AI viết biên bản cuộc họp

田中たなか: 佐藤さとうさん、AIが今日きょうの会議かいぎのメモを全部書ぜんぶかいてくれましたよ。 ♬
Anh Sato ơi, AI đã viết toàn bộ ghi chú cuộc họp hôm nay giúp em rồi đấy ạ.
佐藤さとう: 誰だれが何なにを言いったか、すぐにまとめることができるのかい? ♬
Nó có thể tóm tắt ngay lập tức xem ai đã nói gì không?
田中たなか: はい。大切たいせつなポイントも自動じどうで選えらんでくれるので、とても楽らくです。 ♬
Vâng. Nó còn tự động chọn ra các điểm quan trọng nên rất nhàn ạ.
佐藤さとう: 昔むかしは自分じぶんで書かいていたから、時間じかんがかかって大変たいへんだったよ。 ♬
Ngày xưa phải tự mình viết nên tốn thời gian và vất vả lắm.
田中たなか: 今いまの技術ぎじゅつのおかげで、私わたしたちは話はなし合あいに集中しゅうちゅうできますね。 ♬
Nhờ công nghệ bây giờ mà chúng ta có thể tập trung vào việc thảo luận nhỉ.
佐藤さとう: でも、AIが間違まちがえていないか、最後さいごに自分じぶんの目めで確認かくにんしなさい。 ♬
Nhưng em hãy tự mắt mình xác nhận lại cuối cùng xem AI có nhầm lẫn gì không nhé.
田中たなか: わかりました。読よみ直なおしてから、みんなにメールで送おくります。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Sau khi đọc lại em sẽ gửi email cho mọi người ạ.
佐藤さとう: よし。今いまのうちにパソコンのデータを保存ほぞんしておきなさい。 ♬
Tốt. Tranh thủ lúc này hãy lưu sẵn dữ liệu máy tính đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・話はなし合あい: Thảo luận, bàn bạc.
・保存ほぞんする: Lưu trữ (dữ liệu).
📘 Ngữ pháp:
・~てくれました: Ai đó làm gì cho mình.
・~(る)ことができる: Có thể làm gì.

AI dịch tin nhắn trong nhóm chat nội bộ

山口やまぐち: 小林こばやしさん、海外かいがいの支店してんからの連絡れんらくが日本語にほんごで読よめるようになりました。 ♬
Anh Kobayashi ơi, em đã có thể đọc các liên lạc từ chi nhánh nước ngoài bằng tiếng Nhật rồi ạ.
小林こばやし: チャットアプリのAIが、自動じどうで翻訳ほんやくしてくれる機能きのうだね。 ♬
Đó là chức năng mà AI của ứng dụng chat tự động dịch cho mình nhỉ.
山口やまぐち: はい。英語えいごが苦手にがてな私わたしでも、すぐに返事へんじができるので助たすかります。 ♬
Vâng. Ngay cả một người kém tiếng Anh như em cũng có thể phản hồi ngay nên đỡ quá ạ.
小林こばやし: 言葉ことばの壁かべがなくなって、仕事しごとのスピードが速はやくなったね。 ♬
Rào cản ngôn ngữ không còn nữa nên tốc độ công việc cũng nhanh hơn rồi nhỉ.
山口やまぐち: 難むずかしい専門用語せんもんようごも、AIが分わかりやすく説明せつめいしてくれました。 ♬
Cả những thuật ngữ chuyên môn khó, AI cũng đã giải thích rất dễ hiểu giúp em ạ.
小林こばやし: 便利べんりだが、相手あいてに失礼しつれいがないように自分じぶんでも勉強べんきょうしなさい。 ♬
Tiện thật đấy nhưng em cũng hãy tự mình học hỏi để không bị thất lễ với đối phương nhé.
山口やまぐち: わかりました。次つぎは簡単かんたんな挨拶あいさつを現地げんちの言葉ことばで書かいてみます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Lần tới em sẽ thử viết lời chào đơn giản bằng ngôn ngữ địa phương ạ.
小林こばやし: その意気いきだ。新あたらしい技術ぎじゅつを使つかいながら、自分じぶんの力ちからも磨みがきなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Vừa dùng công nghệ mới vừa hãy rèn luyện năng lực của bản thân nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・翻訳ほんやく: Biên dịch, dịch thuật.
・専門用語せんもんようご: Thuật ngữ chuyên môn.
📘 Ngữ pháp:
・~(られる)ようになる: Trở nên có thể làm gì.
・~ながら: Vừa... vừa...

 

AI trả lời thắc mắc của khách hàng vào ban đêm

森もり: 林はやしさん、夜中よなかに来きたお客きゃく様の質問しつもんにAIが答こたえておいてくれました。 ♬
Mori: Chị Hayashi ơi, AI đã trả lời sẵn các câu hỏi của khách hàng gửi đến vào giữa đêm rồi ạ.
林はやし: 24時間じかんいつでも対応たいおうできるのは、お客きゃく様にとっても安心あんしんね。 ♬
Hayashi: Việc có thể đối ứng 24/24 bất cứ lúc nào thì khách hàng cũng thấy yên tâm nhỉ.
森もり: はい。簡単かんたんな質問しつもんなら、AIだけで解決かいけつできるそうです。 ♬
Mori: Vâng. Nghe nói nếu là những câu hỏi đơn giản thì chỉ cần AI thôi là giải quyết được ạ.
林はやし: 私わたしたちは朝会社あさかいしゃに来きてから、その内容ないようを確認かくにんするだけでいいのね。 ♬
Hayashi: Chúng ta chỉ cần sau khi lên công ty buổi sáng rồi kiểm tra lại nội dung đó là được nhỉ.
森もり: 急いそぎの用事ようじがある時ときは、AIが私わたしたちのスマホに連絡れんらくしてくれます。 ♬
Mori: Những khi có việc gấp, AI sẽ liên lạc vào điện thoại cho chúng em ạ.
林はやし: 今いまの時代じだいは、休やすみの日ひも機械きかいが仕事しごとを手伝てつだってくれるから助たすかるわ。 ♬
Hayashi: Thời đại bây giờ ngày nghỉ máy móc cũng giúp mình làm việc nên đỡ quá.
森もり: でも、難むずかしい相談そうだんはお客きゃく様と直接ちょくせつお話はなしするようにします。 ♬
Mori: Nhưng với những thảo luận khó, em sẽ chú ý nói chuyện trực tiếp với khách hàng ạ.
林はやし: その通とおりよ。心こころのこもった対応たいおうをいつも忘わすれないようにしなさい。 ♬
Hayashi: Đúng như vậy đấy. Hãy chú ý đừng bao giờ quên việc đối ứng bằng cả tấm lòng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・対応たいおう: Đối ứng, xử lý.
・解決かいけつ: Giải quyết.
📘 Ngữ pháp:
・~ておいてくれました: Đã làm sẵn giúp cho mình.
・~(る)ようにします: Chú ý, cố gắng làm gì.

