AI viết nháp email xin lỗi

拓也たくや: 陽子ようこさん、AIがお客様おきゃくさまへの謝罪しゃざいメールを書かいてくれました。 ♬
Takuya: Chị Yoko ơi, AI đã viết nháp email xin lỗi khách hàng giúp em rồi ạ.
陽子ようこ: 感情かんじょうがこもった自然しぜんな文章ぶんしょうになっているのかい? ♬
Yoko: Nó có thành một văn bản tự nhiên và chứa đựng tình cảm không em?
拓也たくや: はい。AIが相手あいての怒いかりのレベルを分析ぶんせきして、言葉ことばを選えらんでくれます。 ♬
Takuya: Vâng. AI phân tích mức độ giận dữ của đối phương rồi chọn từ ngữ ạ.
陽子ようこ: 失礼しつれいな表現ひょうげんがないか、自分じぶんで最後さいごに見直みなおさないといけないわよ。 ♬
Yoko: Em phải tự mình xem lại cuối cùng xem có biểu hiện nào thất lễ không đấy nhé.
拓也たくや: おかげで、一いちから自分じぶんで考かんがえるよりずっと速はやく送おくれそうです。 ♬
Takuya: Nhờ thế mà có vẻ em sẽ gửi được nhanh hơn nhiều so với việc tự mình nghĩ từ đầu ạ.
陽子ようこ: 便利べんりな技術ぎじゅつだが、誠実せいじつな気持きもちを忘わすれてはいけないよ。 ♬
Yoko: Công nghệ thì tiện thật nhưng không được quên đi tấm lòng thành thực đâu.
拓也たくや: わかりました。内容ないようを確認かくにんしてから、すぐに送信そうしんボタンを押おします。 ♬
Takuya: Em hiểu rồi ạ. Sau khi xác nhận nội dung, em sẽ nhấn nút gửi ngay ạ.
陽子ようこ: よし。二度にどと同おなじミスをしないように気きをつけなさい。 ♬
Yoko: Tốt. Hãy chú ý để không mắc lỗi tương tự lần thứ hai nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・謝罪しゃざい: Xin lỗi, tạ lỗi.
・誠実せいじつ: Thành thực, chân thành.
📘 Ngữ pháp:
・~てくれました: Ai đó làm gì cho mình.
・~ないといけない: Phải làm gì đó.

AI dự đoán mong muốn của khách

翔しょう: 結衣ゆいさん、AIが次つぎにお客様おきゃくさまが何なにを買かうか予想よそうしてくれました。 ♬
Sho: Chị Yui ơi, AI đã dự đoán xem lần tới khách hàng sẽ mua gì rồi ạ.
結衣ゆい: 過去かこのデータを見みて、好このみを分析ぶんせきしているのね。 ♬
Yui: Nó nhìn vào dữ liệu quá khứ rồi phân tích sở thích nhỉ.
翔しょう: はい。お客様おきゃくさまが店みせに来くる前まえに、商品しょうひんを準備じゅんびしておくことができます。 ♬
Sho: Vâng. Mình có thể chuẩn bị sẵn sản phẩm trước khi khách đến cửa hàng ạ.
結衣ゆい: 待またせる時間じかんがなくなるから、お客様おきゃくさまも喜よろこんでくれるはずよ。 ♬
Yui: Vì không còn thời gian bắt khách phải chờ nên chắc chắn họ sẽ vui thôi.
翔しょう: でも、AIの予想よそうが外はずれた時ときはどうすればいいでしょうか。 ♬
Sho: Nhưng những lúc AI dự đoán sai thì nên làm thế nào ạ?
結衣ゆい: その時ときは笑顔えがおで別べつの提案ていあんをして、丁寧ていねいに対応たいおうしなさい。 ♬
Yui: Lúc đó hãy mỉm cười đưa ra đề xuất khác và đối ứng thật lịch sự nhé.
翔しょう: わかりました。まずはAIのリストを詳くわしくチェックしてみます。 ♬
Sho: Em hiểu rồi ạ. Trước hết em sẽ thử kiểm tra kỹ danh sách của AI ạ.
結衣ゆい: その意気いきよ。一歩先いっぽさきのサービスができるようになりなさい。 ♬
Yui: Tinh thần tốt đấy. Hãy rèn luyện để có thể cung cấp dịch vụ đi trước một bước nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・予想よそう: Dự đoán.
・提案ていあん: Đề xuất.
📘 Ngữ pháp:
・~ておく: Làm sẵn việc gì đó.
・~はずだ: Chắc chắn là...

 

 AI tóm tắt thông báo nội bộ

純じゅん: 結衣ゆいさん、長ながい社内しゃないニュースをAIが3行ぎょうにまとめてくれました。 ♬
Chị Yui ơi, AI đã tóm tắt bản tin nội bộ dài dằng dặc thành 3 dòng giúp em rồi ạ.
結衣ゆい: 忙いそがしい朝あさでも、大事だいじなポイントがすぐに分わかって便利べんりね。 ♬
Dù là buổi sáng bận rộn nhưng biết ngay được các điểm quan trọng thì tiện thật nhỉ.
純じゅん: はい。読よむ時間じかんが短みじかくなったので、すぐに仕事しごとに取とりかかれます。 ♬
Vâng. Vì thời gian đọc ngắn lại nên em có thể bắt tay vào công việc ngay ạ.
結衣ゆい: でも、細こまかいルールが変かわっていないか注意ちゅういが必要ひつようよ。 ♬
Nhưng việc chú ý xem các quy tắc chi tiết có thay đổi không là cần thiết đấy.
純じゅん: わかりました。気きになったところは後あとで全部読ぜんぶよむようにします。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Những chỗ thấy thắc mắc em sẽ chú ý đọc hết sau ạ.
結衣ゆい: 技術ぎじゅつに頼たよりすぎないで、自分じぶんの判断はんだんも大切たいせつにしなさい。 ♬
Đừng quá phụ thuộc vào công nghệ, hãy trân trọng cả phán đoán của chính mình nữa nhé.
純じゅん: はい。明日あしたの会議かいぎの資料しりょうもAIと一緒いっしょに準備じゅんびしておきます。 ♬
Vâng. Tài liệu cuộc họp ngày mai em cũng sẽ cùng AI chuẩn bị sẵn ạ.
結衣ゆい: その調子ちょうしよ。効率こうりつよく仕事しごとを進すすめられるようになりなさい。 ♬
Cứ thế nhé. Hãy rèn luyện để có thể tiến hành công việc một cách hiệu quả nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・要約ようやく: Tóm tắt.
・効率こうりつ: Hiệu quả, năng suất.
📘 Ngữ pháp:
・~(られる)ようになるなる: Trở nên có thể làm gì.
・~ようにする: Chú ý, cố gắng làm gì.

