Phép lịch sự khi tắt camera khi đang họp để ăn trưa nhanh

田中: 今日きょうのオンライン 会議かいぎで、 佐藤さとうさんはカメラを 消けしていましたね。 ♬
Trong cuộc họp trực tuyến hôm nay, anh Sato đã tắt camera đi đúng không ạ?
佐藤: はい。 急きゅうにお 腹なかが 空すいて、パンを 食たべてしまいました。 ♬
Ừ. Anh đột nhiên thấy đói bụng quá nên đã lỡ ăn một chiếc bánh mì mất rồi.
田中: 画面がめんを 消けしたから、 食たべている 姿すがたは 見みえなくて 良よかったです。 ♬
Vì anh tắt màn hình đi nên may mà mọi người không nhìn thấy dáng vẻ lúc đang ăn ạ.
佐藤: でも、 何なにも 言いわないでカメラを 消けすのはマナー 違反いはんだね。 ♬
Nhưng không nói câu nào mà tự ý tắt camera thì đúng là vi phạm phép lịch sự nhỉ.
田中: はい。 文字もじのメッセージで 「 少すこし 席せきを 外はずします」 と 伝つたえるべきです。 ♬
Vâng. Mình nên nhắn một tin nhắn chữ là \"Tôi xin phép rời khỏi chỗ một lát\" ạ.
佐藤: ニュースでも、オンラインの 新あたらしい 礼儀れいぎが 問題もんだいになっていました。 ♬
Trên tin tức cũng nói việc lễ nghi trực tuyến mới này đang là một vấn đề lớn đấy.
田中: 次つぎからは、ご 飯はんを 食たべる 前まえに 一言ひとことメッセージを 送おくりましょう。 ♬
Từ lần tới, chúng ta hãy gửi một tin nhắn ngắn trước khi ăn cơm nhé.
佐藤: そうだね。 相手あいてに 失礼しつれいがないように 注意ちゅういしなさい。 ♬
Ừ đúng vậy. Hãy chú ý để không gây thất lễ với đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・礼儀れいぎ: Lễ nghi, phép lịch sự.
・違反いはん: Vi phạm.
・~てしまう: Trót, lỡ làm gì...
・~べきだ: Nên, phải làm gì.

 

Nghi thức trao đổi danh thiếp điện tử bằng cái lắc tay

山口: 新あたらしい 時計とけいを 使つかうと、 名刺交換めいしこうかんがとても 簡単かんたんです。 ♬
Dùng chiếc đồng hồ mới này thì việc trao đổi danh thiếp rất đơn giản ạ.
小林: 手てを 振ふるだけで、データが 送おくられるというニュースの 機械きかいかい? ♬
Có phải cái máy trên tin tức bảo chỉ cần lắc tay là dữ liệu được gửi đi không em?
山口: はい。 紙かみのカードがなくても、すぐに 相手あいての 画面がめんに 出でます。 ♬
Vâng. Dù không có danh thiếp giấy thì thông tin vẫn hiện ngay lên màn hình đối phương.
小林: 便利べんりだけど、お 辞儀じぎをする 時間じかんを 忘わすれてしまいそうだね。 ♬
Tiện thì tiện thật nhưng dễ làm mình quên mất cả thời gian cúi chào em nhỉ.
山口: 今朝けさのニュースでは、 時計とけいが 光ひかった 後あとに 深ふかく 頭あたまを 下さげると 言いっていました。 ♬
Trong tin tức sáng nay có nói là sau khi đồng hồ sáng lên thì phải cúi đầu thật sâu ạ.
小林: 技術ぎじゅつが 新あたらしくなっても、 挨拶あいさつの 心こころは 一番いちばん 大切たいせつだよ。 ♬
Dù công nghệ có mới đến đâu thì tấm lòng khi chào hỏi vẫn là quan trọng nhất đấy.
山口: はい。 明日あしたの 訪問先ほうもんさきで、さっそくこの 方法ほうほうを 使つかってみます。 ♬
Vâng. Ở nơi đến thăm ngày mai, em sẽ thử áp dụng phương pháp này ngay ạ.
小林: よし。 失礼しつれいがないように、 今いまのうちに 練習れんしゅうしなさい。 ♬
Tốt. Để không bị thất lễ, hãy tranh thủ luyện tập ngay lúc này đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・名刺交換めいしこうかん: Trao đổi danh thiếp.
・訪問先ほうもんさき: Nơi đến thăm, khách hàng.
・~だけで: Chỉ cần...
・今いまのうちに: Tranh thủ lúc này.

