Bí mật tăng lương

田中:大変たいへんです。佐藤さんだけ来月らいげつから給料きゅうりょうが高たかくなる書類しょるいを見みました。 ♬
Gay quá rồi anh ơi. Em đã nhìn thấy tài liệu ghi việc chỉ mỗi anh Sato được tăng lương ạ.
鈴木:ええ!それは一部いちぶのリーダーしか見みてはいけない秘密ひみつのデータだよ。 ♬
Hả! Đó là dữ liệu bí mật mà chỉ một vài người lãnh đạo mới được xem thôi đấy.
田中:はい。部長ぶちょうが机つくえの上うえに置おいたまま、会議かいぎに行いってしまいました。 ♬
Vâng. Trưởng phòng cứ để nguyên nó trên bàn rồi đi họp mất rồi ạ.
鈴木:社内しゃないのみんなが知しったら、大おおきなニュースになるね。 ♬
Nếu tất cả mọi người trong công ty mà biết chuyện thì sẽ thành tin lớn đấy.
田中:佐藤さんは最近さいきん、毎日遅まいにちおそくまで新あたらしい計画けいかくを一人ひとりで頑張がんばっていました。 ♬
Dạo gần đây anh Sato một mình cố gắng làm kế hoạch mới đến tối muộn mỗi ngày ạ.
鈴木:だから社長しゃちょうが特別とくべつに決きめたんだね。でも周まわりの目めは厳きびしくなりそうだ。 ♬
Vì thế nên giám đốc mới đặc biệt quyết định nhỉ. Nhưng mọi người sẽ khắt khe hơn đấy.
田中:私わたしは今いますぐ、その紙かみを元motoの箱はこの中なかに戻もどしてきます。 ♬
Bây giờ em sẽ đi cất tờ giấy đó lại vào trong chiếc hộp cũ ngay đây ạ.
鈴木:そうしなさい。このことは他ほかの人ひとに絶対ぜったいに話はなさないように。 ♬
Hãy làm vậy đi. Chuyện này tuyệt đối đừng nói cho người khác biết nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・給料きゅうりょう: Tiền lương
・特別とくべつ: Đặc biệt
・~しか...ない: Chỉ... mà thôi
・~ないように: Chú ý đừng...

Người mới biến mất

山口:小林さん、新人しんじんの高橋たかはしさんのカバンが席せきにあるのに本人ほんにんがいません。 ♬
Anh Kobayashi ơi, cặp của nhân viên mới Takahashi có ở chỗ mà không thấy người đâu ạ.
小林:ええ!さっきまで一緒いっしょに資料しりょうのチェックをしていたでしょう。 ♬
Hả! Chẳng phải vừa nãy cậu ấy vẫn còn kiểm tra tài liệu cùng chúng ta sao.
山口:はい。でも、昼休みひるやすみの後あとに「もう無理むりです」とメッセージが来きました。 ♬
Vâng. Nhưng sau giờ nghỉ trưa có tin nhắn bảo là "Em không chịu nổi nữa".
小林:荷物にもつを置おいてそのまま帰かえるのは、本当ほんとうに恐おそろしいドラマだね。 ♬
Bỏ lại đồ đạc rồi cứ thế đi về thì đúng là một kịch bản thật đáng sợ nhỉ.
山口:パソコンの画面がめんも消けいていて、電話でんわもつながりません。 ♬
Màn hình máy tính cũng tắt rồi, điện thoại thì không liên lạc được ạ.
小林:ニュースの書き込みかきこみでも、このような急きゅうな退職たいしょくが話題わだいだよ。 ♬
Trên các bài đăng tin tức, việc nghỉ việc đột ngột như thế này cũng đang hot đấy.
山口:私わたしは彼かれの代かわりに、午後ごごの仕事しごとの続きつづを急いそいでやります。 ♬
Em sẽ mau chóng làm tiếp phần việc buổi chiều thay cho bạn ấy ạ.
小林:頼たのんだよ。何なにかトラブルがあったか、上うえに一度相談いちどそうだんします。 ♬
Trông cậy vào em. Anh sẽ thảo luận với cấp trên xem có rắc rối gì không.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・新人しんじん: Nhân viên mới
・退職たいしょく: Nghỉ việc
・のに: Mặc dù... nhưng...
・~代かわりに: Thay cho...

