冷蔵庫のプリン (Bánh pudding trong tủ lạnh)

石井: あ!私わたしが楽たのしみに残のこしたプリンが消きえています! ♬
Ơ! Cái bánh pudding em để dành háo hức chờ ăn bị biến mất tiêu rồi!
鈴木: え、また?名前なまえを書かいて置おいておかなかったの? ♬
Ủa, lại nữa hả? Em không viết tên rồi để sẵn vào đấy à?
石井: ちゃんと大おおきく書かきましたよ。スプーンまでありません。 ♬
Em viết rõ to luôn rồi mà lị. Đến cái thìa cũng không còn luôn.
鈴木: さっき営業えいぎょうの佐藤さとうくんが口くちの周まわりを拭ふいていたわよ。 ♬
Nãy chị thấy cậu Sato bên phòng kinh doanh vừa đi vừa lau miệng đấy nha.
石井: 怪あやしいですね。ちょっと今いまから問とい詰つめてきます。 ♬
Đáng nghi lắm nha. Để bây giờ em đi qua hỏi cho ra lẽ mới được.
鈴木: 喧嘩けんかはダメよ。証拠しょうこがないから優やさしく聞ききなさい。 ♬
Cấm có được cãi nhau đấy. Chưa có chứng cứ nên cứ hỏi nhẹ nhàng thôi.
石井: 罠わなとして、明日あしたは激辛げきからのプリンを置おいておきます。 ♬
Để bẫy kẻ đó, ngày mai em sẽ để sẵn một cái bánh pudding siêu cay vào đấy.
鈴木: それは好よいライフハックね。私わたしも手伝てつだうわ。 ♬
Mẹo sinh tồn này đỉnh đấy em. Để chị phụ một tay nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・プリン: Bánh pudding
・スプーン: Cái thìa, muỗng
・証拠しょうこ: Chứng cứ
・罠わな: Cái bẫy
・激辛げきから: Siêu cay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に残のこした: Để lại dành cho...
・~なかったの: Đã không làm việc gì à?
・~まで: Đến cả...
・~てきます: Đi làm gì rồi quay lại
・~として: Như là...

領収書の山 (Núi hóa đơn thanh toán)

石井: 鈴木さん、経費けいひの計算けいさんが終おわりません。助たす thinkけてください。 ♬
Chị Suzuki ơi, em tính toán tiền chi phí công tác mãi không xong. Cứu em với.
鈴木: 毎日少まいにちすこしずつアプリに入力にゅうりょくしておけばよかったのに。 ♬
Biết thế hàng ngày cứ nhập sẵn một ít vào ứng dụng điện thoại có phải tốt không.
石井: 領収書りょうしゅうしょを財布さいふに溜ためてしまいました。もう文字もじが見みえません。 ♬
Em lỡ gom một đống hóa đơn đầy nghẹt trong ví rồi. Giờ mắt hoa không thấy chữ luôn.
鈴木: スマホで写真しゃしんを撮とるだけで自動じどうで計算けいさんする裏うらワザがあるよ。 ♬
Có cái mẹo hay là chỉ cần chụp ảnh bằng điện thoại là nó tự động tính toán hết đấy.
石井: え、本当ほんとうですか!そのアプリの名前なまえを教おしえてください。 ♬
Ơ, thật thế hả chị! Chỉ cho em tên cái ứng dụng đó đi mà.
鈴木: ほら、これだよ。今いますぐダウンロードしなさい。 ♬
Nè, nó đây này. Tải về máy ngay và luôn đi em.
石井: すごい、一瞬いっしゅんで終おわりました!今月こんげつの命いのちの恩人おんじんです。 ♬
Đỉnh quá, trong một nốt nhạc là xong luôn rồi! Chị là ân nhân cứu mạng của em tháng này.
鈴木: 次つぎからは溜ためないで、その場ばですぐ撮とるのよ。 ♬
Từ lần sau đừng có gom lại nữa, cứ có cái là chụp ngay tại chỗ nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・経費けいひ: Chi phí, kinh phí
・領収書りょうしゅうしょ: Hóa đơn
・財布さいふ: Cái ví
・ダウンロード: Tải về
・一瞬いっしゅん: Một nốt nhạc, một khoảnh khắc

