AI phát hiện chuyện tình cảm bí mật

田中たなか: 佐藤さとうさんと山口やまぐちさんが付つき合あっているのを、AIが教おしえてくれました。 ♬
Tanaka: AI đã chỉ cho tôi biết chuyện anh Sato và chị Yamaguchi đang hẹn hò đấy.
小林こばやし: ええ!二ふたりは秘密ひみつにしていたはずなのに、どうして分わかったんですか。 ♬
Kobayashi: Hả! Hai người đó chắc chắn là đã giữ bí mật rồi mà, sao AI lại biết được?
田中たなか: 二ふたりのチャットの言葉遣ことばづかいが、昨日きのうから急きゅうに優やさしくなったらしいですよ。 ♬
Tanaka: Nghe nói là cách dùng từ trong tin nhắn của hai người họ từ hôm qua đột ngột trở nên dịu dàng hẳn ạ.
小林こばやし: 最近さいきんのシステムは、人ひとの気持きもちの変化へんかまで分析ぶんせきできるんですね。 ♬
Kobayashi: Hệ thống dạo gần đây có thể phân tích được cả sự thay đổi trong cảm xúc con người cơ à.
田中たなか: おかげで、社内しゃないの噂うわさはすぐに広ひろまって、みんな驚おどろいています。 ♬
Tanaka: Nhờ thế mà tin đồn trong công ty lan đi nhanh chóng, ai cũng ngạc nhiên ạ.
小林こばやし: 部長ぶちょうに知しられたら、二ふたりとも怒おこられてしまうかもしれません。 ♬
Kobayashi: Nếu bị trưởng phòng biết được, có lẽ cả hai sẽ bị mắng mất thôi.
田中たなか: ですから、私わたしたちは何なにも知しらないふりをしておきましょう。 ♬
Tanaka: Vì thế, chúng mình hãy cứ giả vờ như không biết gì đi ạ.
小林こばやし: そうだね。余計なよけいなことを言いわずに、自分じぶんの仕事しごとに集中しゅうちゅうしなさい。 ♬
Kobayashi: Đúng vậy. Đừng nói chuyện thừa thãi mà hãy tập trung vào việc của mình đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・付つき合あう: Hẹn hò, giao thiệp.
・広ひろまる: Lan rộng.
📘 Ngữ pháp:
・~はずだ: Chắc chắn là...
・~ておきましょう: Hãy làm sẵn việc gì đó (ý chí).

Áp lực từ "Người sếp Robot"

山口やまぐち: 新あたらしいリーダーのロボットは、全然休ぜんぜんやすみをくれません。 ♬
Yamaguchi: Robot trưởng nhóm mới hoàn toàn không cho em nghỉ ngơi chút nào ạ.
佐藤さとう: 機械きかいは疲つかれないから、私わたしたちの気持きもちが分わからないんだろうね。 ♬
Sato: Vì máy móc không biết mệt nên chắc là nó không hiểu được cảm giác của tụi mình đâu.
山口やまぐち: 1分ぷんでも遅おくれると、すぐに注意ちゅういされるので本当ほんとうに困こまっています。 ♬
Yamaguchi: Hễ muộn dù chỉ 1 phút là bị nhắc nhở ngay nên em thực sự khổ sở ạ.
佐藤さとう: 前まえの人間にんげんの課長かちょうのほうが、まだ優やさしかった気きがするよ。 ♬
Sato: Tôi cảm giác trưởng phòng người thật hồi trước vẫn còn hiền chán.
山口やまぐち: 毎日まいにちデータのチェックばかりで、もう頭あたまが痛いたくなりました。 ♬
Yamaguchi: Suốt ngày toàn kiểm tra dữ liệu, em nhức hết cả đầu rồi ạ.
佐藤さとう: 無理むりをして体からだを壊こわしたら、仕事しごとも続つづけられなくなるよ。 ♬
Sato: Nếu quá sức mà làm hỏng sức khỏe thì cũng chẳng tiếp tục làm việc được đâu.
山口やまぐち: 今夜こんやはAIに相談そうだんして、休やすむ方法ほうほうを聞きいてみようと思おもいます。 ♬
Yamaguchi: Tối nay em định sẽ thảo luận với AI để hỏi cách xin nghỉ ạ.
佐藤さとう: よし。美味おいしいものを食たべて、今日きょうは早はやく帰りなさいかえりなさい。 ♬
Sato: Tốt. Hãy ăn món gì đó ngon rồi hôm nay về sớm đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・注意ちゅういされる: Bị nhắc nhở.
・壊こわす: Làm hỏng.
📘 Ngữ pháp:
・~(る)と: Hễ...
・~ばかり: Toàn là...

 

 Xe điện tự lái bị kẹt vì lá rơi

純じゅん: 結衣ゆいさん、会社かいしゃに来くる途中とちゅうで自動運転じどううんてんのバスが止とまりました。 ♬
Jun: Chị Yui ơi, trên đường đến công ty chuyến xe buýt tự lái đã bị dừng lại ạ.
結衣ゆい: 事故じこでもあったのかい?怪我けがはなかった? ♬
Yui: Có tai nạn gì hả em? Có bị thương không?
純じゅん: いえ、道路どうろにたくさんの落おち葉ばがあったので、AIが驚おどろいたみたいです。 ♬
Jun: Dạ không, vì trên đường có nhiều lá rụng quá nên có vẻ AI đã bị bất ngờ ạ.
結衣ゆい: 安全あんぜんのために、危あぶない物ものだと思おomって止とまってしまったのね。 ♬
Yui: Vì an toàn nên chắc là nó nghĩ đó là vật nguy hiểm rồi dừng lại nhỉ.
純じゅん: おかげで、1時間じかんも外そとで待またされて遅刻ちこくしてしまいました。 ♬
Jun: Nhờ thế mà em bị bắt đợi ở ngoài tận 1 tiếng và đã đi làm muộn ạ.
結衣ゆい: 今いまの技術ぎじゅつでも、まだ難むずかしい問題もんだいがあるんだね。 ♬
Yui: Đến cả công nghệ bây giờ mà vẫn còn những vấn đề khó khăn nhỉ.
純じゅん: これからは、もっと早はやく家いえを出でるようにします。 ♬
Jun: Từ nay về sau em sẽ chú ý ra khỏi nhà sớm hơn ạ.
結衣ゆい: そうしなさい。まずは部長ぶちょうに遅おくれた理由りゆうを話はなしなさい。 ♬
Yui: Hãy làm vậy đi. Trước hết hãy nói lý do đi muộn cho trưởng phòng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・落おち葉ば: Lá rụng.
・待またされる: Bị bắt phải đợi.
📘 Ngữ pháp:
・~途中とちゅうで: Trên đường, giữa chừng.
・~てしまう: Trót, lỡ...

