AI thiết kế nhà ở Châu Âu (AI建築デザイン)

佐藤さとう: ヨーロッパでは、AIが​家いえのデザインを​決めるきめるそうですよ。 ♬
Sato: Nghe nói ở Châu Âu, AI đang quyết định thiết kế nhà cửa đấy ạ.
田中たなか: 人がひとが​考えるかんがえるより、安くてやすくて​便利なべんりな​部屋がへやが​作れるつくれるのかい? ♬
Tanaka: Có thể tạo ra những căn phòng rẻ và tiện lợi hơn con người nghĩ hả?
佐藤さとう: はい。AIが​好みをこのみを​分析ぶんせきして、明るいあかるい​部屋をへやを​選んでくれますえらんでくれます。 ♬
Sato: Vâng ạ. AI phân tích sở thích rồi chọn cho mình những căn phòng sáng sủa ạ.
田中たなか: いつでも​新しいあたらしいアイデアを​出してくれるだしてくれるのは、AIの​強みだねつよみだね。 ♬
Tanaka: Việc lúc nào cũng đưa ra được ý tưởng mới là thế mạnh của AI nhỉ.
佐藤さとう: 家具のかぐの​並べ方もならべかたも​すぐに​見られるのでみられるので、とても​楽しいですたのしいです。 ♬
Sato: Có thể xem ngay cả cách xếp nội thất nên rất thú vị ạ.
田中たなか: 自分でじぶんで​勉強しなくてもべんきょうしなくても、いい​家がいえが​作れるつくれる​時代だねじだいだね。 ♬
Tanaka: Đây là thời đại không cần tự học mà vẫn làm được nhà đẹp nhỉ.
佐藤さとう: 私もわたしも​自分のじぶんの​部屋をへやを、AIに​相談してみようそうだんしてみようと​思いますおもいます。 ♬
Sato: Em cũng định thử thảo luận với AI về căn phòng của mình ạ.
田中たなか: いいね。でも、自分のじぶんの​好きなすきな​色もいろも​大切にしなさいたいせつにしなさい。 ♬
Tanaka: Hay đấy. Nhưng cũng hãy trân trọng màu sắc mình yêu thích nhé.

📘 語彙​ごい và 文法​ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙​じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 建築けんちく: Kiến trúc (N3).
* 分析ぶんせきする​: Phân tích (N3).
* 家具かぐ: Nội thất / Đồ gỗ (N4).
* 好みこのみ: Sở thích / Gu (N3).
* 強みつよみ: Thế mạnh / Điểm mạnh (N3).
* 時代じだい: Thời đại / Thời kỳ (N4).
📘 文法​ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-可能形​かのうけい (作れる / 見られる): Thể khả năng (Có thể... - N4).
・~そうです (決めるそうですよ): Nghe nói là... (Truyền đạt thông tin - N4).
・~より (人が考えるより): So với... (N5/N4).
・V-​て​ + くれる (選んでくれます / 出してくれる): Làm việc tốt cho mình (N4).
・V-ない(bỏ い) + くても (勉強しなくても): Cho dù không... (N4).
・V-​意向形​いこうけい + と思う (相談してみようと思います): Định làm gì đó (N4).

 

Xe bay giao hàng trên đảo (空飛ぶ車で島へ配送)

佐藤さとう: 田中たなかさん、あそこの​島しままで​空飛ぶ車そらとぶくるまが​料理をりょうりを​運んではこんでいます。 ♬
Sato: Anh Tanaka ơi, xe bay đang chở thức ăn đến hòn đảo đằng kia ạ.
田中たなか: AIが​道をみちを​決めてきめて、海の上をうみのうえを​自動でじどうで​飛んでいるとんでいるんだね。 ♬
Tanaka: AI quyết định đường đi rồi đang tự động bay trên biển nhỉ.
佐藤さとう: 船よりふねよりずっと​早いのではやいので、料理がりょうりが​熱いあついまま​届くそうですとどくそうです。 ♬
Sato: Vì nhanh hơn tàu nhiều nên nghe nói thức ăn vẫn còn nóng khi giao tới ạ.
田中たなか: 交通がこうつうが​不便なふべんな​場所ではばしょでは、この​技術はぎじゅつは​本当にほんとうに​助かるよたすかるよ。 ♬
Tanaka: Ở những nơi giao thông bất tiện thì công nghệ này thực sự giúp ích.
佐藤さとう: スマホで​注文ちゅうもんできるので、島の人たちもしまのひとたちも​喜んでいますよろこんでいます。 ♬
Sato: Vì có thể đặt hàng bằng điện thoại nên người dân trên đảo cũng rất vui ạ.
田中たなか: 事故がじこがないように、AIが​常につねに​風をかぜをチェックしているんだ。 ♬
Tanaka: Để không có tai nạn, AI đang liên tục kiểm tra gió đấy.
佐藤さとう: 私も一度わたしもいちど、あの​空飛ぶ車でそらとぶくるまでピザを​運んでもらいたいですはこんでもらいたいです。 ♬
Sato: Em cũng muốn một lần được xe bay chở pizza tới cho mình ạ.
田中たなか: よし。次の休みにはつぎのやすみには​島へ行ってしまへいって、サービスを​体験しようたいけんしよう。 ♬
Tanaka: Được rồi. Kỳ nghỉ tới hãy ra đảo và trải nghiệm dịch vụ này nào.