Hệ thống đặt chỗ ngồi văn phòng theo nhóm sở thích

石井: 今日きょうは、開発部かいはつぶの鈴木すずきさんの隣となりの席せきを選えらびました。 ♬
Hôm nay, em đã chọn chỗ ngồi ở ngay cạnh chị Suzuki bên bộ phận phát triển ạ.
鈴木: 新あたらしく始はじまった、社内しゃないの席せきを自動じどうで決きめるシステムだね。 ♬
Đó là hệ thống tự động xếp chỗ ngồi trong công ty mới bắt đầu nhỉ.
石井: はい。AIが趣味しゅみのデータを調しらべて、仲なかが良よい人ひとの近ちかくにします。 ♬
Vâng. AI sẽ kiểm tra dữ liệu sở thích rồi xếp mình ngồi gần những người hợp cạ ạ.
鈴木: 普段ふだん話はなさない人ひとと友達ともだちになれるから、いいルールだね。 ♬
Vì có thể kết bạn với những người ngày thường ít nói chuyện nên quy định này tốt nhỉ.
石井: ええ。仕事しごとの合間あいまの雑談ざつだんが、とても楽たのしくなりました。 ♬
Vâng. Những lúc tán gẫu giữa giờ làm việc đã trở nên rất vui vẻ ạ.
鈴木: でも、おしゃべりが多おおすぎて仕事しごとを忘わすれてはいけないよ。 ♬
Nhưng nói chuyện nhiều quá mà quên mất cả công việc là không được đâu nhé.
石井: わかりました。午後ごごは静しずかに集中室しゅうちゅうしつに行いって働はたらきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Chiều nay em sẽ im lặng đến phòng tập trung để làm việc.
鈴木: それがいい。今日きょうの成果せいかを早はやく終おわらせなさい。 ♬
Làm vậy là tốt. Hãy mau chóng hoàn thành xong thành quả của ngày hôm nay đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・雑談ざつだん: Tán gẫu, nói chuyện phiếm.
・成果せいか: Thành quả.
・~(可能形かのうけい)る: Thể khả năng.
・~てはいけない: Không được làm gì.

 

Tủ đồ văn phòng tự động giặt sấy quần áo cho nhân viên

湊: 会社かいしゃの新あたらしいロッカーに上着うわぎを入いれたら、綺麗きれいになりました。 ♬
Bỏ chiếc áo khoác vào tủ đồ mới của công ty xong là nó sạch sẽ tinh tươm luôn ạ.
彩: ニュースで見みた、仕事中しごとちゅうに自動じどうで服ふくを洗あらう機械きかいね。 ♬
Đó là chiếc máy tự động giặt quần áo trong giờ làm việc mà chị thấy trên tin tức nhỉ.
湊: はい。嫌いやな匂においも全部ぜんぶ消きえて、新品しんぴんみたいになりますよ。 ♬
Vâng. Cả mùi khó chịu cũng biến mất hết, chiếc áo trở nên hệt như đồ mới vậy ạ.
彩: 会社かいしゃの中なかで服ふくのケアができるのは、忙いそがしい人ひとに便利べんりだわ。 ♬
Có thể chăm sóc quần áo ngay trong công ty thì đúng là tiện cho người bận rộn.
湊: ええ。梅雨つゆの時期じきでも、毎日まいにち気持きもちよく働はたらくことができます。 ♬
Vâng. Dù vào mùa mưa thì mỗi ngày mình vẫn có thể làm việc rất dễ chịu ạ.
彩: 技術ぎじゅつが進化しんかして、オフィスでの生活せいかつが楽らくになったね。 ♬
Công nghệ tiến bộ làm cho cuộc sống nơi văn phòng nhàn nhã hơn rồi nhỉ.
湊: 明日あしたは、お気きに入いりのネクタイも持もってきて入いれます。 ♬
Ngày mai, em sẽ mang cả chiếc cà vạt yêu thích đến để bỏ vào tủ ạ.
彩: いいわね。でも、中なかに財布さいふを忘わすれないように。 ♬
Được đấy. Nhưng chú ý đừng bỏ quên ví tiền ở bên trong nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・新品しんぴん: Đồ mới.
・進化しんか: Tiến bộ, tiến hóa.
・~たら~(に)なった: Sau khi... thì trở nên...
・~(る)ことができる: Có thể làm gì.

 

Làm việc từ phòng nghỉ khách sạn suối nước nóng

純: 今週こんしゅうは、温泉おんせんのあるホテルで仕事しごとをすることにしました。 ♬
Tuần này, em đã quyết định sẽ làm việc tại một khách sạn có suối nước nóng ạ.
結衣: ワーケーションという、新あたらしい働はたらくスタイルのニュースね。 ♬
Đó là tin tức về phong cách làm việc mới, gọi là kết hợp nghỉ dưỡng nhỉ.
純: はい。AIが私わたしの疲つかれを見みて、一番いちばん静しずかな部屋へやを選えらびました。 ♬
Vâng. AI nhìn độ mệt mỏi của em rồi tự chọn cho căn phòng yên tĩnh nhất ạ.
結衣: パソコンがあれば、都会とかいを離はなれても仕事しごとができるのはいいね。 ♬
Có máy tính thì dù rời khỏi đô thị vẫn làm việc được, tốt thật đấy.

🤝 GÓC BUSINESS MANNER & SOFT SKILLS

6. Chế độ chia sẻ một vị trí công việc cho hai người (Job Sharing)

大輝だいき: 芽衣めいさん、新あたらしい仕事しごとのパートナーが決きまりましたよ。 ♬
Chị Mei ơi, người cộng sự trong công việc mới của em đã được chốt rồi này.
芽衣めい: 一ひとつの仕事しごとを二人ふたりで分わける、ニュースの働はたらき方かたの件けんね。 ♬
Là vụ cách làm việc trên tin tức, hai người cùng chia nhau một phần việc nhỉ.
大輝だいき: はい。私わたしは午前中ごぜんちゅうに働はたらいて、午後ごごは彼かれが代かわりに働はたらきます。 ♬
Vâng. Em làm việc vào buổi sáng, còn buổi chiều anh ấy sẽ làm thay em ạ.
芽衣めい: それなら、自分じぶんの趣味しゅみの時間じかんをたくさん作つくることができていいね。 ♬
Nếu vậy thì có thể tạo ra được nhiều thời gian cho sở thích của mình, tốt nhỉ.
大輝だいき: ええ。AIが二人ふたりのスケジュールを管理かんりするから、ミスがありません。 ♬
Vâng. Vì AI quản lý lịch trình của cả hai nên không xảy ra sai sót nào ạ.
芽衣めい: 短みじかい時間じかんで集中しゅうちゅうするから、仕事しごとの効率こうりつも高たかくなりそうだ。 ♬
Vì tập trung trong thời gian ngắn nên có vẻ hiệu suất công việc cũng sẽ cao hơn.
大輝だいき: 明日あしたの引ひき継つぎのために、ノートに記録きろくを書かいておきます。 ♬
Để chuẩn bị bàn giao cho ngày mai, em sẽ ghi chép sẵn vào sổ ạ.
芽衣めい: そうしなさい。パートナーとの連絡れんらくを大切たいせつにしなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Hãy trân trọng việc giữ liên lạc với người cộng sự của mình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・代かわりに: Thay vì, thay cho.
・引ひき継つぎ: Bàn giao công việc.
・~ことができる: Có thể làm gì.
・~そうだ: Có vẻ như là...