Luyện phỏng vấn với VR AI

大輝だいき: 芽衣めいさん、VRの中なかでAIと面接めんせつの練習れんしゅうをしています。 ♬
Mei ơi, mình đang luyện tập phỏng vấn với AI ở trong thực tế ảo (VR) đấy.
芽衣めい: 本物ほんものの面接官めんせつかんが目めの前まえにいるみたいで、緊張きんちょうするのかい? ♬
Cứ như là có người phỏng vấn thật ở ngay trước mắt nên thấy run hả cậu?
大輝だいき: はい。AIが厳きびしい質問しつもんを投なげかけてくるので、とても勉強べんきょうになります。 ♬
Vâng. Vì AI đưa ra những câu hỏi rất hóc búa nên mình học hỏi được nhiều lắm.
芽衣めい: 自分じぶんの話はなし方かたの悪わるい癖くせも、AIが指摘してきしてくれるのね。 ♬
Cả những thói quen xấu khi nói của cậu, AI cũng chỉ ra cho nhỉ.
大輝だいき: おかげで、少すこしずつ自信じしんを持もって話はなせるようになってきました。 ♬
Nhờ thế mà mình đang dần có thể nói chuyện một cách tự tin hơn rồi.
芽衣めい: 将来しょうらいのために、新あたらしい技術ぎじゅつをどんどん使つかいなさい。 ♬
Vì tương lai, hãy cứ mạnh dạn sử dụng những công nghệ mới nhé.
大輝だいき: はい。明日あしたはもっと難むずかしいコースに挑戦ちょうせんしようと思おもいます。 ♬
Vâng. Mai mình định sẽ thử thách với khóa học khó hơn nữa.
芽衣めい: 頑張がんばって。夢ゆめを叶かなえられるように努力どりょくしなさい。 ♬
Cố lên nhé. Hãy nỗ lực để có thể hiện thực hóa giấc mơ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・指摘してき: Chỉ ra, trích dẫn.
・挑戦ちょうせん: Thử thách.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)きました: Đang dần trở nên...
・~ように: Để... (mục đích).

 Cách trao danh thiếp đúng mực

石井いしい: 鈴木すずきさん、お客きゃく様に名刺めいしを渡わたす時ときはどうすればいいですか? ♬
Anh Suzuki ơi, khi đưa danh thiếp cho khách hàng thì nên làm thế nào ạ?
鈴木すずき: 両手りょうてで持もって、相手あいてが名前なまえを読よめる向きむきに出だしなさい。 ♬
Hãy cầm bằng hai tay và đưa theo hướng mà đối phương có thể đọc được tên nhé.
石井いしい: 相手あいての名刺めいしをいただく時ときも、両手りょうてで受うけ取とればいいんですね。 ♬
Cả lúc nhận danh thiếp của đối phương, mình nhận bằng hai tay là được đúng không ạ.
鈴木すずき: そうだよ。受うけ取とったらすぐにカバンに入いれず、机つくえの上うえに置おきなさい。 ♬
Đúng vậy. Nhận xong đừng cho ngay vào cặp mà hãy để lên trên mặt bàn nhé.
石井いしい: 相手あいての名前なまえを忘わすれないように、確認かくにんするためのマナーですね。 ♬
Đó là lễ nghi để mình xác nhận lại nhằm không quên tên đối phương anh nhỉ.
鈴木すずき: 日本にっぽんのビジネスでは、名刺めいしは相手あいての「顔かお」と同おなじくらい大切たいせつだよ。 ♬
Trong kinh doanh ở Nhật, danh thiếp quan trọng tương đương với "khuôn mặt" của đối phương đấy.
石井いしい: わかりました。汚よごさないように名刺入めいしいれを綺麗きれいにしておきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Để không làm bẩn, em sẽ vệ sinh sẵn hộp đựng danh thiếp ạ.
鈴木すずき: よし。まずは私わたしを相手あいてだと思おもって練習れんしゅうしなさい。 ♬
Tốt. Trước hết hãy coi tôi là đối phương mà luyện tập đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・名刺めいし: Danh thiếp.
・向きむき: Hướng.
📘 Ngữ pháp:
・~(な)いように: Để không...
・~と同おなじくらい: Tương đương với..., giống như...