Tranh cãi về việc đi làm trực tiếp

石井いしい: 社長しゃちょうが「明日あしたから全員会社ぜんいんかいしゃに来きなさい」と言いっています。 ♬
Ishii: Giám đốc đang bảo là "từ mai tất cả mọi người hãy đến công ty đi" ạ.
鈴木すずき: 家いえで仕事しごとをするほうが楽らくなのに、どうして変かえるんだろう。 ♬
Suzuki: Đang làm việc ở nhà nhàn hơn thế mà tại sao lại thay đổi nhỉ.
石井いしい: 直接会ちょくせつあって話はなさないと、いいアイデアが出でないそうですよ。 ♬
Ishii: Nghe nói là nếu không gặp mặt nói chuyện trực tiếp thì sẽ không nảy ra ý tưởng hay ạ.
鈴木すずき: 私わたしは反対はんたいだよ。通勤つうきんの時間じかんもお金かねも無駄むだになると思おomう。 ♬
Suzuki: Tôi thì phản đối. Tôi nghĩ cả thời gian đi lại lẫn tiền bạc đều trở nên lãng phí.
石井いしい: 若わかい社員しゃいんたちも、SNSで文句もんくを言いっているみたいです。 ♬
Ishii: Các nhân viên trẻ có vẻ cũng đang than phiền trên mạng xã hội ạ.
鈴木すずき: 会社かいしゃの方針ほうしんと私わたしたちの希望きぼうが、全然合ぜんぜんあっていないね。 ♬
Suzuki: Phương châm của công ty và nguyện vọng của tụi mình hoàn toàn không khớp nhau nhỉ.
石井いしい: 明日あしたの会議かいぎで、もう一度いちどみんなで話はなし合あってみませんか。 ♬
Ishii: Hay là trong cuộc họp mai, mọi người cùng thử thảo luận lại một lần nữa ạ.
鈴木すずき: そうだね。自分じぶんの意見いけんを整理せいりして準備じゅんびしておきなさい。 ♬
Suzuki: Đúng thế. Hãy sắp xếp lại ý kiến của mình rồi chuẩn bị sẵn đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・方針ほうしん: Phương châm, chính sách.
・合あわない: Không khớp, không hợp.
📘 Ngữ pháp:
・~ないと: Nếu không...
・~てみませんか: Cùng thử làm gì không?

Về loại pin mặt trời mới cực rẻ

真理まり: 健けんさん、窓まどに貼はるだけで電気でんきが作つくれるシートが発売はつばいされました。 ♬
Mari: Anh Ken ơi, cái miếng dán chỉ cần dán lên cửa sổ là tạo ra điện đã được bán ra rồi ạ.
健けん: それがあれば、高たかい電気代でんきだいを払はらわなくて済すむね。 ♬
Ken: Có cái đó thì mình sẽ không cần phải trả tiền điện đắt đỏ nữa nhỉ.
真理まり: はい。普通ふつうの紙かみのように薄うすくて、色いろも選えらべるんですよ。 ♬
Mari: Vâng. Nó mỏng như tờ giấy bình thường và còn chọn được cả màu sắc nữa ạ.
健けん: 24時間じかんずっと太陽たいようの光ひかりを貯ためておけるのかい? ♬
Ken: Có thể tích trữ ánh sáng mặt trời suốt 24 giờ không em?
真理まり: AIが効率こうりつよく管理かんりするので、雨あめの日ひも大丈夫だいじょうぶだそうです。 ♬
Mari: Vì AI quản lý rất hiệu quả nên nghe nói ngày mưa cũng không sao ạ.
健けん: これからの生活せいかつがどんどん新あたらしくなっていくのが楽たのしみだ。 ♬
Ken: Anh rất mong chờ cuộc sống từ nay về sau sẽ ngày càng đổi mới.
真理まり: 明日あした、お店みせへ行いって実際じっさいに見みてこようと思おもいます。 ♬
Mari: Mai em định sẽ đi ra cửa hàng xem thực tế thế nào ạ.
健けん: いいね。ついでにパンフレットももらってきなさい。 ♬
Ken: Hay đấy. Nhân tiện hãy lấy cả sách giới thiệu về nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・発売はつばい: Bán ra, phát hành.
・薄うすい: Mỏng.
📘 Ngữ pháp:
・~だけで: Chỉ cần...
・~て済すむ: Không cần phải (làm gì) cũng xong.

