Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài nghe (聴解ちょうかい)

男おとこの人ひとは何曜日なんようびにスーツを取とりに来きますか。
男おとこ:すみません、このスーツ、お願ねがいします。いつできますか。
女おんな:ええと、今日きょうは火曜日かようびだから、金曜日きんようびにお渡わたしできます。
男おとこ:そうですか。金曜日きんようびの面接めんせつで着きる予定よていですから、その前日ぜんじつまでには取とりに来きたいんですが。
女おんな:お急いそぎの場合ばあいは預あずかった翌日よくじつにできるコースもあります。400円えん高たかくなりますが。
男おとこ:わかりました。それでお願ねがいします。
女おんな:あ、申もうし訳わけありません。明日あしたは定休日ていきゅうびなので。
男おとこ:じゃ、その次つぎの日ひですね。
女おんな:はい、よろしくお願いします。
◆ 男おとこの人ひとは何曜日なんようびにスーツを取とりに来きますか。

Dịch nghĩa bài nghe:
Người đàn ông sẽ đến lấy bộ vest vào thứ mấy?
M: Xin lỗi, nhờ cô giặt giúp tôi bộ vest này. Khi nào thì xong vậy ạ?
F: Để xem nào, hôm nay là thứ Ba nên thứ Sáu chúng tôi có thể trả đồ cho anh ạ.
M: Thế à. Tôi định mặc nó đi phỏng vấn vào thứ Sáu nên tôi muốn đến lấy chậm nhất là ngày trước đó.
F: Trường hợp gấp thì có gói lấy vào ngày hôm sau ngày gửi đấy ạ. Nhưng sẽ đắt hơn 400 yên.
M: Tôi hiểu rồi. Nhờ cô làm gói đó giúp tôi.
F: Á, tôi xin lỗi. Ngày mai cửa hàng chúng tôi lại nghỉ định kỳ mất rồi.
M: Vậy thì là ngày tiếp theo nữa nhỉ.
F: Vâng, nhờ anh ạ.
◆ Người đàn ông sẽ đến lấy bộ vest vào thứ mấy?


2. Câu hỏi & Đáp án

◆ 男おとこの人ひとは何曜日なんようびにスーツを取とりに来きますか。
(Người đàn ông sẽ đến lấy bộ vest vào thứ mấy?)

1 火曜日かようび (Thứ Ba)

2 水曜日すいようび (Thứ Tư)

3 木曜日もくようび (Thứ Năm) => ĐÁP ÁN ĐÚNG

4 金曜日きんようび (Thứ Sáu)


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 3?

Dữ liệu và diễn biến mốc thời gian trong bài:

Thứ Ba (火曜日かようび): Ngày gửi đồ. Lịch hẹn thông thường là trả đồ vào thứ Sáu (金曜日きんようび).

Người đàn ông muốn lấy đồ trước ngày phỏng vấn (tức trước thứ Sáu), nên chọn gói dịch vụ giặt nhanh lấy ngay ngày hôm sau (預かった翌日あずかったよくじつ). Theo lý thuyết thì ngày hôm sau của thứ Ba sẽ là thứ Tư (水曜日すいようび).

Thứ Tư (水曜日すいようび): Nhân viên sực nhớ ra ngày mai là ngày nghỉ định kỳ của cửa hàng (明日は定休日あしたはていきゅうび), do đó không thể lấy đồ vào thứ Tư.

Thứ Năm (木曜日もくようび): Người đàn ông chốt sẽ đến lấy vào ngày liền sau ngày nghỉ: 「じゃ、その次つぎの日ひですね」 (Vậy thì là ngày tiếp theo nữa nhỉ). Ngày tiếp theo của thứ Tư nghỉ cửa hàng chính là thứ Năm.

=> Do đó, người đàn ông sẽ đến lấy bộ vest vào thứ Năm (木曜日もくようび). Đáp án 3 là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (火曜日かようび - Thứ Ba): Sai vì đây chỉ là ngày người đàn ông mang đồ đến gửi.

Đáp án 2 (水曜日すいようび - Thứ Tư): Sai vì cửa hàng đóng cửa nghỉ định kỳ (定休日ていきゅうび).

Đáp án 4 (金曜日きんようび - Thứ Sáu): Sai vì đây là ngày trả đồ thông thường, nhưng người đàn ông đã đổi sang gói giặt nhanh để kịp mặc đi phỏng vấn.