Phần mềm chấm công

石井:鈴木さん、朝あさの挨拶あいさつをスマホの動画どうがで送おくる新あたらしいルールが嫌いやです。 ♬
Chị Suzuki ơi, em ghét quy định phải gửi lời chào buổi sáng bằng video điện thoại ạ.
鈴木:働はたらく人ひとの face を見みて元気げんきを調しらべる、最近さいきんの会社かいしゃのやり方かたね。 ♬
Đó là cách làm dạo gần đây của công ty nhằm nhìn mặt nhân viên để kiểm tra sức khỏe nhỉ.
石井:はい。駅えきの近くちかのうるさい場所ばしょだと、録音ろくおんが大変たいへんで疲つかれます。 ♬
Vâng. Ở những nơi ồn ào gần nhà ga thì việc ghi âm rất vất vả và mệt mỏi ạ.
鈴木:SNSでも、このルールは恥はずかしくて無駄むだだという文句もんくが多おおいよ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng có many lời than phiền rằng quy định này lãng phí.
石井:毎朝少し遅まいあさすこしおくれるだけで、遅刻ちこくになってしまうから本当ほんとうに困こまります。 ♬
Mỗi sáng chỉ cần muộn một chút thôi là bị tính đi muộn ngay nên rất gay go ạ.
鈴木:効率こうりつだけを考かんがえて、人間にんげんの気持きもちを大切たいせつにしていないルールだね。 ♬
Một quy định chỉ nghĩ đến hiệu suất mà không trân trọng cảm xúc con người nhỉ.
石井:明日あしたの会議かいぎの時ときに、前まえのカードのボタンに戻もどすように頼たのみたいです。 ♬
Tại cuộc họp ngày mai, em muốn xin được quay trở lại cách bấm thẻ như trước ạ.
鈴木:そうだね。みんなの不満ふまんとして、上うえの管理部かんりぶに伝つたえてみるよ。 ♬
Đúng vậy. Để chị thử truyền đạt lên cấp trên như là sự bất mãn của mọi người nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・動画どうが: Video
・遅刻ちこく: Đi muộn, trễ giờ
・~だけで: Chỉ cần... là...
・~てしまう: Trót, lỡ...

Giá nước căng tin

湊:彩さん、休憩室きゅうけいしつの自動販売機じどうはんばいきのお茶ちゃがとても高たかくなりましたね。 ♬
Chị Aya ơi, nước trà ở máy bán hàng tự động trong phòng nghỉ đã đắt lên nhiều rồi nhỉ.
彩:ええ。今週こんしゅうからすべての飲のみ物ものが50円上あがったのよ。 ♬
Ừ. Từ tuần này toàn bộ các loại đồ uống đều bị tăng thêm 50 yên đấy em.
湊:働はたらく人ひとのための場所ばしょなのに、本当ほんとうにお金かねがもったいないです。 ♬
Rõ ràng là nơi phục vụ người làm mà thế này thì thực sự lãng phí tiền quá ạ.
彩:ニュースの書き込みかきこみでも、物価ぶっかが高たかくなって生活せいかつが大変たいへんだとあるわ。 ♬
Trong các bài đăng tin tức cũng bảo giá cả tăng cao nên cuộc sống vất vả lắm.
湊:私わたしは明日あしたから、家いえでお茶ちゃを作つくってボトルに入いれて持もってきます。 ♬
Từ ngày mai, em định sẽ tự pha trà ở nhà rồi bỏ vào bình mang đi ạ.
彩:良よい計画けいかくだね。お金かねの節約せつやくになるから素晴すばらしいとおも思うわ。 ♬
Kế hoạch tốt đấy. Như vậy cũng tiết kiệm được tiền nên chị nghĩ rất tuyệt.
湊:彩さんも、明日あしたから一緒いっしょにお茶ちゃを準備じゅんびしませんか。 ♬
Chị Aya ơi, từ mai chị cũng cùng chuẩn bị trà với em không ạ?
彩:いいわね。じゃあ、今夜こんやの帰かえりに新あたらしいボトルを買かいに行いくわ。 ♬
Được đấy. Vậy thì trên đường về tối nay chị sẽ đi mua một chiếc bình mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・物価ぶっか: Giá cả, vật giá
・節約せつやく: Tiết kiệm
・~なのに: Mặc dù... nhưng...
・~ようとおも思у: Dự định làm gì