📘 語彙​ごい và 文法​ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙​じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 空飛ぶ車そらとぶくるま: Xe bay (N2/N3).
* 不便ふべんな​: Bất tiện (N4).
* 注文ちゅうもんする​: Đặt hàng / Gọi món (N4).
* 離島りとう: Đảo xa / Đảo nằm tách biệt (N2).
* 運ぶはこぶ: Chở / Vận chuyển (N4).
* 体験たいけんする​: Trải nghiệm (N3).
📘 文法​ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~(た)まま (熱いまま): Để nguyên trạng thái... (Vẫn còn đang nóng - N4).
・~そうです (届くそうです): Nghe nói là... (N4).
・V-​て​ + もらう (運んでもらいたい): Muốn được ai đó làm gì cho mình (N4).
・V-​意向形​いこうけい (体験しよう): Cùng nhau... / Hãy... (Lời mời gọi - N4).
・V-ない + ように (事故がないように): Để không... / Sao cho không... (N4).
・V-可能形​かのうけい (注文できる): Có thể... (N4).

AI hướng dẫn ở thư viện (図書館のAI案内)

佐藤さとう: 最近のさいきんの図書館としょかんには、AIの案内係あんないがかりがいるんですよ。 ♬
Sato: Ở thư viện dạo này có nhân viên hướng dẫn bằng AI đấy ạ.
田中たなか: 本のほんの名前をなまえを言うだけでいうだけで、場所をばしょを教えてくれるおしえてくれるのかい? ♬
Tanaka: Chỉ cần nói tên sách là nó chỉ cho mình vị trí hả?
佐藤さとう: はい。私にわたしに合うあう本もほんもAIが提案ていあんしてくれます。 ♬
Sato: Vâng ạ. AI còn đề xuất cả những cuốn sách hợp với em nữa ạ.
田中たなか: 夜遅いよるおそい時間でもじかんでも質問できるしつもんできるから、便利だねべんりだね。 ♬
Tanaka: Vì đêm muộn vẫn có thể đặt câu hỏi nên tiện nhỉ.
佐藤さとう: 声もこえも優しくてやさしくて、本当のほんとうの人とひとと話しているはなしているみたいです。 ♬
Sato: Giọng nó dịu dàng, cứ như là đang nói chuyện với người thật vậy.
田中たなか: 分析がぶんせきが得意なとくいなAIなら、どんな本でもほんでもすぐに見つかるよみつかるよ。 ♬
Tanaka: Hễ là AI giỏi phân tích thì cuốn sách nào cũng tìm thấy ngay thôi.
佐藤さとう: 読みたいよみたい本がほんが多すぎておおすぎて、毎日まいにち通いたくかよいたくなってしまいました。 ♬
Sato: Nhiều sách muốn đọc quá nên em đâm ra muốn đến đó mỗi ngày ạ.
田中たなか: その意気だいきだ。AIを使ってつかって、たくさん勉強しなさいべんきょうしなさい。 ♬
Tanaka: Tinh thần tốt đấy. Hãy dùng AI và học tập thật nhiều nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 図書館としょかん: Thư viện (N5).
* 案内あんないする: Hướng dẫn (N4).
* 提案ていあんする: Đề xuất / Đề nghị (N3).
* 司書ししょ: Thủ thư (N2).
* 得意なとくいな: Giỏi / Sở trường (N5/N4).
* 通うかよう: Đi lại thường xuyên (đến đâu đó) (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て + しまう (なってしまいました): Trót... / Đâm ra... (Chỉ một trạng thái hoặc hành động xảy ra ngoài ý muốn hoặc nhấn mạnh mức độ - N4).
・V-て + くれる (教えてくれる / 提案してくれます): Làm việc tốt giúp cho mình (N4).
・~だけで (言うだけで): Chỉ cần... (N4).
・~みたい (話しているみたい): Cứ như là... (So sánh ngang bằng - N4).
・~すぎ (多すぎて): Quá... (Chỉ mức độ vượt mức - N4).
・V-可能形かのうけい (質問できる / 見つかる): Có thể... (N4).