AI vẽ tranh quảng cáo

大輝だいき: 芽衣めいさん、新あたらしいポスターをAIに描えがかせるのはどうですか。 ♬
Daiki: Mei ơi, việc bắt AI vẽ poster mới thì cậu thấy thế nào?
芽衣めい: 私わたしは反対はんたいよ。人間にんげんの温あたたかさが感かんじられないと思おもうわ。 ♬
Mei: Mình thì phản đối. Mình nghĩ là sẽ không cảm nhận được sự ấm áp của con người.
大輝だいき: でも、AIなら1秒びょうで100枚まいも作つくれるから、時間じかんの節約せつやくになります。 ♬
Daiki: Nhưng nếu là AI thì 1 giây có thể làm tận 100 bức, nên sẽ tiết kiệm được thời gian.
芽衣めい: 速はやいのはいいけど、私わたしたちの会社かいしゃの個性こせいがなくなる気きがするわ。 ♬
Mei: Nhanh thì tốt thật nhưng mình cứ cảm giác cá tính của công ty mình sẽ mất đi.
大輝だいき: 技術ぎじゅつを使つかって、もっと新あたらしいデザインに挑戦ちょうせんするべきですよ。 ♬
Daiki: Chúng mình nên sử dụng công nghệ để thử thách với những thiết kế mới mẻ hơn chứ.
芽衣めい: それなら、AIが描えがいた絵えを最後さいごは人間にんげんが直なおすようにしましょう。 ♬
Mei: Nếu vậy thì hãy để con người sửa lại bức tranh mà AI đã vẽ vào lúc cuối nhé.
大輝だいき: わかりました。部長ぶちょうに二ふたつの方法ほうほうを提案ていあんしてみます。 ♬
Daiki: Mình hiểu rồi. Mình sẽ thử đề xuất hai phương pháp cho trưởng phòng.
芽衣めい: ええ。どっちがいいか、みんなの意見いけんをしっかり聞きなさいききなさい。 ♬
Mei: Ừ. Hãy lắng nghe thật kỹ ý kiến của mọi người xem cái nào tốt hơn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・個性こせい: Cá tính, nét riêng.
・節約せつやく: Tiết kiệm.
📘 Ngữ pháp:
・~(さ)せる: Thể sai khiến (bắt làm).
・~べきだ: Nên làm gì.

Trà sữa "Không calo" đang hot

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、駅前えきまえに「太ふとらないタピオカ」の店みせができましたよ。 ♬
Nakajima: Chị Saito ơi, ở trước ga vừa mở quán "Trà sữa trân chân không béo" đấy ạ.
斉藤さいとう: そんな夢ゆめのような飲のみ物もの、本当ほんとうにあるのかい? ♬
Saito: Loại thức uống như trong mơ vậy, có thực sự tồn tại không hả em?
中島なかじま: はい。AIが砂糖さとうの代かわりに、体からだにいい材料ざいりょうを選えらんだそうです。 ♬
Nakajima: Vâng. Nghe nói AI đã chọn các nguyên liệu tốt cho cơ thể để thay thế đường ạ.
斉藤さいとう: 24時間じかんいつでも行列ぎょうれつができている、という噂うわさは本当ほんとう? ♬
Saito: Tin đồn lúc nào cũng có người xếp hàng 24/24 là thật hả?
中島なかじま: さっき見みたら、50人にんくらい並ならんでいて驚おどろきました。 ♬
Nakajima: Lúc nãy em nhìn thử thì thấy khoảng 50 người đang xếp hàng làm em ngạc nhiên quá.
斉藤さいとう: 美味おいしくて健康けんこうになれるなら、みんな急いそいで買かいに行いくわね。 ♬
Saito: Nếu vừa ngon vừa khỏe ra thì ai cũng vội vàng đi mua thôi mà.
中島なかじま: 明日あしたの仕事しごとの帰かえりに、一緒いっしょに寄よってみませんか。 ♬
Nakajima: Chiều mai đi làm về, chị cùng em ghé qua thử không ạ?
斉藤さいとう: 楽たのしみだわ。遅おくれないように今いまの仕事しごとを早はやく終おわらせなさい。 ♬
Saito: Mong chờ quá đi. Hãy mau kết thúc công việc hiện tại để không bị muộn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・材料ざいりょう: Nguyên liệu.
・行列ぎょうれつ: Xếp hàng.
📘 Ngữ pháp:
・~代かわりに: Thay vì..., thay cho...
・~(な)れる: Thể khả năng (có thể trở nên).

Chuyến du lịch Mặt Trăng sắp tới

大輝だいき: 芽衣めいさん、来月らいげつから月つきへ旅行りょこうに行いけるようになるそうですよ。 ♬
Daiki: Mei ơi, nghe nói từ tháng sau là mình có thể đi du lịch lên Mặt Trăng rồi đấy.
芽衣めい: 宇宙うちゅうに行いけるなんて、まるで映画えいがの世界せかいね。 ♬
Mei: Việc đi được vào vũ trụ cứ như là thế giới trong phim vậy nhỉ.
大輝だいき: でも、チケットの値段ねだんが1億おく円えんもするので驚おどろきました。 ♬
Daiki: Nhưng mình đã rất sốc khi biết giá vé tận 1 trăm triệu yên.
芽衣めい: そんなに高たかいお金かね、普通ふつうの人ひとは払はらうことができないわ。 ♬
Mei: Số tiền lớn thế kia thì người bình thường không thể trả nổi đâu.
大輝だいき: いつか技術ぎじゅつがもっと進すすんで、安やすくなるのを待まちましょう。 ♬
Daiki: Hãy cùng đợi đến khi công nghệ tiến bộ hơn và giá rẻ đi nhé.
芽衣めい: 月つきから地球ちきゅうを見みたら、どんなに綺麗きれいでしょうね。 ♬
Mei: Nếu nhìn Trái Đất từ Mặt Trăng thì chắc là đẹp lắm cậu nhỉ.
大輝だいき: 私わたしは今いまのうちに、宇宙うちゅうの勉強べんきょうを始はじめておこうと思おもいます。 ♬
Daiki: Mình định sẽ bắt đầu học về vũ trụ ngay từ bây giờ.
芽衣めい: 頑張がんばって。夢ゆめを叶かなえるために毎日一生懸命働まいにちいっしょうけんめいはたらきなさい。 ♬
Mei: Cố lên nhé. Hãy làm việc hết mình mỗi ngày để thực hiện giấc mơ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・宇宙うちゅう: Vũ trụ.
・進すすむ: Tiến bộ, tiến triển.
📘 Ngữ pháp:
・~(ら)れる: Thể khả năng.
・~(た)ら: Nếu...