AI sàng lọc hồ sơ ứng viên

加藤かとう: 梨乃りのさん、AIが新あたらしい社員しゃいんの候補こうほを選えらんでくれましたよ。 ♬
Kato: Chị Rino ơi, AI đã chọn ra các ứng viên cho vị trí nhân viên mới rồi đấy ạ.
梨乃りの: たくさんの履歴書りれきしょを、AIが短時間たんじかんでチェックしたのかい? ♬
Rino: AI đã kiểm tra rất nhiều sơ yếu lý lịch trong thời gian ngắn hả em?
加藤かとう: はい。私わたしたちの会社かいしゃにぴったりのスキルを持もつ人ひとを探さがしてくれます。 ♬
Kato: Vâng. Nó tìm cho mình những người có kỹ năng vừa vặn nhất với công ty ạ.
梨乃りの: 前まえは一通いっつうずつ読よんでいたから、丸一日まるいちにちかかって大変たいへんだったわね。 ♬
Rino: Trước đây toàn phải đọc từng tờ một nên mất cả ngày trời, vất vả thật đấy.
加藤かとう: 面接めんせつのスケジュールも、AIが候補者こうほしゃと相談そうだんして決きめてくれます。 ♬
Kato: Cả lịch trình phỏng vấn, AI cũng sẽ thảo luận với ứng viên rồi quyết định ạ.
梨乃りの: でも、最後さいごはその人ひとに会あって</ruby、自分じぶんの目めで見みることが大切たいせつよ。 ♬
Rino: Nhưng cuối cùng thì việc gặp người đó và tự mắt mình nhìn nhận mới là quan trọng.
加藤かとう: わかりました。AIが選えらんだ5人にんと明日あしたから面接めんせつを始はじめます。 ♬
Kato: Em hiểu rồi ạ. Từ mai em sẽ bắt đầu phỏng vấn với 5 người mà AI đã chọn ạ.
梨乃りの: よし。相手あいてのやる気きを確認かくにんするために、いい質問しつもんを準備じゅんびしなさい。 ♬
Rino: Tốt. Hãy chuẩn bị những câu hỏi hay để xác nhận nhiệt huyết của đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・候補こうほ: Ứng viên, dự bị.
・履歴書りれきしょ: Sơ yếu lý lịch.
📘 Ngữ pháp:
・~(る)ために: Để... (mục đích).
・~なさい: Hãy làm... (mệnh lệnh nhẹ).

Quy định không thắt cà vạt 

石井いしい: 鈴木すずきさん、今日きょうから会社かいしゃで cà vạtをしなくてもよくなりましたね。 ♬
Ishii: Anh Suzuki ơi, từ hôm nay ở công ty không cần thắt cà vạt nữa cũng được rồi nhỉ.
鈴木すずき: ああ。もっと楽らっくな格好かっこうで仕事しごとができるようになったんだよ。 ♬
Suzuki: Ừ. Mình đã có thể làm việc với trang phục thoải mái hơn rồi.
石井いしい: 暖あたたかい季節きせつになると、首元くびもとが涼すずしくて気持きもちがいいです。 ♬
Ishii: Đến mùa ấm áp thế này, cổ được thoáng mát nên thấy dễ chịu lắm ạ.
鈴木すずき: でも、あまり派手はでなシャツを着きてはいけないよ。 ♬
Suzuki: Nhưng em không được mặc những chiếc áo sơ mi quá sặc sỡ đâu đấy.
石井いしい: わかりました。おお客きゃく様に会あう時ときはどうすればいいでしょうか。 ♬
Ishii: Em hiểu rồi ạ. Khi gặp khách hàng thì nên làm thế nào ạ?
鈴木すずき: その時ときは上着うわぎを準備じゅんびして、失礼しつれいがないようにしなさい。 ♬
Suzuki: Lúc đó hãy chuẩn bị áo khoác và chú ý để không bị thất lễ nhé.
石井いしい: はい。カバンかばんの中なかにいつも一着いっちゃく入いれておくようにします。 ♬
Ishii: Vâng. Em sẽ chú ý luôn để sẵn một chiếc ở trong cặp ạ.
鈴木すずき: その調子ちょうしだ。見みた目めの清潔せいけつさを忘わすれないようにしなさい。 ♬
Suzuki: Cứ thế nhé. Đừng quên chú ý đến vẻ ngoài sạch sẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・格好かっこう: Diện mạo, trang phục.
・派手はで: Sặc sỡ, lòe loẹt.
📘 Ngữ pháp:
・~(なく)てもよくなる: Trở nên không cần làm gì cũng được.
・~(て)はいけない: Không được làm gì.