 

AI tìm đồ mất trên tàu (AIで忘れ物を探す)

佐藤さとう: 電車でんしゃに傘をかさを忘れましたがわすれましたが、AIがすぐに見つけましたみつけました。 ♬
Sato: Em quên ô trên tàu nhưng AI đã tìm thấy ngay lập tức ạ.
田中たなか: カメラの映像をえいぞうを見てみて、どこにあるか探すんだねさがすんだね。 ♬
Tanaka: Nó xem hình ảnh camera rồi tìm xem vật đó ở đâu nhỉ.
佐藤さとう: 駅にえきに行くいく前にまえに、スマホに通知がつうちが来たのできたので驚きましたおどろきました。 ♬
Sato: Em đã ngạc nhiên vì thông báo tới điện thoại trước cả khi em ra ga ạ.
田中たなか: 昔はむかしは探すのがさがすのが大変だったからたいへんだったから、便利なべんりな時代にじだいになったよなったよ。 ♬
Tanaka: Ngày xưa tìm đồ vất vả lắm, giờ đúng là thời đại tiện lợi rồi.
佐藤さとう: 傘のかさの模様までもようまで、AIが詳しくくわしく教えてくれたんですおしえてくれたんです。 ♬
Sato: AI đã chỉ cho em chi tiết đến tận hoa văn của chiếc ô ạ.
田中たなか: 特徴をとくちょうを覚えているからおぼえているから、間違いがまちがいがなくて安心だねあんしんだね。 ♬
Tanaka: Vì nó nhớ các đặc điểm nên không bị nhầm, có thể yên tâm nhỉ.
佐藤さとう: これからは忘れ物をわすれものをしても、AIがいれば大丈夫そうですだいじょうぶそうです。 ♬
Sato: Từ nay dù có quên đồ thì có vẻ có AI là ổn ạ.
田中たなか: でも、まずは忘れ物をわすれものをしないように自分でじぶんで気をつけなさいきをつけなさい。 ♬
Tanaka: Nhưng trước hết, em phải tự chú ý để không quên đồ đã nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 映像えいぞう: Hình ảnh / Video (N3).
* 通知つうちする: Thông báo (N3).
* 特徴とくちょう: Đặc điểm (N3).
* 遺失物いしつぶつ: Đồ bị mất (N2).
* 模様もよう: Hoa văn / Họa tiết (N3).
* 詳しくくわしく: Một cách chi tiết (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て + くれる (教えてくれた): Làm việc tốt cho mình (chỉ cho mình biết) (N4).
・V-ます(bỏ ます) + そうです (大丈夫そうです): Có vẻ như... (Phỏng đoán tình hình - N4).
・V-ない + ように (しないように): Để không... / Chú ý không... (N4).
・~ので (来たので): Vì... (Chỉ lý do khách quan - N4).
・V-る + のが (探すのが大変): Danh từ hóa động từ (Việc tìm kiếm...) (N4).

 

Tàu hơi nước ở Kyushu (九州の蒸気機関車)

佐藤さとう: 九州きゅうしゅうで、古ふるい「蒸気じょうき機関きかん車しゃ」がまた走はしり始はじめました。 ♬
Sato: Ở Kyushu, chiếc "tàu hỏa hơi nước" cũ đã bắt đầu chạy lại rồi ạ.
田中たなか: 懐なつかしいね。煙けむりを出だして走はしる姿すがたは、とてもかっこいいよ。 ♬
Tanaka: Hoài niệm quá. Dáng vẻ vừa chạy vừa nhả khói trông thật ngầu.
佐藤さとう: 景色けしきを見みながら、お弁当べんとうを食たべるのが人気にんきだそうです。 ♬
Sato: Nghe nói việc vừa ngắm cảnh vừa ăn cơm hộp rất được ưa chuộng ạ.
田中たなか: ゆっくり進すすむ旅たびも、贅沢ぜいたくでいいものだね。 ♬
Tanaka: Chuyến du lịch tiến đi thong thả cũng là một điều xa xỉ tuyệt vời nhỉ.
佐藤さとう: 昔むかしの服ふくを着きて写真しゃしんを撮とることもできるので、賑にぎやかです。 ♬
Sato: Vì cũng có thể mặc quần áo ngày xưa để chụp ảnh nên đang rất náo nhiệt ạ.
田中たなか: 古ふるいものを大切たいせつにする文化ぶんかは、みんなに喜よろこばれるよ。 ♬
Tanaka: Văn hóa trân trọng đồ cổ sẽ được mọi người yêu thích mà.
佐藤さとう: 私わたしも次つぎの休やすみに、あの黒くろい列車れっしゃに乗のってみたいです。 ♬
Sato: Em cũng muốn thử lên đoàn tàu màu đen đó vào kỳ nghỉ tới ạ.
田中たなか: チケットがすぐになくなるから、早はやく予約よやくしなさい。 ♬
Tanaka: Vì vé hết nhanh lắm nên em hãy đặt chỗ sớm đi nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 蒸気じょうき機関きかん車しゃ (SL): Tàu hỏa hơi nước (N2).
* 景色けしき: Phong cảnh (N4).
* 賑やかにぎやかな: Náo nhiệt / Nhộn nhịp (N5/N4).
* 懐かしいなつかしい: Nhớ nhung / Hoài niệm (N3).
* 贅沢ぜいたくな: Xa xỉ / Sang trọng (N3).
* 予約よやくする: Đặt trước / Đặt chỗ (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-ます(bỏ ます) + ながら (見ながら): Vừa... vừa... (Hành động song song - N4).
・V-ます(bỏ ます) + 始めました (走り始めました): Bắt đầu làm gì đó (N4).
・~だそうです (人気だそうです): Nghe nói là... (Truyền đạt thông tin - N4).
・V-て + みたい (乗ってみたい): Muốn làm thử việc gì đó (N4).
・V-る + こと も できる (撮ることもできる): Cũng có thể làm... (N4).
・V-受身形うけみけい (喜ばれる): Thể bị động (Được yêu thích - N4).

