AI thiết kế lộ trình riêng (AI設計の特別なプラン)

佐藤さとう田中たなかさん、AIがわたしこのみにわせて旅行りょこうプランをつくってくれました。
Anh Tanaka ơi, AI đã tạo cho em một kế hoạch du lịch phù hợp với sở thích của em rồi ạ.
田中たなか: へえ、どんな場所ばしょをおすすめされたんだい?
Chà, em được gợi ý những địa điểm như thế nào thế?
佐藤さとうひとすくなくて、しずかなふる町並まちなみみを中心ちゅうしんえらんでくれたそうです。
Nghe nói nó đã chọn trọng tâm là những dãy phố cổ yên tĩnh và ít người ạ.
田中たなか最近さいきんのAIは、混雑こんざつけるルートをおしえるのが上手じょうずだね。
AI dạo này giỏi trong việc chỉ ra những lộ trình tránh được sự đông đúc nhỉ.
佐藤さとう: はい。移動時間いどうじかん計算けいさんして、無理のない計画になっています。
Vâng ạ. Nó còn tính toán cả thời gian di chuyển nên kế hoạch rất hợp lý, không bị quá sức.
田中たなか: それは安心だ。自分で調べるよりずっと早いね。
Thế thì yên tâm rồi. Nhanh hơn nhiều so với việc mình tự tìm hiểu nhỉ.
佐藤さとう: ホテルの予約よやくもAIが一番いちばんやすいプランをつけてくれました。
AI cũng đã tìm được cho em gói đặt phòng khách sạn rẻ nhất luôn rồi ạ.
田中たなか: よし。最新さいしん技術ぎじゅつ使つかって、最高さいこう休日きゅうじつを過ごそう!
Tốt. Hãy dùng công nghệ mới nhất để tận hưởng một kỳ nghỉ tuyệt vời nhất nào!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* このみ: Sở thích / Gu (N3).
* おすすめ: Gợi ý / Đề xuất (N4).
* 町並まちなみみ: Dãy phố / Cảnh quan phố xá (N2).
* 中心ちゅうしんに: Lấy làm trọng tâm / Chủ yếu (N3).
* 混雑こんざつ: Đông đúc / Tắc nghẽn (N3).
* ける: Tránh / Né tránh (N3).
* 計算けいさん: Tính toán (N3).
* 無理のない: Không quá sức / Hợp lý.
* 休日きゅうじつ: Ngày nghỉ (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~に合わせて: Phù hợp với... / Tùy theo... (N4).
・V-て くれました: Làm giúp mình một việc gì đó (N4).
・~そうです: Nghe nói là... (Truyền đạt thông tin - N4).

 

Kính AI dịch phương ngữ (方言の通訳)

佐藤さとう田中たなかさん、このAIメガネを使つかうと、地方ちほう言葉ことばがすぐ分かります。
Anh Tanaka ơi, dùng chiếc kính AI này là có thể hiểu ngay được tiếng địa phương ạ.
田中たなか東北とうほく九州きゅうしゅう方言ほうげんむずかしいから、それは便利だね。
Vì tiếng vùng Tohoku hay Kyushu rất khó nên cái đó tiện thật đấy.
佐藤さとう: おじいさんのはなしが、字幕じまくのようにまえ表示ひょうじされました。
Lời kể của ông cụ đã hiện ra trước mắt em giống như phụ đề vậy ạ.
田中たなか技術ぎじゅつのおかげで、地元じもとひとともっと仲良なかよくなれそうだ。
Nhờ có công nghệ mà chắc là mình có thể trở nên thân thiết hơn với người dân địa phương.
佐藤さとう: はい。AIがその土地とち歴史れきしも一緒に説明してくれます。
Vâng ạ. AI còn giải thích cho em cả lịch sử của vùng đất đó nữa.
田中たなか: ただ旅行するだけじゃなくて、勉強にもなるね。
Không chỉ đơn thuần là đi du lịch mà còn học hỏi được nhiều điều nữa nhỉ.
佐藤さとう: これなら一人でどこへ行っても困りません。
Thế này thì dù em có đi đâu một mình cũng không lo gặp khó khăn ạ.
田中たなか道具どうぐを上手に使って、旅のおもを増やそう。
Hãy sử dụng công cụ thật khéo để tăng thêm những kỷ niệm cho chuyến đi nhé.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 方言ほうげん: Phương ngữ / Tiếng địa phương (N3).
* 地方ちほう: Địa phương / Vùng miền (N3).
* 字幕じまく: Phụ đề (N2).
* 表示ひょうじされる: Được hiển thị (N3).
* 地元じもと: Địa phương / Bản xứ (N3).
* 土地とち: Vùng đất / Đất đai (N3).
* おも: Kỷ niệm (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~おかげで: Nhờ có... (Dùng cho kết quả tốt - N4).
・V-ます(bỏ ます) + なれそうだ: Có vẻ sẽ có thể trở thành... (N4).
・V- + と: Hễ... thì... / Cứ hễ... (N4).

Xe buýt tự hành tại vùng quê (田舎のAIバス)

佐藤さとう田中たなかさん、このむらではAIが運転うんてんするバスがはしっていますよ。
Anh Tanaka ơi, ở ngôi làng này có xe buýt do AI lái đang chạy đấy ạ.
田中たなか運転手うんてんしゅがいないバスだね。ニュースでたけど、安全あんぜんかな?
Xe buýt không có tài xế nhỉ. Anh thấy trên tin tức rồi nhưng liệu có an toàn không?
佐藤さとう: センサーがまわりを確認かくにんして、ゆっくりすすむので安心あんしんだそうです。
Nghe nói cảm biến sẽ kiểm tra xung quanh và xe chạy chậm nên rất yên tâm ạ.
田中たなか田舎いなか電車でんしゃすくないから、こういう技術ぎじゅつ本当ほんとう大切たいせつだ。
Vì vùng quê ít tàu điện nên những công nghệ như thế này thực sự rất quan trọng.
佐藤さとう: アプリでべば、自分じぶんまえまでてくれるんですよ。
Nếu mình gọi bằng ứng dụng thì xe sẽ đến tận trước mặt mình luôn đấy ạ.
田中たなかきなとき移動いどうできるのは、観光客かんこうきゃくにはありがたいね。
Việc có thể di chuyển vào lúc mình thích thì với khách du lịch đúng là đáng quý thật.
佐藤さとう: はい。AIバスにって、やまおくにあるたききましょう。
Vâng ạ. Mình hãy lên xe buýt AI để đi xem thác nước ở sâu trong núi nhé.
田中たなか: いいね。新しいもので、新しい景色けしきさがしにこう!
Hay đấy. Hãy dùng phương tiện mới để đi tìm những phong cảnh mới nào!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 運転うんてんする: Lái xe (N4).
* 運転手うんてんしゅ: Tài xế (N4).
* 安心あんしん: Yên tâm (N4).
* 田舎いなか: Vùng quê / Nông thôn (N4).
* 技術ぎじゅつ: Công nghệ / Kỹ thuật (N3).
* 観光客かんこうきゃく: Khách du lịch (N3).
* おく: Sâu bên trong (N3).
* たき: Thác nước (N2).
* 景色けしき: Phong cảnh (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・~そうです: Nghe nói là... (Truyền đạt thông tin - N4).
・V-ば: Nếu... (Câu điều kiện - N4).
・V-て くれる: Ai đó làm gì đó cho mình (N4).
・V-可能形かのうけい (Di chuyển できる): Có thể làm gì (N4).

