割り込みの断り方 (Cách từ chối người chen ngang)

石井: 鈴木すずきさん、別べつの課かの人ひとが「今いますぐやって」と仕事しごとを置おいていきました。 ♬
Chị Suzuki ơi, người của bên課 khác vừa quăng việc ở đây rồi bảo "làm ngay đi" ạ.
鈴木: ああ、あの人ひとはいつも自分じぶんの急いそぎの用事ようじを人ひとに渡わたすね。 ♬
À, cái người đó lúc nào chả quăng việc gấp của mình cho người khác.
石井: 今いまの仕事しごとが止とまります。断ことわっても好よいですか。 ♬
Thế thì việc bây giờ của em bị dừng mất. Em từ chối được không chị.
鈴木: 「私わたしのボスの許ゆるしをもらってください」と笑顔えがおで言いいなさい。 ♬
Cứ cười tươi rồi bảo "anh vui lòng xin phép sếp của em trước nhé" xem nào.
石井: え、そんな強つよいことを言いったら怒おこられますか。 ♬
Ơ, nói câu cứng như thế liệu có bị người ta mắng không chị.
鈴木: 大丈夫。自分じぶんの上司じょうしの名前なまえをだだすのが一番いちばんのコツよ。 ♬
Không sao đâu. Lôi tên sếp của mình ra là cái mẹo đỉnh nhất đấy.
石井: なるほど!それなら相手あいても何なにも言いえなくなりますね。 ♬
Ra là vậy! Nói thế thì người ta cũng tịt lịm không nói được gì nữa.
鈴木: そう。困こまった時ときはいつでもそのやり方かたを使つかいなさい。 ♬
Chuẩn bài. Lúc nào gặp khó khăn cứ lôi cách đó ra mà xài nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・別べつ: Khác
・用事ようじ: Việc bận, công chuyện
・笑顔えがお: Nụ cười
・コツ: Bí quyết, mẹo
・相手あいて: Đối phương, người ta

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~置いていきました: Đã bỏ lại rồi đi mất
・~止まります: Bị dừng, đình trệ
・~断っても良いですか: Từ chối có được không?
・~言えなくなります: Trở nên không thể nói được nữa
・~使いなさい: Hãy dùng đi (Mệnh lệnh)

会議室の予約泥棒 (Kẻ trộm phòng họp)

石井: 鈴木すずきさん、大変たいへんです!私わたしが取とった部屋へやに別べつの人ひとが勝手かってに入はいっています。 ♬
Chị Suzuki ơi, gay rồi! Phòng em đã đặt trước bị người khác tự tiện vào ngồi rồi.
鈴木: え、パソコンの画面がめんにちゃんと石井いしいの名前なまえがあるでしょ? ♬
Ủa, trên màn hình máy tính rõ ràng đang hiện tên của em đúng không?
石井: はい。devmen nhưng、「今使いまつかっているから他ほかに行いって」と言いわれました。 ♬
Vâng ạ. Thế mà họ bảo là "bọn anh đang dùng rồi đi chỗ khác đi" ạ.
鈴木: それはダメだね。私わたしが一緒いっしょに文句もんくを言いいに行いってあげる。 ♬
Thế là không được rồi. Để chị đi qua đòi lại công lý cùng em luôn.
石井: 営業えいぎょうの先輩せんぱいたちは声こえが大おおきいから怖こわいです。 ♬
Mấy cái anh tiền bối bên phòng kinh doanh giọng to mồm lắm, em sợ.
鈴木: スマホの予約よやくの画面がめんを相手あいてに見みせなさい。 ♬
Cứ giơ thẳng cái màn hình đặt phòng trên điện thoại ra cho họ thấy xem nào.
石井: あ、彼かれらが間違いまちがに気きづいて出でてきましたよ。 ♬
A, họ nhận ra mình nhầm nên đi ra rồi kìa chị.
鈴木: よかった。弱気よわきになると損そんをするから、強つよく言いいなさい。 ♬
May quá đi. Nhút nhát là thiệt thân, lần sau cứ phải cứng rắn lên nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・部屋へや: Căn phòng
・勝手かってに: Tự ý, tự tiện
・画面がめん: Màn hình
・間違いまちがi: Lỗi sai, nhầm lẫn
・弱気よわき: Nhút nhát, yếu đuối