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~おけばよかったのに: Biết thế làm sẵn... thì tốt rồi
・~てしまいました: Lỡ... mất rồi
・~だけで: Chỉ bằng việc...
・~しなさい: Hãy làm đi
・~撮るのよ: Chụp đấy nhé

 

居眠りの撃退 (Đánh bại cơn buồn ngủ)

石井: 鈴木さん、次つぎの会議かいぎは絶対ぜったいに寝ねてしまいます。どうしましょう。 ♬
Chị Suzuki ơi, cuộc họp tiếp theo kiểu gì em cũng ngủ gật mất. Phải làm sao đây ạ.
鈴木: 昨日きのうも夜遅よるおそくまでスマホを見みていたんでしょ 。 ♬
Lại cái văn tối qua ôm điện thoại xem đến đêm muộn chứ gì.
石井: はい。目めがどうしても閉とじてしまいます。助たすけてください。 ♬
Vâng ạ. Mắt em cứ tự động nhắm nghiền lại luôn đây này. Cứu em với.
鈴木: 耳みみの後ろうしろを強つよく押おすと、急きゅうに目めが覚さめるツボがあるわよ。 ♬
Có cái mẹo bấm huyệt là ấn mạnh vào phía sau tai thì mắt sẽ tỉnh cú mèo ngay đấy.
石井: 痛いたっ!これ、すごく効ききますね。頭あたまがスッキリしました。 ♬
Ui đau! Cái này hiệu quả kinh khủng chị ơi. Đầu óc em tỉnh táo hẳn ra rồi.
鈴木: あとは、ミントのガムを会議かいぎの前まえに入いれておきなさい。 ♬
Với cả nhét sẵn viên kẹo cao su vị bạc hà vào mồm trước khi họp đi nhé.
石井: 会議中かいぎちゅうに口くちを動うごかすのは目立めだちませんか。 ♬
Trong lúc họp mà mồm cứ nhai nhóp nhép thì có bị lộ quá không chị?
鈴木: マスクをしているから誰だれも気きづかないわよ。 ♬
Đang đeo khẩu trang kín mít thì có trời mới biết được em ơi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・絶対ぜったいに: Chắc chắn, tuyệt đối
・ツボ: Huyệt đạo
・ガム: Kẹo cao su
・ミント: Bạc hà
・マスク: Khẩu trang

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てしまいます: Lỡ/Bị... mất rồi
・~ていたんでしょ: Đang làm... đúng không?
・~押すと: Nếu ấn... thì
・~しておきなさい: Hãy làm sẵn việc gì đi
・~動かすのは: Việc cử động... thì

 

パソコンの他人の目 (Ánh mắt soi mói của người khác)

石井: 後ろうしろの席せきの課長かちょう、いつも私わたしの画面がめんをのぞき見みしてきます。 ♬
Cái ông trưởng phòng ngồi ghế phía sau cứ suốt ngày nghía trộm vào màn hình của em ấy.
鈴木: ああ、あの人ひとは他人たにんの仕事しごとの進すすみが気きになるのよ。 ♬
À, lão đó lúc nào chả săm soi xem tiến độ công việc của người khác ra sao.
石井: ネットのニュースを見みることもできません。イライラします。 ♬
Đến nỗi em muốn lướt xem chút tin tức trên mạng cũng không được. Điên hết cả người.
鈴木: 画面がめんの横よこに貼はるだけで見みえなくなるシートを買かいなさい。 ♬
Mua cái miếng dán chống nhìn trộm ấy, cứ dán vào cạnh màn hình là góc bên cạnh tịt lịm luôn.
石井: そんな便利べんりなグッズがあるのですか! ♬
Trên đời có cái món đồ tiện lợi đến mức như thế luôn hả chị!
鈴木: 100円えんショップ death も売うっているわよ。私わたしの画面がめんにも貼はってある。 ♬
Mấy tiệm đồng giá 100 yên bán đầy ra em ơi. Màn hình của chị cũng đang dán đây này.
石井: だから鈴木さんの画面がめんはいつも真っ暗まっくらなんですね。 ♬
Thảo nào em nhìn sang bàn chị lúc nào màn hình cũng tối thui như mực vậy.
鈴木: そう。サボさぼるための最高さいこうのサバイバルテクニックよ。 ♬
Chuẩn bài. Bí kíp sinh tồn tối thượng để lén trốn việc đấy cưng.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・のぞき見み: Nhìn trộm, nghía trộm
・シート: Miếng dán, tấm bạt
・グッズ: Món đồ, hàng hóa
・ショップ: Cửa hàng
・サバイバル: Sinh tồn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~仕事の進み: Tiến độ công việc
・~貼るだけで: Chỉ bằng việc dán...
・~買いなさい: Hãy mua đi
・~真っ暗なんですね: Tối thui nhỉ
・~ための: Phục vụ cho mục đích...

