AI và kính ngữ trong công việc (ビジネス敬語とAI)

佐藤さとう: 田中たなかさん、取引先とりひきさきへの敬語けいごが難むずかしいので、AIで確認かくにんしました。 ♬
Anh Tanaka ơi, vì kính ngữ với đối tác khó quá nên em đã kiểm tra bằng AI ạ.
田中たなか: それは賢かしこいね。AIはどんな表現ひょうげんを勧すすめてくれたんだい? ♬
Thông minh đấy. AI đã gợi ý cho em những biểu hiện như thế nào?
佐藤さとう: 「お越こしいただく」という言葉ことばを使つかって、感謝かんしゃを伝つたえるように言いわれました。 ♬
Nó bảo em nên dùng từ "Okoshi itadaku" để truyền đạt sự biết ơn ạ.
田中たなか: 正解せいかいだ。AIの力ちからを使つかえば、失礼しつれいな表現ひょうげんを防ふせぐことができるね。 ♬
Đúng rồi đấy. Nếu dùng sức mạnh của AI, mình có thể ngăn chặn được những cách nói thất lễ.
佐藤さとう: はい。メールを送おくる前まえに、マナーAIが何回なんかいもチェックしてくれました。 ♬
Vâng ạ. Trước khi gửi email, AI hỗ trợ quy tắc ứng xử đã kiểm tra cho em rất nhiều lần.
田中たなか: 技術ぎじゅつを使つかいながら、正ただしい日本語にほんごを少すこしずつ覚おぼえていこう。 ♬
Hãy vừa dùng công nghệ, vừa học dần những tiếng Nhật đúng chuẩn nhé.
佐藤さとう: ありがとうございます。次は電話でんわの応対おうたいもAIと練習れんしゅうしてみます。 ♬
Em cảm ơn anh. Tiếp theo em sẽ thử luyện tập cả đối ứng điện thoại cùng với AI ạ.
田中たなか: その意気いきだね。自信じしんを持もって、丁寧ていねいな言葉ことばを使つかおうぜ。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Hãy tự tin và sử dụng những lời lẽ lịch sự nào.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 取引先とりひきさき: Đối tác / Khách hàng (N3).
* 応対おうたい: Tiếp đón / Đối ứng (điện thoại, khách hàng) (N3).
* 丁寧ていねいな: Lịch sự / Cẩn thận (N4).
* 表現ひょうげん: Biểu hiện / Cách diễn đạt (N3).
* お越こしいただく: Khiêm nhường ngữ của "đến" (được ai đó đến thăm) (N2).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て くれました: (Ai đó/Cái gì đó) đã làm giúp mình việc tốt (N4).
・V-ます(bỏ ます) + ながら: Vừa làm... vừa làm... (N4).
・V-条件形じょうけんけい (使えば): Nếu... (N4).
・V-受身形うけみけい (言われました): Được/Bị nói là... (N4).
・V-て みます: Thử làm gì đó (N4).

 

AI quản lý thời gian tập trung (AIと集中モード)