 

Vườn hoa trên sông ở Tokyo (隅田川の浮き庭)

佐藤さとう: 隅田川すみだがわに、花はながたくさんある「浮うき庭にわ」ができました。 ♬
Sato: Ở sông Sumida vừa có một "khu vườn nổi" với rất nhiều hoa ạ.
田中たなか: 川のかわの上にうえに公園がこうえんがあるのかい?面白いねおもしろいね。 ♬
Tanaka: Có công viên ở trên sông hả? Thú vị nhỉ.
佐藤さとう: はい。歩くとあるくと花に囲まれているかこまれている気分できぶんで、とても綺麗ですきれいです。 ♬
Sato: Vâng ạ. Khi đi bộ có cảm giác như được hoa bao quanh, rất đẹp ạ.
田中たなか: 都会のとかいの真ん中で自然をしぜんを感じられるかんじられる場所はばしょは、大切だねたいせつだね。 ♬
Tanaka: Những nơi cảm nhận được thiên nhiên giữa lòng thành phố thật quan trọng.
佐藤さとう: 夜はよるはライトがつくので、仕事帰りにしごとがえりに寄るよる人もひとも多いですよおおいですよ。 ♬
Sato: Ban đêm có đèn bật sáng nên nhiều người ghé qua khi đi làm về ạ.
田中たなか: 水のみずの音をおとを聞きながらききながら花をはなを見るとみると、リラックスできるよりらっくすできるよ。 ♬
Tanaka: Vừa nghe tiếng nước vừa ngắm hoa thì có thể thư giãn đấy.
佐藤さとう: 今日のきょうの帰りにがえりに、ちょっと見に行ってみよういってみようと思いますおおもいます。 ♬
Sato: Em định lúc về hôm nay sẽ thử đi xem một chút ạ.
田中たなか: よし。心をこころをスッキリさせて、また明日からあしたから頑張りなさいがんばりなさい。 ♬
Tanaka: Tốt. Hãy làm cho tâm trí sảng khoái rồi từ mai lại cố gắng nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 囲むかこむ: Bao quanh / Vây quanh (N3).
* 都会とかい: Đô thị / Thành phố (N4).
* 自然しぜん: Thiên nhiên (N4).
* 浮き庭うきにわ: Vườn nổi (N2).
* 気分きぶん: Tâm trạng / Cảm giác (N4).
* 仕事帰りしごとがえり: Trên đường đi làm về (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-可能形かのうけい (感じられる / リラックスできる): Thể khả năng (Có thể... - N4).
・V-受身形うけみけい + ている (囲まれている): Trạng thái đang được... (Đang được bao quanh - N4).
・V-ます(bỏ ます) + ながら (聞きながら): Vừa... vừa... (Hành động song song - N4).
・V-る + と (歩くと / 見ると): Hễ... / Khi... (Hệ quả tất yếu - N4).
・V-意向形いこうけい + と思う (行ってみようと思います): Định làm gì đó (N4).