Báo cáo lỗi sai ngay lập tức

高橋たかはし: 佐々木ささきさん、さっき送おくった資料しりょうに間違まちがいを見みつけました。 ♬
Takahashi: Chị Sasaki ơi, em vừa tìm thấy lỗi sai trong tài liệu đã gửi lúc nãy ạ.
佐々木ささき: すぐに報告ほうこくしてくれてありがとう。どこが間違どことがまちがっていたの? ♬
Sasaki: Cảm ơn em đã báo cáo ngay nhé. Chỗ nào bị sai thế?
高橋たかはし: 商品しょうひんの値段ねだんが100円多えんおおく書かいてありました。 ♬
Takahashi: Giá của sản phẩm bị viết thừa mất 100 yên ạ.
佐々木ささき: 大変たいへん!お客きゃく様が注文ちゅうもんする前まえに</ruby、早はやく直なおしなさい。 ♬
Sasaki: Gay quá! Trước khi khách đặt hàng, hãy mau sửa lại đi.
高橋たかはし: はい。すぐに新あたらしい資料しりょうを作つくって、送おくり直なおします。 ♬
Takahashi: Vâng. Em sẽ làm tài liệu mới và gửi lại ngay ạ.
佐々木ささき: ミスは誰だれにでもあるわ。大切たいせつなのは隠かくさないことよ。 ♬
Sasaki: Sai lầm thì ai cũng có mà. Điều quan trọng là không được che giấu.
高橋たかはし: これからは、出だす前まえにもう一度いちどゆっくり確認かくにんするようにします。 ♬
Takahashi: Từ nay về sau, em sẽ chú ý kiểm tra lại thong thả một lần nữa trước khi gửi ạ.
佐々木ささき: その意気いきよ。正ただしい書類しょるいを今いますぐ準備じゅんびしなさい。 ♬
Sasaki: Tinh thần tốt đấy. Hãy chuẩn bị tài liệu đúng ngay bây giờ đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・間違まちがい: Lỗi sai.
・隠かくす: Che giấu.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)くれる: Ai đó làm gì cho mình (mang tính biết ơn).
・~(る)前まえに: Trước khi...

Thủ tục xin nghỉ phép chăm con

山口やまぐち: 小林こばやしさん、来月らいげつから「育児休暇いくじきゅうか」を取とりたいのですが。 ♬
Yamaguchi: Anh Kobayashi ơi, từ tháng sau em muốn xin "nghỉ phép chăm con" ạ.
小林こばやし: それはいいことだね。期間きかんはどのくらいを考かんがえているんだい? ♬
Kobayashi: Đó là việc tốt mà. Em đang định nghỉ trong khoảng bao lâu?
山口やまぐち: 子供こどもが1歳さいになるまで、半年はんとしくらい休やすもうと思おもっています。 ♬
Yamaguchi: Em định sẽ nghỉ khoảng nửa năm cho đến khi con được 1 tuổi ạ.
小林こばやし: 会社かいしゃも応援おうえんするよ。早はやめに書類しょるいを出ださないといけないね。 ♬
Kobayashi: Công ty cũng ủng hộ thôi. Em phải nộp giấy tờ sớm đấy nhé.
山口やまぐち: はい。人事じんじの人ひとに</ruby、必要ひつようなものものを聞きいておきました。 ♬
Yamaguchi: Vâng. Em đã hỏi sẵn người ở phòng nhân sự những thứ cần thiết rồi ạ.
小林こばやし: あなたが休やすんでいる間あいだの仕事しごとは、みんなで協力きょうりょくしてやるから安心あんしんしなさい。 ♬
Kobayashi: Công việc trong lúc em nghỉ thì mọi người sẽ cùng hợp tác làm nên hãy cứ yên tâm đi.
山口やまぐち: ありがとうございます!しっかり準備じゅんびして、迷惑めいわくをかけないようにします。 ♬
Yamaguchi: Em cảm ơn anh ạ! Em sẽ chuẩn bị thật kỹ để chú ý không gây phiền hà ạ.
小林こばやし: よし。まずは家族かぞくとの時間じかんを大切たいせつに過すごしなさい。 ♬
Kobayashi: Tốt. Trước hết hãy dành thời gian trân trọng bên gia đình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・育児休暇いくじきゅうか: Nghỉ phép chăm con.
・迷惑めいわく: Phiền hà, làm phiền.
📘 Ngữ pháp:
・~(よ)うと思おもっている: Đang dự định làm gì đó.
・~(な)いといけない: Phải làm gì đó.

Dọn dẹp bàn làm việc trước khi về

純じゅん: 帰かえる前まえに机つくえの上うえを綺麗きれいに片付かたづけました。 ♬
Jun: Chị Yui ơi, trước khi về em đã dọn dẹp mặt bàn thật sạch sẽ rồi ạ.
結衣ゆい: 気持きもちがいいわね。明日あしたもスッキリした気分きぶんで始はじめられるわ。 ♬
Yui: Thật là dễ chịu nhỉ. Mai em cũng có thể bắt đầu với tâm trạng sảng khoái rồi.
純じゅん: 2階かいのシュレッダーを使つかって、いらない書類しょるいも全部捨ぜんぶすてました。 ♬
Jun: Em đã dùng máy hủy tài liệu ở tầng 2 và vứt hết giấy tờ không cần thiết rồi ạ.
結衣ゆい: 秘密ひみつの資料しりょうを机つくえの上うえに置おいたままにしてはいけないわよ。 ♬
Yui: Không được để nguyên những tài liệu bí mật ở trên mặt bàn đâu đấy nhé.
純じゅん: はい。大切たいせつなものものは全部引ぜんぶひき出だしの中なかにしまいました。 ♬
Jun: Vâng. Những thứ quan trọng em đã cất hết vào trong ngăn kéo rồi ạ.
結衣ゆい: 最後さいごに、パソコンの電気でんきを切きるのを忘わすれないで。 ♬
Yui: Cuối cùng thì đừng quên tắt nguồn máy tính nhé.
純じゅん: わかりました。窓まども閉しまっているか、もう一度確認いちどかくんしてきます。 ♬
Jun: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ đi kiểm tra lại một lần nữa xem cửa sổ đã đóng chưa ạ.
結衣ゆい: その調子ちょうしよ。忘わすれ物ものがないように気きをつけなさい。 ♬
Yui: Cứ thế nhé. Hãy chú ý để không bị quên đồ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・片付かたづける: Dọn dẹp.
・秘密ひみつ: Bí mật.
📘 Ngữ pháp:
・~(た)ままにする: Để nguyên trạng thái...
・~(て)きます: Đi rồi quay lại (làm gì đó).