 

Cách lắng nghe cấp trên bằng ứng dụng phân tích nhịp thở AI

中島なかじま: 斉藤さいとうさん、部長ぶちょうの話はなしを聞きく時ときはいつも緊張きんちょうします。 ♬
Chị Saito ơi, mỗi khi nghe trưởng phòng nói chuyện em đều thấy run lắm ạ.
斉藤さいとう: AIの呼吸こきゅう分析ぶんせきアプリを使つかって、心こころを落おち着つかせるニュースを見みたかい? ♬
Em đã xem tin tức về việc dùng ứng dụng phân tích nhịp thở AI để làm dịu tâm trí chưa?
中島なかじま: いいえ。それはどのように使つかう親切しんせつな技術ぎじゅつなんですか。 ♬
Dạ chưa. Đó là công nghệ tiện ích được sử dụng như thế nào ạ?
斉藤さいとう: イヤホンが呼吸こきゅうを調しらべて、優やさしい音おとでリラックスさせるのよ。 ♬
Tai nghe sẽ kiểm tra nhịp thở rồi phát âm thanh dịu dàng giúp em thư giãn đấy.
中島なかじま: それなら、焦あせらずに先輩せんぱいの話はなしを最後さいごまで聞きくことができますね。 ♬
Nếu vậy thì mình có thể bình tĩnh lắng nghe câu chuyện của tiền bối đến cuối cùng nhỉ.
斉藤さいとう: ええ。静しずかに深ふかく聞きく態度たいどが、一番いちばんのビジネスマナーよ。 ♬
Ừ. Thái độ im lặng lắng nghe sâu sắc chính là tác phong kinh doanh tốt nhất đấy.
中島なかじま: わかりました。さっそくアプリを入いれて話はなしを聞きいてみます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ cài ứng dụng ngay rồi thử lắng nghe xem sao.
斉藤さいとう: よし。相手あいての目めを見みて、笑顔えがおを忘わすれずに話はなしなさい。 ♬
Tốt. Hãy nhìn vào mắt đối phương và nói chuyện, đừng quên mỉm cười nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・呼吸こきゅう: Nhịp thở, hô hấp.
・態度たいど: Thái độ.
・焦あせらずに: Mà không cuống cuồng, vội vã.
・~を忘わすれずに: Mà không quên làm gì.

 

Cách từ chối lời mời đi nhậu một cách khéo léo nhờ AI đề xuất lý do

小野: 坂本さかもとさん、今夜こんやの飲のみ会かいを丁寧ていねいに断ことわりたいです。 ♬
Anh Sakamoto ơi, em muốn từ chối buổi đi nhậu tối nay một cách thật lịch sự ạ.
坂本さかもと: 無理むりに行いく必要ひつようはないから、事実じじつを伝つたえるのが一番いちばんだよ。 ♬
Không cần thiết phải cố ép mình đi đâu, cứ truyền đạt sự thật là tốt nhất em ạ.
小野: ニュースで見みた、断ことわる言葉ことばを作つくるアプリを使つかってみます。 ♬
Em sẽ thử dùng ứng dụng soạn lời từ chối vừa thấy trên tin tức xem sao ạ.
坂本さかもと: 相手あいてが嫌いやな気持きもちにならない表現ひょうげんを教おしえるソフトだね。 ♬
Là phần mềm chỉ cho mình những cách diễn đạt để đối phương không khó chịu nhỉ.
小野: はい。「明日あしたは朝早あさはやくから大切たいせつな仕事しごとがあります」と出でました。 ♬
Vâng. Nó hiện ra câu là "Ngày mai tôi có công việc quan trọng từ sáng sớm".
坂本さかもと: 感情的かんじょうてきにならずに、理由りゆうをはっきり言いうのが新あたらしいマナーだ。 ♬
Không cảm tính mà nói rõ lý do chính là tác phong mới của thời nay đấy.
小野: 先輩せんぱいにメッセージを送おくったら、優やさしく分わかってくれました。 ♬
Sau khi em gửi tin nhắn cho tiền bối, anh ấy đã nhẹ nhàng thấu hiểu cho em rồi ạ.
坂本さかもと: 上手うまくいったね。空あいた時間じかんは自分じぶんのために使つかいなさい。 ♬
Suôn sẻ rồi nhỉ. Khoảng thời gian rảnh đó hãy sử dụng cho bản thân mình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・表現ひょうげん: Diễn đạt, biểu hiện.
・事実じじつ: Sự thật.
・~必要ひつようはない: Không cần thiết phải...
・空あいた時間じかん: Thời gian rảnh.