 

Thưởng thức đặc sản địa phương (B級グルメ)

佐藤さとう田中たなかさん、ここのきそばは普通ふつうのとはすこちがいますね。
Anh Tanaka ơi, món mì xào ở đây hơi khác với loại bình thường nhỉ.
田中たなか: それはこのまちだけの「Bきゅうグルメ」なんだよ。
Đó là "ẩm thực bình dân đặc sản" chỉ có ở thị trấn này thôi đấy.
佐藤さとう地元じもと野菜やさいがたくさんはいっていて、とてもおいしいです。
Có rất nhiều rau địa phương bên trong nên ngon lắm ạ.
田中たなか: その土地とちのものをべるのが、たび本当ほんとうたのしみだね。
Việc ăn những thứ của vùng đất đó chính là niềm vui thực sự của chuyến đi nhỉ.
佐藤さとう: おみせひとも「ソースが秘密ひみつだよ」とわらっておしえてくれました。
Người ở quán cũng cười và kể cho em rằng "nước xốt là bí mật đấy".
田中たなかあたたかい交流こうりゅうだね。有名ゆうめいなレストランよりおものこるよ。
Đúng là một sự giao lưu ấm áp. Nó sẽ để lại kỷ niệm sâu sắc hơn là những nhà hàng nổi tiếng đấy.
佐藤さとう: はい。つぎはあのみせ地元じもとのジュースをんでみたいです。
Vâng ạ. Tiếp theo em muốn thử uống nước trái cây địa phương ở quán kia.
田中たなかあるきをたのしんで、まち魅力みりょくをたっぷり味わおう
Hãy tận hưởng việc vừa đi vừa ăn và thưởng thức trọn vẹn sức hút của thị trấn này nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* Bきゅうグルメ: Ẩm thực bình dân nhưng ngon và đặc trưng địa phương (Văn hóa Nhật).
* 地元じもと: Địa phương / Bản xứ (N3).
* 土地とち: Vùng đất / Nơi chốn (N3).
* 秘密ひみつ: Bí mật (N4).
* 交流こうりゅう: Giao lưu (N3).
* おものこる: Lưu lại trong kỷ niệm (N4).
* あるき: Vừa đi vừa ăn / Đi thưởng thức nhiều món (N3).
* 魅力みりょく: Sức hút / Sự quyến rũ (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て くれる: Ai đó làm giúp mình một việc (N4).
・V-て みたい: Muốn làm thử việc gì đó (N4).
・V-意向形いこうけい (味わおう): Hãy cùng... / Chúng ta hãy... (N4).

 

Văn hóa mua quà lưu niệm (お土産の文化)

佐藤さとう田中たなかさん、会社かいしゃのみんなになにのお土産みやげえばいいでしょうか。
Anh Tanaka ơi, em nên mua quà lưu niệm gì cho mọi người ở công ty bây giờ ạ?
田中たなかくばりやすいように、個包装こほうそうのお菓子かし一番いちばんいいとおもうよ。
Anh nghĩ các loại bánh kẹo có bao bì riêng từng cái để dễ chia là tốt nhất đấy.
佐藤さとう: このきれいなはこはいったクッキーはどうですか?
Những chiếc bánh quy trong cái hộp đẹp này thì sao ạ?
田中たなか地元じもと果物くだもの使つかっているね。それはよろこばれるよ。
Họ dùng trái cây địa phương đấy nhỉ. Cái đó sẽ được mọi người yêu thích lắm đấy.
佐藤さとうおも荷物にもつってかえるのは大変たいへんですが、感謝かんしゃつたえたいです。
Mang hành lý nặng về thì vất vả nhưng em muốn truyền đạt sự biết ơn ạ.
田中たなか: その気持きもちが大切たいせつだ。留守るすまもってくれた同僚へのマナーだね。
Tấm lòng đó mới quan trọng. Đó là phép lịch sự đối với đồng nghiệp đã hỗ trợ khi mình vắng mặt nhỉ.
佐藤さとう: はい。自分用じぶんようにもちいさい木彫きぼりの人形にんぎょういました。
Vâng ạ. Em cũng đã mua cho mình một con búp bê gỗ nhỏ nữa.
田中たなか: いいね。お土産みやげるたびに、たびたのしさをおもせるよ。
Hay đấy. Mỗi lần nhìn quà lưu niệm, em sẽ nhớ lại sự vui vẻ của chuyến đi.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* お土産みやげ: Quà lưu niệm (N4).
* 個包装こほうそう: Đóng gói riêng từng cái (N2/News).
* よろこばれる: Được yêu thích / Làm cho ai đó vui (Thể bị động - N3).
* 感謝かんしゃ: Sự biết ơn / Lòng cảm tạ (N3).
* 留守るすまもる: Trông nom khi vắng mặt / Hỗ trợ khi người khác đi vắng.
* 自分用じぶんよう: Dùng cho bản thân.
* 木彫きぼり: Chạm khắc gỗ.
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-ば いい: Nên... thì tốt (Lời khuyên - N4).
・V- + たびに: Mỗi lần... lại... (N3/N4).
・V-可能形かのうけい (思い出せる): Có thể nhớ lại (N4).
・V-て くれた: (Ai đó) đã làm giúp mình (N4).

 

Nghi thức khi ở nhà trọ truyền thống (Ryokan)

佐藤さとう田中たなかさん、旅館りょかん部屋へやはいったら、まずなにをすればいいですか。
Anh Tanaka ơi, sau khi vào phòng ở nhà trọ thì việc đầu tiên nên làm là gì ạ?
田中たなか: まずはくついで、たたみきずつけないようにしずかにあるこう。
Đầu tiên hãy cởi giày ra và đi lại nhẹ nhàng để không làm hỏng chiếu Tatami nhé.
佐藤さとう: わかりました。浴衣ゆかたそとあるいても大丈夫だいじょうぶですか?
Em hiểu rồi ạ. Em mặc Yukata đi bộ ra ngoài có được không ạ?
田中たなか: この温泉街おんせんがいなら、浴衣ゆかたのまま散歩さんぽしても失礼しつれいにならないよ。
Nếu là khu phố suối nước nóng này thì dù mặc nguyên Yukata đi dạo cũng không bị coi là thất lễ đâu.
佐藤さとう: お風呂ふろまえに、部屋へやでおちゃんでリラックスします。
Trước khi đi tắm, em sẽ uống trà ở trong phòng và thư giãn ạ.
田中たなか: それがいいね。夕食ゆうしょく時間じかん確認かくにんするのもわすれないで。
Như thế là tốt đấy. Đừng quên kiểm tra cả giờ ăn tối nữa nhé.
佐藤さとう: はい。日本にほん伝統的でんとうてきな「おもてなし」を体験たいけんできてうれしいです。
Vâng ạ. Em rất vui vì được trải nghiệm sự hiếu khách truyền thống của Nhật Bản.
田中たなかいそがしい日常にちじょうわすれて、ゆっくり温泉おんせんたのしんでいこう!
Hãy quên đi cuộc sống bận rộn thường ngày và cùng tận hưởng suối nước nóng thật thư thả nào!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* たたみ: Chiếu Tatami (N4).
* きずつける: Làm hỏng / Làm xước (N3).
* 浴衣ゆかた: Kimono mùa hè / Đồ mặc trong nhà trọ (N4).
* 温泉街おんせんがい: Khu phố suối nước nóng (N2).
* 失礼しつれい: Thất lễ / Bất lịch sự (N4).
* リラックスする: Thư giãn (Relax).
* おもてなし: Sự hiếu khách chu đáo (Văn hóa Nhật).
* 日常にちじょう: Thường ngày / Đời thường (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-たら: Sau khi... / Nếu... (N4).
・V-ないように: Để không... / Nhằm mục đích tránh... (N4).
・V-ないで: Đừng làm gì đó (Lời yêu cầu/nhắc nhở - N4).
・V-て 嬉しいうれしい: Vui vì đã làm được gì (Chỉ nguyên nhân cảm xúc - N4).

