課長のお見合い (Trưởng phòng đi xem mắt)

石井: 鈴木すずきさん!田中課長たなかかちょう、先週末せんしゅうまつにお見合みあいをしたらしいですよ! ♬
Chị Suzuki ơi! Nghe bảo trưởng phòng Tanaka cuối tuần trước mới đi xem mắt đấy ạ!
鈴木: ええっ、本当ほんとう?あの独身どくしんで有名ゆうめいな課長かちょうが?詳くわしく教おしえて! ♬
Ủa, thiệt hả? Ông trưởng phòng nổi tiếng ế chỏng chơ đó á? Kể chi tiết nghe coi!
石井: 給湯室きゅうとうしつで部長ぶちょうが他ほかの人ひとと嬉うれしそうに話はなしていました。 ♬
Nãy ở phòng pha trà em thấy ông trưởng ban đang hớn hở buôn chuyện với người khác á.
鈴木: 相手あいてはどんな人ひとなの?会社かいしゃの関係者かんけいしゃかしら。 ♬
Thế đối phương là người thế nào? Có phải người trong công ty không ta.
石井: そこまではわかりません。でも、課長かちょうは今日新きょうあたらしいネクタイです。 ♬
Đến mức đó thì em chịu. Cơ mà hôm nay thấy sếp thắt cái cà vạt mới toanh luôn.
鈴木: 確たしかに!いつもと雰囲気ふんいきが違ちがうわね。ちょっと怪あやしい。 ♬
Công nhận! Trông cứ khác hẳn mọi khi ấy nhỉ. Nghi lắm nha.
石井: 詳くわしく聞ききたいですが、怒おこられそうで怖こわいです。 ♬
Em cũng muốn hỏi kỹ lắm mà sợ sếp nổi cáu thì ăn cám.
鈴木: 遠とおくからそっと見守みまもろう。仕事しごとに戻もどりなさい。 ♬
Thôi chị em mình cứ đứng từ xa hóng hớt thôi. Lo mà quay lại làm việc đi em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お見合みあい: Xem mắt (để kết hôn)
・独身どくしん: Độc thân
・関係者かんけいしゃ: Người liên quan, người trong cuộc
・ネクタイ: Cà vạt
・雰囲気ふんいき: Bầu không khí, dáng vẻ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~をしたらしい: Nghe nói là đã làm...
・~嬉うれしそうに: Trông có vẻ hớn hở/vui vẻ
・~かしら: Không biết là... nhỉ
・いつもと~違ちがう: Khác so với mọi khi
・~そうで: Có vẻ như là... nên

プリンターが動かない (Máy in đình công)

石井: 鈴木すずきさん、大変たいへんです!プリンターが赤あかく光ひかって止とまりました。 ♬
Chị Suzuki ơi, toang rồi! Máy in nó nhấp nháy đèn đỏ rồi đứng im re luôn rồi.
鈴木: 会議かいぎの資料しりょうの印刷いんさつでしょ。画面がめんに何なんて書かいてあるの? ♬
Lại đang in tài liệu họp chứ gì. Trên màn hình nó hiện chữ gì đấy?
石井: 「紙かみが詰つまっています」と出でました。どこを開あければ好よいですか。 ♬
Nó báo là "kẹt giấy" ạ. Giờ phải mở chỗ nào ra mới được đây chị.
鈴木: 横よこのレバーを引ひいて、中なかのローラーを優やさしく回まわしなさい。 ♬
Kéo cái cần gạt bên hông ra, rồi dùng tay xoay nhẹ cái con lăn bên trong xem nào.
石井: あ、破やぶれた紙かみが出でてきました!devmen tớ nhưng、まだ光ひかっています。 ♬
A, thấy mẩu giấy bị rách lòi ra rồi này chị! Cơ mà đèn nó vẫn nhấp nháy.
鈴木: 一度いちど、電源でんげんのコードを抜ぬいてから挿さし直なおしなさい。 ♬
Rút cụp cái dây nguồn ra một phát, rồi cắm lại từ đầu xem sao.
石井: わあ、緑みどりになりました!印刷いんさつがまた始はじまりましたよ。 ♬
Oa, đèn chuyển sang màu xanh rồi này! Nó bắt đầu in tiếp rồi chị ơi.
鈴木: よかった。次つぎからは紙かみをちゃんと揃そろえて入いれなさい。 ♬
May quá đi. Từ lần sau nhớ vuốt cho thẳng góc tập giấy rồi hãy nhét vào nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・印刷いんさつ: In ấn
・レバー: Cần gạt
・ローラー: Con lăn
・コード: Dây điện, dây cắm
・一度いちど: Một lần