 

Xử lý sự cố lộ tin nhắn cá nhân lên màn hình lớn của công ty

ポール: 直樹なおきさん、大変たいへんです。個人こじんの日記にっきを会社かいしゃの画面がめんに出だしました。 ♬
Anh Naoki ơi gay quá. Em lỡ làm hiển thị nhật ký cá nhân lên màn hình của công ty rồi.
直樹なおき: 全員ぜんいんが見みる大おおきな画面がめんだね。すぐに消けすボタンを押おしなさい。 ♬
Đó là màn hình lớn mà toàn bộ nhân viên đều nhìn thấy đấy. Hãy ấn nút xóa ngay đi.
ポール: システムの故障こしょうで、なかなか消けすことができないんです。 ♬
Do hệ thống đang bị lỗi nên mãi mà em không tài nào xóa được anh ạ.
直樹なおき: 慌あわてないで、管理部かんりぶの人ひとに電話でんわして電気でんきを切きりなさい。 ♬
Đừng cuống lên, hãy gọi điện cho bộ phận quản lý nhờ họ ngắt điện đi.
ポール: 今日きょうのニュースでも、このアプリのトラブルが問題もんだいでした。 ♬
Trong tin tức ngày hôm nay cũng có nói việc lỗi của ứng dụng này đang là vấn đề ạ.
直樹なおき: 最新さいしんの機械きかいでも、このようなことが起おきるから怖こわいね。 ♬
Đến cả máy móc đời mới nhất mà vẫn xảy ra rắc rối như thế này thì đáng sợ thật.
ポール: あ、今いま画面がめんが黒くろくなって、文字もじが全部ぜんぶ消きえました。 ♬
A, bây giờ màn hình tối đen lại và chữ biến mất hết rồi ạ.
直樹なおき: よかった。次つぎからは押おす前まえにしっかり確認かくにんしなさい。 ♬
May quá. Từ lần tới hãy chú ý xác nhận thật kỹ trước khi bấm nút nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・故障こしょう: Hỏng hóc, lỗi.
・慌あわてる: Hoảng hốt, cuống cuồng.
・なかなか~ない: Mãi mà không...
・~(て)切きりなさい: Hãy ngắt, hãy tắt...

 

Khôi phục dữ liệu tài liệu sau sự cố sập điện lưới thông minh

大輔だいすけ: 結衣ゆいさん、地域ちいきの電気でんきが急きゅうに止とまって、パソコンが消きえました。 ♬
Chị Yui ơi, điện trong khu vực đột nhiên bị ngắt làm máy tính bị tắt rụp rồi ạ.
結衣ゆい: ニュースで言いっていた、スマートグリッドのトラブルの影響えいきょうね。 ♬
Đó là ảnh hưởng từ sự cố lưới điện thông minh mà tin tức đã đưa tin đấy nhỉ.
大輔だいすけ: 今日きょう提出ていしゅつする書類しょるいを作つくっていたので、本当ほんとうに困こまりました。 ♬
Em đang làm tài liệu phải nộp trong ngày hôm nay nên thực sự gay go quá.
結衣ゆい: バックアップのデータは、ネットに残のこっていないかい? ♬
Dữ liệu sao lưu không còn lưu lại trên kho lưu trữ trực tuyến sao em?
大輔だいすけ: はい。AIが1分ぷんごとに自動じどうで保存ほぞんしてくれていました。 ♬
Vâng. AI đã tự động lưu lại giúp em cứ sau mỗi 1 phút rồi ạ.
結衣ゆい: それなら安心あんしんね。新あたらしいパソコンを借かりて続つづきをやりなさい。 ♬
Thế thì yên tâm rồi. Hãy mượn một chiếc máy tính mới rồi làm tiếp đi em.
大輔だいすけ: 技術ぎじゅつのおかげで、一いちから作つくり直なおさなくて済すみました。 ♬
Nhờ có công nghệ mà em không cần phải làm lại từ đầu nữa rồi.
結衣ゆい: 電気でんきの事故じこはまた起おきるかもしれないから、気きをつけなさい。 ♬
Sự cố về điện có lẽ sẽ lại xảy ra tiếp đấy nên hãy chú ý cẩn thận nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・影響えいきょう: Ảnh hưởng.
・提出ていしゅつ: Nộp, xuất trình.
・~なくて済すみました: Không cần làm... cũng xong.
・~かもしれない: Có lẽ là...

 

Xử lý khi robot trợ lý văn phòng phát nhầm tài liệu mật

加藤かとう: 梨乃りのさん、大変たいへんです。ロボットが秘密ひみつの紙かみを隣となりのチームに配くばりました。 ♬
Chị Rino ơi gay quá. Robot vừa phát nhầm giấy tờ bí mật cho đội bên cạnh rồi ạ.
梨乃りの: ニュースで問題もんだいになっていた、機械きかいのデータ間違まちがいのトラブルね。 ♬
Lại là sự cố lỗi nhầm lẫn dữ liệu của máy móc đang là vấn đề trên tin tức nhỉ.
加藤かとう: はい。名前なまえが似にていたので、ロボットが間違まちがえてしまいました。 ♬
Vâng. Vì tên của hai tài liệu giống nhau nên con robot đã bị nhầm lẫn mất ạ.
梨乃りの: 慌あわてないで、すぐに隣となりのチームに行いって紙かみを返かえしてもらいなさい。 ♬
Đừng cuống lên, hãy đến đội bên cạnh ngay để xin họ trả lại giấy tờ đi em.
加藤かとう: わかりました。もう読よまれていなければいいのですが。 ♬
Vâng em hiểu rồi. Hy vọng là họ vẫn chưa đọc được nội dung bên trong ạ.
梨乃りの: 最近さいきんのシステムなら、誰だれが読よんだか画面がめんでチェックできるわよ。 ♬
Nếu là hệ thống thời nay thì ai đọc hay chưa mình xem được trên màn hình đấy.
加藤かとう: あ、アプリを見みたら「まだ誰だれも見みていない」と書かいてあります。 ♬
A, em xem ứng dụng thì thấy nó ghi là "vẫn chưa có ai xem" ạ.
梨乃りの: よかった。急いそいで行いって、カバンにしっかり片付かたづけなさい。 ♬
May quá. Hãy mau chóng đi lấy rồi cất gọn gàng vào trong cặp nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・秘密ひみつ: Bí mật.
・配くばる: Phát, phân phối.
・~てもらいなさい: Hãy nhờ ai làm gì cho.
・~なければいいのですが: Hy vọng là không...