 

Hội hoa anh đào ở Tohoku (東北の桜祭り)

佐藤さとう: 東北とうほくでは、今がいまがちょうど桜のさくらの満開のまんかいの時期だじきだそうです。 ♬
Sato: Nghe nói ở Tohoku bây giờ mới là lúc hoa anh đào nở rộ nhất ạ.
田中たなか: 東京よりとうきょうより遅いけれどおそいけれど、東北のとうほくの桜はさくらは色がいろが濃くてこくて綺麗だねきれいだね。 ♬
Tanaka: Muộn hơn Tokyo nhưng hoa anh đào ở Tohoku màu đậm and đẹp nhỉ.
佐藤さとう: 美味しいおいしいお酒をさけを飲みながらのみながら花をはなを見るみる祭りがまつりが、楽しいですよたのしいですよ。 ♬
Sato: Lễ hội vừa uống rượu ngon vừa ngắm hoa vui lắm ạ.
田中たなか: 冬がふゆが長いながい場所だからばしょだから、春ははるはみんな嬉しいんだろうねうれしいんだろうね。 ♬
Tanaka: Vì là nơi mùa đông dài nên chắc mùa xuân ai cũng vui nhỉ.
佐藤さとう: 家族でかぞくで集まってあつまって、賑やかににぎやかに過ごすのがすごすのが伝統だでんとうだそうです。 ♬
Sato: Nghe nói truyền thống là cả nhà tụ họp và sinh hoạt náo nhiệt ạ.
田中たなか: みんなで笑ってわらって花をはなを見るのはみるのは、日本らしいにほんらしい時間だじかんだ。 ♬
Tanaka: Cùng mọi người cười vui ngắm hoa là khoảng thời gian rất kiểu Nhật.
佐藤さとう: 友達からともだちから送られてきたおくられてきた写真をしゃしんを見てみて、感動しましたかんどうしました。 ♬
Sato: Em xem ảnh bạn gửi mà thấy cảm động quá ạ.
田中たなか: 来年はらいねんは僕たちもぼくたちも休みをやすみを取ってとって、花見にはなみに行こういこう。 ♬
Tanaka: Sang năm chúng ta cũng hãy nghỉ phép rồi đi ngắm hoa nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 満開まんかい: Nở rộ (N3).
* 伝統でんとう: Truyền thống (N3).
* 感動かんどうする: Cảm động (N4).
* 時期じき: Thời kỳ / Lúc / Thời điểm (N3).
* 賑やかにぎやかな: Náo nhiệt / Nhộn nhịp (N5/N4).
* 日本らしいにほんらしい: Rất kiểu Nhật / Đúng chất Nhật (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~そうです (だそうです): Nghe nói là... (Truyền đạt lại thông tin - N4).
・V-ます(bỏ ます) + ながら (飲みながら): Vừa... vừa... (N4).
・~より (東京より): So với... (N5/N4).
・V-受身形うけみけい (送られてきた): Thể bị động (Được gửi đến - N4).
・~だろう (嬉しいんだろうね): Chắc là... (Phỏng đoán - N4).
・V-意向形いこうけい (行こう): Hãy... / Chúng ta cùng... (Lời rủ rê - N4).

 

Đợt nóng ở Hokkaido (北海道の暑さ)

佐藤さとう: 北海道ほっかいどうで、4月がつなのに30度どを超えるこえる暑さあつさになりました。 ♬
Sato: Ở Hokkaido, mới tháng 4 mà đã nóng trên 30 độ rồi ạ.
田中たなか: それは驚きおどろきだ。まだ雪がゆきがある場所もばしょもあるのにね。 ♬
Tanaka: Thật ngạc nhiên. Mặc dù vẫn có những nơi còn tuyết nhỉ.
佐藤さとう: 急にきゅうに暑くなったあつくなったので、体調をたいちょうを崩すくずす人がひとが多いそうですおおいそうです。 ♬
Sato: Vì trời bỗng trở nóng nên nghe nói nhiều người bị ốm ạ.
田中たなか: 体がからだが慣れていないなれていない時期のじきの暑さはあつさは、気をつけないときをつけないと。 ♬
Tanaka: Cái nóng lúc cơ thể chưa quen thì phải cẩn thận đấy.
佐藤さとう: 外にそとに出るでる時はときは、水をみずを飲むようにのむように通知がつうちが来ていますきています。 ♬
Sato: Có thông báo nhắc là khi ra ngoài hãy uống nước ạ.
田中たなか: 気温がきおんが少しずつすこしずつ変わっているのをかわっているのを、肌ではだで感じるよかんじるよ。 ♬
Tanaka: Anh cảm nhận rõ rệt việc nhiệt độ đang dần thay đổi.
佐藤さとう: 私もわたしも今日からきょうから、涼しいすずしい服をふくを準備しようじゅんびしようと思いますおもいます。 ♬
Sato: Em cũng định từ hôm nay sẽ chuẩn bị quần áo mát mẻ ạ.
田中たなか: 無理をしてはいけないよむりをしてはいけないよ。涼しくしてすずしくして過ごしなさいすごしなさい。 ♬
Tanaka: Đừng làm quá sức nhé. Hãy sinh hoạt thật mát mẻ đi.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 気温きおん: Nhiệt độ (N4).
* 驚きおどろき: Sự ngạc nhiên / Kinh ngạc (N4).
* 体調を崩すたいちょうをくずす: Bị ốm / Suy nhược cơ thể (N3).
* 水分すいぶん: Nước / Thành phần nước (N3).
* 通知つうち: Thông báo (N3).
* 肌で感じるはだでかんじる: Cảm nhận rõ rệt / Cảm nhận qua da thịt (N2).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~ように (飲むように): Nhắc nhở, yêu cầu nhẹ nhàng (N4).
・~のに (4月なのに / あるのに): Mặc dù... / Thế mà... (N4).
・~そうです (多いそうです): Nghe nói là... (N4).
・V-意向形いこうけい + と思う (準備しようと思います): Dự định làm gì đó (N4).
・~ないと (気をつけないと): Phải... (Cách nói tắt của なければならない - N4).
・V-ている + のを (変わっているのを): Danh từ hóa cụm động từ đang diễn ra (N4).

