな。 ♬
Ý tưởng đó hay đấy nhỉ. Hay là từ ngày mai tôi cũng thử làm xem sao nhỉ (tự hỏi bản thân).
A: 節約せつやくにもなるし、健康けんこうにもいいからおすすめですよ。 ♬
Vừa tiết kiệm được, lại vừa tốt cho sức khỏe nên tôi rất khuyên bạn làm vậy.
B: そうですね。まずは簡単かんたんな料理りょうりから始はじめてみます! ♬
Đúng vậy. Trước mắt tôi sẽ bắt đầu thử từ mấy món đơn giản xem sao!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 値上ねあげ: Tăng giá (N3).
* サラリーマン: Dân văn phòng / Người làm công ăn lương.
* ランチ: Bữa trưa (Lunch).
* 厳きびしい: Khó khăn / Căng thẳng / Nghiêm khắc (N4).
* アイデア: Ý tưởng (Idea).
* 節約せつやく: Tiết kiệm (N3).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~みたいです: Hình như là... (Dự đoán dựa trên thông tin nghe được - N4).
・V-て と感かんじます: Cảm thấy rằng... (N4).
・~から、仕方しかたない: Vì... nên đành chịu / không còn cách nào khác (N4).
・V-て いるんですよ: Đang làm gì đó (Dùng để giải thích hoặc nhấn mạnh - N4).
・V-て みようかな: Hay là thử làm... nhỉ (Gợi ý nhẹ nhàng/tự hỏi - N4).

 

Tập gym 5 phút (チョコザップで健康)

A: 最近さいきん、駅えきの近ちかくに「チョコザップ」というジムが増ふえましたね。 ♬
Dạo gần đây, mấy cái phòng tập gym tên là "Choco-zap" ở gần ga tăng lên nhiều nhỉ.
B: ええ。仕事しごとの帰かえりに5分ふんだけ運動うんどうできるから、人気にんきなんですよ。 ♬
Vâng. Vì có thể tập thể dục chỉ trong 5 phút trên đường đi làm về nên nó đang hot (được yêu thích) lắm đó.
A: 5分ふんだけですか!それなら私わたしでも続つづけられそうです。 ♬
Chỉ 5 phút thôi sao! Nếu thế thì có vẻ là (phán đoán) ngay cả tôi cũng có thể duy trì được nhỉ.
B: 着替きがえもしなくていいし、スーツのまま運動うんどうできるのが楽らくですよ。 ♬
Không cần thay quần áo cũng được, cứ mặc nguyên bộ Suit mà tập nên khỏe (nhàn) lắm.
A: へぇー。最近さいきんはみんな忙いそがしいから、そういう短みじかい時間じかんがいいですね。 ♬
Hề. Dạo nầy ai cũng bận rộn nên thời gian ngắn như vậy thì hay thật đấy.
B: はい。ストレスチェックの結果けっかが悪わるかったので、私わたしも始はじめました。 ♬
Vâng. Vì kết quả kiểm tra stress không tốt nên tôi cũng đã bắt đầu tập rồi.
A: 体からだを動うごかすと、夜よるもよく眠ねむれるように なりますよ。 ♬
Vận động cơ thể thì buổi tối cũng sẽ trở nên có thể ngủ ngon hơn đấy.
B: そうですね。無理むりをしないで、明日あしたから一緒いっしょにやってみませんか。 ♬
Đúng vậy. Đừng có quá sức, từ ngày mai bạn có muốn thử tập cùng tôi không?

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* ジム: Phòng tập Gym.
* 運動うんどう: Vận động / Tập thể dục (N4).
* スーツ: Bộ đồ Tây / Suit (đồ đi làm).
* 忙いそがしい: Bận rộn (N5).
* 結果けっか: Kết quả (N3).
* 眠ねむれる: Có thể ngủ được (Thể khả năng của 眠る - N4).
* 無理むりをする: Làm quá sức / Gắng gượng (N4).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~という: Gọi là... / Tên là... (Dùng để định nghĩa/giới thiệu - N4).
・V-れ そうです: Có vẻ là có thể... (Khả năng + Phán đoán - N4).
・V-なくて いい: Không cần làm gì cũng được (N4).
・V-る ように なります: Trở nên... (Diễn tả sự thay đổi trạng thái - N4).
・V-て みませんか: Lời mời rủ rê làm thử việc gì đó (N4).