 

Khắc phục lỗi tai nghe dịch thuật đồng thời bị mất kết nối mạng

小野おの: 坂本さかもとさん、外国がいこくのお客様きゃくさまとの電話中でんわちゅうに、翻訳ほんやくの機械きかいが止とまりました。 ♬
Anh Sakamoto ơi, trong lúc gọi điện với khách nước ngoài, máy dịch của em bị dừng ạ.
坂本さかもと: ネットの電波でんぱが悪わるくなる、ニュースのトラブルの件けんだね。 ♬
Là vụ sự cố sóng mạng bị yếu mà tin tức vừa nhắc đến đó đúng không em?
小野おの: はい。相手あいての言葉ことばが英語えいごのままで、意味いみが分わかりません。 ♬
Vâng. Lời đối phương nói cứ giữ nguyên là tiếng Anh nên em không hiểu ý ạ.
坂本さかもと: 慌あわてないで、ボタンを長押ながおししてオフラインに変かえなさい。 ♬
Đừng cuống, hãy ấn giữ nút để chuyển máy sang chế độ ngoại tuyến đi em.
小野おの: あ、設定せっていを変かえたら、すぐに日本語にほんごの文字もじが出でました。 ♬
A, đổi cài đặt xong là chữ tiếng Nhật lại hiện ra ngay lập tức rồi ạ.
坂本さかもと: 最新さいしんの機械きかいは、ネットがなくても使つかえる機能きのうがあるから安心あんしんだね。 ♬
Máy móc đời mới có chức năng dùng được cả khi không có mạng nên yên tâm nhỉ.
小野おの: はい。おかげで、用事ようじをちゃんと聞きくことができました。 ♬
Vâng. Nhờ thế mà em đã có thể nghe rõ ràng các công chuyện của họ ạ.
坂本さかもと: よかった。次つぎからは会議かいぎの前まえに電波でんぱを確認かくにんしておきなさい。 ♬
Tốt rồi. Từ lần tới hãy chú ý kiểm tra sóng mạng sẵn trước cuộc họp nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・電波でんぱ: Sóng mạng, sóng điện từ.
・長押ながおし: Ấn giữ lâu.
・~のままで: Cứ nguyên như thế...
・~ことができました: Đã có thể làm gì.

Căng tin văn phòng phục vụ món chay

田中: 今日きょうから食堂しょくどうにいろいろな国くにの料理りょうりができました。 ♬
Từ hôm nay ở nhà ăn đã có món ăn của nhiều nước rồi ạ.
佐藤: いろいろな文化ぶんかの人ひとが一緒いっしょに食たべる新あたらしいルールですね。 ♬
Đây là quy định mới để những người thuộc các nền văn hóa khác nhau cùng ăn nhỉ.
田中: はい。肉にくを食たべない人ひとのための野菜やさいカレーもあります。 ♬
Vâng. Có cả món cà ri rau củ dành cho những người không ăn thịt nữa ạ.
佐藤: 外国がいこくからの社員しゃいんも、安心あんしんしてお昼ひるご飯はんが食たべられますね。 ♬
Các nhân viên từ nước ngoài cũng có thể yên tâm ăn trưa nhỉ.
田中: ええ。私わたしは今日きょう、インドの豆まめスープを食たべてみます。 ♬
Vâng. Hôm nay em sẽ ăn thử món súp đậu của Ấn Độ ạ.
佐藤: 食たべることで、他ほかの国くにの文化ぶんかを知しるのは素晴すばらしいよ。 ♬
Thông qua việc ăn uống, biết thêm về văn hóa nước khác là điều tuyệt vời.
田中: 明日あしたの昼休ひるやすみ、佐藤さんも一緒いっしょに行いきませんか。 ♬
Giờ nghỉ trưa mai, anh Sato cũng cùng đi với em không ạ?
佐藤: いいね。新あたらしい味あじを楽たのしみにしているよ。 ♬
Hay đấy. Anh rất mong chờ hương vị mới.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・食堂しょくどう: Nhà ăn, căng tin.
・文化ぶんか: Văn hóa.
・~ための: Để phục vụ cho...
・~られる: Có thể...

 

Kính AI dịch ngôn ngữ cơ thể

山口: 外国がいこくの仲間なかまと話はなす時とき、この新あたらしい眼鏡めがねを使つかいます。 ♬
Khi nói chuyện với đồng nghiệp nước ngoài, em dùng chiếc kính mới này ạ.
小林: 相手あいてのマナーを画面がめんに映うつすニュースの機械きかいだね。 ♬
Có phải cái máy hiển thị lễ nghi của đối phương lên màn hình trên tin tức không?
山口: はい。手ての動うごきを見みるだけで、相手あいての気持きもちが分わかります。 ♬
Vâng. Chỉ cần nhìn cử động của tay là biết được cảm xúc của đối phương ạ.
小林: 言葉ことばだけではなく、文化ぶんかの違ちがいも教おしえてくれるのは親切しんせつだ。 ♬
Không chỉ ngôn ngữ mà nó còn chỉ ra sự khác biệt văn hóa thì thật tử tế nhỉ.
山口: ええ。失礼しつれいなことをする心配しんぱいがないから安心あんしんです。 ♬
Vâng. Vì không lo làm điều gì thất lễ nên em thấy yên tâm ạ.
小林: 世界せかいの人ひとと一緒いっしょに働はたらくオフィスでは、大切たいせつな道具どうぐだね。 ♬
Ở văn phòng làm việc cùng mọi người trên thế giới thì đây là dụng cụ quan trọng.

