Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài nghe (聴解ちょうかい)

かあさんがおとこはなしています。おとこはどうしますか。
F:まさお、もう時間じかんがないわよ。パンはのこしてもいいから、玉子たまごだけべてきなさい。もうすこはやきればいいのに…のどがかわくといけないから、牛乳ぎゅうにゅうんでいきなさい。はやく、はやく、おくれるわよ。
おとこはどうしますか。

Dịch nghĩa bài nghe:
Người mẹ đang nói chuyện với bé trai. Bé trai sẽ làm gì?
F: Masao, không còn thời gian nữa đâu. Con để chừa lại bánh mì cũng được, nhưng hãy ăn trứng rồi hẵng đi. Giá như con dậy sớm hơn một chút thì tốt... Nhỡ khát nước nên con hãy uống cả sữa nữa rồi đi nhé. Nhanh lên, nhanh lên, muộn giờ rồi.
◆ Bé trai sẽ làm gì?


2. Câu hỏi & Đáp án

おとこはどうしますか。
(Bé trai sẽ làm gì?)

1. パンをべ、たまごも べます (Ăn bánh mì, ăn cả trứng)

2. パンも たまごもべません (Bánh mì hay trứng đều không ăn)

3. たまごをべ、牛乳ぎゅうにゅうみます (Ăn trứng, uống cả sữa) => ĐÁP ÁN ĐÚNG

4. たまごをべ、牛乳ぎゅうにゅうみません (Ăn trứng, sữa thì không uống)


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 3?

Dữ liệu trong bài:

Người mẹ dặn: 「パンはのこしてもいいから、玉子たまごだけべてきなさい」 (Bánh mì chừa lại cũng được, chỉ ăn trứng rồi hẵng đi).

Và nhắc thêm: 「牛乳ぎゅうにゅうんでいきなさい」 (Hãy uống cả sữa nữa rồi đi nhé).

=> Dựa vào hai dữ kiện này, bé trai không cần ăn bánh mì, nhưng phải ăn trứng và uống sữa. Do đó, đáp án 3 (たまごをべ、牛乳ぎゅうにゅうみます - Ăn trứng, uống cả sữa) là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (パンをべ、たまごも べます - Ăn bánh mì, ăn cả trứng): Sai. Người mẹ đã cho phép để chừa lại bánh mì (のこしてもいい).

Đáp án 2 (パンも たまごもべません - Bánh mì hay trứng đều không ăn): Sai. Người mẹ bắt buộc cậu bé phải ăn trứng (玉子たまごだけべてきなさい).

Đáp án 4 (たまごをべ、牛乳ぎゅうにゅうみません - Ăn trứng, sữa thì không uống): Sai. Người mẹ đã dặn phải uống sữa kẻo bị khát nước (牛乳ぎゅうにゅうんでいきなさい).