 

Tìm kiếm những địa điểm ít người biết (穴場探し)

佐藤さとう田中たなかさん、ここは有名ゆうめい観光地かんこうちではないですが、とても綺麗きれいです。
Anh Tanaka ơi, chỗ này không phải địa điểm du lịch nổi tiếng nhưng đẹp quá ạ.
田中たなか: こういう「穴場あなば」をつけるのが、たび醍醐味だいごみなんだよ。
Việc tìm ra những "địa điểm ít người biết" như thế này chính là điều thú vị nhất của chuyến đi đấy.
佐藤さとう観光客かんこうきゃくがいなくて、なみおとだけがこえてきますね。
Không có khách du lịch nên mình chỉ nghe thấy mỗi tiếng sóng vỗ thôi nhỉ.
田中たなかしずかな場所ばしょ自分じぶん時間じかんは、とても贅沢ぜいたくだ。
Khoảng thời gian đối diện với bản thân ở một nơi yên tĩnh đúng là rất xa xỉ.
佐藤さとう近所きんじょひといたみちとおったら、この場所ばしょにたどりきました。
Đi theo con đường mà người dân gần đây chỉ cho nên em đã đến được nơi này ạ.
田中たなか地元じもとひと情報じょうほうは、ガイドブックよりも正確せいかくなことが多いね。
Thông tin của người địa phương thường chính xác hơn cả sách hướng dẫn nhỉ.
佐藤さとう: はい。この景色けしきは、一生いっしょうわすれない宝物たからものになりそうです。
Vâng ạ. Phong cảnh này chắc sẽ trở thành một báu vật mà em không bao giờ quên trong đời.
田中たなか秘密ひみつ場所ばしょつけて、自分じぶんだけのたび完成かんせいさせようぜ。
Hãy tìm ra những nơi bí mật để hoàn thành chuyến đi của riêng mình nhé.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 穴場あなば: Nơi ít người biết (nhưng rất tốt) (N1/N2).
* 醍醐味だいごみ: Điều thú vị nhất / Cốt lõi của sự hấp dẫn (N1).
* なみおと: Tiếng sóng vỗ (N4).
* う: Đối diện / Đối mặt (N3).
* 贅沢ぜいたく: Xa xỉ / Sang trọng (N3).
* たどりく: Đến được / Tìm được đường đến (N2).
* 正確せいかく: Chính xác (N3).
* 一生いっしょう: Cả đời / Suốt đời (N3).
* 宝物たからもの: Báu vật (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-たら: Sau khi... / Nếu... (N4).
・AよりもBのほうが: So với A thì B... hơn (Cấu trúc so sánh - N4).
・V-ます(bỏ ます) + そうです: Có vẻ như sắp... / Chắc là sẽ... (N4).
・V-使役形しえきけい + よう (完成させよう): Chúng ta hãy làm cho... xong (N4).

 

Tham gia lễ hội địa phương (地元の祭りに参加しよう)

佐藤さとう田中たなかさん、むこうからにぎやかなふえこえてきますよ。
Anh Tanaka ơi, em nghe thấy tiếng sáo nhộn nhịp từ phía đằng kia kìa.
田中たなか今日きょうはこのまち夏祭なつまつりだね。みんなで準備じゅんびしていたよ。
Hôm nay là lễ hội mùa hè của thị trấn này nhỉ. Mọi người đã cùng nhau chuẩn bị đấy.
佐藤さとうわたし一緒いっしょおどっても迷惑めいわくになりませんか?
Em cùng nhảy với họ thì có gây phiền hà gì không ạ?
田中たなか: もちろん!まつりはだれでも参加さんかしてたのしむものだよ。
Dĩ nhiên rồi! Lễ hội là thứ mà bất kỳ ai cũng có thể tham gia và tận hưởng mà.
佐藤さとう伝統的でんとうてき衣装いしょうひとたちが、とてもかっこいいです。
Những người mặc trang phục truyền thống trông ngầu quá ạ.
田中たなかまち歴史れきしほこりをかんじるね。おおきなこえして応援おうえんしよう。
Có thể cảm nhận được lịch sử và niềm tự hào của thị trấn nhỉ. Hãy cùng cổ vũ thật lớn tiếng nào.
佐藤さとう: はい!屋台やたいでおいしいものをって、まつりに参加さんかします。
Vâng ạ! Em sẽ mua đồ ăn ngon ở quầy hàng rồi tham gia lễ hội ạ.
田中たなか地元じもとのエネルギーをかんじて、最高さいこうよるごそう!
Hãy cảm nhận năng lượng của địa phương và tận hưởng một đêm tuyệt vời nhất nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* にぎやか: Nhộn nhịp / Náo nhiệt (N4).
* ふえ: Sáo (N2).
* 夏祭なつまつり: Lễ hội mùa hè (N4).
* おどる: Nhảy / Múa (N4).
* 迷惑めいわく: Phiền hà / Làm phiền (N3).
* 衣装いしょう: Trang phục (N3).
* ほこり: Niềm tự hào (N2).
* 応援おうえん: Cổ vũ / Hỗ trợ (N3).
* 屋台やたい: Quầy hàng lưu động / Xe đẩy đồ ăn (Văn hóa Nhật).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-て いても いいですか / 迷惑になりませんか: Làm... có được không? / Có phiền không? (N4).
・V-て いる: Đang làm / Trạng thái đang diễn ra (N4).
・V-意向形いこうけい (過ごそう / 応援しよう): Chúng ta hãy... (N4).
・だれでも: Bất kỳ ai (N4).

 

Quy tắc khi đi bộ leo núi (ハイキングのマナー)

佐藤さとう田中たなかさん、山道やまみちだれかにったら挨拶あいさつをしたほうがいいですか。
Anh Tanaka ơi, nếu gặp ai đó trên đường núi thì có nên chào hỏi không ạ?
田中たなか: うん、やまでは「こんにちは」とこえをかけるのがマナーだよ。
Ừ, ở trên núi thì việc cất lời chào "Konnichiwa" là phép lịch sự đấy.
佐藤さとう: わかりました。のぼひとりるひと、どちらが優先ゆうせんですか?
Em hiểu rồi ạ. Người leo lên và người đi xuống, bên nào được ưu tiên ạ?
田中たなか基本きほん的にはのぼひと優先ゆうせんだ。せまみちではみちゆずろう。
Cơ bản thì người leo lên sẽ được ưu tiên. Ở những đoạn đường hẹp thì hãy nhường đường nhé.
佐藤さとう: ゴミは全部ぜんぶかえるようにと、看板かんばんいてありました。
Trên biển báo có ghi là hãy mang toàn bộ rác về ạ.
田中たなか自然しぜんまもるために、一番いちばん大切たいせつなルールだね。
Đó là quy tắc quan trọng nhất để bảo vệ thiên nhiên nhỉ.
佐藤さとう綺麗きれい空気くうきなかあるくのは、とても気持きもちがいいです。
Đi bộ trong bầu không khí trong lành thấy thật là sảng khoái ạ.
田中たなか安全あんぜんをつけて、頂上ちょうじょうまでゆっくり歩いていこう!
Hãy chú ý an toàn và cùng đi bộ thật thong thả lên đến đỉnh núi nào!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 山道やまみち: Đường núi (N4).
* 挨拶あいさつ: Chào hỏi (N5/N4).
* こえをかける: Cất tiếng gọi / Bắt chuyện (N4).
* 優先ゆうせん: Ưu tiên (N3).
* みちゆずる: Nhường đường (N3).
* かえる: Mang về (N4).
* 看板かんばん: Biển báo / Bảng quảng cáo (N3).
* 気持きもちがいい: Sảng khoái / Dễ chịu (N4).
* 頂上ちょうじょう: Đỉnh núi (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-たら: Nếu... / Sau khi... (N4).
・V- + ように: Hãy... / Làm sao cho... (Lời khuyên/Yêu cầu - N4).
・V- + ために: Để... (Mục đích - N4).
・V-た ほうがいい: Nên làm... thì hơn (Lời khuyên - N4).