Chế độ "Giờ nghỉ linh hoạt"

高橋たかはし: 佐々木ささきさん、うちの会社かいしゃに「自由休憩制度じゆうきゅうけいせいど」ができました。 ♬
Chị Sasaki ơi, công ty mình đã có chế độ "Giờ nghỉ tự do" rồi ạ.
佐々木ささき: 決きまった時間じかんじゃなくて、好すきな時ときに休やすんでもいいの? ♬
Không phải thời gian cố định mà mình được nghỉ vào lúc mình thích hả em?
高橋たかはし: はい。仕事しごとが一段落いちだんらくした時ときに、15分ふんだけ休やすめます。 ♬
Vâng. Hễ công việc tạm ổn là mình có thể nghỉ chỉ 15 phút ạ.
佐々木ささき: ずっと座すわり続つづけるより、時々ときどきリフレッシュする方ほうが効率こうりつがいいわね。 ♬
So với việc cứ ngồi suốt thì thỉnh thoảng giải tỏa căng thẳng sẽ hiệu quả hơn nhỉ.
高橋たかはし: カフェスペースに行いって、美味おいしいコーヒーを飲のんでこようと思おもいます。 ♬
Em định sẽ đi ra khu vực cà phê rồi uống một ly cà phê thật ngon ạ.
佐々木ささき: でも、周まわりの人ひとが忙いそがしい時ときは空気くうきを読みなさいよみなさい。 ♬
Nhưng những lúc mọi người xung quanh đang bận rộn thì hãy biết quan sát sắc mặt nhé.
高橋たかはし: わかりました。チームのみんなに声こえをかけてから行いくようにします。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ chú ý hỏi han mọi người trong nhóm rồi mới đi ạ.
佐々木ささき: その調子ちょうしよ。短みじかい時間じかんでしっかり頭あたまを休やすめなさい。 ♬
Cứ thế nhé. Hãy để đầu óc nghỉ ngơi thật tốt trong thời gian ngắn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・一段落いちだんらく: Tạm ổn, xong một giai đoạn.
・空気くうきを読よむ: Biết ý, quan sát sắc mặt.
📘 Ngữ pháp:
・~(る)方ほうがいい: Nên... thì hơn.
・~(て)くる: Đi làm gì đó rồi quay lại.

Tiết kiệm tiền từ những việc nhỏ

森もり: 林はやしさん、最近さいきんはお弁当べんとうを作つくって食費しょくひを節約せつやくしています。 ♬
Chị Hayashi ơi, dạo này em toàn tự làm cơm hộp để tiết kiệm chi phí ăn uống ạ.
林はやし: 素晴らしいすばらしいわね。毎日まいにちコンビニで買かうより、お金かねが貯たまるでしょう。 ♬
Tuyệt vời quá. So với việc mỗi ngày đều mua ở cửa hàng tiện lợi thì chắc là tiết kiệm được tiền nhỉ.
森もり: はい。1ヶ月げつで1万まん円えんも安やすくなったので、驚おどろきました。 ♬
Vâng. Em đã rất ngạc nhiên vì một tháng rẻ đi được tận 1 vạn yên ạ.
林はやし: 貯たまったお金かねを、将来しょうらいのために投資とうししてみたらどう? ♬
Em thử đem số tiền tích được đi đầu tư vì tương lai xem sao?
森もり: 投資とうしは難むずかしそうですが、少すこしだけ勉強べんきょうしてみようと思おもいます。 ♬
Đầu tư nghe vẻ khó nhưng em định sẽ thử học hỏi một chút ạ.
林はやし: 無理むりをしないで、自分じぶんができる範囲はんいで始はじめなさい。 ♬
Đừng có quá sức, hãy bắt đầu trong phạm vi mà bản thân có thể làm được nhé.
森もり: わかりました。まずは本ほんを読よんで、仕組みしくみを理解りかいします。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Trước hết em sẽ đọc sách để hiểu về cơ chế của nó ạ.
林はやし: その意気いきよ。自分じぶんのお金かねを大切たいせつに管理かんりしなさい。 ♬
Quyết tâm thế là tốt. Hãy quản lý tiền của mình thật trân trọng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・節約せつやく: Tiết kiệm.
・範囲はんい: Phạm vi.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)みたらどう?: Thử làm... xem sao?
・~(に)なった: Đã trở nên...

Cách báo cáo khi hoàn thành công việc

小野おの: 坂本さかもとさん、頼たのまれていた資料しりょうが全部終ぜんぶおわりました。 ♬
Anh Sakamoto ơi, tài liệu anh nhờ em đã xong hết cả rồi ạ.
坂本さかもと: お疲つかれ様さま。終おわったらすぐに報告ほうこくしに来きてくれて助たすかるよ。 ♬
Cảm ơn em. Xong việc là đến báo cáo ngay giúp anh thì thật là đỡ quá.
小野おの: 次つぎは何なにをすればいいでしょうか。 ♬
Tiếp theo em nên làm gì ạ?
坂本さかもと: 次つぎの指示しじを待まつ前まえに、自分じぶんで足たりないところを探さがしなさい。 ♬
Trước khi đợi chỉ thị tiếp theo, em hãy tự mình tìm xem còn chỗ nào thiếu sót không nhé.
小野おの: わかりました。もう一度いちど、数字すうじの間違まちがいがないか確認かくにんします。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ kiểm tra lại một lần nữa xem có lỗi sai con số không ạ.
坂本さかもと: 仕事しごとは最後さいごまで丁寧ていねいにするのがプロの姿すがただよ。 ♬
Làm việc cẩn thận cho đến tận cùng mới là dáng vẻ của người chuyên nghiệp đấy.
小野おの: はい。部長ぶちょうに渡わたす前まえに、小野おのさんにも見みてもらおうと思おもいます。 ♬
Vâng. Trước khi đưa cho trưởng phòng, em định sẽ nhờ anh Sakamoto xem giúp ạ.
坂本さかもと: ああ。ミスを見みつけたら、一緒いっしょに直なおそう。 ♬
Ừ. Hễ thấy lỗi thì chúng mình cùng sửa nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・指示しじ: Chỉ thị.
・間違まちがい: Lỗi sai.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)くれる: Ai đó làm gì cho mình (biết ơn).
・~(て)もらう: Nhờ ai đó làm gì.