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~取った: Đã lấy/Đã đặt trước
・...言われました: Bị nói...
・~行っておげる: Đi làm việc gì đó hộ đối phương
・~見せなさい: Hãy cho xem đi (Mệnh lệnh)
・~と損をする: Nếu... thì sẽ bị thiệt

 

飲み会を断る言葉 (Từ chối tiệc nhậu)

石井: 今夜こんやの飲み会のみかい、どうしても行いきたくないです。お金かねがありません。 ♬
Buổi nhậu tối nay em chết cũng không đi đâu. Tiền nong thì cạn kiệt rồi.
鈴木: 「用事ようじがあります」だと、「何なにをするの?」と聞きかれるわよ。 ♬
Nếu em bảo "em có việc bận" là sếp sẽ vặn ngay "làm gì thế" cho xem.
石井: うわー、それは嘘うそがバレそうで困こまりますね。 ♬
Uầy, thế thì dễ bị lộ bài nói dối lắm, gay go thật ạ.
鈴木: 「歯医者はいしゃの予約よやくがあります」と言いいなさい。これが一番好いちばんよい。 ♬
Cứ bảo là "em có lịch hẹn với bác sĩ răng" đi em. Cách này tốt nhất.
石井: え、歯はのお医者いしゃさんですか?なぜ安全あんぜんなのですか。 ♬
Ủa, bác sĩ răng á? Sao bài đó lại an toàn hả chị?
鈴木: 歯はの痛いたみは人ひとが見みても分わからないし、遅おくれると困こまるからね。 ♬
Đau răng thì người ta nhìn có biết được đâu, lại còn bảo muộn lịch là phiền phức nữa cơ.
石井: なるほど!「早く行はやくいかないとダメです」と言いって帰かえります。 ♬
Chuẩn bài luôn! Em sẽ bảo là "em không đi ngay là không được" rồi về luôn.
鈴木: そう。話はなす時ときは、顔かおを少すこし触さわりながら言いいなさい。 ♬
Đúng rồi. Lúc nói chuyện nhớ lấy tay ôm mặt một tí nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・今夜こんや: Tối nay
・嘘うそ: Lời nói dối
・歯医者はいしゃ: Bác sĩ nha khoa, tiệm răng
・安全あんぜん: An toàn
・顔かお: Khuôn mặt

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~行きたくない: Không muốn đi
・~だと: Nếu là... thì
・~バレそうで: Có vẻ sẽ bị lộ nên...
・~言いなさい: Hãy nói đi (Mệnh lệnh)
・~触りながら: Vừa sờ vừa...

 

社内カップルの喧嘩 (Cặp đôi công sở cãi nhau)

石井: 鈴木さん、山田やまださんと佐藤さとうさん、今日全然話きょうぜんぜんはなしていませんよ。 ♬
Chị Suzuki ơi, anh Yamada với chị Sato hôm nay chả thèm nói với nhau câu nào luôn.
鈴木: ああ、昨日きのうの夜よるに大おおきな喧嘩けんかをしたという噂うわさがあるわよ。 ♬
A, đang có tin đồn là tối qua hai đứa nó vừa cãi nhau to xong đấy.
石井: え、社内しゃないの恋愛れんあいは大変たいへんですね。部屋へやの空気くうきが重おもいです。 ♬
Uầy, yêu đương trong công ty vất vả thật đấy. Làm phòng nặng nề lây luôn.
鈴木: 山田くんが別べつの女の子おんなのことご飯はんに行いったのが原因げんいんらしいよ。 ♬
Nghe bảo nguồn cơn là tại cậu Yamada đi ăn with một cô gái khác đấy.
石井: それは佐藤さんが怒おこるのも当あたり前まえですね。 ♬
Thế thì chị Sato nổi giận cũng là điều đương nhiên rồi.
鈴木: さっき廊下ろうかですれ違ちがった時とき、二人ふたりの顔かおが怖こわかったわ。 ♬
Nãy lúc lướt qua nhau ngoài hành lang, mặt hai đứa nó trông đáng sợ lắm.
石井: 巻まき込こまれたくないです。私わたしたちは静しずかにしましょう。 ♬
Em là em chả muốn bị dính vào đâu. Chị em mình cứ im lặng thôi.
鈴木: そうね。二人ふたりの近くちかに行いくのはやめなさい。 ♬
Đúng thế thật. Cấm có được lại gần hai đứa nó nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・喧嘩けんか: Cãi nhau
・噂うわさ: Tin đồn
・女の子おんなのこ: Cô gái
・当あたり前まえ: Đương nhiên
・廊下ろうか: Hành lang