佐藤さとう: 田中たなかさん、デスクのライトが青あおくなりました。集中しゅうちゅうモードの時間じかんです。 ♬
Anh Tanaka ơi, đèn ở bàn làm việc đã chuyển sang màu xanh rồi. Đến giờ vào chế độ tập trung rồi ạ.
田中たなか: AIが君きみの脳のうの疲つかれを分析ぶんせきして、一番いちばんいい時間じかんを決きめたんだね。 ♬
Chắc là AI đã phân tích sự mệt mỏi của não bộ và quyết định khung giờ tốt nhất cho em rồi nhỉ.
佐藤さとう: はい。この1時間じかんは誰だれにも邪魔じゃまされずに、書類しょるいを完成かんせいさせようと思おもいます。 ♬
Vâng ạ. Trong 1 tiếng này em định sẽ hoàn thành xong giấy tờ mà không để ai làm phiền.
田中たなか: 効率こうりつがいいね。僕ぼくもAIの指示しじに従したがって、今いまは休憩きゅうけいすることにするよ。 ♬
Hiệu suất tốt đấy. Anh cũng sẽ làm theo chỉ thị của AI và quyết định nghỉ ngơi lúc này.
佐藤さとう: 休憩きゅうけいが終おわったら、AIがまた通知つうちで教おしえてくれます。 ♬
Sau khi nghỉ ngơi xong, AI sẽ lại thông báo cho mình biết ạ.
田中たなか: 無理むりに働はたらくより、AIと一緒いっしょにリズムを作つくるほうが健康けんこうにいいね。 ♬
So với việc làm việc quá sức thì việc tạo ra nhịp độ cùng với AI sẽ tốt cho sức khỏe hơn.
佐藤さとう: 本当ほんとうですね。午後ごごの仕事しごとも、高たかい集中力しゅうちゅうりょくで頑張がんばれそうです。 ♬
Đúng là như vậy ạ. Công việc buổi chiều em có vẻ sẽ cố gắng được với sự tập trung cao độ.
田中たなか: よし。タイマーが鳴なるまで、自分じぶんの仕事しごとにしっかり向むき合あおう。 ♬
Được rồi. Cho đến khi chuông báo kêu, hãy tập trung tối đa vào công việc của mình nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 邪魔じゃま: Làm phiền / Cản trở (N4).
* 効率こうりつ: Hiệu suất / Năng suất (N3).
* 通知つうち: Thông báo (N3).
* 指示しじ: Chỉ thị / Hướng dẫn (N3).
* 分析ぶんせき: Phân tích (N3).
* 向き合うむきあう: Đối mặt / Tập trung vào (N2).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-意向形いこうけい + と思おもいます: Dự định làm gì đó (N4).
・V-ず に (邪魔されずに): Mà không (bị làm phiền) (N3/N4).
・V-て くれます: (Ai đó/Cái gì đó) làm giúp mình việc tốt (N4).
・~より: Hơn là... (So sánh - N4).
・V-ます(bỏ ます) + そうです: Có vẻ như / Có triển vọng (N4).

AI tự động đầu tư NISA (AIとNISA運用)

佐藤さとう: 田中たなかさん、将来しょうらいのためにAIでNISAの運用うんようを始はじめました。 ♬
Anh Tanaka ơi, vì tương lai nên em đã bắt đầu vận hành NISA bằng AI rồi ạ.
田中たなか: お、早はやいね。AIはどんなプランを提案ていあんしてきたんだい? ♬
Ồ, nhanh đấy. AI đã đề xuất cho em kế hoạch như thế nào?
佐藤さとう: 安全あんぜんな商品しょうひんを自動じどうで選えらんで、毎月まいつき決きまった額がくを投資とうししてくれます。 ♬
Nó tự động chọn những sản phẩm an toàn và đầu tư một số tiền cố định mỗi tháng giúp em ạ.
田中たなか: 自分じぶんで勉強べんきょうするのは大変たいへんだから、AIに任まかせるのは賢かしこい選択せんたくだ。 ♬
Vì tự mình học thì rất vất vả nên giao phó cho AI là một lựa chọn thông minh.
佐藤さとう: 毎日まいにちグラフを確認かくにんするだけでいいので、仕事中しごとちゅうも気きになりません。 ♬
Vì chỉ cần kiểm tra biểu đồ mỗi ngày là được nên trong lúc làm việc em cũng không bị phân tâm.
田中たなか: お金かねの問題もんだいをAIが解決かいけつしてくれれば、仕事しごとに集中しゅうちゅうできるね。 ♬
Nếu AI giải quyết giúp vấn đề tiền bạc thì mình có thể tập trung vào công việc rồi.
佐藤さとう: はい。少すこしずつ資産しさんが増ふえていくのが楽たのしみです。 ♬
Vâng ạ. Em rất mong chờ việc tài sản của mình tăng dần lên.
田中たなか: 計画的けいかくてきに貯金ちょきんして、将来しょうらいの準備じゅんびをしっかり進すすめていこう。 ♬
Hãy tiết kiệm một cách kế hoạch và cùng chuẩn bị thật tốt cho tương lai nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 運用うんよう: Vận hành / Đầu tư (vốn, tài sản) (N3).
* 投資とうし: Đầu tư (N3).
* 資産しさん: Tài sản (N2).
* 提案ていあん: Đề xuất / Kiến nghị (N3).
* 任まかせる: Giao phó / Ủy thác (N3).
* 解決かいけつ: Giải quyết (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て いく: Cái gì đó tiếp diễn từ nay về sau (N4).
・V-る + だけでいい: Chỉ cần... là được (N4).
・V-て くれる: (Ai đó/Cái gì đó) làm giúp mình việc gì (N4).
・V-条件形じょうけんけい (解決してくれれば): Nếu... (N4).
・V-る + のが楽しみです: Mong chờ việc gì đó (N4).