Cách cúi chào đúng mực

大輝だいき: 芽衣めいさん、部長ぶちょうに挨拶あいさつする時ときはどのくらい頭あたまを下さげればいいですか? ♬
Daiki: Mei ơi, khi chào trưởng phòng thì nên cúi đầu khoảng bao nhiêu là được nhỉ?
芽衣めい: 30度どくらいよ。背中せなかをまっすぐにして cúi chào するのが基本きほんね。 ♬
Mei: Khoảng 30 độ đấy. Cơ bản là phải giữ lưng thật thẳng rồi mới cúi chào nhỉ.
大輝だいき: 角度かくどによって意味いみが違ちがうと聞ききましたが、本当ほんとうですか? ♬
Daiki: Mình nghe nói là tùy vào góc độ mà ý nghĩa khác nhau, có thật không?
芽衣めい: ええ。軽かるい挨拶あいさつなら15度ど、深ふかくお詫わびする時ときは45度どよ。 ♬
Mei: Ừ. Lời chào nhẹ nhàng thì 15 độ, còn khi xin lỗi sâu sắc thì là 45 độ.
大輝だいき: 日本にっぽんのマナーは細こまかいですが、相手あいてを敬うやまう気持きもちが大切たいせつですね。 ♬
Daiki: Lễ nghi của Nhật tuy chi tiết thật nhưng tâm thế tôn trọng đối phương là quan trọng nhất nhỉ.
芽衣めい: その通とおりよ。まずは笑顔えがおで「おはようございます」と言いいなさい。 ♬
Mei: Đúng như thế đấy. Trước hết hãy nói "Ohayou gozaimasen" bằng nụ cười nhé.
大輝だいき: わかりました。鏡かがみの前まえで何度なんども練習れんしゅうしてみようと思おもいます。 ♬
Daiki: Mình hiểu rồi. Mình định sẽ thử luyện tập nhiều lần trước gương.
芽衣めい: 頑張がんばって。自信じしんを持もって挨拶あいさつできるようになりなさい。 ♬
Mei: Cố lên nhé. Hãy rèn luyện để có thể chào hỏi một cách tự tin nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・角度かくど: Góc độ.
・敬うやまう: Tôn trọng, kính trọng.
📘 Ngữ pháp:
・~によって: Tùy vào...
・~(れる)ようになる: Trở nên có thể làm gì.

Gửi email cảm ơn sau cuộc họp

湊みなと: 彩あやさん、会議かいぎが終おわった後あとですぐにお客きゃく様にメールを書かいたいです。 ♬
Minato: Chị Aya ơi, sau khi họp xong em muốn viết email cho khách hàng ngay ạ.
彩あや: いいわね。感謝かんしゃの気持きもちを伝つたえるのは、仕事しごとで一番大切いちばんたいせつよ。 ♬
Aya: Được đấy. Việc truyền đạt lòng biết ơn là quan trọng nhất trong công việc đấy.
湊みなと:「今日きょうはお時間じかんをいただき、ありがとうございました」でいいでしょうか。 ♬
Minato: Em viết là "Cảm ơn vì đã dành thời gian cho chúng tôi hôm nay" có được không ạ?
彩あや: ええ。内容ないようも短みじかくまとめて、次つぎの約束やくそくについても書かいなさい。 ♬
Aya: Ừ. Hãy tóm tắt ngắn gọn nội dung và viết cả về lần hẹn tới nữa nhé.
湊みなと: わかりました。資料しりょうをまた送おくることも忘わすれないようにします。 ♬
Minato: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ chú ý không quên việc gửi lại tài liệu nữa ạ.
彩あや: 連絡れんらくが速はやいと、お客きゃく様もあなたのことを信頼しんらいしてくれるはずよ。 ♬
Aya: Nếu liên lạc nhanh thì chắc chắn khách hàng cũng sẽ tin tưởng em thôi.
湊みなと: 今いまから10分ふんで作つくって、彩あやさんにチェックしてもらおうと思おもいます。 ♬
Minato: Em sẽ làm trong 10 phút rồi định nhờ chị Aya kiểm tra giúp ạ.
彩あや: その意気いきよ。丁寧なていねいな言葉遣ことばづかいで書かいなさい。 ♬
Aya: Tinh thần tốt đấy. Hãy viết bằng những lời lẽ thật lịch sự nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・信頼しんらい: Tin cậy, tin tưởng.
・言葉遣ことばづかい: Cách dùng từ.
📘 Ngữ pháp:
・~(よ)うともらう: Định nhờ (ai đó) làm gì.
・~はずだ: Chắc chắn là...