 

会議の長いお喋り (Cuộc họp buôn dưa lê dài dòng)

石井: 課長かちょうの話はなし、また脱線だっせんしています。もう1時間じかんも同じ話おなじはなしですよ。 ♬
Bài ca của ông trưởng phòng lại tổ lái đi đâu rồi kìa. Tận 1 tiếng đồng hồ cứ lặp đi lặp lại một chuyện.
鈴木: 誰だれか質問しつもんをして、話はなしを仕事しごとに戻もどしてくれないかな。 ♬
Ước gì có ai đó đứng ra đặt câu hỏi để tổ lái câu chuyện quay về công việc hộ cái nhỉ.
石井: みんな諦あきらめてスマホを触さわっています。時間じかんの無駄むだです。 ♬
Mọi người buông xuôi hết rồi, toàn ngồi bấm điện thoại thôi. Lãng phí thời gian kinh khủng.
鈴木: 私わたしが「次つぎの予定よていがあります」と紙かみに書かいて課長かちょうに見みせようか。 ♬
Hay là để chị viết vào giấy chữ "em có lịch hẹn tiếp theo" rồi giơ lên cho lão thấy nha?
石井: それ、すごく好よいアイデアです!鈴木さん、お願ねがいします。 ♬
Cái đó, ý tưởng xuất sắc luôn chị ơi! Trăm sự nhờ chị Suzuki ra tay.
鈴木: よし。ペンをだだして、大おおきく文字もじを書かくわね。 ♬
Ok luôn. Rút bút ra gõ chữ thật to rõ ràng lên mới được.
石井: あ、課長かちょうがこっちを見みました!チャンスです。 ♬
A, lão trưởng phòng nhìn về phía chị em mình rồi kìa! Cơ hội đến rồi.
鈴木: はい、紙かみを上あげて。よし、会議かいぎが終おわったわ。 ♬
Đây, giơ giấy lên nè. Ngon lành, cuộc họp giải tán rồi em ơi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・脱線だっせん: Chệch đường ray, tổ lái câu chuyện
・質問しつもん: Câu hỏi
・予定よてい: Lịch trình, kế hoạch
・アイデア: Ý tưởng
・チャンス: Cơ hội

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~戻してくれないかな: Ai làm giúp tôi... có được không nhỉ
・~触っています: Đang sờ/bấm...
・~と書いて: Viết rằng là... rồi
・~見せようか: Để tôi cho xem... nhé?
・~終わったわ: Đã xong rồi

 

書類の山を減らす (Làm gọn đống giấy tờ)

石井: この古ふるい書類しょるいの山やま、全部捨ぜんぶすてても好よいですか。邪魔じゃまです。 ♬
Đống tài liệu cũ mốc này em vứt sạch đi có được không chị. Vướng víu quá đi.
鈴木: 待まって!3年前ねんまえのデータは、たまに使つかうから残のこしなさい。 ♬
Chờ chút! Số liệu của 3 năm trước thỉnh thoảng vẫn sờ đến đấy, giữ lại đi.
石井: でも、デスクの上うえが全然片付ぜんぜんかたづきません。不満ふまんです。 ♬
Nhưng mà mặt bàn làm việc của em chả gọn gàng lên được tí nào. Bực mình quá.
鈴木: スキャンしてパソコンの内なかに保存ほぞんする裏うらワザを使つかいなさい。 ♬
Dùng cái mẹo quét mã hóa đi, quét tài liệu rồi lưu sẵn vào trong máy tính ấy.
石井: 紙かみは全部ぜんぶゴミ箱ばこに入いれて好よいのですか。 ♬
Thế là toàn bộ giấy tờ được phép tống hết vào thùng rác đúng không ạ?
鈴木: そう。中身なかみを完全かんぜんに消けしてから捨すてるのよ。 ♬
Đúng vậy. Nhưng nhớ phải cho vào máy hủy tài liệu xóa sạch nội dung rồi mới vứt nha.
石井: わかりました。これで私わたしの席せきがとても広ひろくなりますね。 ♬
Em rõ rồi. Thế này thì chỗ ngồi của em sẽ rộng rãi ra bao nhiêu luôn.
鈴木: パソコンのフォルダーの整理せいりも忘わすれないでね。 ♬
Nhớ là cũng phải sắp xếp gọn gàng các thư mục trong máy tính nữa đấy nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・邪魔じゃま: Vướng víu, cản trở
・保存ほぞん: Lưu trữ
・ゴミ箱ばこ: Thùng rác
・中身なかみ: Nội dung, bên trong
・整理せいり: Sắp xếp, dọn dẹp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~捨てても良い: Vứt đi cũng được chứ?
・~残しなさい: Hãy giữ lại đi
・~パソコンの中に: Vào trong máy tính
・~消してから: Sau khi xóa sạch... thì
・~広くなりますね: Trở nên rộng rãi nhỉ