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・何て~書いてあるの: Viết cái chữ gì thế?
・~開ければ良いですか: Nên mở... thì được ạ?
・~回しなさい: Hãy xoay đi
・~抜いてから: Sau khi rút... thì
・~始まりましたよ: Đã bắt đầu rồi đấy

 

社長室の新しい椅子 (Chiếc ghế mới của giám đốc)

石井: 社長室しゃちょうしつの新あたらしい椅子いす、10万円まんえんもする高級こうきゅうなやつですよ。 ♬
Cái ghế ngồi mới trong phòng giám đốc là loại sang xịn mịn tận 10 vạn yên lận đó chị.
鈴木: え、社長しゃちょうは腰こしが痛いたいっていつも言いっていたからね。 ♬
Ủa, thì tại ông giám đốc suốt ngày than đau cái lưng mà lị.
石井: 私わたしたちの椅子いすは固かたくて、毎日まいにちお尻しりが痛いたくなります。不満ふまんです。 ♬
Ghế của chị em mình thì cứng ngắc, ngày nào ngồi cũng đau hết cả mông. Ấm ức ghê.
鈴木: 会社かいしゃの予算よさんの違いちがだから、文句もんくを言いってもダメよ。 ♬
Túi tiền ngân sách của công ty nó phân cấp khác nhau, cằn nhằn cũng chả giải quyết được gì.
石井: さっき社長しゃちょうがいない時ときに、こっそり座すわってみました。 ♬
Nãy lúc sếp đi vắng, em đã lén vào ngồi thử một phát rồi.
鈴木: うわー、度胸どきょうがあるね。座すわり心地ごこちはどうだったの? ♬
Uầy, gan to bằng trời luôn nha cô hai. Thế cảm giác ngồi thế nào, sướng không?
石井: まるで雲くもの上うえにいるみたいでした。もう戻もどたくなかったです。 ♬
Cứ như là đang bay bổng trên chín tầng mây ấy chị. Em chẳng muốn đứng lên luôn.
鈴木: 見みつかったら怒おこられるから、二度にどとやめなさい。 ♬
Để lão bắt quả tang là ăn cám đấy, cấm có được làm thế lần thứ hai nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・高級こうきゅう: Cao cấp, sang xịn
・予算よさん: Ngân sách
・度胸どきょう: Gan dạ, dũng cảm
・座すわり心地ごこち: Cảm giác ngồi
・二度にどと: Lần thứ hai, không bao giờ nữa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・10万円も~する: Đắt tận 10 vạn yên
・~言っていたからね: Vì đã nói... mà lị
・~痛くなります: Trở nên đau
・~座ってみました: Đã ngồi thử xem sao
・まるで~みたい: Cứ như là... vậy

 

パソコンのパスワード (Mật khẩu máy tính)