Cách dùng "Otsukaresama" đúng lúc

純じゅん: 廊下ろうかで上司じょうしに会あった時ときは何なにと言いえばいいですか? ♬
Jun: Chị Yui ơi, lúc gặp cấp trên ở hành lang thì nên nói câu gì ạ?
結衣ゆい:「お疲つかれ様さまです」でいいのよ。それが会社かいしゃで一番使いちばんつかう言葉ことばね。 ♬
Yui: Chỉ cần "Otsukaresama desu" là được mà. Đó là câu được dùng nhiều nhất ở công ty đấy.
純じゅん: 相手あいてが仕事しごとをしていない時ときでも使つかっていいんですか? ♬
Jun: Ngay cả khi đối phương không đang làm việc cũng dùng được ạ?
結衣ゆい: ええ。挨拶あいさつの代かわりだから、気きにしないで大丈夫だいじょうぶよ。 ♬
Yui: Ừ. Vì nó thay cho lời chào nên em không cần bận tâm đâu.
純じゅん:「ご苦労様くろうさま」と言いう人ひともいますが、何なにが違ちがうんですか? ♬
Jun: Em thấy cũng có người nói "Gokurousama", vậy nó khác gì ạ?
結衣ゆい: それは目上めうえの人ひとが使つかう言葉ことばだから、あなたは使つかってはいけないわ。 ♬
Yui: Câu đó là từ mà người trên dùng (với người dưới) nên em không được dùng đâu.
純じゅん: 知しりませんでした!失礼しつれいなことをしなくて良よかったです。 ♬
Jun: Em đã không biết đấy ạ! May mà em chưa làm điều gì thất lễ.
結衣ゆい: よし。次つぎからは元気なげんきな声こえで「お疲つかれ様さまです」と言いいなさい。 ♬
Yui: Tốt. Từ lần tới hãy nói "Otsukaresama desu" bằng giọng thật khỏe khoắn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・廊下ろうか: Hành lang.
・目上めうえ: Người trên, cấp trên.
📘 Ngữ pháp:
・~(な)くてよかった: May mà không...
・~てはいけない: Không được làm gì.

Văn hóa gọi tên không kèm chức vụ

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、電話でんわでお客きゃく様に自分じぶんの上司じょうしのことを話はなす時ときはどう言いいますか? ♬
Nakajima: Chị Saito ơi, khi nói chuyện với khách hàng qua điện thoại về sếp mình thì phải nói thế nào ạ?
斉藤さいとう:「田中部長たなかぶちょうは~」ではなく、「部長ぶちょうの田中たなかは~」と言いいなさい。 ♬
Saito: Đừng nói là "Trưởng phòng Tanaka là...", mà hãy nói là "Trưởng phòng (của chúng tôi) Tanaka là..." nhé.
中島なかじま:会社かいしゃの中なかの人ひとには役職やくしょくをつけないのがマナーですか? ♬
Nakajima: Việc không gắn chức vụ cho người trong công ty (khi nói với bên ngoài) là lễ nghi ạ?
斉藤さいとう: そう。自分じぶんたちのグループは「ウチ」だから、呼び捨てよびすてにするのよ。 ♬
Saito: Đúng thế. Vì nhóm của mình là "Uchi" (người trong nhà), nên mình gọi thẳng tên đấy.
中島なかじま: 2026年ねんになっても、日本人にほんじんの敬語けいごの使い分けつかいわけは難むずかしいですね。 ♬
Nakajima: Dù thế nào đi nữa, việc dùng linh hoạt kính ngữ của người Nhật vẫn thật khó chị nhỉ.
斉藤さいとう: 相手あいてを敬うやまうための大切たいせつな文化ぶんかだから、少すこしずつ覚おぼえなさい。 ♬
Saito: Vì đó là văn hóa quan trọng để tôn trọng đối phương nên hãy nhớ dần dần nhé.
中島なかじま: はい。間違まちがえて失礼しつれいなことを言いわないように気きをつけます。 ♬
Nakajima: Vâng. Em sẽ chú ý để không nói nhầm điều gì thất lễ ạ.
斉藤さいとう: その意気いきだわ。まずは電話でんわに出でる練習れんしゅうから始はじめなさい。 ♬
Saito: Tinh thần tốt đấy. Trước hết hãy bắt đầu từ việc luyện tập nghe điện thoại đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・役職やくしょく: Chức vụ.
・呼び捨てよびすて: Gọi thẳng tên (không kèm danh xưng).
📘 Ngữ pháp:
・~(ない)ように: Để không...
・~(て)みる練習れんしゅう: Luyện tập thử làm gì đó.

 

Máy tính AI nhanh hết pin

拓也たくや: 陽子ようこさん、この新あたらしいAIパソコン、電池でんちがすぐになくなります。 ♬
Takuya: Chị Yoko ơi, cái máy tính AI mới này nhanh hết pin quá ạ.
陽子ようこ: 昨日きのうから使つかい始はじめたばかりなのに、おかしいわね。 ♬
Yoko: Vừa mới bắt đầu dùng từ hôm qua thôi mà, lạ nhỉ.
拓也たくや: はい。AIが後うしろでいつも動うごいているからかもしれません。 ♬
Takuya: Vâng. Có lẽ là vì AI lúc nào cũng chạy ngầm ở phía sau ạ.
陽子ようこ: 設定せっていを変かえれば、もう少し長ながく使つかえるはずよ。 ♬
Yoko: Nếu thay đổi cài đặt thì chắc chắn sẽ dùng được lâu hơn một chút đấy.
拓也たくや: どうすれば節電せつでんモードにできますか? ♬
Takuya: Em phải làm thế nào để chuyển sang chế độ tiết kiệm điện ạ?
陽子ようこ: 画面がめんの右下みぎしたにある青あおいボタンを押おしなさい。 ♬
Yoko: Hãy nhấn cái nút màu xanh ở phía dưới bên phải màn hình đi.
拓也たくや: あ、できました!これで一日中持いちにちじゅうもちそうです。 ♬
Takuya: A, được rồi ạ! Thế này thì có vẻ sẽ trụ được cả ngày ạ.
陽子ようこ: よかった。仕事しごとが終おわったら、必かならず充電じゅうでんしておきなさい。 ♬
Yoko: May quá. Xong việc thì nhất định hãy sạc pin sẵn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・節電せつでん: Tiết kiệm điện.
・充電じゅうでん: Sạc pin.
📘 Ngữ pháp:
・~たばかり: Vừa mới làm gì đó xong.
・~はずだ: Chắc chắn là...

