Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài nghe (聴解ちょうかい)

女おんなの人ひとが犬いぬを連つれて病院びょういんに来きています。女おんなの人ひとはどうしますか。
F:うちの犬いぬ、あまり食たべなくなって心配しんぱいなんですが。お水みずはよく飲のむんですが。
M:まあ、見みたところ、年齢ねんれいのせいですね。
F:どうしたらいいのですか。
M:そうですね。ペットショップへ行いきますと、太ふとりすぎ防止用ぼうしようとか、高齢犬こうれいけん向むけの餌えさが売うっていますから、あげてみたらどうですか。
F:そうですか。噛かまないですむのがあるんですね。
M:それでだめでしたら、栄養えいようをつける注射ちゅうしゃがありますから。
F:はい、ありがとうございました。
◆ 女おんなの人ひとはどうしますか。

Dịch nghĩa:


Người phụ nữ đang dẫn chó đến bệnh viện. Người phụ nữ sẽ làm gì?
F: Chú chó nhà tôi dạo này không ăn mấy nên tôi lo lắng quá. Nước thì nó vẫn uống nhiều.
M: Chà, nhìn qua thì là do tuổi tác đấy.
F: Tôi nên làm thế nào ạ?
M: Xem nào. Nếu đến cửa hàng thú cưng thì có bán thức ăn phòng chống béo phì hay thức ăn dành cho chó lớn tuổi đấy, cô thử cho ăn xem sao.
F: Thế ạ. Ra là có loại thức ăn không cần nhai cũng được nhỉ.
M: Nếu cách đó không hiệu quả thì có tiêm bổ sung dinh dưỡng.
F: Vâng, tôi cảm ơn bác sĩ.
◆ Người phụ nữ sẽ làm gì?


2. Câu hỏi & Đáp án

 女おんなの人ひとはどうしますか。
(Người phụ nữ sẽ làm gì?)

1. 水みずを飲のませる (Cho uống nước)

2. 注射ちゅうしゃをさせる (Tiêm cho chó)

3. 太ふとらない餌えさを与あたえる (Cho ăn thức ăn không gây béo)

4. 柔やわらかい餌えさを与あたえる (Cho ăn thức ăn mềm) => ĐÁP ÁN ĐÚNG


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 4?

Dữ liệu trong bài:

Bác sĩ khuyên cho ăn thức ăn dành cho chó lớn tuổi (高齢犬こうれいけん向むけの餌えさ).

Người phụ nữ phản hồi lại: 「噛かまないですむのがあるんですね」 (Ra là có loại không cần nhai cũng được nhỉ). Việc "không cần nhai cũng được" đồng nghĩa với loại thức ăn mềm (柔やわらかい餌えさ).

=> Do đó, bước tiếp theo người phụ nữ sẽ đi mua thức ăn mềm cho chó. Đáp án 4 là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (水みずを飲のませる - Cho uống nước): Sai. Chó vốn đã uống nhiều nước sẵn rồi (水みずはよく飲のむ) nên đây không phải là giải pháp mới.

Đáp án 2 (注射ちゅうしゃをさせる - Tiêm cho chó): Sai. Bác sĩ nói đây chỉ là phương án dự phòng nếu đổi thức ăn không hiệu quả (水みずそれでだめでしたら).

Đáp án 3 (太ふとらない餌えさを与あたえる - Cho ăn thức ăn không gây béo): Sai. Chú chó bị lười ăn do tuổi tác chứ không phải bị thừa cân.