石井: 鈴木さん、画面がめんに「パスワードを変更へんこうしてください」と出でました。 ♬
Chị Suzuki ơi, màn hình máy em nó lại hiện chữ "vui lòng thay đổi mật khẩu" rồi.
鈴木: 3ヶ月げつに1回かいの新あたらしいセッティングの時間じかんね。面倒めんどうだけど。 ♬
Lại đến hẹn 3 tháng một lần phải cài đặt lại rồi đấy. Phiền phức thật sự.
石井: 前まえの数字すうじは使つかえません。新あたらしい文字もじが全然思ぜんぜんおもいつきません。 ♬
Mấy con số cũ thì không được dùng lại. Giờ em chẳng nghĩ ra được chữ gì mới luôn.
鈴木: 英語えいごの大文字おおもじと小文字こもじ、あと記号きごうも入いれないとダメよ。 ♬
Phải nhét cả chữ tiếng Anh viết hoa, viết thường, xong thêm cả ký tự đặc biệt vào mới được cơ.
石井: 入力にゅうりょくしたら、「過去かこのパスワードと同じおなじです」と怒おこられました。 ♬
Em vừa nhập xong thì nó mắng luôn là "trùng với mật khẩu trong quá khứ" rồi.
鈴木: よくあるトラブルね。私わたしはいつもノートにメモしているわ。 ♬
Cái rắc rối này quốc dân rồi em ơi. Chị là lúc nào cũng phải ghi sẵn vào sổ tay đây này.
石井: 5回間違かいまちがえてロックされました。頭あたまが真っ白まっしろです。 ♬
Em bấm sai quá 5 lần giờ máy bị khóa luôn rồi. Đầu óc em trống rỗng luôn.
鈴木: 総務そうむのシステム係がかりの人ひとを早く呼はやよんできなさい。 ♬
Lo mà chạy đi gọi ngay người bên bộ phận hệ thống của phòng tổng vụ qua xử lý đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・変更へんこう: Thay đổi
・記号きごう: Ký tự, biểu tượng
・過去かこ: Quá khứ
・ノート: Sổ tay, vở
・真っ白まっしろ: Trắng xóa, trống rỗng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~変更してください: Vui lòng thay đổi...
・~思いつきません: Không nảy ra, không nghĩ ra
・~入れないとダメ: Nếu không cho vào là không được
・~怒られました: Bị mắng
・~呼んできなさい: Hãy đi gọi về đây

 

上司のSNSアカウント (Tài khoản mạng xã hội của sếp)

石井: 大変たい henです!部長ぶちょうから個人こじんのSNSの友達申請ともだちしんせいが来きました! ♬
Toang rồi chị ơi! Ông trưởng ban vừa gửi lời mời kết bạn trên mạng xã hội cá nhân cho em này!
鈴木: うわー、それは一番見いちばんみつかりたくないトラブルね。 ♬
Uầy, cái này đúng là quả rắc rối muốn né nhất trên đời luôn á.
石井: 承認しょうにんしたら、私わたしの毎日まいにちのプライベートを見みられますよね。 ♬
Nếu em bấm chấp nhận là lão soi sạch bách cuộc sống riêng tư hàng ngày của em luôn đúng không.
鈴木: そう。休みやすの日ひのサボっている写真しゃしんも全部ぜんぶバレるわよ。 ♬
Chuẩn luôn. Mấy cái ảnh trốn đi chơi ngày nghỉ là lộ sạch sành sanh với lão liền.
石井: 拒否きょひボタンを押おしても好よいですか?怒おこられますかね。 ♬
Giờ em bấm nút từ chối có được không chị? Liệu có bị lão găm thù mắng cho trận không?
鈴木: 「最近さいきんSNSを全然見ぜんぜんみていません」と言いって放置ほうちしなさい。 ♬
Cử vờ vịt bảo là "dạo này em chả ngó ngàng gì đến mạng xã hội" rồi kệ mút chỉ đi em.
石井: なるほど!気きづかない振りふりが一番安全いちばんあんぜんですね。 ♬
Chuẩn bài luôn! Giả vờ không biết là phương án an toàn nhất chị nhỉ.
鈴木: そう。会社かいしゃの人ひと death には教おしえないのがビジネスマナーよ。 ♬
Đúng vậy. Tuyệt đối không khai tài khoản cá nhân cho người trong công ty là quy chuẩn công sở đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・申請しんせい: Lời mời, yêu cầu
・プライベート: Riêng tư, cá nhân
・拒否きょひ: Từ chối, bác bỏ
・放置ほうち: Bỏ mặc, để kệ
・ビジネスマナー: Quy chuẩn công sở, tác phong