 

Làm đẹp không giới tính (ジェンダーレスな美容)

A: 最近さいきん、男性用だんせいようの化粧品けしょうひんコーナーがすごく増ふえましたね。 ♬
Dạo gần đây, mấy góc mỹ phẩm dành cho nam tăng lên nhiều thật đấy.
B: 若わかい男性だんせいも、肌はだをきれいにしたい人ひとが多おおいみたいですよ。 ♬
Có vẻ (phán đoán) là nhiều nam giới trẻ cũng muốn (xu hướng) làm da mình đẹp hơn.
A: 私わたしの弟おとうとも、毎日まいにちちゃんと日焼ひやけ止どめを塗ぬっています。 ♬
Em trai tôi cũng thế, ngày nào cũng bôi (thói quen) kem chống nắng cẩn thận.
B: 美意識びいしきが高たかいですね!実じつは私わたしも最近さいきん、脱毛だつもうに行いき始はじめたんです。 ♬
Ý thức làm đẹp cao thật đấy! Thực ra tôi cũng mới bắt đầu đi triệt lông.
A: へぇー。痛いたくないですか?最近さいきんは安やすくて早はやい店みせが多おおいですよね。 ♬
Hề. Có đau không? Dạo nầy nhiều tiệm rẻ và nhanh nhỉ.
B: 機械きかいが新あたらしいから全然痛ぜんぜんいたくないし、楽らくですよ。 ♬
Vì máy móc mới nên hoàn toàn không đau, khỏe (nhàn) lắm.
A: 自分じぶんを磨みがくのは、自信じしんに繋がって良よいことですね。 ♬
Việc (danh từ hóa) chăm chút bản thân để dẫn tới sự tự tin hơn là điều tốt mà.
B: そうですね。私わたしも洗顔せんがんから、しっかりやってみます! ♬
Đúng vậy. Tôi cũng sẽ làm thử việc bắt đầu từ rửa mặt thật tử tế!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 化粧品けしょうひん: Mỹ phẩm (N3).
* 日焼ひやけ止どめ: Kem chống nắng (N3).
* 美意識びいしき: Ý thức làm đẹp (N1).
* 脱毛だつもう: Triệt lông (N1/Beauty).
* 自信じしん: Sự tự tin (N3).
* 洗顔せんがん: Rửa mặt (N2).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~したい人ひとが多おおい: Nhiều người muốn... (Diễn tả xu hướng xã hội - N4).
・~みたいです: Có vẻ là... (Phán đoán từ những gì quan sát thấy - N4).
・V-て います: Đang làm gì đó (Chỉ thói quen định kỳ - N5/N4).
・V-る のは: Việc làm gì đó... (Danh từ hóa cụm động từ - N4).
・V-て みます: Làm thử việc gì đó (N4).

 

Tiết kiệm điện mùa hè (夏の節電)

A: 最近さいきん、電気代でんきだいがすごく高たかくなって困こまりますね。 ♬
Dạo nầy tiền điện tăng cao quá, vất vả (khốn đốn) thật đấy.
B: ええ。だから、家いえではエアコンを使つかいすぎないようにしています。 ♬
Vâng. Thế nên ở nhà tôi đang cố gắng không dùng (máy lạnh) quá mức.
A: 私わたしは首くびにかける扇風機せんぷうきを買かいました。外そとでも涼すずしいですよ。 ♬
Tôi thì đã mua cái quạt đeo cổ. Ở ngoài trời cũng mát lắm.
B: いいですね!節電せつでんになるし、私わたしもやってみようかな。 ♬
Hay quá! Vừa tiết kiệm điện, chắc (hay là) tôi cũng thử dùng xem sao nhỉ.
A: でも、無理むりをして熱中症ねっちゅうしょうになったら大変たいへんですよ。 ♬
Nhưng mà nếu quá sức rồi bị sốc nhiệt thì vất vả (nguy to) lắm đấy.
B: 確たしかに。最近さいきんの夏なつは暑あついですから、気きをつけないと。 ♬
Đúng thật. Mùa hè dạo nầy nóng nên nếu không cẩn thận thì (không được).
A: タイマーを上手じょうずに使つかって、工夫くふうするのが大切たいせつですね。 ♬
Sử dụng hẹn giờ thật khéo và tìm cách xoay xở (bỏ công sức cải thiện) là điều quan trọng nhỉ.
B: そうですね。健康けんこうを大切たいせつにしながら、生活せいかつしましょう! ♬
Đúng vậy. Vừa trân trọng sức khỏe, chúng ta hãy cùng sinh hoạt nhé!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 電気代でんきだい: Tiền điện (N4).
* 節電せつでん: Tiết kiệm điện (N3).
* 扇風機せんぷうき: Cái quạt (N4).
* 熱中症ねっちゅうしょう: Sốc nhiệt / Say nắng (N2/N1).
* 工夫くふうする: Tìm cách / Xoay xở / Cải tiến (N3).
* 大切たいせつに: Trân trọng / Coi trọng (N4).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-すぎない ように しています: Đang cố gắng không làm gì quá mức (N4).
・V-て みようかな: Hay là thử làm... nhỉ (Tự hỏi/Gợi ý nhẹ nhàng - N4).
・V-たら 大変です: Nếu... thì vất vả/nguy to (Giả định kết quả tiêu cực - N4).
・V-ないと: Nếu không làm... thì (không được) (Rút gọn của なければならない - N4).
・V-ながら: Vừa làm A vừa làm B (N4).