Máy scan kẹt giấy

純:結衣さん、書類しょるいを読よみ込こむ機械きかいが古ふるい紙かみを巻まき込こんで止とまりました。 ♬
Chị Yui ơi, máy quét tài liệu đã nuốt tờ giấy cũ vào trong rồi dừng rồi ạ.
結衣:大変たいへん。画面がめんのランプが赤あかくなって、中なかから煙けむりが出でていないかい? ♬
Gay quá. Đèn màn hình chuyển sang màu đỏ rồi, có bốc khói không em?
純:煙けむりはありませんが、変へんな匂においがしてボタンが全然動ぜんぜんうごきません。 ♬
Khói thì không có nhưng có mùi lạ và các nút hoàn toàn không hoạt động ạ.
結衣:慌あわてないで、最初さいしょに機械きかいの電気でんきのコードを抜ぬきなさい。 ♬
Đừng cuống, trước hết hãy rút dây cắm nguồn điện của máy ra đi em.
純:わかりました。あ、後ろうしろのドアを開あけたら、破やぶれた紙かみがありました。 ♬
Em rõ rồi ạ. A, mở cánh cửa phía sau ra thì thấy có mẩu giấy bị rách ạ.
結衣:よかった。無理むりに引ひくとセンサーが壊こわれるから、優やさしく取とりなさい。 ♬
May quá. Kéo cố là cảm biến bị hỏng nên em hãy lấy ra nhẹ nhàng nhé.
純:はい。綺麗きれいに片付かたづきました。もう一度いちどスイッチを入いれてみます。 ♬
Vâng. Đã dọn dẹp sạch sẽ rồi ạ. Em sẽ thử bật lại công tắc một lần nữa.
結衣:ええ。次つぎからはテープのある紙かみを入いれないように注意ちゅういしなさい。 ♬
Ừ. Từ lần sau chú ý đừng bỏ loại giấy có dính băng keo vào nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・煙けむり: Khói
・故障こしょう: Hỏng hóc, lỗi
・~てみます: Thử làm gì
・~ないように: Chú ý đừng...

Máy tính mất mạng

大輝:今朝けさ、パソコンのネットが急きゅうにつながらなくなって困こまりました。 ♬
Sáng nay, mạng máy tính đột nhiên không kết nối được nên em rất khổ sở ạ.
芽衣:ニュース deathでも言いっていた、事務所じむしょの無線むせんのエラーのトラブルね。 ♬
Là vụ rắc rối lỗi mạng không dây của văn phòng mà tin tức vừa nhắc đến đúng không em.
大輝:はい。お客様おきゃくさまに急いそぎのメッセージを送信そうしんしたいのに、画面がめんが動うごきません。 ♬
Vâng. Mặc dù em muốn gửi tin nhắn khẩn cho khách mà màn hình không chạy ạ.
芽衣:機械きかいの横よこの黄色きいろいコードが外はずれていないか、今いますぐ見みてごらん。 ♬
Em hãy nhìn thử ngay bây giờ xem sợi dây màu vàng bên hông máy có bị tuột không.
大輝:あ、本当ほんとうです。誰だれかの足あしが当あたって、抜ぬけてしまったようです。 ♬
A, đúng thế thật ạ. Có vẻ như chân của ai đó đã va phải nên nó bị tuột ra rồi.
芽衣:直なおって好よかったよ。ネットが使つかえないとビジネスが止とまるからね。 ♬
Sửa được là tốt rồi. Vì mạng không dùng được là công việc bị đình trệ mà.
大輝:はい。これからは朝あさの準備じゅんびの時ときに、コードを必かならず確認かくにんしておきます。 ♬
Vâng. Từ giờ vào lúc chuẩn bị buổi sáng, em nhất định sẽ kiểm tra sẵn dây cáp ạ.
芽衣:そうしなさい。同おなじミスで周まわりの時間じかんを無駄むだにしないように。 ♬
Hãy làm vậy đi. Để không lãng phí thời gian của mọi người vì lỗi tương tự nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・無線むせん: Không dây
・送信そうしん: Gửi đi
・~ようだ: Có vẻ như là...
・...ておく: Làm sẵn việc gì