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~見つかりたくない: Không muốn bị phát hiện
・~バレるわよ: Sẽ bị lộ đấy
・~押しても良いですか: Bấm... có được không ạ?
・~と言って: Nói rằng là... rồi
・~教えないのが: Việc không chỉ cho... thì

 

新しいイヤホン (Tai nghe mới)

石井: この新あたらしいノイズキャンセリングのイヤホン、すごく好よいです。 ♬
Cái tai nghe chống ồn mới này dùng sướng kinh khủng luôn chị ơi.
鈴木: 周まわりの音おとが全然気ぜんぜんきこえなくなるやつね。仕事しごとに集中しゅうちゅうできる? ♬
Cái loại mà đeo vào là tịt lịm luôn âm thanh xung quanh chứ gì. Có tập trung làm việc được không?
石井: はい。パソコンのキーボードを叩たたく音おとも静しずかになります。 ♬
Vâng ạ. Đến cả tiếng gõ bàn phím máy tính nghe cũng êm hẳn đi luôn.
鈴木: でも、後ろうしろから上司じょうしが呼よんでも気きづかないのは問題もんだいよ。 ♬
Cơ mà sếp đứng sau lưng gọi mà mặt cứ trơ trơ ra không biết gì là có chuyện đấy nhá.
石井: ネットでもオフィスのイヤホンは失礼しつれいだという反対意見はんたいいけんが多おおいわ。 ♬
Trên mạng họ cũng đưa ra nhiều ý kiến phản đối bảo là đeo tai nghe ở văn phòng là bất lịch sự.
鈴木: 片耳かたみみだけ外はずして使つかうハックを使つかいなさい。それなら大丈夫だいじょうぶ。 ♬
Xài cái thủ thuật là tháo bớt một bên tai ra mà nghe em ơi. Như thế là ổn áp liền.
石井: あ、それなら話はなしかけられてもすぐに返事へんじができますね。 ♬
A, làm thế thì người ta có bắt chuyện mình cũng phản hồi được ngay chị nhỉ.
鈴木: そう。自分じぶんの身みを守まもるための大切たいせつなテクニックよ。 ♬
Chuẩn luôn. Bí kíp quan trọng để tự bảo vệ cái thân mình ở công sở đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・イヤホン: Tai nghe
・集中しゅうちゅう: Tập trung
・問題もんだい: Vấn đề
・片耳かたみみ: Một bên tai
・返事へんじ: Phản hồi, trả lời

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~聞こえなくなる: Trở nên không nghe thấy
・~気づかないのは: Việc không nhận ra thì...
・~という: Nói rằng là...
・~外して使う: Tháo ra rồi dùng
・~守るための: Phục vụ cho mục đích bảo vệ...

 

給湯室の紙コップ (Ly giấy phòng pha trà)

石井: 給湯室きゅうとうしつの無料むりょうの紙かみコップ、今月こんげつから無なくなりましたね。 ♬
Cái ly giấy miễn phí ở phòng pha trà từ tháng này bị cắt mất tiêu rồi chị ạ.
鈴木: 会社かいしゃの経費けいひを減へらす新あたらしい節約せつやくのやり方かたらしいよ。 ♬
Nghe nói đây là cách thức tiết kiệm mới để cắt giảm chi phí của công ty đấy.
石井: マイコップを毎日洗まいにちあらうのは面倒めんどうです。時間じかんがもったいない。 ♬
Cứ phải mang cốc cá nhân đi rồi rửa hàng ngày phiền chết đi được. Tốn thời gian kinh khủng.
鈴木: ネットでも会社かいしゃのサービスが落おちて不満ふまんだという文句もんくが多おおいわ。 ♬
Trên mạng mọi người cũng than phiền đầy ra là phúc lợi của công ty đi xuống, bất mãn vãi.
石井: お茶ちゃを飲のむこともできません。心こころが疲つかれました。 ♬
Đến hớp nước trà cũng không uống tử tế được. Đầu óc em mệt mỏi luôn rồi.
鈴木: 自分じぶんのデスクでペットボトルを使つかいなさい。それが一番いちばん。 ♬
Tự mua chai nước khoáng để ở bàn mà xài em ơi. Thế là nhanh gọn nhất.
石井: でも、ゴミ箱ばこに捨すてる時ときに分別ぶんべつが細こまかいですよ。 ♬
Cơ mà lúc vứt chai vào thùng rác phân loại nó lại bắt bẻ chi tiết lằng nhằng lắm á.
鈴木: 結局けっきょく、どこに行いっても細こまかいルールばかりだね。 ♬
Rốt cuộc thì có đi đâu cũng toàn gặp mấy cái ba cái thứ quy định vụn vặt thôi nhỉ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・経費けいひ: Chi phí
・節約せつやく: Tiết kiệm
・サービス: Dịch vụ, phúc lợi
・ペットボトル: Chai nhựa
・分別ぶんべつ: Phân loại