 

Trải nghiệm chợ sáng (朝市の体験)

佐藤さとう田中たなかさん、朝市あさいちには新鮮しんせんさかな野菜やさいがたくさんならんでいますね。
Anh Tanaka ơi, ở chợ sáng bày bán rất nhiều cá và rau tươi nhỉ.
田中たなか早起はやおきした甲斐かいがあったね。ここはあさ活気かっきがすごいんだ。
Thật bõ công dậy sớm nhỉ. Ở đây không khí buổi sáng rất náo nhiệt.
佐藤さとう: おみせのおばあちゃんが、リンゴを一つおまけしてくれました。
Bà cụ ở cửa hàng đã tặng thêm cho em một quả táo đấy ạ.
田中たなか: それは佐藤さとうさんの笑顔えがおかったからだよ。交流こうりゅうたのしいね。
Đó là vì nụ cười của Sato tươi đấy. Sự giao lưu cũng thú vị nhỉ.
佐藤さとう: スーパーでうよりも、もの大切たいせつさが分かります。
So với mua ở siêu thị thì em hiểu rõ hơn về sự trân quý của thực phẩm.
田中たなか生産者せいさんしゃかおえると、安心あんしんしておいしくべられるよ。
Khi nhìn thấy khuôn mặt của người sản xuất, mình có thể yên tâm và ăn ngon hơn.
佐藤さとう: はい。今日きょうった食材しょくざいで、よる地元じもと料理りょうりつくってみます。
Vâng ạ. Em sẽ dùng nguyên liệu mua hôm nay để tối nay thử làm món ăn địa phương ạ.
田中たなか: いいね。たび経験けいけん料理りょうりえて、最後さいごまで満喫まんきつしよう!
Hay đấy. Hãy biến trải nghiệm chuyến đi thành món ăn và tận hưởng đến phút cuối cùng nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 朝市あさいち: Chợ sáng (Văn hóa Nhật).
* 新鮮しんせんな: Tươi mới (N4).
* ならんでいる: Đang bày bán / Xếp hàng (N4).
* 活気かっき: Sự náo nhiệt / Sức sống (N3).
* おまけする: Tặng thêm / Giảm giá thêm (Khẩu ngữ).
* 生産者せいさんしゃ: Người sản xuất (N3).
* 食材しょくざい: Nguyên liệu nấu ăn (N3).
* 満喫まんきつする: Tận hưởng tối đa (N1/N2).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-た 甲斐かいが あった: Thật bõ công làm gì (N2/N3).
・V-て くれました: Ai đó đã làm giúp mình (N4).
・AよりもBのほうが: So với A thì B... hơn (N4).
・V-て みます: Thử làm việc gì đó (N4).
・V-意向形いこうけい (満喫しよう): Chúng ta hãy cùng... (N4).

 

Thực đơn quán truyền thống và AI (伝統的な店のメニューとAI)

佐藤さとう田中たなかさん、このおみせのメニューは手書てがきでみにくいです。
Anh Tanaka ơi, thực đơn của quán này viết tay nên khó đọc quá ạ.
田中たなか老舗しにせみせだからね。最新さいしんのAI翻訳ほんやくカメラを使つかってみたら?
Vì đây là quán lâu đời mà. Em thử dùng camera dịch thuật AI mới nhất xem sao?
佐藤さとう: わあ、ふる漢字かんじがすぐに簡単かんたん言葉ことばわりました!
òa, mấy chữ Hán cổ đã ngay lập tức chuyển thành từ ngữ đơn giản rồi ạ!
田中たなか: AIが2026ねん基準きじゅんわせて、材料ざいりょうくわしく説明せつめいしてくれるよ。
AI sẽ dựa theo tiêu chuẩn năm 2026 để giải thích chi tiết cả về nguyên liệu cho em đấy.
佐藤さとう: このさかな地元じもとうみでとれた新鮮しんせんなものだといてあります。
Ở đây có ghi con cá này là đồ tươi sống được đánh bắt ở vùng biển địa phương ạ.
田中たなか技術ぎじゅつのおかげで、ふるいおみせでも安心あんしんして注文ちゅうもんできるね。
Nhờ có công nghệ mà mình có thể yên tâm gọi món ngay cả ở những quán cổ nhỉ.
佐藤さとう: はい。AIがすすめてくれた「店主てんしゅ特別料理とくべつりょうり」をたのみます。
Vâng ạ. Em sẽ gọi món "Đặc sản của chủ quán" mà AI vừa gợi ý.
田中たなか: いいね。地元じもとあじを、まよわずにたっぷりたのしもう!
Hay đấy. Hãy cùng thưởng thức trọn vẹn hương vị địa phương mà không cần phải phân vân nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 老舗しにせ: Cửa hàng lâu đời / Quán cổ (N2).
* 翻訳ほんやく: Dịch thuật (N3).
* 基準きじゅん: Tiêu chuẩn / Căn cứ (N3).
* 材料ざいりょう: Nguyên liệu (N4).
* 新鮮しんせんな: Tươi sống (N4).
* 店主てんしゅ: Chủ quán (N3).
* まよわずに: Không phân vân / Không lạc đường (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-ます(bỏ ます) + にくい: Khó làm việc gì đó (N4).
・V-て みたら?: Thử làm... xem sao? (Đưa ra lời khuyên - N4).
・~に合わせて: Phù hợp với... / Căn cứ theo... (N4).
・V-て くれる: Ai đó làm giúp mình việc gì (N4).

 

Ấn triện nhà chùa và phép lịch sự (お寺のご朱印とマナー)

佐藤さとう田中たなかさん、このおてらで「ご朱印しゅいん」をもらいたいです。
Anh Tanaka ơi, em muốn xin "Goshuin" (ấn triện) ở ngôi chùa này ạ.
田中たなか: おてら参拝さんぱいしたという大切たいせつ証明しょうめいだね。まずはあらおう。
Đó là bằng chứng quan trọng xác nhận em đã đến viếng chùa đấy. Trước tiên hãy rửa tay đã nhé.
佐藤さとう: はい。ご朱印帳しゅいんちょういてもらう文字もじは、とても力強ちからづよいですね。
Vâng ạ. Những chữ được viết vào sổ Goshuin trông thật mạnh mẽ anh nhỉ.
田中たなかひとひと手書てがきだから、世界せかいひとつだけのおもになるよ。
Vì mỗi chữ đều được viết tay nên nó sẽ trở thành kỷ niệm duy nhất trên thế giới của em đấy.
佐藤さとう: おてらなかでは、しずかにあるいてお辞儀じぎをするのがルールですか? 
Trong chùa thì quy tắc là phải đi nhẹ nhàng và cúi chào đúng không ạ?
田中たなか: そのとおり。神聖しんせい場所ばしょだから、敬意けいいつことが一番いちばん大切たいせつだよ。
Đúng vậy. Vì là nơi linh thiêng nên việc có lòng thành kính là quan trọng nhất.
佐藤さとう: このノートがおもでいっぱいになるのがたのしみです。
Em rất mong chờ ngày mà cuốn sổ này lấp đầy những kỷ niệm ạ.
田中たなか伝統でんとうまもりながら、自分じぶんだけのたび記録きろくつくっていこうぜ。
Hãy vừa giữ gìn truyền thống, vừa cùng tạo nên nhật ký hành trình của riêng mình nào!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* ご朱印しゅいん: Ấn triện đỏ (xác nhận viếng chùa/đền).
* 参拝さんぱいする: Viếng chùa / cúng bái (N3).
* 力強ちからづよい: Mạnh mẽ / Hùng hồn (N2).
* お辞儀じぎ: Cúi chào (N4).
* 神聖しんせいな: Linh thiêng / Thần thánh (N2).
* 敬意けいい: Lòng thành kính / Sự tôn trọng (N2).
* 伝統でんとう: Truyền thống (N3).
* 記録きろく: Ghi chép / Kỷ lục (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-たいです: Muốn làm gì (N5/N4).
・V-て もらう: Được ai đó làm giúp (N4).
・V-ます(bỏ ます) + ながら: Vừa... vừa... (N4).
・V- + のが楽しみです: Mong chờ việc gì đó (N4).