Quy định theo dõi sức khỏe bắt buộc

湊みなと: 彩あやさん、明日あしたから毎日体温まいにちたいおんを報告ほうこくしなければなりません。 ♬
Minato: Chị Aya ơi, từ mai ngày nào cũng phải báo cáo nhiệt độ cơ thể ạ.
彩あや: AIが私わたしたちの健康けんこうを24時間じかんずっと見みる、というルールね。 ♬
Aya: Đó là quy tắc mà AI sẽ theo dõi sức khỏe của tụi mình suốt 24 giờ nhỉ.
湊みなと: 私わたしは反対はんたいです。プライベートの時間じかんがなくなる気きがします。 ♬
Minato: Em thì phản đối ạ. Em cứ cảm giác thời gian riêng tư sẽ biến mất.
彩あや: 会社かいしゃは病気びょうきになる人ひとを減へらしたい、と思おもっているのよ。 ♬
Aya: Công ty đang muốn giảm bớt số người bị bệnh đi mà.
湊みなと: 分わかりますが、機械きかいに監視かんしされるのは嫌いやです。 ♬
Minato: Em hiểu, nhưng việc bị máy móc giám sát thì em ghét lắm ạ.
彩あや: 多おおくの社員しゃいんが、同おなじように不満ふまんを感かんじているみたいね。 ♬
Aya: Có vẻ nhiều nhân viên cũng đang cảm thấy bất mãn giống như em đấy.
湊みなと: 部長ぶちょうに相談そうだんして、ルールの変更へんこうをお願ねがいしてみます。 ♬
Minato: Em sẽ thảo luận với trưởng phòng để thử nhờ thay đổi quy định ạ.
彩あや: その意気いきよ。自分じぶんの意見いけんを論理的ろんりてきに話しなさい話なさい。 ♬
Aya: Quyết tâm thế là tốt. Hãy nói ý kiến của mình một cách logic nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・変更へんこう: Thay đổi.
📘 Ngữ pháp:
・~なければならない: Phải làm gì.
・~(ら)れる: Thể bị động (bị giám sát).

Giám đốc bị đuổi vì dùng AI giả giọng

純じゅん: 結衣ゆいさん、営業えいぎょうの課長かちょうがいなくなったと聞ききました。 ♬
Jun: Chị Yui ơi, em nghe nói trưởng nhóm kinh doanh đã nghỉ rồi ạ.
結衣ゆい: ええ。AIを使つかって、部長ぶちょうのふりをして電話でんわをしたらしいわ。 ♬
Yui: Ừ. Nghe nói anh ta đã dùng AI, giả giọng trưởng phòng để gọi điện đấy.
純じゅん: 自分じぶんの給料きゅうりょうを上あげるように、勝手かってに命令めいれいしたそうですよ。 ♬
Jun: Nghe nói là anh ta đã tự ý ra lệnh để tăng lương cho chính mình ạ.
結衣ゆい: 今いまの技術ぎじゅつを悪わるいことに使つかうなんて、信しんじられないわね。 ♬
Yui: Việc dùng công nghệ bây giờ vào chuyện xấu như thế, thật không thể tin được.
純じゅん: AIが声こえの小ちいさな違ちがいを見みつけて、すぐにバレてしまったんです。 ♬
Jun: AI đã tìm ra những khác biệt nhỏ trong giọng nói nên đã bị lộ ngay lập tức ạ.
結衣ゆい: ミスを隠かくそうとすると、もっと大おおきなトラブルになるのよ。 ♬
Yui: Cứ định che giấu lỗi lầm là sẽ dẫn đến rắc rối lớn hơn đấy.
純じゅん: 正直しょうじきに働はたらくことが、一番大切いちばんたいせつだということが分わかりました。 ♬
Jun: Em đã hiểu rằng việc làm việc một cách thành thực là quan trọng nhất ạ.
結衣ゆい: その通とおりよ。あなたも悪わるい誘さそいには乗のらないようにしなさい。 ♬
Yui: Đúng như vậy. Em cũng hãy chú ý đừng có mà nghe theo những lời rủ rê xấu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・命令めいれい: Ra lệnh.
・正直しょうじき: Thành thực.
📘 Ngữ pháp:
・~ふりをする: Giả vờ làm gì.
・~(よ)うとする: Định làm gì.

Tiền thuê nhà ở "Thành phố thông minh"

山口やまぐち: 最近さいきん、この街まちの家賃やちんが上あがって引ひっ越こしたくなりました。 ♬
Yamaguchi: Dạo gần đây tiền nhà ở thành phố này tăng lên nên em muốn chuyển đi rồi ạ.
小林こばやし: スマートシティになってから、どこも高たかくなったね。 ♬
Kobayashi: Từ sau khi trở thành thành phố thông minh, chỗ nào cũng đắt đỏ lên nhỉ.
山口やまぐち: 便利べんりなのは嬉うれしいですが、生活せいかつするのが大変たいへんです。 ♬
Yamaguchi: Tiện thì vui thật đấy nhưng sống ở đây vất vả quá ạ.
小林こばやし: 私わたしも古ふるいアパートを探さがしているが、なかなか見みつからないよ。 ♬
Kobayashi: Anh cũng đang tìm căn hộ cũ mà mãi chẳng thấy đâu này.
山口やまぐち: AIが「あなたはもっと安やすい街まちへ行いきなさい」と勧すすめてきます。 ♬
Yamaguchi: AI cứ khuyên em là "Bạn hãy đi đến thành phố nào rẻ hơn đi" ạ.
小林こばやし: 機械きかいに住すむ場所ばしょを決きめられるのは、少すこし悲かなしいことだね。 ♬
Kobayashi: Việc bị máy móc quyết định nơi ở thật là một điều hơi buồn nhỉ.
山口やまぐち: 明日あしたは会社かいしゃから遠とおい場所ばしょまで、家いえを見みに行いってみます。 ♬
Yamaguchi: Mai em sẽ thử đi xem nhà ở tận những nơi xa công ty ạ.
小林こばやし: そのほうがいいかもしれない。車くるまに気きをつけて行いきなさい。 ♬
Kobayashi: Có lẽ làm vậy thì hơn đấy. Hãy chú ý xe cộ mà đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・家賃やちん: Tiền thuê nhà.
・勧すすめる: Khuyên, gợi ý.
📘 Ngữ pháp:
・~(に)なった: Đã trở nên...
・~(ら)れる: Thể bị động.