Thời gian gửi mail

中島:斉藤さん、夜よるの21時じを過すぎたら仕事しごとのメールを送おくらないでください。 ♬
Quá 21 giờ đêm rồi thì xin chị đừng gửi email công việc nữa ạ.
斉藤:どうしてだい?家いえで時間じかんがある時ときに読よむほうが効率こうりつが良よいと思おおうよ。 ♬
Sao thế em? Anh nghĩ khi có thời gian ở nhà mà đọc thì hiệu suất tốt hơn đấy.
中島:でも、スマートフォンの通知つうちの音おとのせいで、静しずかに休やすめなくなります。 ♬
Nhưng tại vì tiếng thông báo của điện thoại làm em không thể nghỉ ngơi yên tĩnh được ạ.
斉藤:ニュースの調査ちょうさでも、自由じゆうな時間じかんに連絡れんらくを返かえすほうが進すすむとあったわ。 ♬
Trên khảo sát tin tức cũng bảo liên lạc vào thời gian tự do sẽ giúp việc tiến triển hơn.
中島:私わたしは仕事しごとと生活せいかつを分わけるのが大切たいせつだから、夜よるは画面がめんを見みたくないです。 ♬
Em thấy việc phân chia công việc và cuộc sống rất quan trọng nên tối không muốn nhìn màn hình.
斉藤:分わかった。じゃあ、次つぎの日ひの朝あさに自動じどうで届とどく設定せっていに変かえよう。 ♬
Chị hiểu rồi. Vậy thì chúng mình hãy đổi sang cài đặt tự động gửi vào sáng hôm sau nhé.
中島:ありがとうございます。それなら夜よるに焦あせらないで寝ねることができます。 ♬
Em cảm ơn chị ạ. Nếu thế thì buổi tối em có thể ngủ mà không bị cuống ạ.
斉藤:そうしなさい。お互たがいの生活せいかつの形かたちを考かんがえて働はたらきなさい。 ♬
Hãy làm thế đi. Hãy làm việc và suy nghĩ cho lối sống của nhau nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・通知つうち: Thông báo
・効率こうりつ: Hiệu suất
・~のせいで: Tại vì...
・~ることができる: Có thể làm gì

Chia sẻ tài liệu

小野:坂本さん、チームの新あたらしい資料しりょうをチャットだけで集あつめるのはやめてください。 ♬
Anh Sakamoto ơi, anh đừng gom tài liệu mới của đội chỉ qua mỗi tin nhắn chat nữa ạ.
坂本:すぐに送おくることができて、一番簡単いちばんかんたんな方法ほうほうだと思おおうよ。 ♬
Anh nghĩ đó là phương pháp dễ dàng nhất, lại có thể gửi được ngay mà em.
小野:でも、古ふるいメッセージの中なかに紙かみのデータが消きえて見みつかりません。 ♬
Nhưng dữ liệu tệp tin sẽ bị lẫn vào trong các tin nhắn cũ và không tìm thấy được ạ.
坂本:SNSの意見いけんでも、チャットは早はやくて便利べんりだという書かき込こみが多おおいよ。 ♬
Trên ý kiến mạng xã hội cũng có nhiều bài đăng bảo rằng chat thì nhanh và tiện lợi.
小野:忙いそがしい時ときは確認かくにんが遅おくれるから、大切たいせつな記録きろくは共有きょうゆうの箱はこに入いれましょう。 ♬
Những lúc bận việc kiểm tra sẽ bị chậm, nên hãy bỏ hồ sơ vào hộp dùng chung nhé.
坂本:確たしかに、後あとから探さがす時ときに文字mojiだけだと不便ふべんな点てんもあるね。 ♬
Xác thực là khi tìm lại sau này, nếu chỉ có chữ nghĩa thì cũng có điểm bất tiện nhỉ.
小野:はい。来週らいしゅうの計画けいかくからは、新あたらしいシステムを必かならず使つかいます。 ♬
Vâng. Từ kế hoạch tuần tới, chúng ta nhất định sẽ dùng hệ thống mới ạ.
坂本:分わかった。みんなの仕事しごとが早く終はや点おわるルールに直なおそう。 ♬
Anh biết rồi. Chúng ta hãy sửa lại thành quy định để công việc mọi người xong sớm nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・共有きょうゆう: Dùng chung, chia sẻ
・不便ふべん: Bất tiện
・~をやめる: Thôi, dừng việc gì...
・必ずかなら: Nhất định, chắc chắn