Máy pha cà phê AI mới

翔しょう: 結衣ゆいさん、休憩室きゅうけいしつの新あたらしい機械きかい、AIがコーヒーを淹いれてくれます。 ♬
Sho: Chị Yui ơi, cái máy mới ở phòng nghỉ, AI pha cà phê cho mình đấy ạ.
結衣ゆい: 自分じぶんの好すきな味あじを覚おぼえてくれるのかい? ♬
Yui: Nó có ghi nhớ khẩu vị yêu thích của mình không em?
翔しょう: はい。私わたしの顔かおを見みると、いつも砂糖さとうなしのブラックを作つくってくれます。 ♬
Sho: Vâng. Hễ nhìn thấy mặt em là nó luôn pha cà phê đen không đường ạ.
結衣ゆい: すごいわね。まるでお店みせの人ひとと話はなしているみたい。 ♬
Yui: Ghê thật đấy. Cứ như là đang nói chuyện với nhân viên quán vậy.
翔しょう: 味あじも昨日きのうより美味おいしくなっている気きがします。 ♬
Sho: Em cảm giác vị của nó cũng đang ngon hơn cả hôm qua nữa ạ.
結衣ゆい: 毎日まいにちデータを集あつめて、もっと上手じょうずになるそうよ。 ♬
Yui: Nghe nói mỗi ngày nó thu thập dữ liệu rồi sẽ càng giỏi hơn đấy.
翔しょう: 明日あしたはミルクを入いれるように頼たのんでみようと思おもいます。 ♬
Sho: Mai em định sẽ thử nhờ nó cho thêm sữa xem sao ạ.
結衣ゆい: いいわね。熱あついから火傷やけどしないように気きをつけなさい。 ♬
Yui: Hay đấy. Vì nóng nên hãy chú ý đừng để bị bỏng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・淹いれる: Pha (trà, cà phê).
・火傷やけど: Bỏng.
📘 Ngữ pháp:
・~(る)と: Hễ... là... (kết quả hiển nhiên).
・~(よう)と思おもう: Dự định làm gì đó.

Tin đồn AI làm lễ tân

山口やまぐち: 小林こばやしさん、受付うけつけの人ひとがAIのロボットに変かわるという噂うわさを聞ききました。 ♬
Yamaguchi: Anh Kobayashi ơi, em nghe tin đồn là người ở quầy lễ tân sẽ đổi sang robot AI đấy ạ.
小林こばやし: 本当ほんとうかい?それは少すこし寂さびしくなるね。 ♬
Kobayashi: Thật hả? Thế thì cũng hơi buồn một chút nhỉ.
山口やまぐち: でも、AIなら24時間じかんずっと働はたらくことができますよ。 ♬
Yamaguchi: Nhưng nếu là AI thì có thể làm việc suốt 24 giờ luôn đấy ạ.
小林こばやし: 外国がいこくからのお客きゃく様にも、色々いろいろな言葉ことばで挨拶あいさつできるしね。 ♬
Kobayashi: Với khách hàng từ nước ngoài thì nó cũng có thể chào hỏi bằng nhiều ngôn ngữ nữa mà.
山口やまぐち: 人間にんげんのように笑顔えがおで迎むかえてくれるのでしょうか。 ♬
Yamaguchi: Liệu nó có đón tiếp khách bằng nụ cười như con người không anh nhỉ.
小林こばやし: 技術ぎじゅつが進すすんでいるから、きっと大丈夫だいじょうぶだろう。 ♬
Kobayashi: Vì công nghệ đang tiến bộ nên chắc chắn là sẽ ổn thôi.
山口やまぐち: 来月らいげつ、一階いっかいに見みに行いってみようと思おもいます。 ♬
Yamaguchi: Tháng sau em định sẽ đi xuống tầng 1 xem thử ạ.
小林こばやし: ああ。まずは今いまの自分じぶんの仕事しごとをしっかりやりなさい。 ♬
Kobayashi: Ừ. Trước hết hãy làm tốt công việc hiện tại của mình đi đã.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・噂うわさ: Tin đồn.
・進すすむ: Tiến bộ, tiến triển.
📘 Ngữ pháp:
・~という: Nghe nói là..., gọi là...
・~(よ)う: Thể ý chí.

Kẹt giấy ở máy in

純じゅん: 結衣ゆいさん、プリンターに紙かみが詰つまって止とまってしまいました。 ♬
Jun: Chị Yui ơi, giấy bị kẹt vào máy in rồi nên nó bị dừng mất rồi ạ.
結衣ゆい: 会議かいぎの資料しりょうを印刷いんさつしていたの?大変たいへんね。 ♬
Yui: Em đang in tài liệu cuộc họp hả? Gay quá nhỉ.
純じゅん: はい。無理むりに引ひっ張ぱってもいいでしょうか。 ♬
Jun: Vâng. Em cố kéo mạnh ra có được không ạ?
結衣ゆい: 無理むりに引ひっ張ぱると壊こわれてしまうから、やってはいけないわ。 ♬
Yui: Hễ kéo mạnh là sẽ bị hỏng đấy, nên không được làm thế đâu.
純じゅん: どうすれば紙かみを取とり出だすことができますか? ♬
Jun: Em phải làm sao để lấy giấy ra được ạ?
結衣ゆい: 前まえのカバーを開あけて、ゆっくり回まわしなさい。 ♬
Yui: Hãy mở nắp trước ra rồi thong thả xoay đi.
純じゅん: わかりました。壊こわさないように気きをつけてやってみます。 ♬
Jun: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ chú ý làm thử để không bị hỏng ạ.
結衣ゆい: その調子ちょうしよ。終おわったら床ゆかを綺麗きれいに掃除そうじしなさい。 ♬
Yui: Cứ thế nhé. Xong xuôi thì hãy dọn sàn cho sạch sẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・詰つまる: Tắc, kẹt.
・引ひっ張ぱる: Kéo, lôi.
📘 Ngữ pháp:
・~てしまう: Trót, lỡ...
・~てはいけない: Không được làm gì đó.