Lễ hội hoa bị hủy vì bão bất ngờ

蓮れん: 咲さきさん、今日きょうのフラワーフェスティバルが中止ちゅうしになりました。 ♬
Ren: Chị Saki ơi, lễ hội hoa hôm nay bị hủy mất rồi ạ.
咲さき: ええ!楽たのしみにしていたのに、どうしてなの? ♬
Saki: Hả! Đang mong chờ thế mà, tại sao vậy?
蓮れん: 予想よそうしていなかった強つよい嵐あらしが、急きゅうに来くるそうです。 ♬
Ren: Nghe nói là một cơn bão mạnh không được dự báo trước đang đột ngột kéo đến ạ.
咲さき: AIでも天気てんきを間違まちがえることがあるのね。驚おどろいたわ。 ♬
Saki: Đến cả AI mà cũng có lúc nhầm thời tiết cơ à. Bất ngờ thật đấy.
蓮れん: 準備じゅんびしていたたくさんの花はなが、風かぜで飛とばされてしまいました。 ♬
Ren: Rất nhiều hoa đã chuẩn bị đều bị gió thổi bay mất rồi ạ.
咲さき: 花はなを育そだてた人ひとたちのことを考かんがえると、心こころが痛いたむわ。 ♬
Saki: Cứ nghĩ về những người đã trồng hoa là chị lại thấy đau lòng.
蓮れん: 来週らいしゅう、片付かたづけの手伝てつだいに行いこうと思おもっているのですが。 ♬
Ren: Tuần tới em đang định đi giúp dọn dẹp ạ.
咲さき: 素晴らしいすばらしいわ。嵐あらしが過すぎるまで、今日きょうは家いえで静しずかにしなさい。 ♬
Saki: Tuyệt vời quá. Cho đến khi bão qua, hôm nay hãy cứ ở yên trong nhà đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・中止ちゅうし: Hủy bỏ.
・嵐あらし: Bão.
📘 Ngữ pháp:
・~ていたのに: Mặc dù đã đang...
・~るまで: Cho đến khi...

 

Chuyện chiếc ghế massage AI bị hỏng

田中たなか: 休憩室きゅうけいしつの新あたらしいマッサージ椅子いすが、誰だれかのせいで壊こわれたらしいですよ。 ♬
Nghe nói chiếc ghế massage mới ở phòng nghỉ bị hỏng do lỗi của ai đó đấy ạ.
佐藤さとう: ええ!昨日入きのうはいったばかりなのに、もう動うごかなくなったんですか。 ♬
Hả! Vừa mới mang vào hôm qua mà đã không chạy nữa rồi sao?
田中たなか: 無理むりに体重たいじゅうをかけすぎて、センサーが折おれてしまったそうです。 ♬
Nghe nói là do ai đó dồn trọng lượng quá mức nên cảm biến bị gãy rồi ạ.
佐藤さとう: 犯人はんにんが誰だれか、防犯ぼうはんカメラをチェックすればすぐに分わかりますね。 ♬
Thủ phạm là ai, chỉ cần kiểm tra camera an ninh là biết ngay thôi mà.
田中たなか: 噂うわさでは、営業部えいぎょうぶの山口やまぐちさんが座すわっていたところを見みられたらしいです。 ♬
Theo tin đồn thì hình như chị Yamaguchi ở phòng kinh doanh đã bị nhìn thấy lúc đang ngồi ở đó ạ.
佐藤さとう: 山口やまぐちさんはいつも椅子いすを壊こわすから、みんな疑うたがっていますよ。 ♬
Chị Yamaguchi lúc nào cũng làm hỏng ghế nên mọi người đang nghi ngờ lắm đấy.
田中たなか: 本人ほんにんが正直しょうじきに言いわないと、もっと大おおきなトラブルになりますね。 ♬
Nếu chính chủ không thành thật thú nhận thì sẽ thành rắc rối lớn hơn đấy ạ.
佐藤さとう: そうだね。隠かくさないで早はやく謝あやまりなさい、と言いってあげたいよ。 ♬
Đúng vậy. Chị muốn bảo chị ấy là đừng có giấu mà hãy mau xin lỗi đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・犯人はんにん: Thủ phạm.
・疑うたがう: Nghi ngờ.
📘 Ngữ pháp:
・~のせいで: Do lỗi của...
・~たばかり: Vừa mới (làm gì).

Ủng hộ chế độ làm việc 4 ngày/tuần

山口やまぐち: 来月らいげつから週しゅうに4日かだけ働はたらけばいいというルール、最高さいこうですね。 ♬
Quy định từ tháng sau chỉ cần làm việc 4 ngày một tuần thật là tuyệt vời nhỉ.
小林こばやし: ああ、私わたしも大賛成だいさんせいだよ。家族かぞくとの時間じかんが増ふえるからね。 ♬
Ừ, anh cũng hoàn toàn đồng ý. Vì thời gian bên gia đình sẽ tăng lên mà.
山口やまぐち: 休やすみが増ふえると、仕事中しごとちゅうの集中力しゅうちゅうりょくも上あがる気きがします。 ♬
Em cảm giác là hễ nghỉ nhiều hơn thì sự tập trung trong lúc làm việc cũng tăng lên ạ.
小林こばやし: その通とおりだ。だらだら長ながく働はたらくより、短時間たんじかんで終おわらせるほうがいい。 ♬
Đúng như vậy đấy. So với việc cứ làm việc lê thê thì kết thúc trong thời gian ngắn vẫn hơn.
山口やまぐち: 最近さいきんはAIが事務作業じむさぎょうを手伝てつだってくれるから、可能かのうになったんですね。 ♬
Dạo gần đây vì có AI giúp đỡ các công việc giấy tờ nên điều này mới khả thi anh nhỉ.
小林こばやし: 技術ぎじゅつのおかげで、私わたしたちの生活せいかつが豊ゆたかになるのは嬉うれしいことだ。 ♬
Thật vui khi nhờ công nghệ mà cuộc sống của chúng mình trở nên phong phú hơn.
山口やまぐち: 空あいた時間じかんで、新あたらしい趣味しゅみを始はじめようと思おもいます。 ♬
Bằng thời gian rảnh đó, em định sẽ bắt đầu một sở thích mới ạ.
小林こばやし: いいね。時間じかんを有効ゆうこうに使つかって、毎日まいにちを楽たのしみなしなさい。 ♬
Hay đấy. Hãy sử dụng thời gian thật hiệu quả và tận hưởng mỗi ngày nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・賛成さんせい: Đồng ý, tán thành.
・有効ゆうこう: Hiệu quả, có hiệu lực.
📘 Ngữ pháp:
・~(れ)ばいい: Chỉ cần... là được.
・~(る)ほうがいい: Nên làm... thì hơn.

