Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài nghe (聴解ちょうかい)

おとこひとおんなひとはなしています。おんなひとはこれからどうしますか。
F:大変たいへん!トースターからけむりてるわ。コードいて、はやく。
M:いたよ。おかしいな。まだてるぞ。
F:トースターからじゃないのかも。どうしよう、火事かじにでもなったら。
M:じゃあ、すこ不便ふべんかもしれないけど、ブレーカーのスイッチをっておくよ。
F:えー?それだと停電ていでんになっちゃってくらになるじゃないの。クーラーも使つかえなくてあつくなるわよ。
M:いまそれどころじゃないだろう?ほら、みろ。けむりがもっとてきたぞ。
F:本当ほんとう。じゃあ、ってちょうだい。わたしは119ばん電話でんわするから。
M:わかった。じゃあ、ブレーカーのスイッチをるぞ。
おんなひとはこれからどうしますか。

Dịch nghĩa bài nghe:
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện với nhau. Người phụ nữ từ bây giờ sẽ làm gì?
F: Nguy rồi! Ngăn lò nướng bánh mì đang bốc khói kìa. Rút dây điện ra nhanh lên anh.
M: Anh rút rồi. Lạ nhỉ. Khói vẫn tiếp tục ra kìa.
F: Có khi không phải từ lò nướng đâu. Làm sao bây giờ, nhỡ xảy ra hỏa hoạn thì sao.
M: Thế thì hơi bất tiện một chút, nhưng anh sẽ ngắt cầu giao điện (breaker) nhé.
F: Hả? Làm thế thì mất điện tối om luôn còn gì. Điều hòa cũng không dùng được sẽ nóng lắm đấy.
M: Bây giờ đâu phải lúc lo chuyện đó? Kìa, nhìn xem. Khói bốc ra nhiều hơn rồi kìa.
F: Thật rồi. Thế anh dập cầu giao đi. Em sẽ gọi điện cho số 119.
M: Anh biết rồi. Thế anh dập cầu giao điện đây.
◆ Người phụ nữ từ bây giờ sẽ làm gì?


2. Câu hỏi & Đáp án

おんなひとはこれからどうしますか。
(Người phụ nữ từ bây giờ sẽ làm gì?)

1. 電気会社でんきがいしゃ電話でんわをしてひとぶ (Gọi điện cho công ty điện lực để gọi người đến)

2. 電話でんわ救急車きゅうきゅうしゃぶ (Gọi điện gọi xe cấp cứu)

3. クーラーのスイッチをる (Tắt điều hòa)

4. 電話でんわ消防車しょうぼうしゃぶ (Gọi điện gọi xe chữa cháy) => ĐÁP ÁN ĐÚNG


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 4?

Dữ liệu trong bài:

Ở Nhật Bản, số điện thoại khẩn cấp 119 được dùng để báo cháy (gọi cứu hỏa) hoặc cấp cứu.

Khi nguy cơ hỏa hoạn xảy ra do khói bốc ra ngày càng nhiều, người phụ nữ quyết định: 「わたしは119ばん電話でんわするから」 (Em sẽ gọi điện cho số 119).

Việc gọi đến số 119 trong tình huống nguy cơ cháy nhà đồng nghĩa với việc gọi xe chữa cháy đến xử lý (電話でんわ消防車しょうぼうしゃぶ).

=> Do đó, đáp án 4 là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (電気会社でんきがいしゃ電話でんわをしてひとぶ - Gọi điện cho công ty điện lực): Sai vì người phụ nữ gọi 119 chứ không gọi cho công ty điện lực.

Đáp án 2 (電話でんわ救急車きゅうきゅうしゃぶ - Gọi xe cấp cứu): Sai vì trong bài không có người bị thương hay bị bệnh cần xe cấp cứu, trường hợp này là nguy cơ hỏa hoạn.

Đáp án 3 (クーラーのスイッチをる - Tắt điều hòa): Sai vì người đàn ông sẽ ngắt cầu giao điện tổng (ブレーカーのスイッチを切るぶれーかーのすいっちをきる) khiến điều hòa tự ngắt, cô gái không cần ra tắt điều hòa.