 

苦手な電話のカット (Né tránh cuộc gọi khó chịu)

石井: あ、クレーマーの山田やまださんから電話でんわが鳴なっています! ♬
A, có điện thoại từ ông Yamada chúa ăn vạ gọi đến kìa chị ơi!
鈴木: 私わたしは今いま、急いそぎの書類しょるいを作つくっているから出でられません。 ♬
Chị bây giờ đang phải làm gấp tập tài liệu này rồi nên không nghe được đâu.
石井: 私わたしも先週せんしゅうあの人ひとに30分ふんも怒おこられました。怖こわいです。 ♬
Tuần trước em cũng bị lão mắng xối xả tận 30 phút đồng hồ liền. Sợ chết khiếp.
鈴木: 「ただいま席せきを離はなれております」と言いって切きりなさい。 ♬
Cử bảo là "hiện tại người phụ trách đang rời khỏi bàn làm việc" rồi cúp máy đi em.
石井: え、それは嘘うそになりますよ。大丈夫だいじょうぶですか。 ♬
Ơ, nói thế là nói dối trắng trợn luôn á. Có ổn không chị?
鈴木: トラブルを避さけるための大切たいせつな方法ほうほうよ。早く出はやでて。 ♬
Bí kíp quan trọng để né tránh rắc rối đấy cô hai. Nghe máy nhanh lên xem nào.
石井: わかりました。声こえのトーンを低ひくくして出でます。 ♬
Dạ em biết rồi. Để em hạ giọng trầm xuống rồi nghe máy đây.
鈴木: がんばれ。終おわったらコーヒーを買かってあげるから。 ♬
Cố lên em yêu. Xong việc chị mua cà phê bao em luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・クレーマー: Khách hàng hay khiếu nại, ăn vạ
・トーン: Giọng điệu, tông giọng
・嘘うそ: Lời nói dối
・トラブル: Rắc rối
・方法ほうほう: Phương pháp, cách thức

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~出られません: Không thể nghe máy
・~怒られました: Bị mắng
・~と言いって: Nói rằng là... rồi
・~切りなさい: Hãy cúp máy đi
・~避けるための: Để né tránh...

 

パソコンの目が痛い (Mỏi mắt vì máy tính)

石井: パソコンを見みすぎて、目めが真っ赤まっかになりました。痛いたいです。 ♬
Cắm mặt vào máy tính nhiều quá mắt em đỏ gay đỏ gắt lên rồi này. Đau quá đi.
鈴木: 画面がめんの明あかるさを少すこし下さげるハックを使つかいなさい。 ♬
Xài cái thủ thuật hạ độ sáng màn hình xuống một chút đi xem nào.
石井: 設定せっていのやり方かたがわかりません。いつも一番明いちばんあかるいです。 ♬
Em có biết cài đặt thế nào đâu. Lúc nào màn hình máy em chả để sáng choang nhất.
鈴木: ここを押おして、夜間やかんモードにするのよ。ほら。 ♬
Bấm vào đây này, rồi bật chế độ ban đêm lên. Thấy chưa.
石井: あ、画面がめんが黄色きいろくなりました!目めが楽らくです。 ♬
A, màn hình chuyển sang màu vàng rồi này! Mắt em dễ chịu hẳn luôn.
鈴木: あとは1時間じかんに1回かい、遠とおくの景色けしきを見みなさい。 ♬
Với cả cứ 1 tiếng một lần thì phóng mắt ra ngắm phong cảnh ở xa đi nhé.
石井: 隣となりの席せきの人ひとの顔かおを見みるのはどうですか。 ♬
Thế em quay sang ngắm gương mặt của người ngồi bàn bên cạnh có được không chị?
鈴木: それは目めがもっと痛いたくなるからやめなさい。 ♬
Cái đó chỉ tổ làm đau mắt thêm thôi nên dẹp đi cô hai.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・設定せってい: Cài đặt
・夜間やかんモード: Chế độ ban đêm
・黄色きいろい: Màu vàng
・景色けしき: Phong cảnh
・楽らく: Dễ chịu, thoải mái