Giúp đỡ đồng nghiệp thi chứng chỉ AI

森もり: 林はやしさん、来月らいげつのAI試験しけんを受うけようと思おomっているのですが、不安ふあんです。 ♬
Chị Hayashi ơi, em đang định thi chứng chỉ AI vào tháng tới nhưng em thấy lo quá ạ.
林はやし: あなたなら大丈夫だいじょうぶよ。毎日一生懸命勉強まいにちいっしょうけんめいべんきょうしているのを見みているわ。 ♬
Em thì chắc chắn không sao đâu. Chị vẫn luôn thấy em học hành chăm chỉ mỗi ngày mà.
森もり: でも、新あたらしいシステムの内容ないようが難むずかしくて、なかなか覚おぼえられません。 ♬
Nhưng nội dung hệ thống mới khó quá, em mãi mà không nhớ được ạ.
林はやし: 私わたしも応援おうえんするわ。分わからないところがあったら、いつでも聞きなさいききなさい。 ♬
Chị cũng sẽ ủng hộ em. Có chỗ nào không hiểu thì cứ hỏi chị bất cứ lúc nào nhé.
森もり: ありがとうございます!林はやしさんにそう言いわれると、勇気ゆうきが出でます。 ♬
Em cảm ơn chị ạ! Được chị nói như vậy em thấy có thêm dũng khí rồi ạ.
林はやし: 会社かいしゃにとっても、あなたの合格ごうかくはとても大切たいせつなことなのよ。 ♬
Đối với công ty, việc em thi đỗ cũng là một điều rất quan trọng đấy.
森もり: はい。期待きたいに応こたえられるように、最後さいごまで頑張がんばります。 ♬
Vâng. Để có thể đáp lại sự kỳ vọng, em sẽ cố gắng đến cùng ạ.
林はやし: その意気いきよ。疲つかれた時ときは無理むりをしないで休み分なさいやすみなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Những lúc mệt thì đừng quá sức mà hãy nghỉ ngơi đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・合格ごうかく: Thi đỗ.
・応援おうえん: Ủng hộ, cổ vũ.
📘 Ngữ pháp:
・~(られる): Thể khả năng.
・~(れる)ように: Để có thể...

Mua phần mềm quản lý sức khỏe mới

大輔だいすけ: 鈴木すずきさん、社員しゃいんのストレスをチェックするAIを導入どうにゅうしませんか。 ♬
Anh Suzuki ơi, mình cùng triển khai AI kiểm tra căng thẳng của nhân viên đi ạ.
鈴木すずき: そんな機械きかいが必要ひつようかい?みんな元気げんきに働はたらいているように見みえるが。 ♬
Có cần thiết phải có cái máy đó không? Anh thấy mọi người vẫn đang làm việc khỏe mạnh mà.
大輔だいすけ: 目めに見みえない疲つかれをAIが見みつけることで、病気びょうきを防ふせぐことができます。 ♬
Việc AI tìm ra những mệt mỏi không nhìn thấy bằng mắt sẽ giúp phòng tránh được bệnh tật ạ.
鈴木すずき: でも、値段ねだんが高たかいんだろう?今いまの予算よさんでは難むずかしいよ。 ♬
Nhưng giá chắc là đắt lắm đúng không? Với ngân sách hiện tại thì khó đấy.
大輔だいすけ: 長ながい目めで見みれば、社員しゃいんが休やすむことが減へって、会社かいしゃのためになります。 ♬
Nếu nhìn về lâu dài, số nhân viên xin nghỉ sẽ giảm đi, điều đó tốt cho công ty ạ.
鈴木すずき: 確たしかに、健康管理けんこうかんりは大切たいせつだね。具体的ぐたいてきな資料しりょうはあるのかい? ♬
Đúng là quản lý sức khỏe rất quan trọng. Em có tài liệu cụ thể nào không?
大輔だいすけ: はい。他ほかの会社かいしゃで成功せいこうした例れいを、今いまからメールで送おくります。 ♬
Vâng. Bây giờ em sẽ gửi email về các ví dụ thành công ở công ty khác cho anh ạ.
鈴木すずき: よし。内容ないようをよく読よんでから、会議かいぎで提案ていあんしなさい。 ♬
Tốt. Sau khi đọc kỹ nội dung thì hãy đề xuất trong cuộc họp nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・導入どうにゅう: Triển khai, đưa vào sử dụng.
・予算よさん: Ngân sách.
📘 Ngữ pháp:
・~(る)ことで: Bằng việc...
・~(な)りませんか: Cùng làm... không?