 

AI viết nháp báo cáo (AIと報告書の作成)

佐藤さとう: 田中たなかさん、報告書ほうこくしょのメールをAIに書かいてもらいました。 ♬
Anh Tanaka ơi, em đã nhờ AI viết nháp email báo cáo rồi ạ.
田中たなか: お、どれどれ。内容ないようは正確せいかくに書かかれているかな? ♬
Ồ, để xem nào. Nội dung được viết chính xác chứ?
佐藤さとう: はい。会議かいぎの録音ろくおんをAIがまとめて、文章ぶんしょうにしてくれました。 ♬
Vâng ạ. AI đã tóm tắt bản ghi âm cuộc họp rồi chuyển thành văn bản cho em ạ.
田中たなか: 自分じぶんで一いちから書かくより、ずっと時間じかんの短縮たんしゅくになるね。 ♬
So với việc tự mình viết từ đầu thì tiết kiệm được rất nhiều thời gian nhỉ.
佐藤さとう: でも、最後さいごは自分じぶんの言葉ことばで少すこし直なおそうと思おもいます。 ♬
But I plan to correct it a bit at the end with my own words.
田中たなか: そのチェックが一番いちばん大切たいせつだよ。AIに頼たよりすぎてはいけない。 ♬
Việc kiểm tra đó là quan trọng nhất đấy. Đừng có quá dựa dẫm vào AI.
佐藤さとう: わかりました。マナーの確認かくにんをしてから、送信そうしんします。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Sau khi kiểm tra lại quy tắc ứng xử, em sẽ gửi đi.
田中たなか: よし。効率的こうりつてきに仕事しごとをして、次つぎのタスクに取とり掛かかろう。 ♬
Tốt. Hãy làm việc hiệu suất và bắt tay vào nhiệm vụ tiếp theo thôi.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 短縮たんしゅく: Rút ngắn / Tiết kiệm (thời gian) (N3).
* 送信そうしん: Gửi đi (email, tin nhắn) (N3).
* 頼たよる: Dựa dẫm / Phụ thuộc (N3).
* 報告書ほうこくしょ: Bản báo cáo (N3).
* 録音ろくおん: Ghi âm (N4).
* 取とり掛かかる: Bắt tay vào làm / Bắt đầu (N2).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-ては いけない: Không được phép làm gì (N4).
・V-ます(bỏ ます) + すぎます: Quá... (N4).
・V-て もらう: Nhờ ai đó làm giúp việc gì (N4).
・V-て くれる: (Ai đó) làm giúp mình việc gì (N4).
・V-意向形いこうけい + と思おもいます: Dự định làm gì đó (N4).

 

Cách xử lý khi họp quá dài (長引く会議の断り方)