 

Tiền mừng cưới điện tử (デジタル祝儀)

佐藤さとう: 最近さいきん、結婚のけっこのんのお祝いをおいわいをデジタルマネーで送るおくる人がひとが増えましたふえました。 ♬
Sato: Dạo này, người gửi tiền mừng cưới bằng tiền điện tử đã tăng lên ạ.
田中たなか: 昔はむかしは祝儀袋にしゅうぎぶくろに入れていれて渡すのがわたすのが当たり前だったけどねあたりまえだったけどね。 ♬
Tanaka: Ngày xưa thì việc cho vào phong bì mừng rồi đưa là chuyện đương nhiên mà.
佐藤さとう: 遠くにとおくにいてもすぐに届くのでとどくので、とても便利だそうですべんりだそうです。 ♬
Sato: Nghe nói vì ở xa vẫn gửi tới ngay được nên rất tiện lợi ạ.
田中たなか: 形はかたちは変わってもかわっても、おめでとうという気持ちはきもちは同じだよおなじだよ。 ♬
Tanaka: Dù hình thức thay đổi nhưng tấm lòng chúc mừng vẫn như vậy thôi.
佐藤さとう: でも、年上のとしうえの人にはひとには失礼だしつれいだと思われるおもわれることもあります。 ♬
Sato: Nhưng cũng có khi bị những người lớn tuổi cho là thất lễ ạ.
田中たなか: 相手にあいてに合わせてあわせて、渡し方をわたしかたを選ぶのがえらぶのが新しいあたらしいマナーだね。 ♬
Tanaka: Việc chọn cách đưa tùy theo đối phương là phép lịch sự mới nhỉ.
佐藤さとう: 私はわたしは友達にともだちに、可愛いかわいいスタンプと一緒にいっしょに送りましたおくりました。 ♬
Sato: Em đã gửi cho bạn cùng với một nhãn dán dễ thương ạ.
田中たなか: 喜んでよろこんでもらえて良かったよかった。相手のあいてのことを考えて行動こうどうしなさい。 ♬
Tanaka: Được họ vui mừng nhận cho là tốt rồi. Hãy nghĩ cho đối phương mà hành động nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* お祝いいわい: Sự chúc mừng / Đồ mừng (N4).
* 失礼しつれいな: Thất lễ / Vô lễ (N5/N4).
* 行動こうどうする: Hành động (N3).
* 祝儀袋しゅうぎぶくろ: Phong bì đựng tiền mừng (N2).
* 当たり前あたりまえ: Đương nhiên / Hiển nhiên (N3).
* 年上としうえ: Người lớn tuổi hơn (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て + もらえる (喜んでもらえる): Được ai đó làm gì cho mình (và mình cảm thấy vui/biết ơn - N4).
・~そうです (便利だそうです): Nghe nói là... (N4).
・~ても (変わっても): Dù... đi chăng nữa (N4).
・V-受身形うけみけい (思われる): Thể bị động (Bị cho là... - N4).
・V-る + のが (選ぶのが): Danh từ hóa động từ (Việc chọn lựa...) (N4).
・~に合わせて (相手に合わせて): Tùy theo... / Hợp với... (N3/N4).