Quy tắc sử dụng tủ lạnh chung

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、冷蔵庫れいぞうこの中なかに私わたしのプリンがありません。 ♬
Chị Saito ơi, trong tủ lạnh không có bánh pudding của em ạ.
斉藤さいとう: 名前なまえを書かいておいたのかい?書かいていないと誰だれかが食たべてしまうわよ。 ♬
Em có viết tên sẵn vào đó không? Nếu không viết là sẽ bị ai đó ăn mất đấy.
中島なかじま: 忙いそがしくて書かくのを忘わすれてしまいました。 ♬
Vì bận quá nên em lỡ quên mất việc viết tên ạ.
斉藤さいとう: 2026年ねんのオフィスでも、そんなトラブルが起おきるのね。 ♬
Ở văn phòng bây giờ mà vẫn xảy ra những rắc rối như thế nhỉ.
中島なかじま: 明日あしたからは必かならずマジックで大おおきく名前なまえを書かくようにします。 ♬
Từ mai nhất định em sẽ chú ý dùng bút lông viết tên thật to ạ.
斉藤さいとう: 自分じぶんの物ものと他人たにんの物ものを分わけるのは、共同生活きょうどうせいかつの基本きほんよ。 ♬
Phân biệt đồ của mình với đồ của người khác là điều cơ bản khi sống tập thể đấy.
中島なかじま: わかりました。今いまのうちに自分じぶんの飲のみ物ものを確認かくにんしてきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Tranh thủ lúc này em sẽ đi kiểm tra lại đồ uống của mình ạ.
斉藤さいとう: よし。冷蔵庫れいぞうこを綺麗きれいに使つかうことも忘わすれなさい。 ♬
Tốt. Cũng đừng quên việc phải sử dụng tủ lạnh thật sạch sẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・共同生活きょうどうせいかつ: Sống chung, tập thể.
・他人たにんの物もの: Đồ của người khác.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)しまう: Trót, lỡ...
・~(な)いと: Nếu không...

Tự học thêm về kỹ năng quản lý

湊みなと: 彩あやさん、将来しょうらいのためにマネジメントの本ほんを読よみ始はじめました。 ♬
Chị Aya ơi, vì tương lai nên em đã bắt đầu đọc sách về quản lý rồi ạ.
彩あや: 自分じぶんの仕事しごとだけじゃなくて、チーム全体ぜんたいのことを考かんがえるのはいいことね。 ♬
Không chỉ công việc của mình mà suy nghĩ cho cả toàn đội là điều tốt đấy.
湊みなと: でも、本ほんの内容ないようが難むずかしくてなかなか進すすみません。 ♬
But the content of the book is difficult and I'm not progressing much.
彩あや: 毎日まいにち10ページずつでもいいから、少すこしずつ読よみ続つづけなさい。 ♬
Mỗi ngày chỉ 10 trang thôi cũng được nên hãy cứ duy trì đọc dần dần nhé.
湊みなと: はい。覚おぼえたことを次つぎの会議かいぎで使つかってみようと思おもいます。 ♬
Vâng. Em định sẽ thử dùng những điều đã nhớ được vào cuộc họp tới ạ.
彩あや: 知識ちしきを実践じっせんに変かえることで、本当ほんとうの力ちからになるわよ。 ♬
Bằng việc biến kiến thức thành thực tiễn, nó sẽ trở thành năng lực thực sự của em đấy.
湊みなと: わかりました。部長ぶちょうのアドバイスも聞きに行いってみます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em cũng sẽ thử đi hỏi xin lời khuyên của trưởng phòng ạ.
彩あや: その調子ちょうしよ。自分じぶんのキャリアを自分じぶんで作つくりなさい。 ♬
Cứ thế nhé. Hãy tự mình xây dựng sự nghiệp của chính mình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・知識ちしき: Kiến thức.
・実践じっせん: Thực tiễn.
📘 Ngữ pháp:
・~(続け)なさい: Hãy tiếp tục làm...
・~(に)変かえる: Biến thành...

Xử lý khi khách hàng phàn nàn về sản phẩm

純じゅん: 結衣ゆいさん、お客きゃく様から「商品しょうひんの使つかい方かたが分わからない」と電話でんわがありました。 ♬
Chị Yui ơi, có điện thoại từ khách hàng bảo là "không biết cách dùng sản phẩm" ạ.
結衣ゆい: まずは「ご不便ふべんをかけて申もうし訳わけございません」と謝あやまりなさい。 ♬
Trước hết hãy xin lỗi là "Chúng tôi rất xin lỗi vì đã gây ra sự bất tiện này" nhé.
純じゅん: はい。その後そのあとで、一つひとつずつゆっくり説明せつめいすればいいんですね。 ♬
Vâng. Sau đó, em cứ giải thích thong thả từng cái một là được đúng không ạ.
結衣ゆい: そう。相手あいてが理解りかいできているか確認かくにんしながら話はなしなさい。 ♬
Đúng vậy. Hãy vừa nói vừa xác nhận xem đối phương có đang hiểu không nhé.
純じゅん: 2026年ねんになっても、丁寧なていねいな言葉遣ことばづかいは一番大切いちばんたいせつですね。 ♬
Dù thế nào đi nữa, cách dùng từ lịch sự vẫn là quan trọng nhất chị nhỉ.
結衣ゆい: お客きゃく様に安心感あんしんかんを与あたえることが、次つぎの注文ちゅうもんに繋つながるのよ。 ♬
Việc đem lại cảm giác yên tâm cho khách hàng sẽ dẫn đến những đơn hàng tiếp theo đấy.
純じゅん: わかりました。今いまの電話でんわの内容ないようをメモにまとめておきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ tổng hợp sẵn nội dung cuộc điện thoại vừa rồi vào ghi chú ạ.
結衣ゆい: よし。次つぎはもっとハキハキと話はなしなさい。 ♬
Tốt. Lần tới hãy nói chuyện thật rõ ràng rành mạch hơn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・不便ふべん: Bất tiện.
・安心感あんしんかん: Cảm giác yên tâm.
📘 Ngữ pháp:
・~ながら: Vừa... vừa...
・~(に)繋つながる: Dẫn đến..., liên kết đến...