Sự im lặng trong cuộc họp (会議の沈黙)

田中たなか リンさん、日本人にほんじん会議かいぎでよくだまっているけど、どうおもう?
Linh ơi, người Nhật hay im lặng (đang trong trạng thái im lặng) trong cuộc họp, em thấy thế nào?
リン: わたしくにでは「興味きょうみがない」とおもわれるから、すこ心配しんぱいになります。
Ở nước em, vì bị cho là (thể bị động) "không có hứng thú" nên em hơi lo ạ.
田中たなか 日本にほんでは「相手あいて意見いけんをよくかんがえている」という良い意味よいいみなんですよ
Ở Nhật thì nó mang nghĩa tốt là (giải thích nghĩa) "đang suy nghĩ kỹ về ý kiến của đối phương" đấy.
リン: そうなんですか!「空気くうき」のは、むずかしいですね。
Vậy ạ! Việc "đọc vị tình huống" khó thật đấy ạ.
田中たなか 言葉ことば使つかわない文化ぶんかもあるから、あせらなくていいですよ
Cũng có văn hóa không dùng lời nói, nên em không cần phải vội (không cần làm gì cũng được) đâu.
リン: はい。AIの解説かいせつんで、みんなの気持きもちがかりました。
Vâng. Đọc giải thích của AI xong em đã hiểu cảm xúc của mọi người rồi.
田中たなか ちが文化ぶんかれば、もっといいチームになれるとおもます。
Anh nghĩ nếu hiểu (thể điều kiện) các văn hóa khác nhau, chúng ta sẽ trở thành một đội tốt hơn.
リン: ありがとうございます!つぎわたしくに文化ぶんかおしえますね。
Em cảm ơn anh! Lần tới em cũng sẽ chỉ cho anh về văn hóa nước em nhé.

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 会議かいぎ: Cuộc họp (N4).
* 沈黙ちんもく: Sự im lặng (N2).
* 興味きょうみ: Hứng thú / Quan tâm (N4).
* 空気くうきむ: Đọc vị tình huống / Hiểu ý qua bầu không khí.
* 解説かいせつ: Giải thích (N3).
* チーム: Đội / Nhóm (Team).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V-て いる: Đang trong trạng thái... (N5/N4).
・V-れる (Bị động): Bị cho là... / Được nghĩ là... (N4).
・~という意味いみ: Mang nghĩa là... / Gọi là... (N4).
・V-なくて いい: Không cần làm gì đó cũng được (N4).
・V-れば: Nếu... (Biến đổi điều kiện - N4).

 

 

Tự do làm đẹp (自由なメイク)

A: 最近さいきん仕事しごとで「かならずメイクをする」というルールがなくなったそうですよ
Nghe nói là (dẫn lại tin tức) dạo nầy quy tắc rằng là "nhất định phải trang điểm" khi đi làm đã mất rồi đấy.
B: いいですね。はだやすめる時間じかん大切たいせつですから。
Thế thì tốt quá. Vì thời gian để cho làn da nghỉ ngơi cũng rất quan trọng.
A:はだしろければい」というかんがかたも、最近さいきんわってきました
Cách suy nghĩ "cứ da trắng là đẹp" dạo gần đây cũng đã và đang trở nên thay đổi (diễn tả xu hướng).
B: 自分じぶんはだいろ大切たいせつにするのは、素晴すばらしいことだとおもいます。
Tôi nghĩ việc trân trọng màu da của chính mình là một điều tuyệt vời.
A: 男性だんせいのメイクやネイルも、最近さいきん普通ふつうなってきましたね。
Việc nam giới trang điểm hay làm móng dạo nầy cũng đã và đang trở nên bình thường rồi nhỉ.
B: 性別せいべつ関係かんけいなくきなスタイルをたのしめるのは素敵すてきです。
Không phân biệt (không liên quan đến) giới tính, có thể tận hưởng phong cách mình thích thì thật tuyệt.
A: でも、派手はですぎると注意ちゅういされるから、バランスがむずかしいですね。
Nhưng loè loẹt (nổi bật quá mức) quá thì bị nhắc nhở nên cân bằng cũng khó nhỉ.
B: そうですね。自分じぶんらしさを大切たいせつにしながら生活せいかつしましょう!
Đúng vậy. Vừa trân trọng nét riêng của bản thân vừa sinh hoạt nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* メイク: Trang điểm (Makeup).
* はだやすめる: Cho da nghỉ ngơi (N3).
* かんがかた: Cách suy nghĩ (N4).
* 性別せいべつ: Giới tính (N3).
* 派手はで: Loè loẹt / Nổi bật quá mức (N4).
* 自分じぶんらしさ: Nét riêng của bản thân (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V- + という: Rằng là... / Gọi là... (Định nghĩa nội dung - N4).
・~そうですよ: Nghe nói là... (Dẫn lại thông tin khách quan - N4).
・V-て きました: Đã và đang trở nên... (Diễn tả sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại - N4).
・~に関係かんけいなく: Không liên quan đến... / Không phân biệt... (N3/N4).
・V-ながら: Vừa... vừa... (Thực hiện song song hai hành động - N4).

Làm đẹp truyền thống (伝統的な美容法)

A: 最近さいきん、おこめのとぎじる茶葉ちゃばかおあらひとえているそうですよ。
Nghe nói là (dẫn lại tin tức) dạo nầy số người rửa mặt bằng nước vo gạo hoặc lá trà đang tăng lên đấy.
B: へぇー。むかしのやりかた美容法びようほうが、また流行はやはじめたんですね。
Hề. Vậy là phương pháp làm đẹp kiểu ngày xưa lại bắt đầu thịnh hành (xu hướng) rồi nhỉ.
A: ええ。和食わしょくのような健康けんこうにいい食事しょくじも、はだをきれいにしますしね。
Vâng. Những bữa ăn tốt cho sức khỏe như món Nhật cũng làm da đẹp hơn nữa (liệt kê lý do).
B: たしかに。最近さいきんはサプリよりも、自然しぜんもの大切たいせつにするひとおおいみたいです。
Chí lý. Có vẻ dạo nầy nhiều người trân trọng đồ tự nhiên hơn là thực phẩm chức năng.
A: 伝統的でんとうてき方法ほうほうやすいですし、いえ簡単かんたんにできるのがいいですね。
Cách truyền thống vừa rẻ, lại có thể làm đơn giản tại nhà (danh từ hóa việc làm) nên hay thật đấy.
B: はい。わたし昨日きのうから、抹茶まっちゃはじめました。
Vâng. Tôi cũng đã bắt đầu uống Matcha từ ngày hôm qua rồi.
A: いいですね!からだ内側うちがわからきれいになるのは、大切たいせつなことです。
Hay quá! Việc trở nên đẹp từ bên trong cơ thể là một điều rất quan trọng.
B: そうですね。無理むりをしないで、毎日続まいにちつづけてみようとおもいます。
Đúng vậy. Tôi định thử sẽ cố gắng duy trì mỗi ngày mà không quá sức xem sao.

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* とぎじる: Nước vo gạo.
* 流行はやり: Sự thịnh hành / Xu hướng (N3).
* 和食わしょく: Ẩm thực Nhật Bản (N4).
* 自然しぜんもの: Đồ tự nhiên (N4).
* 内側うちがわ: Bên trong (N3).
* 美容法びようほう: Phương pháp làm đẹp.
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~そうですよ: Nghe nói là... (Dẫn lại tin tức khách quan - N4).
・V-始めました: Bắt đầu làm việc gì đó (N4).
・~し: Liệt kê lý do, tính chất (N4).
・V- + のは: Việc làm gì đó (Danh từ hóa hành động - N4).
・V-て みようと思います: Định thử làm việc gì đó (Dự định mang tính trải nghiệm - N4).