佐藤さとう: 田中たなかさん、午後ごごの会議かいぎが長引ながびいて、次つぎの仕事しごとが終おわりません。 ♬
Anh Tanaka ơi, cuộc họp chiều nay bị kéo dài quá nên công việc tiếp theo em vẫn chưa xong ạ.
田中たなか: 会議かいぎは途中とちゅうで切きり上あげるのも一ひとつのスキルだよ。 ♬
Việc ngắt cuộc họp giữa chừng cũng là một kỹ năng đấy.
佐藤さとう: でも、先輩せんぱいたちが話はなしていると、言いい出だしにくいです。 ♬
Nhưng khi các tiền bối đang nói thì em thấy khó mở lời quá ạ.
田中たなか: 「次つぎの予定よていがありますので」とはっきり伝つたえても失礼しつれいにはならないよ。 ♬
Dù em có nói rõ rằng "Vì em có lịch tiếp theo" thì cũng không bị coi là thất lễ đâu.
佐藤さとう: わかりました。次つぎからは時間じかんの管理かんりをしっかり伝つたえようと思お目います。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Từ lần sau em định sẽ thông báo rõ ràng về việc quản lý thời gian.
田中たなか: 自分じぶんの時間じかんを守まもることは、チームのためにもなるんだ。 ♬
Việc bảo vệ thời gian của bản thân cũng chính là vì lợi ích của cả nhóm đấy.
佐藤さとう: はい。効率こうりつを考かんがえて、無駄むだな時間じかんは減へらしていきます。 ♬
Vâng ạ. Em sẽ cân nhắc hiệu suất và giảm bớt những khoảng thời gian lãng phí.
田中たなか: その調子ちょうしだね。集中しゅうちゅうして、今日きょうの分ぶんを早はやく終おわらせよう。 ♬
Cứ giữ phong độ đó nhé. Hãy tập trung và kết thúc phần việc hôm nay thật nhanh nào.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 長引ながびく: Kéo dài (hơn dự kiến) (N3).
* 切きり上あげる: Kết thúc sớm / Ngắt ngang / Thu dọn (N2).
* 言いい出だす: Ngỏ lời / Bắt đầu nói (N3).
* 管理かんり: Quản lý (N3).
* 無駄むだな: Lãng phí / Vô ích (N3).
* 調子ちょうし: Phong độ / Trạng thái (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-ます(bỏ ます) + にくい: Khó làm việc gì đó (N4).
・V-て も: Cho dù / Ngay cả khi... (N4).
・V-意向形いこうけい + と思おもいます: Dự định làm gì đó (N4).
・V-て いく: (Hành động) tiếp diễn hướng về tương lai (N4).
・V-て (長引いて): Vì... (Chỉ nguyên nhân - N4).

 

Học hỏi từ đồng nghiệp (同僚からのスキルアップ)

佐藤さとう: 田中たなかさん、新あたらしいソフトの使つかい方かたが分わからなくて困こまっています。 ♬
Anh Tanaka ơi, em đang gặp rắc rối vì không biết cách dùng phần mềm mới ạ.
田中たなか: それなら、隣となりの席せきの鈴木すずきさんに聞きいてみるといいよ。 ♬
Nếu vậy thì em thử hỏi anh Suzuki ở ghế bên cạnh xem sao.
佐藤さとう: 鈴木すずきさんはいつも忙いそがしそうなので、遠慮えんりょしていました。 ♬
Vì anh Suzuki lúc nào trông cũng bận rộn nên em đã hơi e ngại ạ.
田中たなか: チーム内ないでの相談そうだんは「スキルアップ」への一番いちばんの近道ちかみちだよ。 ♬
Việc thảo luận trong nhóm chính là con đường ngắn nhất để "nâng cao kỹ năng" đấy.
佐藤さとう: わかりました。今いまの仕事しごとが終おわったら、挨拶あいさつに行いってきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Sau khi xong việc này em sẽ sang chào hỏi và hỏi thăm ạ.
田中たなか: 教おしえてもらった後あとは、しっかりお礼れいを伝つたえるのを忘わすれないで。 ♬
Sau khi được chỉ dạy, đừng quên truyền đạt lời cảm ơn thật tử tế nhé.
佐藤さとう: はい。自分じぶんでも勉強べんきょうして、早はやく使つかいこなせるようになります! ♬
Vâng ạ. Em cũng sẽ tự mình học hỏi để sớm có thể sử dụng thành thạo ạ!
田中たなか: いいね。新あたらしいことを学まなんで、自分じぶんの価値かちを高たかめていこう。 ♬
Hay đấy. Hãy học những điều mới và nâng cao giá trị của bản thân nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 遠慮えんりょ: E ngại / Dè dặt / Khách sáo (N4).
* 近道ちかみち: Đường tắt / Đường ngắn nhất (N3).
* 使つかいこなす: Sử dụng thành thạo / Làm chủ được (công cụ) (N2).
* 挨拶あいさつ: Chào hỏi (N5/N4).
* 価値かち: Giá trị (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-る / V-可能形かのうけい + ようになります: Trở nên (có thể) làm gì đó (N4).
・V-て みるといい: Nên thử làm gì đó xem sao (Lời khuyên - N4).
・V-ないで: Đừng làm gì / Mà không làm gì (N4).
・V-て いく / いこう: Hành động hướng tới tương lai (N4).
・~そう (忙しそう): Trông có vẻ... (N4).