Quy tắc sử dụng phòng họp ảo (Metaverse)

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、VR会議室かいぎしつでアバターの服ふくを派手はでにしてはいけませんか? ♬
Chị Saito ơi, trong phòng họp thực tế ảo em có được để trang phục của nhân vật đại diện (avatar) sặc sỡ không ạ?
斉藤さいとう: 仕事しごとの場ばだから、スーツのような落おち着ついた格好かっこうにしなさい。 ♬
Vì là nơi làm việc nên hãy để diện mạo điềm đạm giống như mặc vest nhé.
中島なかじま: 画面がめんの中なかでも、ビジネスのマナーは同おなじなんですね。 ♬
Ngay cả ở trong màn hình thì lễ nghi kinh doanh vẫn giống hệt bên ngoài chị nhỉ.
斉藤さいとう: ええ。相手あいてに失礼しつれいがないように、振ふる舞まいにも気きをつけなさい。 ♬
Ừ. Hãy chú ý cả vào cách hành xử để không bị thất lễ với đối phương nhé.
中島なかじま: アバターが勝手かってに踊おどったりしないように、設定せっていしておきました。 ♬
Em đã cài đặt sẵn để nhân vật không tự ý nhảy nhót ạ.
斉藤さいとう: それはいい考えかんがえね。声こえの大おおきさも適切てきせつに調整ちょうせいしなさい。 ♬
Ý tưởng hay đấy. Hãy điều chỉnh cả độ lớn của giọng nói cho thích hợp nhé.
中島なかじま: はい。明日あしたのVR会議かいぎでは、一番前いちばんまえの席せきに座すわってみようと思おomいます。 ♬
Vâng. Trong cuộc họp thực tế ảo ngày mai, em định sẽ thử ngồi ở ghế đầu hàng ạ.
斉藤さいとう: その意気いきよ。新あたらしい技術ぎじゅつを使つかいこなせるようになりなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Hãy rèn luyện để có thể làm chủ được những công nghệ mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・派手はで: Sặc sỡ, lòe loẹt.
・適切てきせつ: Thích hợp, phù hợp.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)はいけない: Không được làm gì.
・~(に)する: Chọn thành..., làm cho thành...

 

Robot dọn dẹp và phân loại rác AI

田中たなか: 佐藤さとうさん、新あたらしい掃除そうじロボットがゴミを分わけて捨すててくれました。 ♬
Anh Sato ơi, con robot dọn dẹp mới đã phân loại rác rồi vứt giúp em rồi ạ.
佐藤さとう: プラスチックと紙かみを自動じどうで見みつけることができるのかい? ♬
Nó có thể tự động tìm thấy nhựa và giấy hả em?
田中たなか: はい。カメラで見みて、リサイクルできる物ものを教おしえてくれるんです。 ♬
Vâng. Nó nhìn bằng camera và chỉ cho mình những thứ có thể tái chế ạ.
佐藤さとう: 今いまの技術ぎじゅつは凄すごいね。オフィスの床ゆかがいつもより綺麗きれいだよ。 ♬
Công nghệ bây giờ ghê thật. Sàn văn phòng sạch hơn mọi khi đấy.
田中たなか: 私わたしたちが掃除そうじする時間じかんがなくなるので、仕事しごとに集中しゅうちゅうできます。 ♬
Vì không còn mất thời gian dọn dẹp nữa nên chúng em có thể tập trung vào công việc ạ.
佐藤さとう: でも、ロボットが走はしりやすいように、机つくえの下したを片付かたづけなさい。 ♬
Nhưng để robot dễ chạy, em hãy dọn dẹp dưới gầm bàn đi nhé.
田中たなか: わかりました。カバンを棚たなの上うえに置おいておこうと思おもいます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em định sẽ để cặp lên trên giá sách ạ.
佐藤さとう: その意気いきだ。みんなが気持きもちよく働はたらける環境かんきょうを作つくりなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Hãy tạo ra môi trường mà mọi người có thể làm việc thoải mái nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・集中しゅうちゅう: Tập trung.
・環境かんきょう: Môi trường.
📘 Ngữ pháp:
・~(られる)ようになる: Trở nên có thể...
・~ように: Để... (mục đích).

AI gợi ý chủ đề thảo luận

山口やまぐち: 小林こばやしさん、会議かいぎのアイデアが出でなくて困こまっています。 ♬
Anh Kobayashi ơi, em đang gặp khó khăn vì không nghĩ ra ý tưởng cho cuộc họp ạ.
小林こばやし: このAIを使つかってみなさい。面白おもしろいヒントをたくさんくれるよ。 ♬
Hãy dùng thử AI này đi. Nó sẽ cho em nhiều gợi ý thú vị đấy.
山口やまぐち: AIが新あたらしい商品しょうひんの名前なまえを5つも考かんがえてくれました。 ♬
AI đã nghĩ giúp em tận 5 cái tên cho sản phẩm mới rồi ạ.
小林こばやし: 自分一人じぶんひとりで考かんがえるより、広ひろい視野しやで意見いけんが聞きけるから便利べんりだね。 ♬
So với việc tự nghĩ một mình, mình có thể nghe ý kiến với tầm nhìn rộng hơn nên tiện nhỉ.
山口やまぐち: はい。AIの言葉ことばを参考さんこうにしたら、自分じぶんの考かんがえもまとまってきました。 ♬
Vâng. Tham khảo lời của AI xong em thấy suy nghĩ của mình cũng dần được tổng hợp lại ạ.
小林こばやし: 素晴らしいすばらしい。でも、最後さいごは自分じぶんの心こころで決きめることが大切たいせつだよ。 ♬
Tuyệt vời. Nhưng cuối cùng thì việc quyết định bằng trái tim mình mới là quan trọng.
山口やまぐち: わかりました。一番いちばんいいと思おomう名前なまえを一ひとつ選えらんで報告ほうこくします。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ chọn một cái tên mà em thấy tốt nhất rồi báo cáo ạ.
小林こばやし: よし。自信じしんを持もって部長ぶちょうに説明せつめいしなさい。 ♬
Tốt. Hãy tự tin giải thích với trưởng phòng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・視野しや: Tầm nhìn.
・参考さんこう: Tham khảo.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)きました: Đang dần trở nên...
・~(な)さい: Hãy làm...