 

 

Bảo mật thông tin và thói quen (プライバシーと習慣)

A: リンさん、ゴミをてるまえ名前なまえ住所じゅうしょしていますか?
Linh ơi, trước khi vứt rác (cấu trúc thời điểm) em có xóa tên với địa chỉ không?
B: はい。情報じょうほうまもるために、専用せんようのスタンプを使つかっています。
Vâng. Để bảo vệ thông tin (mục đích), em đang dùng loại con dấu chuyên dụng (để che thông tin) ạ.
A: それは大切たいせつですね。最近さいきんはゴミから名前なまえれるのもこわいですから。
Cái đó quan trọng đấy. Vì dạo nầy việc bị lộ (rò rỉ) tên từ rác cũng đáng sợ mà.
B: ええ。あと、部屋へやをきれいにすると気持きもちもあかるくなりますね。
Vâng. Với lại, hễ dọn phòng sạch sẽ (kết quả hiển nhiên) thì tâm trạng cũng vui vẻ hơn ạ.
A: 整理整頓せいりせいとんをすると、仕事しごとはやわるようになりますよ。
Sắp xếp ngăn nắp thì công việc cũng sẽ trở nên xong sớm hơn đấy (diễn tả sự thay đổi).
B: たしかに。部屋へやがきれいいだと、よるのお風呂ふろもゆっくりたのしめます。
Chí lý ạ. Phòng mà sạch thì buổi tối tắm bồn cũng thấy thư giãn hơn.
A: 一日いちにちつかれをるために、お風呂ふろ時間じかん大切たいせつにしたいですね。
Để xua tan (rũ bỏ) mệt mỏi cả ngày, mình nên trân trọng thời gian tắm bồn nhỉ.
B: はい。まずはつくえ片付かたづけてから、ゆっくりお風呂ふろはいります!
Vâng. Trước hết em dọn bàn xong rồi mới đi tắm ạ (trình tự hành động)!

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 住所じゅうしょ: Địa chỉ (N4).
* 情報じょうほうまもる: Bảo vệ thông tin (N3).
* スタンプ: Con dấu (dùng che thông tin cá nhân trên hóa đơn).
* れる: Lộ ra / Rò rỉ (N2).
* 整理整頓せいりせいとん: Sắp xếp ngăn nắp (N1/Business).
* つかれをる: Xua tan mệt mỏi / Hồi phục sức lực.
* 片付かたづける: Dọn dẹp (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V-る 前に: Trước khi làm gì đó (N5/N4).
・V-る ために: Để làm gì đó (Chỉ mục đích rõ ràng - N4).
・V-る と: Hễ... thì (Kết quả tất yếu hoặc quy luật - N4).
・V-る ように なります: Trở nên... (Diễn tả sự thay đổi trạng thái/khả năng - N4).
・V-て から: Sau khi làm A thì làm B (Nhấn mạnh trình tự - N4).

 

 

Quán ăn trẻ em và gia đình (こども食堂と家族)

A: 最近さいきん、このまちに「こども食堂しょくどう」がえましたね。
Dạo gần đây, ở thị trấn nầy các "quán ăn cho trẻ em" tăng lên rồi nhỉ.
B: おやいそがしいときに、子供こどもがごはんべられる場所ばしょだそうですよ。
Nghe nói là (dẫn lại thông tin) đó là nơi trẻ em có thể ăn cơm (thể khả năng) khi cha mẹ bận rộn đấy.
A: 一人ひとりべるのは寂(さび)しいですから、大切たいせつ場所ばしょですね。
Vì việc ăn cơm một mình (danh từ hóa hành động) thì buồn (cô đơn) lắm nên đó là một nơi quan trọng nhỉ.
B: わたし子供こどもときは、よるまでじゅくくのが普通ふつうでした。
Hồi tôi còn nhỏ, việc đi học thêm đến đêm là chuyện bình thường.
A: 最近さいきんは、家族かぞくごす時間じかん大切たいせつにするひとおおいです。
Dạo gần đây, nhiều người trân trọng thời gian bên gia đình.
B: むかしいまでは、家族かぞくかんがかたわってきましたね。
So với ngày xưa thì cách suy nghĩ về gia đình đã và đang thay đổi rồi (diễn tả sự biến đổi).
A: はい。みんなでたのしくべるのは、本当ほんとういことです。
Vâng. Mọi người cùng nhau ăn uống vui vẻ là một điều thực sự tốt.
B: わたし今日きょうはやかえって、家族かぞくとごはんべようとおもいます!
Tôi cũng định là (dự định) hôm nay sẽ về sớm để ăn cơm cùng gia đình!

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* こども食堂しょくどう: Quán ăn (tình thương) dành cho trẻ em.
* さびしい: Buồn / Cô đơn (N4).
* じゅく: Chỗ học thêm / Lò luyện thi (N3).
* 普通ふつう: Bình thường (N4).
* かんがかた: Cách suy nghĩ (N4).
* 大切たいせつ: Quan trọng (N5/N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~だそうですよ: Nghe nói là... (Truyền đạt lại thông tin - N4).
・V-れる: Có thể... (Thể khả năng - N4).
・V- + のは: Việc làm gì đó (Danh từ hóa hành động - N4).
・V-て きました: Đã và đang trở nên... (Diễn tả sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại - N4).
・V-よう と思います: Định làm gì đó (Diễn tả dự định của bản thân - N4).

 

 

Tận hưởng cuộc sống một mình (一人を楽しむ生活)

A: 最近さいきん一人ひとり旅行りょこう外食がいしょくをするひとえていますね。
Dạo gần đây, số người đi du lịch hay đi ăn ngoài một mình tăng lên nhỉ.
B: ええ。「ソロかつ」とって、一人ひとり自由じゆうごすのが人気にんきですよ。
Vâng. Gọi là "Solo-katsu" (giải thích tên gọi), việc tự do dành thời gian một mình đang rất được ưa chuộng (hot) đấy.
A: 家族かぞくがいなくても、ペットを大切たいせつにするひとおおいです。
Dù không có gia đình, nhiều người cũng trân trọng thú cưng của mình.
B: たしかに。でも、おや介護かいご必要ひつようになったときすこ心配しんぱいですね。
Đúng thật. Nhưng khi (hễ) cần đến việc chăm sóc người già thì cũng hơi lo nhỉ.
A: そうですね。だから、たすえる場所ばしょがあるのは大切たいせつです。
Đúng vậy. Thế nên có những nơi để có thể giúp đỡ lẫn nhau là rất quan trọng.
B: むかしくらべて、家族かぞくかたちがいよいよになりましたね。
So với ngày xưa, hình mẫu gia đình đã trở nên đa dạng rồi.
A: どんなかたでも、自分じぶんしあわせなのが一番いちばんですよ。
Dù là cách sống nào, việc bản thân thấy hạnh phúc (danh từ hóa) là điều quan trọng nhất.
B: 同感どうかんです。わたし自分じぶんらしい生活せいかつたのしもうとおもいます!
Chuẩn luôn. Tôi cũng định là (dự định) sẽ tận hưởng cuộc sống đúng với cá tính riêng của mình!

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* ソロかつ: Hoạt động một mình (Solo-katsu).
* ペット: Thú cưng (Pet).
* 介護かいご: Chăm sóc người già / người bệnh (N3).
* たすう: Giúp đỡ lẫn nhau (N3).
* しあわせ: Hạnh phúc (N4).
* 自分じぶんらしい: Đúng với cá tính / bản chất của mình (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~とって: Gọi là... (Dùng để giới thiệu hoặc giải thích tên gọi - N4).
・V- + のは: Việc làm gì đó (Danh từ hóa hành động để làm chủ ngữ - N4).
・V- + と: Hễ... / Nếu... thì (Diễn tả kết quả hoặc tình huống sẽ xảy ra - N4).
・~にくらべて: So với... (Cấu trúc so sánh đối chiếu - N3/N4).
・V-よう と思います: Định làm gì đó (Dự định của người nói - N4).

 

 

Hoạt động buổi sáng và nâng cấp bản thân (自分磨きと朝活)

田中たなか佐藤さとうさん、最近さいきん朝活あさかつ」をはじめるひとえているそうですよ。
Sato ơi, nghe nói là (dẫn lại tin tức) dạo nầy số người bắt đầu "Asakatsu" (hoạt động buổi sáng) đang tăng lên đấy.
佐藤さとう: ええ。あさ時間じかん自分じぶんのために使つかうのが、人気にんきですね。
Vâng. Việc dùng thời gian buổi sáng cho bản thân đang rất được ưa chuộng.
田中たなか素晴すばらしいですね。佐藤さとうさんは、なにあたらしくはじめましたか?
Tuyệt thật đấy. Sato có bắt đầu làm điều gì mới mẻ không?
佐藤さとうわたし先週せんしゅうから、毎朝少まいあさすこしだけはしるようにしています。
Tôi thì từ tuần trước đã đang cố gắng tạo thói quen (quy tắc bản thân) chạy bộ một chút mỗi sáng.
田中たなか: いいですね。からだうごかすと、仕事しごと頑張がんばれそうです。
Hay quá. Hễ vận động cơ thể thì có vẻ cũng sẽ làm việc tốt hơn nhỉ.
佐藤さとう: はい。あたらしい自分じぶんになれるがして、毎日楽まいにちたのしいですよ。
Vâng. Tôi thấy vui vì cảm giác mình có thể trở thành (thể khả năng) một phiên bản mới.
田中たなかわたしも、仕事しごとあと勉強べんきょうはじめてみようかな。
Hay là tôi cũng thử bắt đầu học bài (tự hỏi/gợi ý nhẹ nhàng) sau khi làm việc xong nhỉ.
佐藤さとう: いいですね!自分磨じぶんみがきをするのは、本当ほんとう大切たいせつなことだとおもいます。
Ý hay đấy! Tôi nghĩ việc nâng cấp (mài giũa) bản thân (danh từ hóa) là một điều thực sự quan trọng.