 

Thảo luận về tiền thưởng (ボーナスの使い道)

佐藤さとう: 田中たなかさん、今月こんげつのボーナスの使つかいみち道はもう決きめましたか? ♬
Anh Tanaka ơi, anh đã quyết định xem sẽ dùng tiền thưởng tháng này vào việc gì chưa ạ?
田中たなか: 僕ぼくは半分はんぶんを貯金ちょきんして、残のこりは家族かぞくとの旅行りょこうに使つかうつもりだよ。 ♬
Anh dự định sẽ tiết kiệm một nửa, còn lại thì dùng cho chuyến du lịch cùng gia đình.
佐藤さとう: 私わたしは全部ぜんぶ貯金ちょきんしようと思おもっていましたが、少すこしは自分じぶんに使つかいたいです。 ♬
Em đã định là sẽ tiết kiệm hết nhưng cũng muốn dùng một ít cho bản thân ạ.
田中たなか: 毎日まいにち頑張がんばっているんだから、たまには贅沢ぜいたくも大切たいせつだね。 ♬
Vì mỗi ngày em đều đã cố gắng rồi nên thỉnh thoảng nuông chiều bản thân một chút cũng quan trọng mà.
佐藤さとう: ずっと欲ほしかった新あたらしい靴くつを、一足いっそく買かおうとおもいます。  ♬
Em định sẽ mua một đôi giày mới mà em đã muốn có từ lâu ạ.
田中たなか: それがいいよ。やる気きが出でて、仕事しごとももっと頑張がんばれるはずだ .  ♬
Như thế là tốt đấy. Em sẽ thấy có động lực và chắc chắn sẽ cố gắng làm việc hơn.
佐藤さとう: はい。残のこりの分ぶんは、しっかり将来しょうらいのために貯金ちょきんします .  ♬
Vâng ạ. Phần còn lại em sẽ tiết kiệm thật tốt cho tương lai.
田中たなか: 賢かしこくお金かねを使つかって、毎日まいにちを楽たのしく過すごしていこうぜ .  ♬
Hãy sử dụng tiền thông minh và cùng trải qua mỗi ngày thật vui vẻ nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 使つかいみち道: Cách dùng / Mục đích sử dụng (N3).
* 貯金ちょきんする: Tiết kiệm tiền (N4).
* 贅沢ぜいたく: Xa xỉ / Nuông chiều bản thân (N3).
* 将来しょうらい: Tương lai (N4).
* やる気き: Động lực / Hứng thú làm việc (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-る + つもりだ: Dự định làm gì (Quyết định chắc chắn - N4).
・V-意向形いこうけい + と思おもいます: Dự định làm gì (N4).
・~はずだ: Chắc chắn là... (Dựa trên lý lẽ - N4).
・V-可能形かのうけい (頑張れる): Có thể cố gắng (N4).
・V-て いく (過ごしていこう): Tiếp tục hướng tới tương lai (N4).

 

Cách từ chối dự án khéo léo (仕事の断り方)