Hệ thống AI tự động ghi lại lỗi sai

石井いしい: 鈴木すずきさん、仕事しごとのミスがAIに自動じどうで記録きろくされてしまいました。 ♬
Anh Suzuki ơi, lỗi sai trong công việc đã bị AI tự động ghi lại mất rồi ạ.
鈴木すずき: 恥はずかしいかもしれないが、原因げんいんを知しるためには大切たいせつなことだよ。 ♬
Có lẽ là xấu hổ thật nhưng để biết nguyên nhân thì đó là việc quan trọng đấy.
石井いしい: AIが「昨日きのうは寝不足ねぶそくだったからミスをした」と分析ぶんせきしています。 ♬
AI phân tích là "vì hôm qua thiếu ngủ nên đã phạm lỗi" ạ.
鈴木すずき: 体調管理たいちょうかんりも仕事しごとのうちだね。今日きょうは早はやく帰かえりなさい。 ♬
Quản lý sức khỏe cũng là một phần của công việc mà. Hôm nay hãy về sớm đi.
石井いしい: すみません。次つぎは同おなじ間違まちがいをしないように注意ちゅういします。 ♬
Em xin lỗi ạ. Lần tới em sẽ chú ý để không mắc lỗi tương tự ạ.
鈴木すずき: ミスを隠かくさずに報告ほうこくしたのは、社会人しゃかいじんとして正ただしい姿すがただよ。 ♬
Việc em không che giấu mà báo cáo lỗi sai là dáng vẻ đúng đắn của người đi làm đấy.
石井いしい: ありがとうございます。明日あしたの朝あさ、もう一度いちどデータをチェックします。 ♬
Em cảm ơn anh ạ. Sáng mai em sẽ kiểm tra lại dữ liệu một lần nữa ạ.
鈴木すずき: よし。元気げんきに挨拶あいさつしてから仕事しごとを始はじめなさい。 ♬
Tốt. Hãy chào hỏi thật khỏe khoắn rồi bắt đầu làm việc nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・寝不足ねぶそく: Thiếu ngủ.
・隠かくす: Che giấu.
📘 Ngữ pháp:
・~ために: Để... (mục đích).
・~(て)しまう: Trót, lỡ...

Tư vấn sự nghiệp với cố vấn AI

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、AIに「私わたしの得意なとくいな仕事しごとは何なにか」を聞きいてみました。 ♬
Chị Saito ơi, em đã thử hỏi AI xem "công việc sở trường của em là gì" ạ.
斉藤さいとう: 面白おもしろいわね。どんな答こたえが返かえってきたのかい? ♬
Thú vị nhỉ. Nó đã trả lời em thế nào?
中島なかじま: 私わたしは計算けいさんより、人ひとと話はなす仕事しごとのほうが向むいているそうです。 ♬
Nghe nói em hợp với công việc nói chuyện với mọi người hơn là tính toán ạ.
斉藤さいとう: あなたはいつも笑顔えがおで挨拶あいさつしているから、私わたしもそう思おもうわ。 ♬
Vì lúc nào em cũng chào hỏi bằng nụ cười nên chị cũng nghĩ vậy đấy.
中島なかじま: 将来しょうらいは営業えいぎょうの部署ぶしょへ行いけるように、勉強べんきょうを始はじめようと思おもいます。 ♬
Để tương lai có thể sang bộ phận kinh doanh, em định sẽ bắt đầu học hỏi ạ.
斉藤さいとう: 目標もくひょうが見みつかって良よかったわね。自分じぶんの力ちからを信しんじなさい。 ♬
Tìm thấy mục tiêu thì tốt quá rồi. Hãy tin tưởng vào năng lực của mình nhé.
中島なかじま: はい。まずは今いまの部署ぶしょで、コミュニケーションの練習れんしゅうをします。 ♬
Vâng. Trước hết ở bộ phận hiện tại, em sẽ luyện tập giao tiếp ạ.
斉藤さいとう: その調子ちょうしよ。周まわりの人ひとと言葉ことばを交かわしなさい。 ♬
Cứ thế nhé. Hãy trò chuyện giao lưu với mọi người quanh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・得意とくい: Sở trường, giỏi.
・向むいている: Phù hợp, có khiếu.
📘 Ngữ pháp:
・~(よ)うと思おもう: Dự định làm gì.
・~(れる)ように: Để cho có thể...