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 自分磨じぶんみがき: Nâng cấp / Mài giũa bản thân (N3).
* 朝活あさかつ: Hoạt động buổi sáng (Asakatsu).
* あたらしく: Mới / Một cách mới mẻ (N4).
* はしる: Chạy (N4).
* からだうごかす: Vận động cơ thể (N4).
* 大切たいせつ: Quan trọng (N5/N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~そうですよ: Nghe nói là... (Dẫn lại tin tức - N4).
・V-る ように しています: Đang cố gắng thực hiện một thói quen (N4).
・V-れる: Có thể... (Thể khả năng - N4).
・V-て みようかな: Hay là thử... nhỉ (Tự hỏi hoặc gợi ý nhẹ nhàng - N4).
・V- + のは: Việc làm gì đó (Danh từ hóa hành động - N4).

 

 

Quà tặng giữa năm và gia đình (お中元と家族)

田中たなか: もうすぐ「お中元ちゅうげん」の季節きせつですが、なにおくるりますか?
Sắp đến mùa gửi quà Ochugen rồi (mở đầu câu chuyện), anh có gửi gì không?
佐藤さとう: いいえ。最近さいきん親戚しんせきとも「無理むりをしない」ことにしています。
Không ạ. Dạo nầy tôi với họ hàng quyết định duy trì quy tắc là "không làm gì quá sức" rồi.
田中たなか: そうですか。むかしくらべて、プレゼントの仕方しかたわりましたね。
Vậy à. So với ngày xưa, cách tặng quà cũng thay đổi rồi nhỉ.
佐藤さとう: はい。たかものおくるより、家族かぞくはなすほうが喜(よろこ)ばれますよ。
Vâng. Thay vì gửi đồ đắt tiền thì việc cả nhà nói chuyện với nhau được yêu thích (thể bị động) hơn đấy.
田中たなかたしかに。おぼんかえときも、簡単かんたんなプレゼントで十分じゅうぶんですね。
Đúng thật. Lúc về quê dịp lễ Obon, quà đơn giản là đủ (đầy đủ) rồi nhỉ.
佐藤さとうかたちよりも、みんなで時間じかん一番大切いちばんたいせつですから。
Vì so với hình thức, thời gian mọi người gặp nhau là quan trọng nhất mà.
田中たなか: いいですね。わたし今年ことしなつは、家族かぞくとゆっくりごします。
Hay đấy. Tôi cũng sẽ dành thời gian thong thả bên gia đình vào hè năm nay.
佐藤さとう: ええ。家族かぞくのつながりを大切たいせつにして、たのしみましょう!
Vâng. Hãy trân trọng sự gắn kết gia đình và cùng tận hưởng nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (QUÀ CÁP & GIA ĐÌNH):
* お中元ちゅうげん: Quà tặng giữa năm (tháng 7-8) để cảm ơn người giúp đỡ mình.
* 親戚しんせき: Họ hàng (N3).
* 仕方しかた: Cách làm / Phương thức (N4).
* おぼん: Lễ Obon (tháng 8), dịp người Nhật về thăm quê và tổ tiên.
* つながり: Sự gắn kết / Mối liên hệ (N3).
* 十分じゅうぶん: Đầy đủ / Đủ rồi (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~ですが: ...nhưng mà (Dùng để mở đầu hoặc kết nối câu chuyện - N4).
・V-る ことにしています: Quyết định duy trì một thói quen hoặc quy tắc bản thân (N4).
・~にくらべて: So với... (Cấu trúc so sánh đối chiếu - N3).
・V-れる (Bị động): Được yêu thích / Được vui vẻ (N4).
・~より ~ほうがいい: So với... thì cái nầy tốt hơn (So sánh lựa chọn - N5/N4).

 

 

Cắm trại một mình và xông hơi (ソロキャンプとサウナ)

田中たなか佐藤さとうさん、今度こんどやすみに一人ひとりでキャンプにくそうですね。
Sato ơi, nghe nói là (xác nhận tin tức) kỳ nghỉ tới anh đi cắm trại một mình nhỉ.
佐藤さとう: はい。「ソロキャンプ」とって、一人ひとりたのしむのが人気にんきですよ。
Vâng. Gọi là "Solo-camping", việc tận hưởng một mình đang rất hot đấy.
田中たなか: いいですね。自然しぜんなかでゆっくりするのは、最高さいこうだとおもます。
Hay thật đấy. Tôi nghĩ việc thong thả (danh từ hóa hành động) giữa thiên nhiên là tuyệt nhất (đỉnh nhất).
佐藤さとう: ええ。最近さいきんのキャンプじょうはサウナもあって、リラックスできますよ。
Vâng. Khu cắm trại dạo nầy có cả xông hơi nên có thể thư giãn (thể khả năng) lắm.
田中たなか: サウナですか!最近流行さいきんはやっている「ととのう」ですね。
Xông hơi à! Là cái kiểu "cảm giác sảng khoái cực độ" đang hot gần đây nhỉ.
佐藤さとう: そうです。つかれがれて、気持きもちがすごくあかるくなりますよ。
Đúng thế. Nó giúp xua tan mệt mỏi, tâm trạng cũng vui vẻ hơn nhiều.
田中たなかわたし自分磨じぶんみがきのために、あたらしい趣味しゅみはじめてみたいです。
Tôi cũng muốn thử bắt đầu (mong muốn trải nghiệm) sở thích mới để nâng cấp bản thân mình.
佐藤さとう: いいですね!まずはちかくのサウナから、一緒いっしょきませんか。
Hay quá! Hay là trước hết, anh cùng tôi đi xông hơi ở gần đây không (lời mời)?

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (CẮM TRẠI & THƯ GIÃN):
* ソロキャンプ: Cắm trại một mình (Solo-camping).
* キャンプじょう: Khu cắm trại (N4).
* 最高さいこう: Tuyệt vời / Đỉnh nhất (N4).
* サウナ: Xông hơi (Sauna).
* リラックス: Thư giãn (Relax).
* ととのう: Cảm giác sảng khoái cực độ sau khi xông hơi kết hợp tắm lạnh (Từ lóng thịnh hành).
* 趣味しゅみ: Sở thích (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~そうですね: Nghe nói là... nhỉ (Dùng để xác nhận lại thông tin đã nghe được - N4).
・V- + のは: Việc làm gì đó (Danh từ hóa hành động để làm chủ ngữ - N4).
・V-れる: Có thể... (Thể khả năng của động từ - N4).
・V-て みたい: Muốn làm thử việc gì đó (Diễn tả nguyện vọng trải nghiệm - N4).
・V-に 行きませんか: Cùng đi làm việc gì đó không? (Mẫu câu mời mọc - N4).