 

Chế độ nghỉ lễ linh hoạt

石井: 私わたしは来週らいしゅう、ベトナムの祝日しゅくじつのために会社かいしゃを休やすみます。 ♬
Tuần tới em sẽ nghỉ làm vì ngày lễ của Việt Nam ạ.
鈴木: 自分じぶんの国くにのカレンダーに合あわせて休やすめる新あたらしい制度せいどね。 ♬
Đó là chế độ mới, nghỉ phép dựa theo lịch của quốc gia mình nhỉ.
石井: はい。AIが仕事しごとのスケジュールを自動じどうで直なおしました。 ♬
Vâng. AI đã tự động sửa lại lịch trình công việc giúp em rồi ạ.
鈴木: 世界せかいのいろいろな人ひとが働はたらくから、素晴すばらしいルールだ。 ♬
Vì có nhiều người trên thế giới cùng làm việc nên đây là quy định rất tuyệt.
石井: ええ。離はなれて住すんでいる家族かぞくとお祝いわいの電話でんわができます。 ♬
Vâng. Em có thể gọi điện chúc mừng với gia đình đang sống ở xa ạ.
鈴木: 心こころを休やすめる時間じかんは、仕事しごとのやる気きのために大切たいせつだね。 ♬
Khoảng thời gian cho tâm trí nghỉ ngơi cũng quan trọng cho tinh thần làm việc nhỉ.
石井: はい。休やすむ前まえに、今日きょうの資料しりょうを全部ぜんぶ片付かたづけます。 ♬
Vâng. Trước khi nghỉ, em sẽ dọn dẹp toàn bộ tài liệu của ngày hôm nay ạ.
鈴木: そうしなさい。終おわったらゆっくり休やすみを。 ♬
Hãy làm vậy đi. Xong xuôi rồi thì hãy nghỉ ngơi thong thả nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・祝日しゅくじつ: Ngày lễ.
・制度せいど: Chế độ.
・~に合あわせて: Dựa theo, phù hợp với...
・片付かたづける: Dọn dẹp.

 

Sạc điện thoại bằng cốc cà phê nóng

湊: スマートフォンの電池でんちが切きれて、連絡れんらくができませんでした。 ♬
Điện thoại của em bị hết pin nên em đã không liên lạc được ạ.
彩: ニュースにあった、温あたたかいコップを使つかう方法ほうほうを試ためして。 ♬
Em hãy thử phương pháp dùng chiếc cốc ấm trên tin tức xem.
湊: 飲のみ物ものの熱ねつの力ちからで、充電じゅうでんができる新あたらしいコースターですか。 ♬
Có phải là chiếc đế lót ly mới có thể sạc pin bằng năng lượng nhiệt không ạ?
彩: そうよ。熱あついコーヒーを置おくだけで、電気でんきが作つくれるのよ。 ♬
Đúng thế đấy. Chỉ cần đặt cốc cà phê nóng lên là tạo ra điện được rồi.
湊: 電気でんきが止とまった災害さいがいの時ときでも、これがあれば安心あんしんですね。 ♬
Ngay cả khi mất điện do thiên tai, nếu có cái này thì yên tâm chị nhỉ.
彩: 役立やくだつ生活せいかつの知恵ちえを覚おぼえるのが、一番いちばんのサバイバルよ。 ♬
Ghi nhớ những kiến thức đời sống có ích chính là kỹ năng sinh tồn tốt nhất đấy.
湊: 今いまから温あたたかいお茶ちゃを買かって、試ためしてみようと思おもいます。 ♬
Bây giờ em sẽ đi mua trà nóng rồi thử áp dụng xem sao ạ.
彩: いいわね。熱あついから手てを火傷やけどしないように気きをつけなさい。 ♬
Được đấy. Nhưng vì nó nóng nên hãy chú ý đừng để bị bỏng tay nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・充電じゅうでん: Sạc pin.
・知恵ちえ: Kiến thức, trí tuệ.
・~だけで: Chỉ cần...
・~ないように: Để không..., chú ý đừng...

 

Mẹo tìm chìa khóa bằng cách huýt sáo

純: 家いえの鍵かぎを無なくして、遅刻ちこくしそうになりました。 ♬
Em bị mất chìa khóa nhà nên suýt nữa thì bị đi làm muộn ạ.
結衣: 口笛くちぶえを吹ふくと音おとが鳴なるキーホルダーは使つかわないの? ♬
Em không dùng cái móc chìa khóa biết kêu lên khi mình huýt sáo à?
純: 小ちいさい機械きかいだから、カバンに付つけるのを忘わすれていました。 ♬
Vì nó là máy nhỏ nên em đã quên mất không gắn vào cặp ạ.
結衣: 困こまった時ときにすぐ探さがせる道具どうぐは、準備じゅんびしておくべきだよ。 ♬
Dụng cụ giúp tìm kiếm ngay lúc gặp khó khăn thì em nên chuẩn bị sẵn chứ.
純: はい。AIが場所ばしょを調しらべて、画面がめんにも出でします。 ♬
Vâng. AI sẽ kiểm tra vị trí rồi hiển thị lên cả màn hình nữa ạ.
結衣: 鍵かぎを無なくすトラブルが多おおいから、本当ほんとうに役やくに立たつ技術ぎじゅつね。 ♬
Vì rắc rối mất chìa khóa xảy ra nhiều nên đây đúng là công nghệ rất có ích nhỉ.
純: 今日きょう帰かえったら、さっそくカバンにしっかり付つけます。 ♬
Hôm nay về nhà, em sẽ gắn nó vào cặp ngay ạ.
結衣: そうしなさい。明日あしたの朝あさは慌あわてないようにしなさい。 ♬
Hãy làm thế đi. Để sáng mai không phải cuống cuồng lên nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・口笛くちぶえ: Huýt sáo.
・役やくに立たつ: Có ích.
・~そうになる: Suýt nữa thì...
・~べきだ: Nên, phải làm gì.