 

Trường học thành xưởng bia (小学校がビール工場に)

佐藤さとう: 使わなくなったつかわなくなった小学校がしょうがっこうが、ビール工場にこうじょうに変わりましたかわりました。 ♬
Sato: Một ngôi trường tiểu học cũ không còn dùng nữa đã biến thành xưởng bia ạ.
田中たなか: 思い出がおもいでがある建物をたてものを、新しいあたらしい形でかたちで残すのはのこすのはいいね。 ♬
Tanaka: Giữ lại tòa nhà đầy kỷ niệm bằng hình thái mới thật tốt.
佐藤さとう: 教室のきょうしつの中でなかでビールを作っていてつくっていて、見学もけんがくもできるそうです。 ♬
Sato: Nghe nói họ làm bia ngay trong lớp học và cũng có thể vào xem ạ.
田中たなか: また人がひとが集まるあつまる場所になってなって、街が元気になるよげんきになるよ。 ♬
Tanaka: Nó lại trở thành nơi tụ họp, thị trấn sẽ khỏe khoắn lên.
佐藤さとう: 地元のじもとの野菜をやさいを使ったつかった特別なとくべつなビールが人気だそうですにんきだそうです。 ♬
Sato: Nghe nói loại bia đặc biệt dùng rau củ địa phương rất được ưa chuộng ạ.
田中たなか: 地方をちほうを明るくあかるくするための、いいアイデアだね。 ♬
Tanaka: Đó là một ý tưởng hay để làm vùng quê tươi sáng hơn nhỉ.
佐藤さとう: 私もわたしも今度のこんどの休みにやすみに、友達と行ってみよういってみようと思いますおもいます。 ♬
Sato: Em định kỳ nghỉ tới sẽ thử đi cùng bạn bè ạ.
田中たなか: 飲みすぎにはのみすぎには気をつけてきをつけなさい、文化をぶんかを楽しみなさいたのしみなさい。 ♬
Tanaka: Hãy chú ý đừng uống quá nhiều và hãy tận hưởng văn hóa nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 小学校しょうがっこう: Trường tiểu học (N5).
* 見学けんがくする: Tham quan / Dự giờ / Xem để học hỏi (N4).
* 地元じもと: Địa phương / Quê quán / Bản địa (N3).
* 廃校はいこう: Trường học bị đóng cửa (N2).
* 地方ちほう: Vùng quê / Địa phương (tương phản với thành phố lớn) (N4).
* 醸造じょうぞうする: Ủ / Chế biến (bia, rượu, nước tương) (N1).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-る + ようになる (集まる場所になって): Trở nên... (Chỉ sự biến đổi sang một trạng thái mới - N4).
・~そうです (できるそうです / 人気だそうです): Nghe nói là... (N4).
・V-意向形いこうけい + と思う (行ってみようと思います): Dự định làm gì đó (N4).
・V-ます(bỏ ます) + すぎ (飲みすぎ): Quá mức (N4).
・V-て + しまう (使わなくなった): Đã không còn... (Nhấn mạnh trạng thái đã kết thúc - N4).
・V-る + のは (残すのは): Danh từ hóa động từ (Việc lưu giữ...) (N4).

 

Ca sĩ làm nông dân (歌手が農家に)