佐藤さとう: 田中たなかさん、別べつの部署ぶしょから新あたらしいお手伝てつだいを頼たのまれてしまいました。 ♬
Anh Tanaka ơi, em lỡ bị bộ phận khác nhờ giúp đỡ một công việc mới mất rồi ạ.
田中たなか: 今いまの仕事しごとが忙いそがしいなら、無理むりに引ひき受うけてはいけないよ。 ♬
Nếu công việc hiện tại đang bận thì em không được gượng ép nhận lời đâu.
佐藤さとう: 断ことわると、相手あいてとの関係かんけいが悪わるくなるのが心配しんぱいです。 ♬
Em lo là nếu từ chối thì mối quan hệ với đối phương sẽ trở nên xấu đi ạ.
田中たなか: 理由りゆうを丁寧ていねいに話はなせば、向むこうも理解りかいしてくれるはずだ。 ♬
Nếu em nói lý do một cách lịch sự, chắc chắn phía bên kia cũng sẽ thấu hiểu thôi.
佐藤さとう: 「スケジュールを確認かくにんしたところ、今いまは難むずかしいです」と伝つたえました。 ♬
Em đã truyền đạt rằng "Sau khi kiểm tra lịch trình, hiện tại em thấy rất khó để hỗ trợ" ạ.
田中たなか: 良よい断ことわり方かただね。曖昧あいまいに答こたえるより、ずっと誠実せいじつだよ。 ♬
Cách từ chối tốt đấy. So với việc trả lời mập mờ thì như vậy chân thành hơn nhiều.
佐藤さとう: ありがとうございます。自分じぶんのキャパシティを守まもるのも仕事しごとですね。 ♬
Em cảm ơn anh. Việc bảo vệ năng lực xử lý của bản thân cũng là công việc nhỉ.
田中たなか: その通とおりだ。自分じぶんの仕事しごとを優先ゆうせんして、しっかり成果せいかを出だそう。 ♬
Đúng như vậy. Hãy ưu tiên công việc của mình và đưa ra kết quả thật tốt nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 部署ぶしょ: Bộ phận / Phòng ban (N3).
* 引ひき受うける: Đảm nhận / Nhận lời làm (N3).
* 曖昧あいまいな: Mập mờ / Mơ hồ (N3).
* 誠実せいじつな: Chân thành / Trung thực (N3).
* 優先ゆうせんする: Ưu tiên (N3).
* 成果せいか: Thành quả / Kết quả (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-た ところ: Sau khi làm gì đó (thì thấy kết quả/tình trạng...) (N4/N3).
・V-ては いけない: Không được phép làm gì (N4).
・V-受身形うけみけい (頼まれる): Bị/Được nhờ vả (N4).
・~はずだ: Chắc chắn là... (N4).
・~より: Hơn là... (So sánh - N4).

 

Báo cáo tin xấu (Hou-Ren-Sou) (ミスの報告と相談)

佐藤さとう: 田中たなかさん、大おおきなミスをしてしまいました。報告ほうこくが遅おくれてすみません。 ♬
Anh Tanaka ơi, em lỡ gây ra một lỗi lớn mất rồi. Em xin lỗi vì đã báo cáo muộn ạ.
田中たなか: ミスは誰だれにでもあるけど、報告ほうこくはすぐにするのがルールだよ。 ♬
Lỗi lầm thì ai cũng có nhưng quy tắc là phải báo cáo ngay lập tức đấy.
佐藤さとう: 怒おこられるのが怖こわくて、自分じぶんで直なおそうとしていました。 ♬
Vì sợ bị mắng nên em đã định tự mình sửa chữa ạ.
田中たなか: 一人ひとりで悩なやむと、問題もんだいがもっと大おおきくなってしまうことがある。 ♬
Nếu lo lắng một mình thì đôi khi vấn đề sẽ trở nên lớn hơn đấy.
佐藤さとう: 本当ほんとうに申もうし訳わけありません。これからはすぐに相談そうだんします。 ♬
Em thật sự xin lỗi ạ. Từ nay về sau em sẽ thảo luận ngay lập tức.
田中たなか: よし、一緒いっしょに解決策かいけつさくを考かんがえよう。まずは状況じょうきょうを詳くわしく話はなして。 ♬
Được rồi, hãy cùng nghĩ cách giải quyết nào. Trước tiên hãy nói chi tiết về tình hình đi.
佐藤さとう: はい。取引先とりひきさきに電話でんわをして、正直しょうじきに謝あやまってきます。 ♬
Vâng ạ. Em sẽ gọi điện cho đối tác và xin lỗi một cách thành thật ạ.
田中たなか: 誠実せいじつに対応たいおうすれば、信頼しんらいを取とり戻もどすことができるよ。頑張がんばれ。 ♬
Nếu em đối ứng một cách chân thành, em có thể lấy lại được sự tin tưởng đấy. Cố lên.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 解決策かいけつさく: Cách giải quyết / Giải pháp (N3).
* 正直しょうじきに: Thành thật / Thẳng thắn (N4/N3).
* 取とり戻もどす: Lấy lại / Khôi phục (N2).
* 信頼しんらい: Sự tin cậy / Tín nhiệm (N3).
* 対応たいおうする: Đối ứng / Xử lý (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て しまいます: Đã lỡ... (Hối tiếc) / Đã hoàn thành (N4).
・V-よう + とする: Định / Cố gắng làm gì đó (N4/N3).
・V-条件形じょうけんけい (対応すれば): Nếu... (Thể điều kiện - N4).
・V-可能形かのうけい (取り戻すことができる): Có thể... (N4).
・V-て きます (謝ってきます): Làm gì đó rồi sẽ quay lại (N4).