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~見すぎて: Vì nhìn quá mức... nên
・~にするのよ: Chọn/Cài đặt chế độ... đấy nhé
・~黄色くなりました: Đã trở nên vàng
・~見なさい: Hãy nhìn đi
・~痛くなる: Trở nên đau

 

鍵の閉め忘れ (Quên khóa cửa phòng)

石井: 鈴木さん、大変たい henです!資料室しりょうしつの鍵かぎを閉しめ忘わすれたかもしれません。 ♬
Chị Suzuki ơi, toang rồi! Có khi em quên không khóa cửa phòng tài liệu mật rồi cũng nên.
鈴木: え、あそこは大切たいせつな書類しょるいがたくさんあるのよ。早く戻はやもどって! ♬
Hả, cái chỗ đó toàn chứa giấy tờ tài liệu quan trọng thôi đấy nhé. Quay lại mau lên!
石井: 1階かいまで降おりてきてしまいました。エレベーターが来きません。 ♬
Em lỡ đi xuống tận tầng 1 mất rồi. Mà thang máy mãi chưa lên nữa chứ.
鈴木: 階段かいだんでダッシュしなさい!誰だれかに見みられたらクビよ。 ♬
Vắt chân lên cổ chạy thang bộ ngay đi! Để ai bắt quả tang là cuốn gói mất việc đấy.
石井: 息いきが苦くるしいです。足あしがもう動うごきません。 ♬
Em thở không ra hơi nữa rồi. Chân cẳng đứng im không nhúc nhích nổi luôn.
鈴木: 私わたしが代かわりに見みてきてあげるから、そこで待まっていなさい。 ♬
Để chị đi kiểm tra hộ cho, cứ ngồi im đấy mà chờ nghe chưa.
石井: 先輩せんぱい、本当にすみません。ありがとうございます。 ♬
Tiền bối ơi, em xin lỗi chị nhiều ạ. Em cảm ơn chị khóc ròng luôn.
鈴木: 鍵かぎはかかっていたわよ。次つぎは絶対ぜったいに確認かくにんしてね。 ♬
Cửa khóa chốt kỹ càng rồi nhé cô hai. Lần sau quyết tâm là phải kiểm tra cẩn thận đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・資料室しりょうしつ: Phòng tài liệu
・階段かいだん: Cầu thang bộ
・ダッシュ: Lao ra, phóng nhanh
・クビ: Đuổi việc, sa thái
・代かわり: Thay thế, đại diện

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~閉め忘れた: Quên không khóa
・~かもしれない: Có lẽ/Có khi là...
・~降りてきてしまいました: Lỡ đi xuống mất rồi
・~待っていなさい: Hãy ngồi chờ đi
・~かかっていたわよ: Đang được khóa sẵn rồi đấy

 

会議室のエアコン (Điều hòa phòng họp)

