Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài nghe (聴解ちょうかい)

1番ばん
男おとこの人ひとが女おんなの人ひとに電話でんわをしています。男おとこの人ひとは何なにを買かって帰かえりますか。
男おとこ:これから、帰かえるけど、何なにを買かって帰かえろうか。
女おんな:あ、ありがとう。えーっとね。牛乳ぎゅうにゅう、それから…。
男おとこ:ちょっと待まって、牛乳ぎゅうにゅうは1本ほんでいいの?
女おんな:えっと、2本ほんお願ねがい。それから、チーズ。
男おとこ:あれ、チーズはまだたくさんあったよね。
女おんな:ごめん、今日きょうのお昼ひるに全部ぜんぶたべたの。
男おとこ:わかった。じゃ、買かって帰かえるね。
◆ 男おとこの人ひとは何なにを買かって帰かえりますか。

Dịch nghĩa bài nghe:
Câu 1.
Một người đàn ông đang gọi điện cho một người phụ nữ. Người đàn ông sẽ mua gì mang về?
M: Bắt đầu về đây, anh mua gì mang về không?
F: Á, cảm ơn anh. Để em xem nào. Sữa tươi, với lại...
M: Chờ chút, sữa tươi 1 hộp/chai là đủ rồi à?
F: À, nhờ anh mua 2 hộp nhé. Với cả phô mai nữa.
M: Ơ, phô mai hình như vẫn còn nhiều mà em?
F: Em xin lỗi, trưa nay em ăn hết sạch rồi.
M: Anh hiểu rồi. Thế để anh mua mang về nhé.
◆ Người đàn ông sẽ mua gì mang về?


2. Câu hỏi & Đáp án

◆ 男おとこの人ひとは何なにを買かって帰かえりますか。
(Người đàn ông sẽ mua gì mang về?)

1. ぎゅうにゅう1本ほんだけ (Chỉ 1 hộp sữa)

2. ぎゅうにゅう1本ほんとチーズ (1 hộp sữa và phô mai)

3. ぎゅうにゅう2本ほんだけ (Chỉ 2 hộp sữa)

4. ぎゅうにゅう2本ほんとチーズ (2 hộp sữa và phô mai) => ĐÁP ÁN ĐÚNG


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 4?

Dữ liệu trong bài:

Sữa tươi (牛乳ぎゅうにゅう): Ban đầu người đàn ông hỏi 1 hộp có đủ không, người phụ nữ yêu cầu mua 2 hộp: 「えっと、2本ほんお願ねがい」.

Phô mai (チーズ): Người phụ nữ nhờ mua thêm phô mai (それから、チーズ). Mặc dù người đàn ông tưởng ở nhà vẫn còn, cô giải thích là mình đã ăn hết vào buổi trưa (今日のお昼に全部たべたの).

Người đàn ông chốt lại đồng ý mua cả hai món theo yêu cầu: 「わかった。じゃ、買かって帰かえるね」.

=> Do đó, danh sách đồ người đàn ông mua mang về là 2 hộp sữa tươi và phô mai (ぎゅうにゅう2本とチーズ). Đáp án 4 là chính xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (ぎゅうにゅう1本ほんだけ - Chỉ 1 hộp sữa): Sai về số lượng sữa và thiếu phô mai.

Đáp án 2 (ぎゅうにゅう1本ほんとチーズ - 1 hộp sữa và phô mai): Sai về số lượng sữa (cần mua 2 hộp).

Đáp án 3 (ぎゅうにゅう2本ほんだけ - Chỉ 2 hộp sữa): Sai vì thiếu phô mai.