 

Văn hóa sử dụng bếp chung (休憩室の冷蔵庫マナー)

佐藤さとう: 田中たなかさん、休憩室きゅうけいしつの冷蔵庫れいぞうこに私わたしのジュースがありません。 ♬
Anh Tanaka ơi, nước trái cây của em không có trong tủ lạnh ở phòng nghỉ ạ.
田中たなか: 名前なまえを書かいておかなかったのかい?みんなで使つかう場所ばしょだからね。 ♬
Em đã không viết tên sẵn lên đó hả? Vì đó là nơi mọi người cùng sử dụng mà.
佐藤さとう: 忘わすれていました。誰だれかが間違まちがえて飲のんでしまったみたいです。 ♬
Em quên mất rồi. Hình như ai đó đã lỡ uống nhầm mất rồi ạ.
田中たなか: 共有きょうゆうスペースでは、自分じぶんの物ものに名前なまえを書かくのが基本きほんのマナーだよ。 ♬
Ở không gian chung, việc viết tên lên đồ của mình là quy tắc ứng xử cơ bản đấy.
佐藤さとう: 次つぎからはマジックで大おおきく名前なまえを書かいておこうと思おもいます。 ♬
Từ lần sau em định sẽ dùng bút dạ viết tên thật lớn lên ạ.
田中たなか: それがいい。みんなが気持きもちよく使つかえるように、気きをつけよう。 ♬
Như thế là tốt. Hãy chú trọng để mọi người đều có thể sử dụng một cách thoải mái.
佐藤さとう: はい。使つかった後あとのテーブルも、綺麗きれいに拭ふいておきました。 ♬
Vâng ạ. Em cũng đã lau sạch bàn sau khi sử dụng xong rồi ạ.
田中たなか: 素晴すばらしいね。小ちいさな気遣きづかいが、いい職場しょくばを作つくるんだよ。 ♬
Tuyệt vời. Chính những sự quan tâm nhỏ nhặt sẽ tạo nên một nơi làm việc tốt đấy.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 冷蔵庫れいぞうこ: Tủ lạnh (N4).
* 共有きょうゆう: Dùng chung / Chia sẻ (N3).
* 気遣きづかい: Sự quan tâm / Chu đáo (N3).
* 休憩室きゅうけいしつ: Phòng nghỉ (N3).
* マジック: Bút dạ / Bút lông (Magic marker).
* 職場しょくば: Nơi làm việc (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て おく / おこう: Làm sẵn việc gì đó (N4).
・V-て しまう: Đã lỡ làm gì (hối tiếc) (N4).
・V-意向形いこうけい + と思おもいます: Dự định làm gì đó (N4).
・V-る + ように: Để... (Chỉ mục đích - N4).
・~みたい: Hình như là... (Phán đoán - N4).

 

Đính chính lỗi sai trong email (メールの訂正と再送)