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~話していません: Đang không nói chuyện
・~重いです: Nặng nề
・~行ったのが: Việc đi... thì
・~すれ違った時: Khi đi lướt qua nhau
・~やめなさい: Hãy dừng lại đi (Mệnh lệnh)

 

マウスが動かない (Chuột máy tính không chạy)

石井: 鈴木さん、パソコンのマウスが急きゅうに動うごかなくなりました! ♬
Chị Suzuki ơi, con chuột máy tính của em tự dưng nó không nhúc nhích được nữa rồi!
鈴木: 画面がめんの矢印やじるしが止とまっているのね。後ろうしろのボタンは見みた? ♬
Cái mũi tên trên màn hình bị đứng im chứ gì. Đã nhìn cái nút phía sau chưa?
石井: 赤あかい光ひかりが消きえています。壊こわれたかもしれません。 ♬
Cái đèn đỏ của nó tắt rồi ạ. Có khi nó bị hỏng rồi cũng nên.
鈴木: それ、ただの電池切でんちぎれよ。机つくえの内なかの新あたらしい電池でんちと換かえなさい。 ♬
Cái đó đơn giản là hết pin thôi. Lấy cục pin mới trong bàn ra mà thay đi.
石井: あ、内なかを開あけたら古ふるい電池伝値が入はいっていました。 ♬
A, đúng thật, em mở ra thấy cục pin cũ ở trong này rồi.
鈴木: 向きむきを間違まちがえないで入いれなさいよ。 ♬
Nhét vào thì nhớ nhìn kỹ chiều đừng có mà làm ngược đấy nhé.
石井: はい、光ひかりが戻もどりました!動うごきます。ありがとうございました。 ♬
Vâng ạ, đèn sáng lại rồi này chị! Chạy được rồi. Em cảm ơn chị nhiều.
鈴木: パソコンのトラブルの半分はんぶんは電池でんちのせいだから覚おぼえておきなさい。 ♬
Mấy cái rắc rối máy móc này một nửa là tại pin thôi, nhớ lấy nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・マウス: Con chuột (máy tính)
・矢印やじるし: Mũi tên, con trỏ
・電池切でんちぎれ: Hết pin
・向きむき: Hướng, chiều
・半分はんぶん: Một nửa

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~動caなくなりました: Đã trở nên không động đậy nữa
・~壊れたかもしれません: Có lẽ là đã hỏng
・~換えなさい: Hãy thay đi (Mệnh lệnh)
・~間違えないで: Đừng làm sai...
・~電池のせいだから: Vì là tại cục pin... nên

 

早退する先輩 (Đồng nghiệp về sớm)

石井: 隣となりの席せきの山田やまださん、さっき「外そとに行いく」と言いって帰かえりましたよ。 ♬
Cái anh Yamada ngồi bàn bên cạnh ấy, nãy vừa bảo "đi ra ngoài" xong là đi về luôn rồi kìa.
鈴木: ああ、あの人ひとは金曜日きんようびの午後ごごはいつもすぐ家いえに帰かえるのよ. ♬
Xời, cái người đó chiều thứ Sáu tuần nào chả lủi về nhà luôn.
石井: バッグも全部持ぜんぶもっていきました。ずるいです。 ♬
Em thấy xách sạch túi đi cơ. Khôn lỏi thế, ấm ức vãi.
鈴木: 文句もんくを言いっても私たちの仕事しごとは減へらないわよ。 ♬
Chị em mình có cằn nhằn thì việc cũng có bớt đi được tí nào đâu.
石井: 上司じょうしも気きづいていません。優やさしすぎますよ。 ♬
Đến sếp cũng chả thèm để ý luôn. Dễ tính quá mức rồi đấy.
鈴木: 上司じょうしはただ自分じぶんのパソコンの画面がめんを見みているだけよ。 ♬
Sếp đơn giản là đang nhìn vào cái màn hình máy tính của mình thôi.
石井: 私わたしも来週らいしゅうの金曜日きんようびは外そとの予定よていを入いれます。 ♬
Quyết định thế đi, thứ Sáu tuần sau em cũng phải lên lịch đi ra ngoài mới được.
鈴木: バレたら怒おこられるから、絶対ぜったいにやめなさい。 ♬
Để lộ ra một cái là bị mắng đấy, dẹp ngay đi em.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・外そと: Bên ngoài
・午後ごご: Buổi chiều
・ずるい: Khôn lỏi, gian lận
・予定よてい: Lịch trình, kế hoạch
・絶対ぜったい: Tuyệt đối, nhất định