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~洗うのは: Việc rửa... thì
・...て不満だ: Vì... nên bất mãn
・~こともできません: Việc... cũng không thể làm được
・~使いなさい: Hãy sử dụng đi
・~ばかりだね: Toàn là/Chỉ toàn là... nhỉ

 

Wi-Fiの速度が遅い (Tốc độ Wi-Fi rùa bò)

石井: 今日きょうのオフィスのWi-Fi、速度そくどが遅おそすぎて全然ぜんぜんページが開ひらきません。 ♬
Mạng Wi-Fi của văn phòng hôm nay chậm như rùa bò ấy, mãi chả loát xong cái trang web.
鈴木: みんなが午後ごごからのオンライン会議かいぎに一斉いっせいに入はいったからよ。 ♬
Thì tại tầm này tất cả mọi người cùng lúc lao vào cái cuộc họp trực tuyến buổi chiều chứ ai.
石井: メールの送信そうしんもエラーになります。仕事しごとになりませんよ。 ♬
Đến gửi cái email cũng báo lỗi liên tục. Thế này thì làm ăn được cái gì nữa cơ chứ.
鈴木: パソコンのLANケーブルを直接壁ちょくせつかべに挿さす裏うらワザを使つかいなさい。 ♬
Xài cái mẹo là rút dây mạng LAN ra cắm phập trực tiếp vào ổ cắm trên tường ấy em.
石井: え、私わたしの席せきの近くちかにそんなコードありますか。 ♬
Ủa, quanh chỗ ngồi của em có cái loại dây cắm đó hả chị?
鈴木: 机つくえの下したをよく見みなさい。黒くろい穴あながあるでしょ。ほら。 ♬
Cúi xuống gầm bàn mà nhìn cho kỹ xem nào. Có cái lỗ màu đen kìa. Thấy chưa.
石井: あ、本当ほんとうだ!挿さしたら急きゅうにスピードが速はやくなりました! ♬
A, đúng thật rồi này! Cắm vào một phát là tốc độ mạng nó phi như bay luôn!
鈴木: 無線むせんより有線ゆうせんの方ほうがいつも強つよいのよ。覚おぼえておきなさい。 ♬
Mạng dây lúc nào chả khỏe và ổn định hơn mạng không dây cưng ơi. Nhớ lấy nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・速度そくど: Tốc độ
・オンライン: Trực tuyến
・一斉いっせいに: Đồng loạt, cùng lúc
・ケーブル: Dây cáp
・無線むせん/有線ゆうせん: Không dây / Có dây

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~遅すぎて: Vì quá chậm nên...
・~になります: Trở thành/Bị...
・~見なさい: Hãy nhìn đi
・~速くなりました: Đã trở nên nhanh
・~有線のほうが: Phía mạng có dây thì...