Sở thích bí mật của giám đốc

大輝だいき: 芽衣めいさん、社長しゃちょうが実じつはアニメが大好だいすきだという噂うわさを知しっていますか? ♬
Daiki: Mei ơi, cậu có biết tin đồn là thực ra giám đốc cực kỳ thích anime không?
芽衣めい: え、本当ほんとう?いつも厳きびしい顔かおをしているのに。 ♬
Mei: Ể, thật á? Mặc dù ông ấy lúc nào cũng lộ vẻ mặt khắt khe.
大輝だいき: 休やすみの日ひは</ruby、秋葉原あきはばらで限定げんていのグッズを探さがしているらしいですよ。 ♬
Daiki: Nghe nói ngày nghỉ ông ấy hay đi tìm đồ giới hạn ở Akihabara đấy.
芽衣めい: 2026年ねんになっても、アニメの人気にんきはすごいわね。 ♬
Mei: Dù thế nào đi nữa, sức hút của anime vẫn thật đáng kinh ngạc nhỉ.
大輝だいき: 自分じぶんの好すきなことを大切たいせつにするのは、いいことだと思おもいます。 ♬
Daiki: Việc trân trọng những điều mình thích, mình nghĩ là một điều tốt.
芽衣めい: 社長しゃちょうに会あったら、アニメの話はなしをしてみてもいいかしら。 ♬
Mei: Liệu mình có nên thử nói chuyện về anime khi gặp giám đốc không nhỉ.
大輝だいき: 忙いそがしそうにしていなかったら、勇気ゆうきを出だして聞ききなさい。 ♬
Daiki: Nếu ông ấy trông không có vẻ bận rộn thì hãy lấy dũng khí mà hỏi đi.
芽衣めい: わかりました。まずは仕事しごとで褒ほめられるように頑張がんばります。 ♬
Mei: Mình hiểu rồi. Trước hết mình sẽ cố gắng để được khen ngợi trong công việc.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・限定げんてい: Giới hạn.
・褒ほめる: Khen ngợi.
📘 Ngữ pháp:
・~のに: Mặc dù... (ngược lại kỳ vọng).
・~らしい: Nghe nói là...

Mất thẻ nhân viên

石井いしい: 鈴木すずきさん、会社かいしゃのカードキーを失なくしてしまいました。 ♬
Ishii: Anh Suzuki ơi, em lỡ làm mất thẻ từ của công ty rồi ạ.
鈴木すずき: どこで失なくしたか覚おぼえているかい? ♬
Suzuki: Em có nhớ là đã mất ở đâu không?
石井いしい: 電車でんしゃの中なかかもしれません。カバンかばんにありませんでした。 ♬
Ishii: Có lẽ là ở trên tàu ạ. Trong cặp em không có.
鈴木すずき: セキュリティが厳きびしいから、すぐに報告ほうこくしないといけないよ。 ♬
Suzuki: Vì bảo mật rất gắt nên em phải báo cáo ngay đấy.
石井いしい: 怒おこられるのが怖こわくて、なかなか言いえませんでした。 ♬
Ishii: Vì sợ bị mắng nên mãi mà em không dám nói ạ.
鈴木すずき: ミスは早はやく言いうほうがいい。今いまから総務そうむに行いきなさい。 ♬
Suzuki: Sai lầm thì nên nói sớm. Bây giờ hãy đi sang phòng hành chính đi.
石井いしい: わかりました。新あたらしいカードを作つくる方法ほうほうを聞きいてきます。 ♬
Ishii: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ đi hỏi cách làm thẻ mới ạ.
鈴木すずき: よし。次つぎからはカードをカバンかばんに付つけておきなさい。 ♬
Suzuki: Tốt. Từ lần tới hãy gắn thẻ vào cặp sẵn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・総務そうむ: Phòng hành chính, tổng vụ.
・失なくす: Làm mất.
📘 Ngữ pháp:
・~ないといけない: Phải làm gì đó.
・~ておきなさい: Hãy làm sẵn việc gì đó.

Chậu cây mới trong phòng

佐藤さとう: 鈴木すずきさん、オフィスの隅すみに新あたらしい木きが置おかれましたね。 ♬
Sato: Anh Suzuki ơi, ở góc văn phòng vừa được đặt cái cây mới nhỉ.
鈴木すずき: ああ。緑みどりがあると、部屋へやが明あかるくなった感かんじがするよ。 ♬
Suzuki: Ừ. Có màu xanh là thấy căn phòng như sáng sủa hẳn lên.
佐藤さとう: 仕事しごとの合間あいまに木きを見みると、目めが疲つかれにくくていいです。 ♬
Sato: Những lúc giữa giờ làm việc mà nhìn vào cây cối thì mắt đỡ mỏi, tốt lắm ạ.
鈴木すずき: 誰だれかが毎日水まいにちみずをあげているのを知しっているかい? ♬
Suzuki: Em có biết là ai đang tưới nước mỗi ngày không?
佐藤さとう: いいえ、わかりません。誰だれかのおかげで綺麗きれいに咲さいています。 ♬
Sato: Dạ không, em không biết ạ. Nhờ ai đó mà nó đang nở rất đẹp ạ.
鈴木すずき: 実じつは部長ぶちょうが朝早あさはやく来きて、世話せわをしているそうだよ。 ♬
Suzuki: Thực ra nghe nói là trưởng phòng đến sớm mỗi sáng để chăm sóc đấy.
佐藤さとう: 意外いがいですね!私わたしも明日あしたから手伝てつだおうと思おもいます。 ♬
Sato: Bất ngờ thật đấy ạ! Từ mai em cũng định sẽ giúp một tay ạ.
鈴木すずき: その意気いきだ。まずは土つちが乾かわいているか確認かくにんしなさい。 ♬
Suzuki: Tinh thần tốt đấy. Trước hết hãy xác nhận xem đất có khô không nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・世話せわ: Chăm sóc.
・意外いがい: Bất ngờ, ngoài dự tính.
📘 Ngữ pháp:
・~(ら)れる: Thể bị động.
・~(に)くい: Khó làm gì đó.

