Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

1. Bài đọc (読解どっかい)

大学生だいがくせいの娘むすめがファミリーレストランで働はたらいている。客きゃくさんを相手あいてにする仕事しごとは経験けいけんがなく、始はじめのころは緊張きんちょうしていたようだ。
ある時とき、娘むすめは1人ひとりの注文ちゅうもんをメモに取とり忘わすれてしまい、お客様きゃくさまに謝あやまったそうだ。
ところが、その方かたは「お仕事しごと、大変たいへんだけど、自信じしんを持もってください」と逆ぎゃくに励はげましてくれた。数すうヵ月後げつご、その方かたは来店らいてんし、「お仕事しごとに慣なれましたか」と声こえを掛かけてくれたそうだ。優やさしい心遣こころづかいがありがたかったと、娘むすめは喜よろこんでいた。
娘むすめは社会しゃかいで働はたらくことを通とおして、いろいろな経験けいけんを学まなんでいる。

Dịch nghĩa bài đọc:
Con gái tôi đang là sinh viên đại học và làm việc tại một nhà hàng gia đình. Con chưa từng có kinh nghiệm làm công việc tiếp xúc với khách hàng, nên có vẻ hồi đầu rất hồi hộp.
Có một lần, nghe nói con tôi đã quên ghi chép lại món đồ uống/đồ ăn của một vị khách nên đã xin lỗi vị khách đó.
Thế nhưng, vị khách đó lại ngược lại khích lệ con rằng: "Công việc vất vả nhỉ, nhưng cháu hãy tự tin lên nhé". Mấy tháng sau, vị khách đó lại đến quán và cất lời hỏi thăm: "Cháu đã quen với công việc chưa?". Con gái tôi đã rất vui và biết ơn sự quan tâm ân cần đó.
Con gái tôi đang học hỏi được nhiều kinh nghiệm thông qua việc đi làm ngoài xã hội.


2. Câu hỏi & Đáp án

1. この文章ぶんしょうのタイトルとして一番いちばん正ただしいのはどれか。
(Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn này là tiêu đề nào?)

1. ミスしてしかられた (Mắc lỗi và bị mắng)

2. ミスしてほめられた (Mắc lỗi và được khen)

3. ミスして励はげまされた (Mắc lỗi và được khích lệ) => ĐÁP ÁN ĐÚNG

4. ミスして自信じしんを持もった (Mắc lỗi và đã có tự tin)


3. Giải thích chi tiết (解説かいせつ)

Tại sao chọn đáp án 3?

Dữ liệu trong bài:

Chi tiết mắc lỗi của con gái: 「1人ひとりの注文ちゅうもんをメモに取とり忘わすれてしまい」 (Quên ghi chép món đồ khách gọi).

Phản ứng của vị khách khi nhận lời xin lỗi: 「『お仕事しごと、大変たいへんだけど、自信じしんを持もってください』と逆ぎゃくに励はげましてくれた」 (Ngược lại vị khách đã động viên: "Công việc vất vả nhưng cháu hãy tự tin lên").

=> Chuỗi diễn biến cốt lõi của đoạn văn là cô con gái phạm sai lầm (ミスして) nhưng lại được vị khách động viên, khích lệ (励はげまされた). Do đó, đáp án 3 là tiêu đề chuẩn xác nhất.

Lý do các đáp án khác sai:

Đáp án 1 (ミスしてしかられた - Mắc lỗi và bị mắng): Sai. Vị khách không hề mắng chửi mà ngược lại còn rất ân cần, động viên cô con gái.

Đáp án 2 (ミスしてほめられた - Mắc lỗi và được khen): Sai. Vị khách khích lệ, động viên (励はげます) cô con gái cố gắng chứ không phải khen ngợi (ほめる) sai lầm đó.

Đáp án 4 (ミスして自信じしんを持もった - Mắc lỗi và đã có tự tin): Sai. Cụm từ 「自信を持ってください」 (Hãy tự tin lên) là lời nhắn nhủ, động viên từ vị khách, bài đọc không khẳng định sau lỗi sai đó cô con gái lập tức có được sự tự tin.