Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài nghe (聴解ちょうかい)

男おとこの人ひとがデパートのサービスセンターに電話でんわをしています。男おとこの人ひとは、この後あとすぐ何なにをしますか。
女おんな:毎度まいどありがとうございます。ABCデパートでございます。
男おとこ:あのう、昨日きのうABCで家内かないへのプレゼントにネックレスを買かったんですが。
女おんな:ありがとうございます。
男おとこ:それが、帰かえって本人ほんにんに見みせたら、どうもデザインが気きに入らないようで。それで返品へんぴんしようかと思おもうのですが。
女おんな:それでしたら、お買かい上あげになったネックレスの領収書りょうしゅうしょと商品しょうひんをお持もちになって、1週間しゅうかん以内いないにサービスセンターまでお越こしください。
男おとこ:はい。それとちょっとお物ききしたいのですが、カードで買かった場合ばあい、返品へんぴんされた分ぶんのお金かねはいつ頃ごろカードに戻もどされるんですか。
女おんな:それは銀行ぎんこうによって違ちがいますが、少すくなくとも2週間しゅうかんは見みていただかないと。
男おとこ:すみませんが、このカードなんですが、実じつは今週こんしゅうの日曜日にちようびで期限きげんが切きれて使つかえなくなるんです。
女おんな:そういう場合ばあいには、返品へんぴんする前まえにまず銀行ぎんこうのほうにお問とい合あわせになったほうがいいと思おもいますが。
男おとこ:あのう、直接ちょくせつ現金げんきんで返かえしてもらうことはできないんでしょうか。
女おんな:それはどうも難むずかしいようですので。
男おとこ:わかりました。一応いちおうまず銀行ぎんこうのほうに電話でんわして聞きいてみます。
女おんな:大変たいへん申もうし訳わけございません。ありがとうございました。
◆ 男おとこの人ひとは、この後あとすぐ何なにをしますか。

Dịch nghĩa bài nghe:
Một người đàn ông đang gọi điện cho trung tâm chăm sóc khách hàng của trung tâm thương mại. Người đàn ông sẽ làm gì ngay sau đây?
F: Cảm ơn quý khách đã luôn ủng hộ. Đây là trung tâm thương mại ABC xin nghe ạ.
M: Cho tôi hỏi, hôm qua tôi có mua một chiếc dây chuyền ở ABC để làm quà tặng cho vợ.
F: Dạ, xin cảm ơn quý khách ạ.
M: Nhưng khi mang về cho cô ấy xem thì hình như cô ấy không thích kiểu dáng đó lắm. Vì vậy tôi muốn hoàn trả lại hàng.
F: Nếu vậy thì quý khách vui lòng mang theo hóa đơn cùng sản phẩm dây chuyền đã mua đến trung tâm dịch vụ khách hàng trong vòng một tuần nhé.
M: Vâng. Với lại tôi muốn hỏi chút, trường hợp thanh toán bằng thẻ thì số tiền hoàn lại khi trả hàng khoảng bao lâu sẽ quay về thẻ ạ?
F: Việc đó còn tùy thuộc vào ngân hàng, nhưng ít nhất cũng phải mất khoảng 2 tuần ạ.
M: Xin lỗi nhưng thẻ này của tôi lại hết hạn và không dùng được nữa từ Chủ Nhật tuần này mất rồi.
F: Trong trường hợp đó, em nghĩ trước khi trả hàng quý khách nên liên hệ hỏi phía ngân hàng trước thì hơn ạ.
M: À, liệu tôi có thể nhận lại tiền hoàn trả trực tiếp bằng tiền mặt được không?
F: Dạ việc đó e là hơi khó ạ.
M: Tôi hiểu rồi. Để trước mắt tôi cứ gọi điện hỏi phía ngân hàng xem sao đã.
F: Rất xin lỗi quý khách vì sự bất tiện này. Em cảm ơn quý khách ạ.
◆ Người đàn ông sẽ làm gì ngay sau đây?


2. Câu hỏi & Đáp án

◆ 男おとこの人ひとは、この後あとすぐ何なにをしますか。
(Người đàn ông sẽ làm gì ngay sau đây?)

1 銀行ぎんこうに電話でんわを掛かける (Gọi điện cho ngân hàng) => ĐÁP ÁN ĐÚNG

2 カードを持もって銀行ぎんこうへ行いく (Mang thẻ đi đến ngân hàng)

3 デパートへ返品へんぴんに行いく (Đến trung tâm thương mại để trả hàng)

4 返品へんぴんされた分ぶんのお金かねをとりに行いく (Đi lấy tiền hoàn trả)


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 1?

Dữ liệu trong bài:

Khi biết thẻ thanh toán sắp hết hạn vào Chủ Nhật này, nhân viên khuyên người đàn ông nên hỏi ngân hàng trước khi làm thủ tục trả hàng: 「返品へんぴんする前まえにまず銀行ぎんこうのほうにお問とい合あわせになったほうがいい」.

Người đàn ông hỏi xem có nhận lại tiền mặt trực tiếp được không nhưng nhân viên bảo khó thực hiện.

Người đàn ông đưa ra quyết định hành động ngay lập tức: 「一応いちおうまず銀行ぎんこうのほうに電話でんわして聞きいてみます」 (Trước mắt tôi sẽ gọi điện hỏi phía ngân hàng xem sao).

=> Do đó, việc người đàn ông sẽ làm ngay sau cuộc gọi này là gọi điện thoại cho ngân hàng (銀行ぎんこうに電話でんわを掛かける). Đáp án 1 là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 2 (銀行ぎんこうへ行いく - Đi đến ngân hàng): Sai vì người đàn ông chốt là gọi điện chứ không phải trực tiếp đi tới ngân hàng.

Đáp án 3 (デパートへ返品へんぴんに行いく - Đến trung tâm thương mại trả hàng): Sai vì ông phải xử lý thắc mắc về thẻ với ngân hàng trước rồi mới đi trả hàng sau.

Đáp án 4 (お金かねをとりに行いく - Đi lấy tiền hoàn trả): Sai vì cửa hàng không thể hoàn tiền mặt trực tiếp và thủ tục trả hàng chưa được thực hiện.