 

Ứng dụng tạo công thức nấu ăn từ đồ thừa

大輝: 冷蔵庫れいぞうこの古ふるい野菜やさいを、全部ぜんぶゴミ箱ばこに捨すててしまいました。 ♬
Em lỡ vứt hết đống rau cũ trong tủ lạnh vào thùng rác mất rồi ạ.
芽衣: もったいないわね。ニュースの料理りょうりアプリを使つかわなかったの? ♬
Lãng phí quá đi. Em không dùng ứng dụng nấu ăn trên tin tức à?
大輝: 写真しゃしんを撮とるだけで、美味おいしいメニューを教おしえるソフトですか。 ♬
Có phải phần mềm chỉ cần chụp ảnh là chỉ cho mình thực đơn ngon không ạ?
芽衣: そうよ。AIが残のこった材料ざいりょうを見みて、作つくり方かたを出だします。 ♬
Đúng thế. AI nhìn nguyên liệu còn sót lại rồi đưa ra cách làm đấy.
大輝: 食たべ物ものを無駄むだにしないで、お金かねの節約せつやくにもなるからいいね。 ♬
Không làm lãng phí đồ ăn mà lại tiết kiệm được tiền bạc thì tốt quá rồi.
芽衣: 失敗しっぱいが減へるから、これからの生活せいかつの裏うらワザよ。 ♬
Vì nó giảm bớt sai sót nên đây là mẹo vặt cho cuộc sống từ nay về sau đấy.
大輝: 次つぎからは捨すてる前まえに、必かならずアプリでチェックします。 ♬
Từ lần tới trước khi vứt đi, chắc chắn em sẽ kiểm tra bằng ứng dụng ạ.
芽衣: そうしなさい。自分じぶんで料理りょうりを工夫くふうして作つくりなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Hãy tự mình tìm tòi và nấu ăn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・節約せつやく: Tiết kiệm.
・無駄むだ: Lãng phí.
・必かならず: Chắc chắn.
・工夫くふう: Tìm tòi, cải tiến.

 

Tin đồn robot dọn dẹp báo cáo người lười biếng

中島: 会社かいしゃの掃除そうじロボットが、社員しゃいんの噂うわさを話はなしていました。 ♬
Em nghe thấy con robot dọn dẹp của công ty đang nói chuyện phiếm về nhân viên đấy ạ.
斉藤: AIがサボる人ひとを教おしえるというニュースの件けんね。 ♬
Là vụ việc AI chỉ điểm những người lười biếng trốn việc trên tin tức nhỉ.
中島: はい。「あの人ひとはパソコンを見みながら遊あそんでいる」と言いっていました。 ♬
Vâng. Nó nói là "Người kia vừa nhìn máy tính vừa chơi trò chơi".
斉藤: 機械きかいに秘密ひみつを話はなされるのは、少すこし怖こわい世よの中なかになったわ。 ♬
Bị máy móc nói ra bí mật thì xã hội bây giờ đã trở nên hơi đáng sợ rồi nhỉ.
中島: でも、おかげでみんなが真面目まじめに働はたらくようになりましたよ。 ♬
Nhờ thế mà mọi người đều đã trở nên làm việc rất nghiêm túc rồi ạ.
斉藤: 社内しゃないが緊張きんちょうするけれど、仕事しごとが早はやく終おわるならいいね。 ♬
Bầu không khí tuy căng thẳng nhưng công việc xong sớm thì tốt thôi.
中島: 私わたしは明日あした、ロボットの近ちかくでは静しずかに仕事しごとをします。 ♬
Ngày mai em sẽ im lặng làm việc khi ở gần con robot ạ.
斉藤: そうしなさい。無駄むだなおしゃべりをしないで働はたらきなさい。 ♬
Hãy làm thế đi. Hãy làm việc và đừng nói chuyện phiếm vô ích nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・秘密ひみつ: Bí mật.
・世よの中なか: Xã hội, cuộc đời.
・~(に)話はなされる: Bị nói (thể bị động).
・~ようになる: Trở nên...

