"NHỮNG ÔNG BỐ BỈM SỮA Ở NHẬT (IKUMEN)"
A: さいきん、 いくじ を する おとうさん が ふえました ね。 ♬
A: Dạo này, số lượng các ông bố nuôi dạy con cái đã tăng lên nhỉ.
B: ええ、 「イクメン」 という ことば も ゆうめい に なりました。 ♬
B: Vâng, cụm từ "Ikumen" cũng đã trở nên nổi tiếng rồi.
A: しごと を やすんで、 こども と いっしょに いる の は いい こと です ね。 ♬
A: Việc nghỉ làm để ở bên cạnh con cái là một điều tốt nhỉ.
B: はい。 かぞく の じかん が ふえて、 おくさん も たすかります。 ♬
B: Vâng. Thời gian dành cho gia đình tăng lên và người vợ cũng được giúp đỡ nhiều.
A: りょうり や そうじ を する おとうさん も おおい です か? ♬
A: Cũng có nhiều ông bố nấu ăn và dọn dẹp nhà cửa chứ ạ?
B: ええ、 みんな で きょうりょく して、 あかるい かてい を つくりましょう。 ♬
B: Vâng, mọi người hãy cùng hợp lực để xây dựng một gia đình tươi sáng nhé.
"VĂN HÓA CHIA TIỀN CỦA NGƯỜI NHẬT (WARIKAN)"
A: にほんじん は しょくじ の あと、 よく 「わりかん」 を します ね。 ♬
A: Người Nhật sau khi ăn xong thường hay "chia tiền" nhỉ.
B: ええ、 じぶん の ぶん を じぶん で はらう の は ふつう の こと です よ。 ♬
B: Vâng, việc tự trả phần của mình là chuyện bình thường mà.
A: ともだち や どうりょう と いっしょ の とき も、 そう します か? ♬
A: Khi đi cùng bạn bè hay đồng nghiệp cũng làm như vậy ạ?
B: はい。 おかね の とらぶる が なくて、 とても こうへい です。 ♬
B: Vâng. Như vậy sẽ không gặp rắc rối về tiền bạc và rất công bằng.
A: にほん の 「ルール」 は、 むずかしそう です が おもしろい です。 ♬
A: Quy tắc của Nhật Bản tuy có vẻ khó nhưng thật thú vị.
B: ええ、 みんな で たのしく たべて、 ただしく はらいましょう。 ♬
B: Vâng, chúng ta hãy cùng nhau ăn uống vui vẻ và trả tiền đúng cách nhé.
"TẦM QUAN TRỌNG CỦA KỸ NĂNG SINH TỒN"
A: にほん は じしん が おおい です から、 「ぼうさい」 の すきる が ひつよう です ね。 ♬
A: Vì Nhật Bản có nhiều động đất nên kỹ năng "phòng chống thiên tai" là cần thiết nhỉ.
B: ええ、 みず や たべもの を じゅんび する だけ では ありません よ。 ♬
B: Vâng, không chỉ là chuẩn bị nước hay đồ ăn đâu.
A: ほか に、 どんな こと を おぼえた ほう が いい です か? ♬
A: Ngoài ra, chúng ta nên học thêm những việc gì nữa ạ?
B: ひ を つかわない りょうり や、 けが の てあて も たいせつ です。 ♬
B: Nấu ăn không dùng lửa hay sơ cứu vết thương cũng rất quan trọng.
A: べんりな あぷり で、 にげる ばしょ も ちぇっく しましょう。 ♬
A: Chúng ta hãy kiểm tra cả nơi trú ẩn bằng các ứng dụng tiện lợi nhé.
B: はい、 じぶん の いのち を まもる ため に、 いっしょに れんしゅう しましょう。 ♬
B: Vâng, để bảo vệ tính mạng của chính mình, chúng ta hãy cùng luyện tập nhé.
"VẺ ĐẸP VÀ NỖI BUỒN CỦA HOA ANH ĐÀO"
A: さくら の はな が ちって います。 すこし さびしい です ね。 ♬
A: Hoa anh đào đang rơi. Có chút buồn nhỉ.
B: ええ。 でも、 ちる すがた も とても きれい です よ。 ♬
B: Vâng. Nhưng dáng vẻ lúc hoa rơi cũng rất đẹp đấy.
A: にほんじん は この けしき を みて、 かんどう します ね。 ♬
A: Người Nhật ngắm cảnh sắc này và thấy rất xúc động nhỉ.
B: はい。 みじかい じかん の うつくしさ を たいせつに する きもち が あります。 ♬
B: Vâng. Có một cảm xúc trân trọng vẻ đẹp trong khoảng thời gian ngắn ngủi.
A: いそがしい まいにち です が、 こころ が いやされます ね。 ♬
A: Mỗi ngày đều bận rộn nhưng tâm hồn được chữa lành nhỉ.
B: ええ。 しぜん の うつくしさ を いっしょに たのしみましょう。 ♬
B: Vâng. Chúng ta hãy cùng tận hưởng vẻ đẹp của tự nhiên nhé.
"THẬT LÒNG VÀ KHÁCH SÁO NƠI CÔNG SỞ "
A: にほん の かいしゃいん は、 いつも れいぎただしい です ね。 ♬
A: Nhân viên công ty ở Nhật lúc nào cũng lịch sự nhỉ.
B: ええ。 でも、 こころ の なか で は きょうそう して いる こと も あります。 ♬
B: Vâng. Nhưng trong lòng cũng có khi đang cạnh tranh nhau đấy.
A: ひょうめん は しずか です が、 たいへんそう です ね。 ♬
A: Bên ngoài thì yên tĩnh nhưng có vẻ vất vả nhỉ.
B: はい。 じぶん の ほんとう の きもち を かくす の は つかれます よ。 ♬
B: Vâng. Việc che giấu cảm xúc thật của bản thân mệt mỏi lắm.
A: しっと や すとれす は どう します か? ♬
A: Vậy còn sự đố kỵ hay áp lực thì làm thế nào ạ?
B: なか が いい ともだち に はなして、 スッキリ しましょう。 ♬
B: Hãy nói chuyện với bạn thân để thấy nhẹ lòng hơn nhé.
"TÂM LÝ KHÁCH SÁO VÀ SỢ LÀM PHIỀN"
A: しごと が たいへんそう です が、 てつだいましょう か? ♬
A: Công việc có vẻ vất vả, tôi giúp bạn một tay nhé?
B: ありがとう ございます。 でも、 めいわく を かけたくない です。 ♬
B: Cảm ơn bạn. Nhưng tôi không muốn làm phiền bạn đâu.
A: にほんじん は 「えんりょ」 が おおい です ね。 ひとり で がんばらないで ください。 ♬
A: Người Nhật hay "khách sáo" quá nhỉ. Đừng cố gắng một mình như thế.
B: すみません。 てつだって ほしい です が、 いつも なやみます。 ♬
B: Xin lỗi. Tôi muốn được giúp nhưng lúc nào cũng lo lắng (sợ làm phiền).
A: こまった とき は、 おたがいさま です よ。 ♬
A: Khi gặp khó khăn thì chúng ta phải giúp đỡ lẫn nhau chứ.
B: そう です ね。 では、 すこし だけ おねがい します。 ♬
B: Đúng vậy nhỉ. Vậy thì, nhờ bạn một chút nhé.
"BÃO GIÁ VÀ MẸO TIẾT KIỆM"