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~と言って帰りました: Nói là... rồi đi về
・...仕事は減らないわよ: Việc sẽ không giảm đâu
・~優しすぎます: Quá hiền lành, dễ tính
・~見ているだけ: Chỉ đang nhìn... thôi
・~やめなさい: Hãy dừng lại đi (Mệnh lệnh)

 

ビジネスメールの言葉 (Lời lẽ trong email)

石井: お客きゃくさんのメールの文章ぶんしょうが短みじかすぎて、怒おこっている感かんじがします。 ♬
Câu chữ email của khách hàng ngắn quá, em cứ có cảm giác họ đang nổi giận với mình ấy.
鈴木: 「わかりました」の1言ことだけね。よくあることよ。 ♬
Có đúng một từ "đã hiểu" chứ gì. Chuyện thường ở công sở thôi em ơi.
石井: 私わたしが何なにかダメなことを書かいたからでしょうか。心配しんぱいです。 ♬
Hay là tại em lỡ viết cái gì không tốt nên người ta mới thế nhỉ. Lo quá đi mất.
鈴木: 相手あいてはただ忙いそがしくて急いそいで返事へんじをしただけよ。 ♬
Đối phương đơn giản là bận nên phải trả lời nhanh thôi.
石井: メールのやり取とりは相手あいての気持きもちが分わらなくて怖こわいです。 ♬
Mấy cái vụ nhắn email này chả biết tâm trạng người ta thế nào, sợ ghê.
鈴木: 気きにしすぎよ。私わたしたちはいつも通どおり綺麗きれいに書かいて送おくりなさい。 ♬
Nghĩ nhiều quá rồi. Chị em mình cứ viết lịch sự như mọi khi mà gửi đi là được.
石井: はい。次つぎからは深呼吸しんこきゅうをしてからメールを読よみます。 ♬
Vâng ạ. Từ lần sau em phải hột thở sâu rồi mới dám đọc email quá.
鈴木: そうね。冷つめたい言葉ことばに負まけない強つよい心こころを持もちなさい。 ♬
Chuẩn bài. Phải có cái đầu lạnh không được để mấy cái lời đó làm lung lay nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・文章ぶんしょう: Câu chữ, đoạn văn
・一言こと: Một lời, một từ
・返事へんじ: Trả lời, phản hồi
・気持きもchị: Tâm trạng, cảm xúc
・深呼吸しんこきゅう: Hít thở sâu

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~短すぎて: Vì quá ngắn nên...
・~書いたからでしょうか: Có phải là vì đã viết... không nhỉ?
・...返事をしただけよ: Chỉ là đã phản hồi... thôi
・~気にしすぎよ: Lo lắng quá mức rồi đấy
・~送りなさい: Hãy gửi đi (Mệnh lệnh)

 

キーボードが変 (Bàn phím bị lỗi)

石井: 鈴木さん、キーボードで日本語にほんごが書かけません!変へんな英語えいごが出でます。 ♬
Chị Suzuki ơi, bàn phím máy em không gõ được tiếng Nhật nữa rồi! Nó cứ ra chữ tiếng Anh lạ ấy.
鈴木: ああ、またボタンをđộか押おし間違まちがえたのね。 ♬
À, lại bấm nhầm nút nào rồi chứ gì cái con bé này.
石井: 「A」を押おすと「ち」が出定ます。パソコンが壊こわれましたか。 ♬
Em bấm chữ "A" mà nó cứ ra chữ "chi" này. Có phải máy tính bị hỏng rồi không chị.
鈴木: それは設定せっていが変かわっているのよ。壊こわれていないわ。 ♬
Cái đó là bị chuyển cài đặt thôi. Máy không có hỏng đâu.
石井: 画面がめんのどこを触さわれば元مとの形かたちに戻もどりますか。 ♬
Thế giờ em phải bấm vào đâu trên màn hình để nó quay về như cũ ạ.
鈴木: 「Alt」のボタンと「ひらがな」のボタンを一緒いっしょに押おしなさい。 ♬
Ấn phím "Alt" với phím "Hiragana" cùng lúc xem nào.
石井: あ、直なおりました!日本語にほんごがちゃんと書かけます。よよかった。 ♬
A, được rồi này chị! Gõ lại được rồi. May quá đi mất thôi.
鈴木: パソコンのボタンは急きゅうに変かわるから気きをつけなさい。 ♬
Mấy cái nút máy tính này thỉnh thoảng nó tự nhảy nên phải chú ý đấy nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・日本語にほんご: Tiếng Nhật
・ボタン: Nút, phím
・設定せってい: Cài đặt
・一緒いっしょ: Cùng lúc, cùng nhau
・形かたち: Hình thức, hình dạng