 Thời tiết tháng 4 và hoa anh đào

大輝だいき: 芽衣めいさん、今年ことしは桜さくらが咲さくのが少すこし遅おそかったですね。 ♬
Mei ơi, năm nay hoa anh đào nở hơi muộn cậu nhỉ.
芽衣めい: ええ。でも、そのおかげで今週末こんしゅうまつまでお花見はなみが楽たのしめそうよ。 ♬
Ừ. Nhưng nhờ thế mà có vẻ mình có thể tận hưởng ngắm hoa đến tận cuối tuần này đấy.
大輝だいき: 昨日きのうの夜よる、近ちかくの公園こうえんへ行いきましたが、とても綺麗きれいでした。 ♬
Tối qua mình đã đi đến công viên gần đây, đẹp lắm luôn.
芽衣めい: 仕事しごとの帰かえりに夜桜よざくらを見みるのは、最高さいこうのリラックスね。 ♬
Ngắm hoa đêm trên đường đi làm về đúng là sự thư giãn tuyệt vời nhất nhỉ.
大輝だいき: 芽衣めいさんも、今日行きょういってみたらどうですか。 ♬
Hay là hôm nay Mei cũng thử đi xem sao?
芽衣めい: そうね。雨あめが降ふる前まえに、早はやく見みに行いかないといけないわね。 ♬
Đúng vậy nhỉ. Phải mau đi xem trước khi trời mưa thôi.
大輝だいき: 週末しゅうまつはもっと混こむそうなので、今日きょうがチャンスですよ。 ♬
Nghe nói cuối tuần sẽ đông hơn nên hôm nay là cơ hội đấy.
芽衣めい: わかりました。定時ていじに仕事しごとを終おわらせて帰かえりなさい、と自分じぶんに言いいます。 ♬
Mình hiểu rồi. Mình sẽ tự nhủ là "Hãy kết thúc công việc đúng giờ rồi về thôi".

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・お花見はなみ: Ngắm hoa anh đào.
・定時ていじ: Đúng giờ (làm việc).
📘 Ngữ pháp:
・~(に)なりそう: Có vẻ trở nên...
・~(な)いといけない: Phải làm gì đó.

Cách chuyển cuộc gọi điện thoại

進藤しんどう: 高木たかぎさん、外そとから部長宛ぶちょうあての電話でんわがかかってきました。 ♬
Anh Takagi ơi, có điện thoại từ bên ngoài gọi cho trưởng phòng ạ.
高木たかぎ: 部長ぶちょうは今いま、会議中かいぎちゅうだよ。伝言でんごんを聞きいておいてくれるかい? ♬
Trưởng phòng hiện đang họp rồi. Em nghe tin nhắn giúp anh được không?
進藤しんどう: はい。お名前なまえと連絡先れんらくさきを確認かくにんすればいいんですね。 ♬
Vâng. Em xác nhận tên và thông tin liên lạc là được đúng không ạ.
高木たかぎ: そう。メモを書かいて、部長ぶちょうの机つくえの上うえに置おいておきなさい。 ♬
Đúng rồi. Hãy viết ghi chú rồi để sẵn lên bàn trưởng phòng nhé.
進藤しんどう: 「折おり返かえしお電話でんわします」と伝つたえても大丈夫だいじょうぶでしょうか。 ♬
Em truyền đạt là "Chúng tôi sẽ gọi điện lại" có được không ạ?
高木たかぎ: もちろん。丁寧なていねいな言葉ことばで、失礼しつれいがないように話しなさいはなしなさい。 ♬
Dĩ nhiên rồi. Hãy nói bằng lời lẽ lịch sự để không bị thất lễ nhé.
進藤しんどう: わかりました。もう一度いちど、電話でんわのマナーを確認かくにんしてきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ đi xác nhận lại lễ nghi điện thoại một lần nữa ạ.
高木たかぎ: よし。明あかるい声こえでハキハキと対応たいおうしなさい。 ♬
Tốt. Hãy đối ứng bằng giọng rạng rỡ và rành mạch nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・伝言でんごん: Tin nhắn.
・折おり返かえし: Gọi lại.
📘 Ngữ pháp:
・~宛あて: Gửi cho, dành cho.
・~(て)おいてくれる: Làm sẵn giúp cho mình.

Quy tắc đóng cửa và tắt đèn

純じゅん: 結衣ゆいさん、帰かえる時ときは窓まどを閉しめないといけませんか。 ♬
Chị Yui ơi, khi về có phải đóng cửa sổ không ạ?
結衣ゆい: ええ。泥棒どろぼうが入はいったり、雨あめが降ふったりすると大変たいへんだからね。 ♬
Ừ. Vì nếu có trộm vào hay trời mưa thì gay lắm.
純じゅん: 電気でんきも全部消ぜんぶけしてから帰かえるようにしています。 ♬
Em cũng đang chú ý tắt hết điện rồi mới về ạ.
結衣ゆい: 24時間開じかんあいているオフィスでも、節電せつでんは大切たいせつよ。 ♬
Ngay cả văn phòng mở cửa 24/24 thì tiết kiệm điện vẫn rất quan trọng đấy.
純じゅん: 最近さいきんはエアコンの温度おんどもAIが管理かんりしてくれるので楽らくです。 ♬
Dạo gần đây nhiệt độ điều hòa cũng được AI quản lý nên nhàn ạ.
結衣ゆい: でも、最後さいごの一人ひとりは必かならず自分じぶんの目めで安全あんぜんを確認かくにんしなさい。 ♬
Nhưng người cuối cùng nhất định phải tự mắt mình xác nhận an toàn nhé.
純じゅん: わかりました。カギを閉しめたかどうか、二回にかいチェックします。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ kiểm tra hai lần xem đã khóa cửa chưa ạ.
結衣ゆい: その調子ちょうしよ。忘れ物わすれものがないように気きをつけなさい。 ♬
Cứ thế nhé. Hãy chú ý để không bị quên đồ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・泥棒どろぼう: Kẻ trộm.
・節電せつでん: Tiết kiệm điện.
📘 Ngữ pháp:
・~たり~たり: Lúc thì... lúc thì...
・~(か)どうか: Liệu có... hay không.