石井: 会議室かいぎしつのエアコン、誰だれですか20度どにした人ひとは。寒さむすぎます。 ♬
Cái điều hòa phòng họp, ai chơi hạ xuống tận 20 độ đấy ạ. Lạnh quá mức chịu đựng rồi.
鈴木: 前まえの席せきの部長ぶちょうだよ。上着うわぎを着きていないから暑あついんだって。 ♬
Lão trưởng ban ngồi bàn phía trước chứ ai. Lão không mặc áo khoác nên mở mồm là kêu nóng.
石井: 私わたしたちの席せきは風かぜが直接当ちょくせつあたります。仕事しごとになりません。 ♬
Chỗ ngồi của chị em mình gió nó thốc thẳng vào người đây này. Chả làm ăn được gì luôn.
鈴木: 風かぜの向きむきを上うえにするハックがあるから、リモコンを貸かしなさい。 ♬
Có cái thủ thuật là chỉnh hướng gió hất lên trên đấy, đưa cái điều khiển đây chị xem nào.
石井: はい、これです。部長ぶちょうに見みつからないようにしてください。 ♬
Dạ đây ạ. Chị làm khéo khéo đừng để ông trưởng ban bắt quả tang nhé.
鈴木: 任まかせて。ボタンを2回押かいおするだけで風かぜが変かわるわよ。ほら。 ♬
Cứ tin ở chị. Bấm nút đúng 2 lần là hướng gió đổi trục ngay lập tức. Thấy chưa.
石井: わあ、寒さむくなくなりました!鈴木さんは天才てんさいですね。 ♬
Oa, hết lạnh rồi này chị ơi! Chị Suzuki đúng là thiên tài mà.
鈴木: これで会議中かいぎちゅうもぐっすり眠ねむれるわね。 ♬
Thế này thì trong lúc họp tha hồ mà đánh một giấc thật ngon lành cành đào nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・風かぜ: Gió
・直接ちょくせつ: Trực tiếp
・向きむき: Hướng, phía
・リモコン: Cái điều khiển từ xa
・天才てんさい: Thiên tài

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~にした人は: Người đã cài đặt chế độ... thì
・~暑いんだって: Nghe bảo là nóng...
・~貸しなさい: Hãy đưa/cho mượn đi
・~見つからないように: Để không bị bắt gặp...
・~寒くなくなりました: Đã trở nên không còn lạnh nữa

 

疲れ目のマッサージ (Massage mỏi mắt)

石井: 今日きょうは10時間じかんも画面がめんを見みています。頭あたままで痛いたくなりました。 ♬
Hôm nay em nhìn màn hình suốt 10 tiếng đồng hồ rồi. Đau nhức lên tận đỉnh đầu luôn rồi đây này.
鈴木: 目めの周まわりを温あたためるのが一番いちばんのサバイバルテクニックよ。 ♬
Cái bí kíp sinh tồn tối thượng là dùng cái gì ấm ấm chườm quanh mắt ấy em.
石井: 温あたたかいタオルはありませんよ。ここはオフィスです。 ♬
Lấy đâu ra khăn ấm bây giờ cơ chứ. Đây là văn phòng làm việc mà chị.
鈴木: 手てを強つよくこすりなさい。手てのひらが温あたたかくなるでしょ。 ♬
Chà hai bàn tay vào nhau thật mạnh xem nào. Lòng bàn tay ấm sực lên ngay đúng không.
石井: あ、本当ほんとうですね。これを目めに当あてるのですか。 ♬
A, đúng thật này. Giờ áp cái này vào mắt đúng không chị?
鈴木: そう。そのまま30秒待びょうまちなさい。目めが楽らくになるから。 ♬
Chuẩn bài. Giữ nguyên trạng thái đó và chờ đúng 30 giây đi. Mắt sẽ dễ chịu ngay cho coi.
石井: わあ、本当ほんとうに目めがスッキリしました!お金かねがかかりませんね。 ♬
Oa, thật sự mắt em tỉnh táo nhẹ nhõm hẳn luôn! Mà chả tốn một cắc một đồng nào chị nhỉ.
鈴木: これが仕事中しごとちゅうの最高さいこうのライフハックよ。覚おぼえておきなさい。 ♬
Đây chính là thủ thuật đỉnh nhất trong giờ làm việc đấy. Ghi xương khắc cốt vào nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・タオル: Khăn lau
・手のひら: Lòng bàn tay
・そのまま: Giữ nguyên như thế
・ライフハック: Thủ thuật, mẹo hay
・最高さいこう: Đỉnh nhất, cao nhất

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~温めるのが: Việc làm ấm... thì
・~こすりなさい: Hãy chà xát đi
・~温かくなるでしょ: Trở nên ấm áp đúng không
・~待ちなさい: Hãy chờ đi
・~覚えておきなさい: Hãy ghi nhớ sẵn đi