佐藤さとう: あの有名ゆうめいな歌手かしゅが、田舎いなかで野菜やさい作づくりを始はじめたそうです。 ♬
Sato: Nghe nói ca sĩ nổi tiếng kia đã bắt đầu trồng rau ở quê ạ.
田中たなか: ステージを離はなれて、土つちと一緒いっしょに暮くらす道みちを選えらんだんだね。 ♬
Tanaka: Cô ấy rời xa sân khấu để chọn con đường sống cùng với đất nhỉ.
佐藤さとう: 自分じぶんで作つくったトマトが美味おいしいと、SNSで話題わだいですよ。 ♬
Sato: Việc cà chua cô ấy làm ra rất ngon đang là chủ đề nóng trên mạng đấy ạ.
田中たなか: 忙いそがしい毎日まいにちの中なかで、自然しぜんの大切たいせつさに気きづいたのかもね。 ♬
Tanaka: Có lẽ trong cuộc sống bận rộn, cô ấy đã nhận ra tầm quan trọng của thiên nhiên.
佐藤さとう: 彼女かのじょの影響えいきょうで、農業のうぎょうに興味きょうみを持もつ若者わかものが増ふえているそうです。 ♬
Sato: Nghe nói nhờ cô ấy mà giới trẻ quan tâm đến nông nghiệp đang tăng lên ạ.
田中たなか: どんな仕事しごとでも、一生懸命いっしょうけんめいやる姿すがたはかっこいいよ。 ♬
Tanaka: Dù là việc gì, dáng vẻ nỗ lực hết mình trông cũng rất ngầu.
佐藤さとう: 私わたしも、彼女かのじょが育そだてた野菜やさいを一度いちど食たべてみたいです。 ♬
Sato: Em cũng muốn một lần ăn thử loại rau do cô ấy trồng ạ.
田中たなか: 夢ゆめを追おい付つけたり、勉強べんきょうしたりするのはいいことだ。自分じぶんの目標もくひょうを大切たいせつにしなさい。 ♬
Tanaka: Theo đuổi ước mơ là điều tốt. Hãy trân trọng mục tiêu của bản thân nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 歌手かしゅ: Ca sĩ (N4).
* 影響えいきょう: Ảnh hưởng (N3).
* 農業のうぎょう: Nông nghiệp (N3).
* 野菜やさい作づくり: Việc trồng rau (N4).
* 話題わだい: Chủ đề / Đề tài bàn tán (N3).
* 一生懸命いっしょうけんめい: Nỗ lực hết mình / Chăm chỉ (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~たり ~たり する (追いかけたり勉強したり): Làm những việc như là... (Liệt kê hành động - N4).
・~そうです (始めたそうです / 増えているそうです): Nghe nói là... (N4).
・V-て + みたい (食べてみたい): Muốn làm thử việc gì đó (N4).
・~のかもね (気づいたのかもね): Có lẽ là... nhỉ (Phỏng đoán nhẹ nhàng - N4).
・~の 大切さ (自然の大切さ): Tầm quan trọng của... (Danh từ hóa tính từ đuôi i - N4).
・V-る + 姿すがた (やる姿): Dáng vẻ đang làm gì đó (N4).

 

Hương vị của mùa xuân (春の香り)

佐藤さとう: 春はるになると、街まちの空気くうきが少すこし甘あまい香かおりがしませんか? ♬
Sato: Khi xuân đến, anh có thấy không khí trong phố có mùi thơm hơi ngọt không ạ?
田中たなか: 花はなの香かおりが風かぜに乗のって届とどいているんだね。いい気きづきだよ。 ♬
Tanaka: Chắc là hương hoa theo gió bay đến đấy. Nhận xét tốt đấy.
佐藤さとう: 季節きせつの匂においについて話はなすと、心こころが落おち着つきます。 ♬
Sato: Khi nói về mùi vị của mùa màng, tâm hồn em thấy bình lặng ạ.
田中たなか: 日本人にほんじんは昔むかしから、言葉ことばで季節きせつを楽たのしむのが上手じょうずなんだ。 ♬
Tanaka: Người Nhật từ xưa đã rất giỏi tận hưởng mùa màng bằng lời nói.
佐藤さとう: 忙いそがしい時ときでも、周まわりの音おとや匂においを感かんじたいです。 ♬
Sato: Ngay cả lúc bận rộn, em cũng muốn cảm nhận âm thanh và mùi vị xung quanh ạ.
田中たなか: それが「雑談ざつだん」の本当ほんとうの楽たのしさだよ。 ♬
Tanaka: Đó chính là niềm vui thực sự của "tán gẫu" đấy.
佐藤さとう: 田中たなかさんと話はなせば話はなすほど、毎日まいにちがもっと楽たのしくなります。 ♬
Sato: Nói chuyện với anh Tanaka, em thấy mỗi ngày đều vui vẻ hơn ạ.
田中たなか: 僕ぼくもだよ。小ちいさな幸しあわせを見みつけて、毎日まいにちを楽たのしみなしなさい。 ♬
Tanaka: Anh cũng thế. Hãy tìm những hạnh phúc nhỏ bé và tận hưởng mỗi ngày nhé.

📘 語彙ごい và 文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 香りかおり: Mùi thơm / Hương thơm (thường dùng cho mùi dễ chịu) (N4).
* 匂いにおい: Mùi / Mùi vị (nói chung) (N4).
* 雑談ざつだん: Tán gẫu / Chuyện phiếm (N2/N3).
* 上手じょうずな: Giỏi / Khéo léo (N5).
* 落ち着くおちつく: Bình tĩnh / Điềm tĩnh / Bình lặng (N3).
* 気づききづき: Sự nhận ra / Nhận xét / Cảm nhận (N2).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~(ば)~ほど (話せば話すほど): Càng... càng... (N3/N4).
・V-る + と (春になると / 話すと): Hễ... / Khi... (Hệ quả tự nhiên hoặc thói quen - N4).
・V-ます(bỏ ます) + たい (感じたい): Muốn làm gì đó (N5).
・~のが (楽しむのが上手): Danh từ hóa động từ (Việc tận hưởng...) (N4).
・~ようになる (楽しくなります - biến chuyển trạng thái): Trở nên... (N4).