Cách sử dụng thẻ nhân viên kỹ thuật số

純じゅん: 結衣ゆいさん、新あたらしいスマホのカードキーの使つかい方かたが分わかりません。 ♬
Chị Yui ơi, em không biết cách dùng thẻ từ mới trên điện thoại ạ.
結衣ゆい: まずは専用せんようのアプリをダウンロードして、登録とうろくしなさい。 ♬
Trước hết hãy tải ứng dụng chuyên dụng về rồi đăng ký đi.
純じゅん: 名前なまえと社員番号しゃいんばんごうを入力にゅうりょくするだけでいいんですか。 ♬
Chỉ cần nhập tên và mã số nhân viên là được ạ?
結衣ゆい: そうよ。その後そのあとで、自分じぶんの顔かおをカメラで写うつしてAIに覚おぼえさせるの。 ♬
Đúng vậy. Sau đó, hãy chụp mặt mình bằng camera để cho AI ghi nhớ nhé.
純じゅん: ドアの前まえでスマホをかざせば、自動じどうで開あくようになるんですね。 ♬
Hễ đưa điện thoại ra trước cửa là nó sẽ tự động mở đúng không ạ.
結衣ゆい: ええ。カバンからカードを出ださなくていいから、とても楽らくよ。 ♬
Ừ. Vì không cần phải lấy thẻ ra từ trong cặp nên rất nhàn đấy.
純じゅん: 電池でんちが切きれた時ときはどうすればいいでしょうか。 ♬
Những lúc hết pin thì phải làm thế nào ạ?
結衣ゆい: その時ときは受付うけつけの人ひとに言いなさいいいなさい。予備よびの方法ほうほうを教おしえてくれるわ。 ♬
Lúc đó hãy báo với người ở lễ tân. Họ sẽ chỉ cho em cách dự phòng đấy.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・専用せんよう: Chuyên dụng.
・登録とうろく: Đăng ký.
📘 Ngữ pháp:
・~(さ)せる: Thể sai khiến.
・~(る)ようになる: Trở nên... (thay đổi trạng thái).

Khi dự án bị khách hàng từ chối

湊みなと: 彩あやさん、一生懸命作いっしょうけんめいつくった提案ていあんがお客きゃく様に断ことわられてしまいました。 ♬
Chị Aya ơi, bản đề xuất em dồn hết tâm huyết làm đã bị khách hàng từ chối rồi ạ.
彩あや: 残念ざんねんだったわね。でも、あなたの努力どりょくは無駄むだにはならないわ。 ♬
Tiếc quá nhỉ. Nhưng nỗ lực của em sẽ không lãng phí đâu.
湊みなと: 何日なんにちも寝ねないで考かんがえたので、本当ほんとうにショックです。 ♬
Vì em đã thức trắng bao nhiêu ngày để suy nghĩ nên thực sự bị sốc ạ.
彩あや: 失敗しっぱいは成功せいこうの母ははと言いうでしょう。次つぎのチャンスのために前まえを向きなさいむきなさい。 ♬
Người ta chẳng bảo thất bại là mẹ thành công là gì. Hãy hướng về phía trước vì cơ hội tới nhé.
湊みなと: はい。お客きゃく様の意見いけんをもう一度分析いちどぶんせきして、直なおし直なおしてみます。 ♬
Vâng. Em sẽ phân tích lại ý kiến khách hàng và thử sửa chữa lại ạ.
彩あや: その意気いきよ。次つぎはAIのアドバイスも取とり入いれてみたらどう? ♬
Tinh thần tốt đấy. Lần tới em thử đưa cả lời khuyên của AI vào xem sao?
湊みなと: わかりました。新あたらしい視点してんで、もっといい案あんを作つくろうと思おもいます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em định sẽ tạo ra phương án tốt hơn bằng góc nhìn mới ạ.
彩あや: よし。今日きょうはゆっくり休やすんで、明日あしたからまた頑張がんばりなさい。 ♬
Tốt. Hôm nay hãy nghỉ ngơi thong thả đi, từ mai lại cố gắng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・断ことわる: Từ chối.
・視点してん: Góc nhìn, quan điểm.
📘 Ngữ pháp:
・~てしまう: Trót, lỡ...
・~(直なおし)てみる: Thử (làm lại) cái gì đó.

 Về việc dùng AI giả giọng để lừa đảo

純じゅん: 結衣ゆいさん、会社かいしゃに知しらない人ひとから変へんな電話でんわがかかってきました。 ♬
Chị Yui ơi, có điện thoại lạ từ người không quen gọi đến công ty ạ.
結衣ゆい: どんな内容ないようだったの?最近さいきんは詐欺さぎが多おおいから注意ちゅういが必要ひつようよ。 ♬
Nội dung thế nào? Dạo này lừa đảo nhiều nên cần phải chú ý đấy.
純じゅん: 部長ぶちょうの声こえで「今いますぐお金かねを振ふり込こみなさい」と言いわれました。 ♬
Bằng giọng của trưởng phòng, người đó bảo là "hãy chuyển tiền ngay đi" ạ.
結衣ゆい: それはAIで声こえを作つくっている「偽物にせもの」かもしれないわね。 ♬
Đó có lẽ là "đồ giả" được tạo giọng bằng AI đấy nhỉ.
純じゅん: 本当ほんとうに部長ぶちょうに似にていたので、信しんじてしまいそうになりました。 ♬
Vì thực sự rất giống trưởng phòng nên em đã suýt nữa thì tin mất ạ.
結衣ゆい: 怪あやしいと思おもったら、まずは電話でんわを切きって本人ほんにんに確認かくにんしなさい。 ♬
Hễ thấy nghi ngờ thì trước tiên hãy dập máy rồi xác nhận với chính chủ nhé.
純じゅん: わかりました。24時間じかんいつでも、お金かねの話はなしには気きをつけます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Bất cứ lúc nào em cũng sẽ cẩn thận với những chuyện liên quan đến tiền bạc ạ.
結衣ゆい: ええ。他ほかの社員しゃいんにも、このことを早はやく伝えなさいつたえなさい。 ♬
Ừ. Hãy mau báo chuyện này cho các nhân viên khác nữa nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・詐欺さぎ: Lừa đảo.
・偽物にせもの: Đồ giả.
📘 Ngữ pháp:
・~に似にている: Giống với...
・~(そう)になる: Suýt nữa thì...

