Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài nghe (聴解ちょうかい)

男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。女おんなの人ひとは論文ろんぶんのどこを直なおさなければなりませんか。
女おんな:先生せんせい、こないだ提出ていしゅつした論文ろんぶんのことなんですが、ご意見いけんをお聞きかせいただけないでしょうか。
男おとこ:ううん、一応いちおう目めを通とおしてみたけど、先行せんこう研究けんきゅうのまとめも悪わるくないし、研究けんきゅうの目的もくてきや方法ほうほうなども抜ぬけ目めなく仕上しあがっているね。
女おんな:ありがとうございます。
男おとこ:ただ、考察こうさつのところがね、多おおすぎて、主題しゅだいがはっきり出でてないというところが問題もんだいかな。合もっと主題しゅだいを絞しぼって、考察こうさつ対象たいしょうに焦点しょうてんを絞しぼって研究けんきゅうしないと、いい論文ろんぶんは書かけないよ。
女おんな:わかりました。そこをもう一いち度ど書かき直なおします。
男おとこ:そうだね、終おわったらまた研究室けんきゅうしつへ持もってきてくださいね。
◆ 女おんなの人ひとは論文ろんぶんのどこを直なおさなければなりませんか。

Dịch nghĩa bài nghe:
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau. Người phụ nữ phải sửa phần nào của luận văn?
F: Thưa thầy, về bài luận văn em đã nộp dạo trước, thầy có thể cho em xin ý kiến đánh giá được không ạ?
M: Ừm, thầy đã xem qua một lượt rồi. Phần tổng quan các nghiên cứu trước làm không tệ, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu cũng được hoàn thiện rất tỉ mỉ, không chút sai sót.
F: Em cảm ơn thầy ạ.
M: Chỉ có điều vấn đề nằm ở chỗ phần thảo luận/khảo sát ôm đồm quá nhiều, làm cho chủ đề không nổi bật rõ ràng. Nếu em không thu hẹp chủ đề hơn nữa và tập trung trọng tâm vào đối tượng nghiên cứu thì khó mà viết được một bài luận văn hay đấy.
F: Em đã hiểu rồi ạ. Em sẽ viết lại chỗ đó một lần nữa.
M: Được rồi, sửa xong thì lại mang qua phòng nghiên cứu cho thầy nhé.
◆ Người phụ nữ phải sửa phần nào của luận văn?


2. Câu hỏi & Đáp án

◆ 女おんなの人ひとは論文ろんぶんのどこを直なおさなければなりませんか。
(Người phụ nữ phải sửa phần nào của luận văn?)

1 先行せんこう研究けんきゅう (Nghiên cứu trước đây / Tổng quan tài liệu)

2 研究けんきゅう目的もくてき (Mục đích nghiên cứu)

3 研究けんきゅう方法ほうほう (Phương pháp nghiên cứu)

4 研究けんきゅう対象たいしょう (Đối tượng nghiên cứu / Đối tượng khảo sát) => ĐÁP ÁN ĐÚNG


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 4?

Dữ liệu trong bài:

Thầy giáo khen phần tổng quan nghiên cứu trước (先行研究のまとめせんこうけんきゅうのまとめ), mục đích nghiên cứu (研究の目的けんきゅうのもくてき) và phương pháp nghiên cứu (研究の方法けんきゅうのはうはう) đã làm rất tốt, tỉ mỉ.

Thầy chỉ ra điểm yếu nằm ở phần thảo luận/khảo sát (考察のところこうさつのところ) và đưa ra giải pháp điều chỉnh: 「もっと主題しゅだいを絞しぼって、考察こうさつ対象たいしょうに焦点しょうてんを絞しぼって研究けんきゅうしないと…」 (Cần phải thu hẹp chủ đề lại và tập trung trọng tâm vào đối tượng khảo sát/nghiên cứu).

Người phụ nữ tiếp thu ý kiến và xác nhận sẽ viết lại phần đó: 「そこをもう一いち度ど書かき直なおします」 (Em sẽ viết lại chỗ đó).

=> Do đó, phần cần phải chỉnh sửa lại cho tập trung hơn chính là đối tượng khảo sát/nghiên cứu (考察対象こうさつたいしょう = 研究対象けんきゅうたいしょう). Đáp án 4 là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (先行研究せんこうけんきゅう - Nghiên cứu trước đây): Sai vì thầy đã khen phần này tóm tắt không tệ (悪くないわるくない).

Đáp án 2 (研究目的けんきゅうもくてき - Mục đích nghiên cứu): Sai vì thầy đánh giá phần này làm tỉ mỉ, đầy đủ không sót chi tiết nào (抜け目なく仕上げているぬけ目なくしあげている).

Đáp án 3 (研究方法けんきゅうほうほう - Phương pháp nghiên cứu): Sai vì phần này cũng được đánh giá là đã hoàn thiện kĩ càng, không cần sửa.