Thủ tục nhận thẻ bảo hiểm y tế mới

山口やまぐち: 小林こばやしさん、新あたらしい健康保険証けんこうほけんしょうはいつ届とどきますか。 ♬
Anh Kobayashi ơi, khi nào thì thẻ bảo hiểm y tế mới sẽ được gửi đến ạ?
小林こばやし: 来週らいしゅうの月曜日げつようびには配くばられるはずだよ。 ♬
Chắc chắn là thứ Hai tuần tới sẽ được phát thôi.
山口やまぐち: 古ふるいカードは人事じんじの部署ぶしょに返かえさないといけませんか。 ♬
Thẻ cũ em có phải trả lại cho bộ phận nhân sự không ạ?
小林こばやし: そう。自分じぶんで捨すてないで、必かならず持もってきなさい。 ♬
Đúng vậy. Đừng tự ý vứt đi mà nhất định hãy mang đến đây nhé.
山口やまぐち: 住所じゅうしょが変かわった人ひとは、何なにか書類しょるいが必要ひつようでしょうか。 ♬
Những người đã đổi địa chỉ thì có cần giấy tờ gì không ạ?
小林こばやし: 役所やくしょでもらった新あたらしい証明書しょうめいしょを準備じゅんびしておきなさい。 ♬
Hãy chuẩn bị sẵn giấy chứng nhận mới nhận được từ cơ quan hành chính nhé.
山口やまぐち: わかりました。今日中きょうじゅうにカバンかばんの中なかを探さがしてみます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Trong ngày hôm nay em sẽ thử tìm trong cặp ạ.
小林こばやし: よし。大切たいせつなものだから失なくさないようにしなさい。 ♬
Tốt. Vì là đồ quan trọng nên hãy chú ý đừng làm mất nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・保険証ほけんしょう: Thẻ bảo hiểm.
・人事じんじ: Nhân sự.
📘 Ngữ pháp:
・~はずだ: Chắc chắn là...
・~(な)いで: Mà không làm gì...

Thảo luận về việc làm thêm giờ 

小野おの: 坂本さかもとさん、今日きょうの仕事しごとが終おわりそうにありません。 ♬
Anh Sakamoto ơi, công việc hôm nay của em có vẻ không xong được rồi ạ.
坂本さかもと: 残業ざんぎょうをしなければならないほど、量りょうが多おおいのかい? ♬
Lượng công việc nhiều đến mức em phải làm thêm giờ hả?
小野おの: はい。明日あしたの会議かいぎまでに資料しりょうを完成かんせいさせたいんです。 ♬
Vâng. Em muốn hoàn thành tài liệu trước cuộc họp ngày mai ạ.
坂本さかもと: 誰だれかに手伝てつだってもらうように相談そうだんしてみたらどうだい。 ♬
Em thử thảo luận để nhờ ai đó giúp đỡ xem sao?
小野おno: でも、みんな忙いそがしそうで声こえをかけにくいです。 ♬
Nhưng mọi người trông đều bận rộn nên em thấy khó bắt chuyện ạ.
坂本さかもと: 仕事しごとを一人ひとりで抱かかえ込こまずに、早はやく報告ほうこくしなさい。 ♬
Đừng ôm đồm công việc một mình mà hãy báo cáo sớm đi.
小野おの: わかりました。今いまから田中たなかさんに少すこし手伝てつだってもらいます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Bây giờ em sẽ nhờ anh Tanaka giúp một tay ạ.
坂本さかもと: よし。無理むりをして体からだを壊こわさないように気きをつけなさい。 ♬
Tốt. Hãy chú ý đừng làm quá sức mà ảnh hưởng đến sức khỏe nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・残業ざんぎょう: Làm thêm giờ.
📘 Ngữ pháp:
・~(に)くい: Khó làm gì...
・~(て)もらう: Được/nhờ ai làm gì...
・~そうにない: Không có vẻ gì là...

Cách dùng "San" và "Sama" trong công ty

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、社内しゃないの人ひとにはいつも「様さま」を付つけるべきですか。 ♬
Chị Saito ơi, với người trong công ty thì lúc nào cũng nên thêm "Sama" ạ?
斉藤さいとう: いいえ。社内しゃないの人ひとには「さん」で十分じゅうぶんよ。 ♬
Không đâu. Với người trong công ty thì "San" là đủ rồi.
中島なかじま: お客きゃく様の前まえでも、自分じぶんの上司じょうしを「さん」で呼よびますか。 ♬
Trước mặt khách hàng, em cũng gọi sếp mình bằng "San" ạ?
斉藤さいとう: それはいけないわ。お客きゃく様の前まえでは役職やくしょくも外はずして呼びなさいよびなさい。 ♬
Thế thì không được đâu. Trước mặt khách thì hãy bỏ cả chức vụ mà gọi nhé.
中島なかじま:「部長ぶちょうの田中たなかは~」と言いえばいいんですね。難むずかしいです。 ♬
Nói là "Trưởng phòng Tanaka (của chúng tôi) thì..." là được đúng không ạ. Khó thật đấy.
斉藤さいとう: 相手あいてによって言葉ことばを使つかい分わけるのが日本にっぽんのマナーよ。 ♬
Việc dùng linh hoạt từ ngữ tùy theo đối phương chính là lễ nghi của Nhật đấy.
中島なかじま: はい。間違まちがえて失礼しつれいなことを言いわないように練習れんしゅうします。 ♬
Vâng. Em sẽ luyện tập để không nói nhầm điều gì thất lễ ạ.
斉藤さいとう: その意気いきだわ。まずは私わたしを相手あいてだと思おもって話しなさいはなしなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Trước hết hãy coi chị là đối phương mà nói thử xem nào.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・役職やくしょく: Chức vụ.
・失礼しつれい: Thất lễ.
📘 Ngữ pháp:
・~べき: Nên... (nghĩa vụ).
・~によって: Tùy vào...