Nhờ kiểm tra lỗi trong báo cáo dữ liệu

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、お忙いそがしいところすみませんが、少すこしお願ねがいがあります。 ♬
Chị Saito ơi, xin lỗi vì làm phiền lúc chị đang bận nhưng em có chút việc muốn nhờ ạ.
斉藤さいとう: どうしたの?私わたしにできることなら手伝てつだうわよ。 ♬
Có chuyện gì thế? Nếu là việc chị làm được thì chị sẽ giúp cho.
中島なかじま: AIが作つくったこのデータの数字すうじ、合あっているか見みていただけますか。 ♬
Chị có thể xem giúp em xem những con số dữ liệu do AI tạo ra này có khớp không ạ?
斉藤さいとう: 量りょうが多おおいわね。全部ぜんぶチェックするのは時間じかんがかかりそうだわ。 ♬
Nhiều quá nhỉ. Việc kiểm tra hết chắc là sẽ tốn thời gian đây.
中島なかじま: 急いそぎませんので、明日あしたまでにお願ねがいできないでしょうか。 ♬
Vì không gấp nên em nhờ chị đến trước ngày mai được không ạ?
斉藤さいとう: わかりました。今日きょうの仕事しごとが終おわったら、確認かくにんしてあげるわ。 ♬
Được rồi. Xong việc hôm nay chị sẽ kiểm tra cho.
中島なかじま: 本当ほんとうに助たすかります!お礼れいに明日あしたのコーヒーをご馳走ちそうします。 ♬
Thật là đỡ quá ạ! Để cảm ơn, mai em xin phép mời chị cà phê ạ.
斉藤さいとう: その前まえに、まずは自分じぶんでミスがないかもう一度見なさいいちどみなさい。 ♬
Trước đó thì trước hết em hãy tự mình xem lại một lần nữa xem có lỗi không đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・ご馳走ちそうする: Chiêu đãi, mời ăn.
・急いそぎ: Gấp, khẩn cấp.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)いただけますか: Có thể làm giúp tôi... không?
・~(て)あげる: Làm giúp ai đó cái gì.

Giải thích lý do báo cáo chậm

小野おの: 坂本さかもとさん、資料しりょうの提出ていしゅつが遅おくれてしまい、申もうし訳わけございません。 ♬
Anh Sakamoto ơi, em xin lỗi vì đã nộp tài liệu muộn ạ.
坂本さかもと: 昨日きのうまでに終おわるはずだったね。何なにか理由りゆうがあるのかい? ♬
Chắc chắn là phải xong từ hôm qua rồi chứ nhỉ. Có lý do gì không em?
小野おの: 実じつは、会社かいしゃのサーバーが止とまって、データが開あけなかったんです。 ♬
Thực ra là máy chủ của công ty bị dừng nên em không mở được dữ liệu ạ.
坂本さかもと: AIの管理かんりシステムが故障こしょうしていた、という話はなしは本当ほんとうだったのか。 ♬
Tin đồn bảo hệ thống quản lý AI bị hỏng hóa ra là thật hả.
小野おの: はい。夜中よなかに直なおりましたが、それから作つくるのに時間じかんがかかりました。 ♬
Vâng. Đến giữa đêm thì sửa xong nhưng từ lúc đó làm cũng mất thời gian ạ.
坂本さかもと: それなら仕方しかたがないが、もっと早はやく連絡れんらくするべきだったよ。 ♬
Nếu thế thì cũng không còn cách nào khác, nhưng lẽ ra em nên liên lạc sớm hơn.
小野おの: すみません。次つぎからはトラブルがあったらすぐに報告ほうこくします。 ♬
Em xin lỗi ạ. Từ lần tới hễ có rắc rối là em sẽ báo cáo ngay ạ.
坂本さかもと: よし。遅おくれた分ぶんを取とり戻もどすように、一生懸命働いっしょうけんめいはたらきなさい。 ♬
Tốt. Hãy làm việc hết mình để bù đắp lại phần đã bị muộn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・提出ていしゅつ: Nộp, đệ trình.
・取とり戻もどす: Lấy lại, bù lại.
📘 Ngữ pháp:
・~はずだった: Đáng lẽ là..., chắc chắn là đã...
・~べきだった: Lẽ ra nên...

 

Thay đổi thực đơn tại căng tin công ty

加藤かとう: 梨乃りのさん、食堂しょくどうのメニューをAIに選えらんでもらうのはどうですか。 ♬
Kato: Chị Rino ơi, việc nhờ AI chọn thực đơn cho nhà ăn thì chị thấy thế nào ạ?
梨乃りの: 面白おもしろい提案ていあんね。どうしてそう思おもったのかい? ♬
Rino: Một đề xuất thú vị đấy. Tại sao em lại nghĩ như vậy?
加藤かとう: 最近さいきんはみんな健康けんこうに気きをつけているから、バランスが大切たいせつです。 ♬
Kato: Dạo này ai cũng chú ý đến sức khỏe nên sự cân bằng là rất quan trọng ạ.
梨乃りの: AIなら一人一人ひとりひとりの好このみに合あわせて、料理りょうりを提案ていあんできそうね。 ♬
Rino: Nếu là AI thì có vẻ nó có thể đề xuất món ăn phù hợp với sở thích của từng người nhỉ.
加藤かとう: はい。野菜やさいを増ふやしたり、カロリーを計算けいさんしたりすることも簡単かんたんです。 ♬
Kato: Vâng. Việc tăng lượng rau hay tính toán calo cũng rất đơn giản ạ.
梨乃りの: 会社かいしゃのみんながもっと元気げんきに働はたらけるようになるわね。 ♬
Rino: Mọi người trong công ty sẽ có thể làm việc khỏe khoắn hơn rồi.
加藤かとう: さっそくアンケートを作つくって、みんなの意見いけんを集あつめてみます。 ♬
Kato: Em sẽ làm phiếu khảo sát ngay để thử thu thập ý kiến mọi người ạ.
梨乃りの: よし。いい結果いいけっかが出でたら、部長ぶちょうに話はなしに行いきなさい。 ♬
Rino: Tốt. Hễ có kết quả tốt thì hãy đi nói chuyện với trưởng phòng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
・提案ていあん: Đề xuất.
・好このみに合あわせて: Phù hợp với sở thích.
📘 Ngữ pháp:
・~(に)なりそう: Có vẻ trở nên...
・~(て)みます: Làm thử việc gì.