 

 

Sở thích chữa lành (癒やしの趣味)

田中たなか佐藤さとうさん、最近さいきんは「ただ動画どうが」が人気にんきだそうですよ。
Sato nầy, nghe nói là (dẫn lại tin tức) dạo nầy "video chỉ nhìn lửa cháy" đang hot lắm đấy.
佐藤さとうわたしつかれたときによくます。こころしずかになりますよ。
Lúc mệt tôi cũng hay xem. Nó làm tâm hồn (trái tim) mình trở nên bình yên (yên tĩnh) lắm.
田中たなか: いいですね。頑張がんばりすぎない趣味しゅみも、大切たいせつだとおもます。
Hay thật đấy. Tôi nghĩ những sở thích không làm quá sức (không quá cố gắng) cũng rất quan trọng.
佐藤さとう: はい。でも、ガチャのようにおかねがかかる趣味しゅみすこ心配しんぱいです。
Vâng. Nhưng những sở thích tốn tiền giống như là (ví dụ) chơi Gacha thì hơi lo nhỉ.
田中たなかたしかに。最近さいきんは、将棋しょうぎはじめるわかひとえていますよ。
Chí lý. Gần đây, số người trẻ bắt đầu chơi cờ Shogi cũng đang tăng lên đấy.
佐藤さとう: いいですね。おじいさんと子供こども一緒いっしょあそべるのは素敵すてきです。
Tuyệt nhỉ. Việc ông và cháu có thể chơi cùng nhau (thể khả năng) thật là tốt.
田中たなか趣味しゅみとおして、いろいろなひと交流こうりゅうできますね。
Thông qua sở thích, mình có thể giao lưu với nhiều người nhỉ (thể khả năng).
佐藤さとう: はい。わたし自分じぶんったたのしい趣味しゅみをもっとさがしたいです!
Vâng. Tôi cũng muốn tìm (nguyện vọng) thêm nhiều sở thích vui vẻ và hợp với bản thân mình!

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (SỞ THÍCH CHỮA LÀNH):
* やし: Sự chữa lành / Thư giãn tâm hồn (N2).
* しずか: Yên tĩnh / Bình yên (N5/N4).
* おかねがかかる: Tốn tiền (N4).
* 将棋しょうぎ: Cờ Shogi (Cờ tướng Nhật Bản).
* 交流こうりゅう: Giao lưu (N3).
* 自分じぶんった: Hợp với bản thân / Phù hợp (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~だそうですよ: Nghe nói là... (Truyền đạt lại tin tức - N4).
・V-すぎない: Không làm gì đó quá mức (Thể phủ định của すぎる - N4).
・~のように: Giống như là... (Dùng để đưa ra ví dụ so sánh - N4).
・V-れる: Có thể... (Thể khả năng của động từ - N4).
・V-たい です: Muốn làm gì đó (Diễn tả nguyện vọng của bản thân - N5/N4).

 

 

Tiền bạc và cuộc sống (お金と生活)

田中たなか佐藤さとうさん、円安えんやす物価ぶっかたかくなって大変たいへんですね。
Sato nầy, vì đồng Yên rẻ (nguyên nhân) nên giá cả tăng cao, vất vả nhỉ.
佐藤さとう: はい。だから「ふるさと納税のうぜい」で特産品とくさんひんをもらうひとおおいですよ。
Vâng. Thế nên nhiều người chọn đóng "Thuế quê hương" để nhận đặc sản đấy ạ.
田中たなか税金ぜいきんやすくなるし、かしこ方法ほうほうですよね。
Thuế cũng được rẻ hơn nữa (liệt kê), đúng là một cách thông minh nhỉ.
佐藤さとう: ええ。将来しょうらいの「老後ろうご」のために、投資とうしはじめるひとえています。
Vâng. Để chuẩn bị cho tuổi già sau nầy (mục đích), người bắt đầu đầu tư cũng đang tăng lên ạ.
田中たなか老後ろうごのおかねはなしくと、すこ心配しんぱいになります。
Nghe chuyện tiền nong lúc về già, tôi cũng thấy hơi lo.
佐藤さとうはや準備じゅんびをすれば、将来しょうらい安心あんしんできるとおもいますよ。
Nếu chuẩn bị (thể điều kiện) sớm, tôi nghĩ tương lai mình có thể yên tâm ạ.
田中たなかわたしもまずは、無駄遣むだづかいをへらすことからはじめたいです。
Tôi cũng muốn trước hết bắt đầu (nguyện vọng) từ việc giảm chi tiêu lãng phí.
佐藤さとう: いいですね。将来しょうらいのために、すこしずつ頑張がんばりましょう!
Hay đấy ạ. Vì tương lai, chúng ta hãy cùng nhau cố gắng từng chút một nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんほう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 円安えんやす: Yên rẻ / Yên giảm giá (N2).
* 物価ぶっか: Giá cả / Vật giá (N3).
* ふるさと納税のうぜい: Thuế quê hương (Một hệ thống đóng thuế để nhận đặc sản ở Nhật).
* 老後ろうご: Tuổi già / Sau khi nghỉ hưu (N3).
* 投資とうし: Đầu tư (N3).
* 無駄遣むだづかい: Tiêu xài lãng phí (N3).
* 安心あんしん: Yên tâm (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~で: Vì... (Diễn tả nguyên nhân, lý do - N4).
・~し: ...vừa... (Liệt kê các tính chất hoặc lý do - N4).
・V-る ために: Để làm gì đó (Chỉ mục đích rõ ràng - N4).
・V-: Nếu... (Thể điều kiện - N4).
・V-たい です: Muốn làm gì đó (Nguyện vọng - N5/N4).

 

 

Kỹ năng và học tập suốt đời (スキルと勉強)

田中たなか佐藤さとうさん、いま大学だいがく名前なまえより「なにができるか」が大切たいせつだそうですよ。
Sato nầy, nghe nói là (dẫn lại tin tức) bây giờ việc "làm được gì" quan trọng hơn so với (so sánh) tên trường đại học đấy ạ.
佐藤さとう: ええ。最近さいきんは「スキル」を大切たいせつにする会社かいしゃえていますね。
Vâng. Gần đây những công ty coi trọng "kỹ năng" đang tăng lên nhỉ.
田中たなか: だから、大人おとなになっても勉強べんきょうつづけるひとおおいんですね。
Thế nên ngay cả khi đã là người lớn, nhiều người vẫn tiếp tục học tập nhỉ.
佐藤さとう: はい。退職たいしょくしたあとに、もう一度大学いちどだいがくひともいますよ。
Vâng. Có cả những người sau khi nghỉ việc (nghỉ hưu) lại đi học đại học một lần nữa đấy ạ.
田中たなかあたらしいことをまなぶのは、社会しゃかいとつながるために大切たいせつですね。
Việc học điều mới (danh từ hóa) rất quan trọng để (mục đích) kết nối với xã hội nhỉ.
佐藤さとう: ええ。いまは一つの仕事しごとだけではなく、いろいろな技術ぎじゅつ必要ひつようです。
Vâng. Bây giờ không chỉ một công việc mà còn cần nhiều kỹ thuật (công nghệ) khác nhau nữa ạ.
田中たなかわたしいま仕事しごとだけではなく、あたらしいことをまないたいです。
Tôi cũng không chỉ làm việc hiện tại mà còn muốn học thêm điều mới.
佐藤さとう: いいですね。一生勉強いっしょうべんきょうすれば、人生じんせいがもっとたのしくなりますよ!
Hay quá ạ. Nếu học tập suốt đời (thể điều kiện), cuộc đời sẽ trở nên thú vị hơn đấy ạ!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (KỸ NĂNG & HỌC TẬP):
* スキル: Kỹ năng (Skill).
* 退職たいしょく: Nghỉ việc / Nghỉ hưu (N3).
* もう一度いちど: Một lần nữa (N5).
* 技術ぎじゅつ: Kỹ thuật / Công nghệ (N3).
* つながる: Kết nối / Liên kết (N3).
* 一生いっしょう: Suốt đời / Cả đời (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~より: So với... (Dùng trong cấu trúc so sánh - N5/N4).
・V- + のは: Việc làm gì đó (Danh từ hóa hành động để làm chủ ngữ - N4).
・V-る ために: Để làm gì đó (Chỉ mục đích rõ ràng - N4).
・V-: Nếu... (Thể điều kiện của động từ - N4).
・~だけではなく: Không chỉ... (mà còn...) (Cấu trúc mở rộng phạm vi - N4).