Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài nghe (聴解ちょうかい)

女おんなの人ひとが話はなしています。どんな人ひとがお菓子かしを買かうと言いっていますか。
女おんな:えー、今いまボールのようなかたちをしたお菓子かしを買かう女性じょせいがたくさんいるそうです。そのお菓子かしの中なかには小ちいさい指輪ゆびわのおもちゃが入っていて、それを集あつめるために買かうんだそうです。10代だいの女おんなの子こが多おおいかと思おもったら、意外いがいにも30代だいが多おおいんだと驚おどろきました。
◆ どんな人ひとがお菓子かしを買かうと言いっていますか。

Dịch nghĩa bài nghe:
Một người phụ nữ đang nói chuyện. Người phụ nữ nói đối tượng như thế nào hay mua loại bánh kẹo này?
F: Ồ, nghe nói hiện nay có rất nhiều phụ nữ mua loại bánh kẹo có hình dạng giống như quả bóng. Bên trong loại bánh kẹo đó có chứa đồ chơi hình chiếc nhẫn nhỏ, và người ta mua nó là để sưu tầm những chiếc nhẫn đó. Tôi cứ nghĩ là các bé gái ở độ tuổi 10-19 sẽ mua nhiều, nhưng bất ngờ là những người ở độ tuổi 30 mới là đối tượng mua nhiều làm tôi rất kinh ngạc.
◆ Người phụ nữ nói đối tượng như thế nào hay mua loại bánh kẹo này?


2. Câu hỏi & Đáp án

◆ どんな人ひとがお菓子かしを買かうと言いっていますか。
(Người phụ nữ nói đối tượng như thế nào hay mua loại bánh kẹo này?)

1 10代だいの女おんなの子こが買かいます。 (Các bé gái độ tuổi 10-19 mua)

2 20代だいの女性じょせいが買かいます。 (Phụ nữ độ tuổi 20-29 mua)

3 30代だいの女性じょせいが買かいます。 (Phụ nữ độ tuổi 30-39 mua) => ĐÁP ÁN ĐÚNG

4 30代だいの男性だんせいが買かいます。 (Nam giới độ tuổi 30-39 mua)


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 3?

Dữ liệu trong bài:

Ngay đầu bài nghe, người nói đã xác định đối tượng mua loại kẹo này là phụ nữ: 「お菓子かしを買かう女性じょせいがたくさんいるそうです」.

Về độ tuổi, người nói ban đầu tưởng là các bé gái tuổi từ 10-19 (十代じゅうだいの女おんなの子こ), nhưng bất ngờ thực tế người ở độ tuổi 30 (三十代さんじゅうだい) mới chiếm số đông: 「10代だいの女おんなの子こが多おおいかと思おもったら、意外いがいにも30代だいが多おおい」.

=> Kết hợp giới tính (phụ nữ) và độ tuổi chiếm đa số (độ tuổi 30), đối tượng mua kẹo là phụ nữ ở độ tuổi 30 (30代だいの女性じょせい). Đáp án 3 là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (10代だいの女おんなの子こ - Các bé gái tuổi 10-19): Sai vì đây chỉ là suy đoán ban đầu của người nói, không phải thực tế.

Đáp án 2 (20代だいの女性じょせい - Phụ nữ tuổi 20-29): Sai vì không được đề cập trong bài.

Đáp án 4 (30代だいの男性だんせい - Nam giới tuổi 30-39): Sai về giới tính (bài nghe đề cập là 女性じょせい).