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~書けません: Không thể viết
・~押し間違えたのね: Đã bấm nhầm rồi nhỉ
・~押すと: Nếu ấn... thì
・~戻りますか: Có quay trở về... không ạ?
・~押しなさい: Hãy ấn đi (Mệnh lệnh)

 

机が汚い事件 (Mặt bàn bị bẩn)

石井: 会議室かいぎしつの机つくえの上うえにコーヒーの汚れよごれがあります。本当に嫌ほんとうにいやです。 ♬
Mặt bàn phòng họp tự dưng dính vết bẩn cà phê vào đây này. Ghét thật sự luôn á.
鈴木: さっきまで別べつのチームがここで話はなしをしてたわよ。 ♬
Nãy chị thấy cái nhóm khác vừa ngồi nói chuyện ở đây xong đấy.
石井: 使つかう前まえより汚きたなくして帰かえるのはマナーがありませんね。 ♬
Chưa cần biết làm gì mà lúc về để bẩn hơn cả lúc trước khi dùng thì đúng là vô ý thức.
鈴木: ネット death cũngみんなで使つかう場所ばしょの使つかい方かたはいつも問題もんだいになるよ。 ♬
Trên mạng người ta cũng suốt ngày nói về cái ý thức dùng đồ chung ở công ty mà lị.
石井: 私わたしたちが綺麗きれいにするのは時間じかんがもったいないです。 ♬
Tự dưng chị em mình lại phải đi lau dọn, tốn thời gian vô ích kinh khủng.
鈴木: ウェットティッシュを持もってきて、さっと拭ふきなさい。 ♬
Lấy cái khăn ướt vào đây rồi lau loáng một phát cho xong đi em.
石井: はい。次つぎからは他ほかの人ひとが使つかった後あとはチェックすることにします。 ♬
Dạ. Từ lần sau cứ hễ thấy người khác dùng xong là em phải đi kiểm tra mới được.
鈴木: そうね。自分じぶんの場所ばしょを綺麗きれいにするのが一番大切いちばんたいせつよ。 ♬
Chuẩn bài. Tự giữ sạch cái chỗ làm việc quanh mình là điều quan trọng nhất.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・机つくえ: Cái bàn
・汚れよごれ: Vết bẩn
・チーム: Đội, nhóm
・場所ばしょ: Chỗ ngồi, địa điểm
・ウェットティッシュ: Khăn giấy ướt

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~話をしていたわよ: Đã nói chuyện với nhau đấy
・~汚くして帰るのは: Việc làm bẩn rồi ra về thì...
・~綺麗にするのは: Việc làm sạch thì...
・...拭きなさい: Hãy lau đi (Mệnh lệnh)
・~することにします: Quyết định làm việc gì...

 

シュレッダーが止まった (Máy hủy tài liệu bị kẹt)