 

席替えの裏情報 (Thông tin mật vụ đổi chỗ ngồi)

石井: 鈴木さん、来週らいしゅうの席替せきがえのマップ、私わたしさっき見みちゃいました。 ♬
Chị Suzuki ơi, cái sơ đồ đổi chỗ ngồi tuần sau, nãy em lỡ liếc thấy mất tiêu rồi.
鈴木: ええっ!どこにあったの?私わたしの席せきはどこか教おしえて! ♬
Cái gì cơ! Ở đâu ra thế? Xem hộ chị xem chị bị sút đi đâu rồi, nói mau!
石井: 部長ぶちょうの机つくえの上うえに置おいてありました。鈴木さんは窓側まどがわですよ。 ♬
Nó đặt chễm chệ trên bàn ông trưởng ban ấy. Chị Suzuki được xếp ngồi cạnh cửa sổ nhá.
鈴木: やったー!あそこは静しずかで一番いちばんサボりやすい特等席とくとうせきよ。 ♬
Ngon lành cành đào! Cái góc đó vừa yên tĩnh lại là đặc khu dễ trốn việc nhất văn phòng luôn á.
石井: でも、私わたしは課長かちょうの真まん前まえの席せきになっていました。最悪さいあくです。 ♬
Nhưng mà em thì lại bị găm ngay cái vị trí chính diện ngay trước mặt ông trưởng phòng. Tận thế luôn.
鈴木: それは完全かんぜんに監視かんしされる場所ばしょね。毎日毎日まいにちまいにち、心こころが疲つかれるわ。 ♬
Thế thì đúng nghĩa là cái ghế bị giám sát 24/7 rồi. Ngày qua ngày đầu óc em có mà nát bét.
石井: 今いまから体調たいちょうが悪わるい振りふりをして、マップを変かえてもらいます。 ♬
Để bây giờ em ra giả vờ giả vịt kêu ốm yếu bệnh tật, xin sếp đổi hộ cái sơ đồ xem sao.
鈴木: バレたら大問題だいもんだいだから、絶対ぜったいに嘘うそが下手へたな人ひとはやめなさい。 ♬
Lộ ra một cái là thành chuyện lớn đấy, chúa ăn điêu nói dối dở như em thì dẹp ngay đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・窓側まどがわ: Phía cửa sổ
・特等席とくとうせき: Chỗ ngồi hạng nhất, vị trí đắc địa
・真まん前まえ: Ngay chính diện, ngay trước mặt
・最悪さいあく: Tồi tệ nhất
・体調たいちょう: Tình trạng sức khỏe

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~見ちゃいました: Lỡ nhìn thấy mất rồi
・~置いてありました: Đang được đặt sẵn ở đó
・~サボりやすい: Dễ trốn việc
・~される場所: Nơi bị...
・~変えてもらう: Nhờ người khác đổi hộ

 

社内チャットの誤爆 (Gửi nhầm tin nhắn nhóm công ty)

石井: 鈴木さん、死しにました!課長かちょうの文句もんくを社内しゃないチャットに誤爆ごばくしました! ♬
Chị Suzuki ơi, em chết chắc rồi! Em vừa lỡ tay gửi nhầm tin nhắn cằn nhằn nói xấu ông trưởng phòng vào nhóm chat chung của công ty rồi!
鈴木: はあ?!バカね!早く削除はやさくじょボタンを押おしなさい! ♬
Cái gì cơ?! Cái con bé ngốc này! Ấn nút xóa nhanh lên xem nào!
石井: 焦あせって手てが震ふるえてボタンが押おせません。どうしましょう。 ♬
Em cuống quá tay cứ run bần bật lên chả bấm nổi nút nữa đây này. Phải làm sao đây chị.
鈴木: 貸かしなさい!私わたしが消けしてあげるから。はい、消けしたわよ。 ♬
Đưa đây chị xem nào! Để chị xóa hộ cho. Rồi, bốc hơi sạch sẽ rồi nhé.
石井: よかったー。誰だれか読よんだ人ひとはいませんか。怖こわいです。 ♬
May quá đi mất. Không biết có ai kịp đọc được chữ nào chưa nữa. Sợ chết đi được.
鈴木: 送信そうしんから3秒びょうしか経たっていないから大丈夫だいじょうぶよ。誰だれも気きづかない。 ♬
Mới gửi được đúng 3 giây là chị xóa rồi nên không sao đâu. Không ai để ý đâu.
石井: 本当に心臓ほんとうにしんぞうが止とまりました。これからは絶対ぜったいに確認かくにんします。 ♬
Nãy tim em muốn ngừng đập luôn á. Từ bây giờ em quyết tâm là phải kiểm tra cẩn thận.
鈴木: 文句もんくを文字もじにするのは危あぶないから、二度にどとやめなさい。 ♬
Đã nói xấu cằn nhằn thì đừng có dại mà gõ thành chữ, cấm có được làm thế lần thứ hai nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・誤爆ごばく: Gửi nhầm tin nhắn, bom nhầm
・削除さくじょ: Xóa bỏ
・送信そうしん: Gửi đi
・心臓しんぞう: Trái tim, tim
・危あぶない: Nguy hiểm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~押せません: Không thể ấn
・~消してあげる: Xóa hộ cho đối phương
・~3秒しか経っていない: Mới chỉ trôi qua đúng 3 giây
・~文字にするのは: Việc chuyển thành chữ thì...
・~やめなさい: Hãy dừng lại/thôi đi