 

Phép lịch sự khi mua sắm (買い物のお作法)

A: 日本にほんのレジでは、お金かねを直接手ちょくせつてで渡わたさないのがルールですね。 ♬
Ở quầy thu ngân Nhật Bản, không đưa tiền trực tiếp bằng tay là quy tắc nhỉ.
B: ええ。トレイに置おくのがマナーですが、最近さいきんは自動じどうレジも増ふえました。 ♬
Vâng. Để lên khay là phép lịch sự, nhưng dạo nầy máy tính tiền tự động cũng tăng lên rồi.
A: 自動じどうレジは便利べんりですが、袋ふくろが必要ひつようか聞きかれた時ときに少すコし焦あせります。 ♬
Máy tự động thì tiện thật, nhưng tôi hơi cuống khi bị (được) hỏi có cần túi hay không.
B: 「袋ふくろはいりません」と言いうか、マイバッグを見みせれば大丈夫だいじょうぶですよ。 ♬
Chỉ cần nói "Tôi không cần túi" hoặc nếu đưa túi cá nhân ra cho họ thấy là ổn mà.
A: なるほど。お弁当べんとうを温あたためるか聞きかれた時ときは、どう言いえばいいですか。 ♬
Ra là vậy. Thế khi bị hỏi có muốn hâm nóng cơm hộp không thì nên nói thế nào thì tốt?
B: 「お願ねがいします」か、いらない時ときは「そのままで大丈夫だいじょうぶです」と言いえばいいですよ。 ♬
Cứ nói "Làm ơn giúp tôi" hoặc nếu không cần thì nói "Để nguyên như vậy cũng được ạ".
A: 勉強べんきょうになります。後うしろの人ひとを待またせないように、早はやく準備じゅんびしたいです。 ♬
Học hỏi được nhiều quá. Tôi muốn chuẩn bị nhanh để không bắt người phía sau phải chờ.
B: 焦あせらなくても大丈夫だいじょうぶですよ。一ひとつずつ慣なれていきましょう! ♬
Không cần phải cuống đâu. Chúng ta hãy cùng dần dần quen với từng cái một nhé!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* レジ: Quầy thu ngân.
* トレイ: Cái khay (để tiền/hóa đơn).
* マイバッグ: Túi cá nhân (Túi sử dụng nhiều lần).
* 温あたためる: Hâm nóng (thức ăn - N3).
* そのまま: Để nguyên như thế (N4).
* 慣なれる: Quen với việc gì đó (N4).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-ない のがルールです: Không làm gì đó là quy tắc (N4).
・V-れる (Bị động): Bị hỏi / Được hỏi (N4).
・V-れば 大丈夫です: Nếu làm... thì ổn/được (Điều kiện thuận lợi - N4).
・どう言いえばいいですか: Nên nói thế nào thì tốt? (Xin lời khuyên - N4).
・V-せない ように: Để không làm cho ai đó phải... (Thể sai khiến + ように - N3).
・V-て いきましょう: Hãy cùng dần dần làm gì đó (N4).