 

Tin đồn sếp tổng dùng tài khoản phụ đi khảo sát

小野: 社長しゃちょうが名前なまえを変かえて、チャットアプリを使つかっている噂うわさがあります。 ♬
Có tin đồn là giám đốc đang đổi tên để dùng ứng dụng nhắn tin công ty đấy ạ.
坂本: リーダーが若わかい人ひとの意見いけんを聞きくための方法ほうほうかい? ♬
Có phải phương pháp để nhà lãnh đạo lắng nghe ý kiến của người trẻ không?
小野: はい。普通ふつうの社員しゃいんのふりをして、色々いろいろな質問しつもんをするそうです。 ♬
Vâng. Nghe nói sếp giả vờ làm nhân viên bình thường rồi đặt nhiều câu hỏi ạ.
坂本: 知しらないで悪口わるくちを書かいたら、大変たいへんなことになるね。 ♬
Không biết mà lỡ viết lời nói xấu thì gay to đấy nhỉ.
小野: ええ。だから、みんな急きゅうにメッセージを優やさしく書かくようになりました。 ♬
Vâng. Vì thế nên mọi người đột nhiên đều viết tin nhắn rất dịu dàng rồi ạ.
坂本: 誰だれが見みているか分わからないから、言葉ことばづかいに注意ちゅういが必要ひつようだ。 ♬
Vì không biết ai đang xem nên việc chú ý lời ăn tiếng nói là rất cần thiết.
小野: 私わたしは今日きょうの帰かえりに、自分じぶんの古ふるい書かき込こみを消けしておきます。 ♬
Trên đường về hôm nay, em sẽ xóa sẵn những bài viết cũ của mình ạ.
坂本: 上手うまい計画けいかくだ。これからは綺麗きれいな言葉ことばを使つかいなさい。 ♬
Kế hoạch khôn ngoan đấy. Từ bây giờ hãy sử dụng từ ngữ đẹp đẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・悪口わるくち: Nói xấu.
・言葉ことばづかい: Cách dùng từ.
・~のふりをする: Giả vờ làm...
・~ておく: Làm sẵn việc gì.

 

Tin đồn văn phòng chuyển đến hòn đảo ảo không người

加藤: 来月らいげつから会社かいしゃが誰だれもいない島しまに引ひっ越こす噂うわさを聞ききました。 ♬
Em nghe tin đồn là từ tháng sau công ty sẽ chuyển đến một hòn đảo không người đấy ạ.
梨乃: 仮想かそうの世界せかいに、自然しぜんがいっぱいのオフィスを作つくるニュースね。 ♬
Là vụ tin tức xây dựng văn phòng có nhiều thiên nhiên ở thế giới ảo đúng không nhỉ.
加藤: はい。画面がめんの中なかで、海うみを見みながら仕事しごとができるそうです。 ♬
Vâng. Nghe nói trong màn hình, mình có thể vừa ngắm biển vừa làm việc ạ.
梨乃: 電車でんしゃに乗のらなくても、綺麗きれいな景色けしきの中なかで働はたらけるのは素晴すばらしい。 ♬
Chẳng cần đi tàu điện mà vẫn làm việc được trong cảnh sắc đẹp đẽ thì thật tuyệt vời.
加藤: でも、島しまのデジタルゴミを片付かたづける新あたらしい仕事しごともあるらしいです。 ♬
Nhưng nghe nói cũng có cả công việc mới là dọn dẹp rác kỹ thuật số của hòn đảo nữa ạ.
梨乃: どこにいっても、掃除そうじのトラブルからは逃にげられないね。 ♬
Dù có đi đâu thì cũng không trốn thoát khỏi rắc rối dọn dẹp được nhỉ.
加藤: 私わたしは今日きょう、インターネットで島しまの地図ちずを調しらべてみます。 ♬
Hôm nay em sẽ tra cứu bản đồ hòn đảo trên internet xem sao ạ.
梨乃: 楽たのしみね。無駄むだな噂うわさを信しんじすぎないようにしなさい。 ♬
Mong chờ nhỉ. Nhưng chú ý đừng tin quá mức vào tin đồn vô ích nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・景色けしき: Cảnh sắc.
・地図ちず: Bản đồ.
・~ながら: Vừa... vừa...
・~に引ひっ越こす: Chuyển đến...

 

Ghế văn phòng đuổi nhân viên về đúng giờ

ポール: 18時じになると、席せきが勝手かってに動うごく噂うわさは本当ほんとうですか。 ♬
Tin đồn cứ đến 18 giờ là chỗ ngồi tự động di chuyển có thật không ạ?
直樹: ああ。残業ざんぎょうをさせないために導入どうにゅうした新あたらしいシステムだよ。 ♬
Ừ. Đó là hệ thống mới áp dụng nhằm mục đích không cho nhân viên tăng ca đấy.
ポール: 椅子いすが自動じどうで出口でぐちまで走はしって行いくなんて、驚おどろきました。 ♬
Chiếc ghế tự động chạy thẳng ra cửa đúng là làm em ngạc nhiên quá.
直樹: 今日きょうのニュースでも、この面白おもしろいルールが紹介しょうかいされていたわ。 ♬
Trong tin tức ngày hôm nay cũng có giới thiệu về quy định thú vị này đấy.
ポール: これでは、急いそぎの書類しょるいを作つくる時間じかんが足たりなくなります。 ♬
Thế này thì không đủ thời gian để làm các tài liệu khẩn cấp mất thôi ạ.
直樹: 昼ひるの時間じかんに集中しゅうちゅうして、早はやく終おわらせることが大切たいせつだよ。 ♬
Việc tập trung vào ban ngày để kết thúc sớm công việc mới là điều quan trọng.
ポール: わかりました。明日あしたは17時じまでに仕事しごとを完成かんせいさせます。 ♬
Em hiểu rồi. Ngày mai em sẽ hoàn thành xong công việc trước 17 giờ ạ.
直樹: その意気いきだ。時計とけいを見みて計画的けいかくてきに働はたらきなさい。 ♬
Quyết tâm thế là tốt. Hãy nhìn đồng hồ và làm việc có kế hoạch nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・出口でぐち: Cửa ra.
・残業ざんぎょう: Tăng ca.
・~(さ)せないために: Để không bắt làm gì.
・~になると: Hễ đến (thời gian).