 

社内恋愛の目撃 (Bắt quả tang yêu đương công sở)

石井: 昨日きのう、営業えいぎょうの山田やまださんと総務そうむの佐藤さとうさんがデートしていましたよ! ♬
Hôm qua em bắt gặp anh Yamada bên phòng kinh doanh với chị Sato phòng tổng vụ đang hẹn hò đi chơi với nhau đấy nhé!
鈴木: ええっ!あの二人がふたりが?社内恋愛しゃないれんあいは禁止きんしじゃないけど驚おどろきね。 ♬
Cái gì cơ! Hai người đó á? Yêu đương công sở thì công ty không cấm đâu mà bất ngờ dữ thần ôn.
石井: 遠とおくの駅えきの近くちかのカフェで、仲良なかよさそうに話はなしていました。 ♬
Ở cái quán cà phê phía gần ga sầm uất đằng xa ấy, thấy hai người nói chuyện trông tình tứ phát hờn luôn.
鈴木: 周まわりに会社かいしゃの人ひとはいなかったの?見みつかったら噂うわさになるわ。 ♬
Thế xung quanh có người trong công ty không đấy? Để ai bắt được là thành tin đồn chấn động liền.
石井: 私以外わたしいがいは誰だれもいませんでした。私わたしはそっと写真しゃしんを撮とりましたが。 ♬
Ngoài em ra thì chả có ai thấy đâu. Cơ mà em có lén chụp lại kiểu ảnh rồi nè.
鈴木: 見みせて見みせて!うわー、完全かんぜんに付つき合あっているね。これは面白いおもしろい。 ♬
Đâu đưa chị xem với, đưa xem nào! Uầy, thế này thì chuẩn bài đang yêu nhau rồi. Thú vị rồi đây.
石井: 誰だれかに教おしえたいですが、二人の邪魔ふたりのじゃまをしたら悪わるいです。 ♬
Em cũng muốn kể cho người khác nghe lắm mà sợ làm phiền phá đám chuyện của họ thì hơi ác.
鈴木: そうね。秘密ひみつにするから、明日あしたのランチの時ときに私わたしに詳くわしく話はなしなさい。 ♬
Đúng rồi. Chị em mình giữ bí mật thôi, trưa mai ăn cơm kể chi tiết cho chị nghe tiếp nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・デート: Hẹn hò
・社内恋愛しゃないれんあい: Yêu đương công sở
・驚おどろき: Bất ngờ, ngạc nhiên
・秘密ひみつ: Bí mật
・ランチ: Bữa trưa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~禁止じゃない: Không phải là cấm
・~仲良さそうに: Trông có vẻ thân thiết, tình cảm
・~写真を撮りましたが: Đã chụp ảnh rồi nhưng mà...
・~付き合っている: Đang hẹn hò/yêu nhau
・~話しなさい: Hãy nói đi