石井: 鈴木さん、大変たいへんです!機械きかいに紙かみを入いれすぎたら止とまりました。 ♬
Chị Suzuki ơi, toang rồi! Em lỡ tay nhét nhiều giấy quá vào máy giờ nó đứng im rồi.
鈴木: はあ?!またそんなことをしたね。何枚入なんまいいれたの。 ♬
Cái gì cơ?! Lại làm cái trò gì rồi. Nhét một lúc bao nhiêu tờ đấy hả?
石井: 20枚まいくらい一気いっきに入いれました。音おとが変へんです。 ♬
Em quất luôn một phát tầm 20 tờ nhét vào. Tiếng máy kêu lạ lắm ạ.
鈴木: すぐに逆ぎゃくのボタンを長ながく押おしなさい!ほら、そこよ。 ♬
Ấn giữ chặt cái nút chạy ngược lại ngay và luôn đi xem nào! Kìa, nó ở chỗ kia kìa.
石井: あ、紙かみが少すこし上うえに戻もどってきました!devmen nhưng、まだ動うごかない . ♬
A, tập giấy nó trồi ngược lên lại một tí rồi này chị! Cơ mà máy vẫn chưa chạy.
鈴木: 電源でんげんを切きって、ハサミで紙かみを小ちいさく切きいなさい。 ♬
Tắt nguồn đi, rồi lấy cái kéo cắt nhỏ mấy cái mẩu giấy bị kẹt ra xem nào.
石井: 手てを切きるのが怖こわいです。鈴木さん、手伝てつだってください。 ♬
Cắt thế này em sợ quẹt vào tay lắm. Chị Suzuki phụ em một tay với.
鈴木: 仕方しかたがないわね。次つぎからは絶対ぜったいに5枚まいずつにしなさいよ。 ♬
Hết cách với em luôn. Từ lần sau quyết tâm là cứ chia nhỏ ra 5 tờ một nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・機械きかい: Máy móc
・枚まい: Tờ (đơn vị đếm giấy)
・一気いっき: Một phát, một hơi
・ハサミ: Cái kéo
・仕方しかたがない: Hết cách, đành chịu

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~入れすぎたら: Nếu lỡ nhét quá nhiều...
・~押しなさい: Hãy ấn đi (Mệnh lệnh)
・...戻ってきました: Đã quay trở lại
・~切るのが怖いです: Việc cắt... thì đáng sợ
・~5枚ずつにしなさい: Hãy chọn làm 5 tờ một đi

 

上司の私服 (Trang phục của sếp)

石井: 昨日きのう、駅えきの前まえで上司じょうしの私服しふくを見みました。凄すごく変へんでしたよ! ♬
Hôm qua em vừa thấy sếp mặc đồ thường ngày ở trước nhà ga xong. Trông lạ buồn cười lắm á!
鈴木: ええっ、本当ほんとう?どんな服ふくを着きていたの。教おしえて! ♬
Ủa, thiệt hả? Sếp mặc bộ đồ trông thế nào đấy? Kể nhanh chị nghe xem nào!
石井: 全部黄色ぜんぶきいろのスポーツの服ふくに、大おおきいサングラスでした。 ♬
Từ đầu đến chân mặc nguyên bộ đồ thể thao màu vàng, xong lại còn đeo cái kính râm to đùng nữa cơ.
鈴木: 会社かいしゃと全然違ぜんぜんちがうね!思おもいだだすだけで笑わらえるわ。 ♬
Khác một trời một vực so với lúc ở công ty luôn nhỉ! Mới chỉ nghĩ lại thôi mà chị đã buồn cười rồi.
石井: 写真しゃしんを撮とりたかったですが、見つかみつかったら怒おこられますから。 ♬
Em cũng muốn chụp lại kiểu ảnh lắm mà sợ bị phát hiện thì bị mắng chết.
鈴木: それは絶対ぜったいにダメよ。会社かいしゃの大おおきなトラブルになるわ。 ♬
Cái đó là cấm tuyệt đối đấy nhá. Lộ ra một cái là thành rắc rối to của công ty liền.
石井: 今日上司きょうじょうしの顔かおを見みると、どうしても笑わらいそうになります。 ♬
Hôm nay cứ nhìn vào mặt sếp là em lại suýt không nhịn được cười đây này.
鈴木: 変へんな顔かおをしないで、真面目まじめな顔かおで仕事しごとをしていなさい。 ♬
Đừng có làm cái mặt buồn cười đó nữa, lo mà giữ cái mặt nghiêm túc mà làm việc đi em.

📘 Từ vựng cần chú ý / Từ vựng:

・私服しふく: Quần áo thường ngày
・黄色きいろ: Màu vàng
・サングラス: Kính râm, kính mát
・写真しゃしん: Bức ảnh
・真面目まじめ: Nghiêm túc, chăm chỉ

📘 Ngữ pháp cần chú ý / Ngữ pháp:

・~着ていたの: Đã mặc... đấy à?
・~思い出すだけで: Chỉ bằng việc nghĩ lại...
・~撮りたかったですが: Đã muốn chụp ảnh nhưng mà...
・~笑いそうになります: Suýt chút nữa là bật cười
・~仕事をしていなさい: Hãy làm việc đi