Muộn họp vì bảo trì thang máy

湊みなと: 彩あやさん、エレベーターが点検中てんけんちゅうで、会議かいぎに遅おくれそうです。 ♬
Minato: Chị Aya ơi, thang máy đang bảo trì nên có vẻ em sẽ bị muộn họp ạ.
彩あや: 階段かいだんを使つかうしかないわね。何階なんがいまで行いくの? ♬
Aya: Chỉ còn cách dùng cầu thang bộ thôi nhỉ. Em định đi lên tầng mấy?
湊みなと: 10階かいです。重おもい資料しりょうを持もっているから大変たいへんです。 ♬
Minato: Tầng 10 ạ. Em lại đang cầm tài liệu nặng nên vất vả quá.
彩あや: 焦あせって事故じこに遭あわないように、気きをつけて行いきなさい。 ♬
Aya: Đừng cuống cuồng kẻo gặp tai nạn, hãy chú ý mà đi nhé.
湊みなと: はい。部長ぶちょうには「少すこし遅おくれます」とメールしておきました。 ♬
Minato: Vâng. Em đã gửi email báo trưởng phòng là "em sẽ muộn một chút" rồi ạ.
彩あや: 先さきに連絡れんらくをするのは、社会人しゃかいじんとして大切たいせつなことよ。 ♬
Aya: Liên lạc trước là một điều quan trọng với tư cách người đi làm đấy.
湊みなと: わかりました。頑張がんばって上うえまで歩あるいてみます。 ♬
Minato: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ cố gắng đi bộ lên tận trên ạ.
彩あや: 頑張がんばって。着ついたらゆっくり深呼吸しんこきゅうしなさい。 ♬
Aya: Cố lên. Đến nơi rồi thì hãy thong thả hít thở sâu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・点検てんけん: Kiểm tra, bảo trì.
・焦あせる: Cuống cuồng, vội vàng.
📘 Ngữ pháp:
・~しかない: Chỉ còn cách...
・~(て)おきました: Đã làm sẵn việc gì đó.

Tin đồn du lịch công ty ở Okinawa

純じゅん: 結衣ゆいさん、今年ことしの社員旅行しゃいんりょこうは沖縄おきなわに行いくという噂うわさを聞ききました。 ♬
Jun: Chị Yui ơi, em nghe tin đồn là chuyến du lịch công ty năm nay sẽ đi Okinawa ạ.
結衣ゆい: 本当ほんとうだったら嬉うれしいわね。海うみがとても綺麗きれいだそうよ。 ♬
Yui: Nếu là thật thì vui quá nhỉ. Nghe nói biển ở đó đẹp lắm đấy.
純じゅん: 水着みずぎを買かったり、計画けいかくを立たてたりするのが楽たのしみです。 ♬
Jun: Em rất mong chờ việc mua đồ bơi hay lập kế hoạch ạ.
結衣ゆい: でも、まだ公式こうしきの発表はっぴょうはないから、信しんじすぎないで。 ♬
Yui: Nhưng vì chưa có thông báo chính thức nên em đừng quá tin nhé.
純じゅん: 去年きょねんは忙いそがしくて行いけなかったから、今年ことしは絶対行ぜったいいきたいです。 ♬
Jun: Năm ngoái bận quá em không đi được, nên năm nay nhất định em muốn đi ạ.
結衣ゆい: みんなで行いけるように、今いまのうちに仕事しごとを終おわらせなさい。 ♬
Yui: Để mọi người cùng đi được, hãy tranh thủ kết thúc công việc từ bây giờ đi.
純じゅん: はい!今日中きょうじゅうに資料しりょうを全部作ぜんぶつくってしまおうと思おもいます。 ♬
Jun: Vâng ạ! Em định sẽ làm xong hết tài liệu ngay trong hôm nay ạ.
結衣ゆい: その意気いきよ。ミスがないか二回確認にかいかくにんしなさい。 ♬
Yui: Tinh thần tốt đấy. Hãy xác nhận hai lần xem có lỗi gì không nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・公式こうしき: Chính thức.
・発表はっぴょう: Thông báo, phát biểu.
📘 Ngữ pháp:
・~(たり)~(たり)する: Liệt kê hành động.
・~(て)しまう: Làm xong hoàn toàn.

Cuộc thi cơm hộp bento

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、最近さいきんみんなでお弁当べんとうを見みせ合あうのが流行はやっています。 ♬
Nakajima: Chị Saito ơi, dạo gần đây mọi người đang rộ lên mốt khoe cơm hộp cho nhau xem ạ.
斉藤さいとう: 美味おいしそうなものを作つくってくる人ひとが多おおいわね。 ♬
Saito: Nhiều người làm đồ ăn trông có vẻ ngon mang đến quá nhỉ.
中島なかじま: はい。昨日きのう、一番綺麗いちばんきれいな人ひとは誰だれか、みんなで決きめました。 ♬
Nakajima: Vâng. Hôm qua mọi người đã cùng quyết định xem cơm của ai đẹp nhất ạ.
斉藤さいとう: あなたは何なにか賞しょうをもらったのかい? ♬
Saito: Em có được nhận giải gì không?
中島なかじま: 私わたしは「野菜やさいがたくさんで賞しょう」をもらいました! ♬
Nakajima: Em đã nhận được giải "Cơm có nhiều rau nhất" ạ!
斉藤さいとう: 健康けんこうに気きをつけているから、素晴らしいすばらしいことよ。 ♬
Saito: Vì em đang chú ý đến sức khỏe nên đó là điều tuyệt vời đấy.
中島なかじま: 明日あしたはもっと色鮮いろあざやかなお弁当べんとうを作つくってみようと思おもいます。 ♬
Nakajima: Mai em định sẽ thử làm hộp cơm có màu sắc rực rỡ hơn nữa ạ.
斉藤さいとう: 楽たのしみだわ。寝坊ねぼうして遅刻ちこくしないように気きをつけなさい。 ♬
Saito: Chị mong chờ đấy. Hãy chú ý đừng ngủ quên mà đi muộn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・流行はやる: Thịnh hành, phổ biến.
・鮮あざやか: Rực rỡ, chói lọi.
📘 Ngữ pháp:
・~(に)気きをつける: Chú ý vào cái gì đó.
・~(て)みる: Làm thử việc gì đó.