Lời giải & đáp án
1. Bài nghe (聴解)
F:2番 男の人と女の人が話しています。女の人の持っていく物は何ですか。
M:今度、留学するんだってね。この部屋の物どうするの?
F:部屋が狭くなりそうだから、置いていくしかないのよ。
M:この人形も?
F:それは妹にあげていくの。その大きい花ビンもよ。
M:小さい方は?
F:それは、母からもらったものだから大切にしなければならないの。それに朝寝坊だから、時計も…
M:この電気スタンドもらっていってもいいかな。ぼくの壊れちゃったんだ。
F:いいわよ。
◆ 女の人の持っていく物はなんですか。
Dịch nghĩa bài nghe:
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện. Đồ vật người phụ nữ sẽ mang đi là gì?
M: Nghe nói sắp tới cậu đi du học nhỉ. Đồ đạc trong phòng này cậu định xử lý thế nào?
F: Vì phòng bên đó có vẻ hẹp nên chắc tớ đành phải để lại thôi.
M: Cả con búp bê này nữa à?
F: Cái đó tớ sẽ cho em gái trước khi đi. Cả cái bình hoa lớn đó nữa.
M: Thế còn cái bình hoa nhỏ?
F: Cái đó là đồ mẹ cho nên tớ phải trân trọng (mang theo). Với lại vì tớ hay ngủ quên nên đồng hồ cũng…
M: Thế tớ lấy cái đèn bàn này có được không? Cái của tớ bị hỏng mất rồi.
F: Được chứ.
◆ Đồ vật người phụ nữ sẽ mang đi là gì?
2. Câu hỏi & Đáp án
◆ 女の人の持っていく物はなんですか。
(Đồ vật người phụ nữ sẽ mang theo khi đi du học là những gì?)