佐藤さとう: 田中たなかさん、さっき送おくったメールの日付ひづけを間違まちがえてしまいました。 ♬
Anh Tanaka ơi, em lỡ viết sai ngày tháng trong cái email vừa gửi rồi ạ.
田中たなか: すぐに訂正ていせいのメールを送おくらないといけないね。 ♬
Em phải gửi email đính chính ngay lập tức thôi.
佐藤さとう: 「再送さいそう」という言葉ことばを件名けんめいに入いれてもいいでしょうか? ♬
Em cho từ "Gửi lại" vào tiêu đề có được không ạ?
田中たなか: いいよ。本文ほんぶんの最初さいしょで、間違まちがえたことをしっかり謝あやまってね。 ♬
Được đấy. Ở đầu nội dung, hãy xin lỗi thật tử tế về việc đã viết sai nhé.
佐藤さとう: はい。正ただしい日付ひづけを太字ふとじにして、分わかりやすく書かきました。 ♬
Vâng ạ. Em đã in đậm ngày chính xác và viết một cách dễ hiểu rồi ạ.
田中たなか: 送おくる前まえに、もう一度いちど声こえに出だして読よんで確認かくにんしよう。 ♬
Trước khi gửi, hãy đọc thành tiếng một lần nữa để xác nhận nhé.
佐藤さとう: 今度こんどは間違まちがいありません。今いま、送信そうしんしました。 ♬
Lần này thì không có lỗi sai nào nữa ạ. Em vừa gửi đi rồi ạ.
田中たなか: 失敗しっぱいを早はやくカバーするのはいいことだ。次つぎからは気きをつけよう。 ♬
Việc xử lý nhanh sai sót là điều tốt. Từ lần sau hãy chú ý hơn nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 日付ひづけ: Ngày tháng (N4).
* 訂正ていせい: Đính chính / Sửa lại lỗi sai (N3).
* 件名けんめい: Tiêu đề thư / Subject (N3).
* 再送さいそう: Gửi lại (N3).
* 太字ふとじ: Chữ in đậm.
* 失敗しっぱい: Thất bại / Sai sót (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-ないといけない: Phải làm gì đó (N4).
・V-て しまいました: Lỡ... (Hối tiếc) (N4).
・V-て もいい: Làm... cũng được / Có được phép... (N5/N4).
・V-て (謝って / 太字にして): Chỉ trình tự hành động hoặc cách thức (N4).

 

Kỹ năng quản lý thời gian (タスク管理と優先順位)

佐藤さとう: 田中たなかさん、タスクが多おおくて、何なにから始はじめればいいか悩なやみます。 ♬
Anh Tanaka ơi, nhiều nhiệm vụ quá nên em đang lo lắng không biết nên bắt đầu từ đâu ạ.
田中たなか: まずは「優先順位ゆうせんじゅんい」をリストに書かき出だしてみるといいよ。 ♬
Trước tiên em nên thử viết ra danh sách theo "thứ tự ưu tiên" xem sao.
佐藤さとう: 締しめ切きりが近ちかいものから順番じゅんばんに並ならべればいいですか? ♬
Em cứ xếp theo thứ tự từ cái có thời hạn gần nhất là được đúng không ạ?
田中たなか: それだけじゃなくて、重要度じゅうようども考かんがえるのが管理かんりのコツだ。 ♬
Không chỉ có vậy, việc cân nhắc cả mức độ quan trọng mới là bí quyết của quản lý đấy.
佐藤さとう: 難むずかしい仕事しごとは、午前中ごぜんちゅうの元気げんきなうちに終おわらせようと思おもいます。 ♬
Những việc khó thì em định sẽ kết thúc trong buổi sáng khi vẫn còn đang khỏe khoắn ạ.
田中たなか: 賢かしこいね。午後ごごは単純たんじゅんな作業さぎょうにするのが、時間じかんを有効ゆうこうに使つかう方法ほうほうだ。 ♬
Thông minh đấy. Để những việc đơn giản vào buổi chiều chính là cách sử dụng thời gian hiệu quả.
佐藤さとう: はい。このリストを使つかって、定時ていじまでに全部ぜんぶ終おわらせます! ♬
Vâng ạ. Em sẽ dùng danh sách này để kết thúc toàn bộ trước giờ tan sở ạ!
田中たなか: その意気いきだ。無理むりなスケジュールを立たてないように気きをつけてね。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Hãy chú ý để không lập một lịch trình quá sức nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 優先順位ゆうせんじゅんい: Thứ tự ưu tiên (N3).
* 締しめ切きり: Hạn chót / Deadline (N3).
* 有効ゆうこうな: Hiệu quả / Có hiệu lực (N3).
* 重要度じゅうようど: Mức độ quan trọng (N3).
* 単純たんじゅんな: Đơn giản (N3).
* 定時ていじ: Giờ tan sở / Giờ quy định (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~うちに: Trong khi (vẫn còn đang trong trạng thái nào đó) (N4/N3).
・V-て みる + といい: Nên thử làm... xem sao (N4).
・V-条件形じょうけんけい (並べれば): Nếu... (N4).
・V-意向形いこうけい + と思おもいます: Dự định làm gì (N4).
・V-る + ように: Để / Để không... (Chỉ mục đích/lời khuyên - N4).