Thùng rác phân loại

加藤:梨乃さん、来月らいげつから仕事場しごとばのゴミ箱はこを3種類しゅるいに分わけませんか。 ♬
Chị Rino ơi, từ tháng sau chúng mình chia thùng rác ở nơi làm việc thành 3 loại được không ạ?
梨乃:今使いまつかっている普通ふつうの箱はこに、何か問題なにかもんだいがあるのかい? ♬
Chiếc thùng bình thường đang dùng hiện tại gặp vấn đề gì sao em?
加藤:はい。プラスチックのゴミが多くおおて、箱はこがすぐにいっぱいになります。 ♬
Vâng. Do rác nhựa nhiều quá nên thùng rác rất nhanh bị đầy ạ.
梨乃:ニュースの記事きじで見みた、環境かんきょうを守まもるための新あたらしいエコのやり方かただね。 ♬
Là cách làm sinh thái mới nhằm bảo vệ môi trường mà chị thấy trên báo tin tức nhỉ.
加藤:はい。分わければゴミが少すくなくなって、部屋へやも綺麗きれいになると思おもいます。 ♬
Vâng. Em nghĩ nếu phân loại thì rác sẽ ít đi và căn phòng cũng sạch đẹp ạ.
梨乃:会社かいしゃを綺麗きれいに使つかう計画けいかくなら、すぐに準備じゅんびしたほうがいいわ。 ♬
Nếu là kế hoạch sử dụng công ty sạch đẹp thì nên chuẩn bị ngay đi em.
加藤:明日あしたの昼休みひるやすみに、ゴミのマークの紙かみを書かいて貼はってきます。 ♬
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ đi viết rồi dán tờ giấy có ký hiệu rác lên ạ.
梨乃:素晴らしいすばらし。みんなが分かりやすい場所わかばしょを選えらびなさい。 ♬
Tuyệt vời. Hãy lựa chọn vị trí nào mà mọi người dễ nhìn thấy nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・種類しゅるい: Loại, chủng loại
・環境かんきょう: Môi trường
・~すれば: Nếu...
・~のほうがいい: Nên làm việc gì hơn

Đổi rèm cửa

ポール:直樹なおきさん、会議室かいぎしつの窓まどのカーテンを新あたらしくしたいです。 ♬
Anh Naoki ơi, em muốn đổi mới chiếc rèm cửa sổ của phòng họp ạ.
直樹:今いまのカーテンは、黒くろくて光ひかりをよく遮さえぎるから問題もんだいないでしょう。 ♬
Chiếc rèm hiện tại màu đen và che chắn ánh sáng tốt, đâu có vấn đề gì đâu em nhỉ.
ポール:でも、部屋へやが暗くらすぎて、パソコンの画面がめんが見みにくいです。 ♬
Nhưng phòng bị tối quá mức làm cho màn hình máy tính rất khó nhìn ạ.
直樹:確たしかに、発表はっぴょうの時ときに文字mojiが読よめないと言いっている人ひといたね。 ♬
Xác thực là lúc thuyết trình cũng có người bảo không đọc được chữ nghĩa nhỉ.
ポール:白しろい薄うすい布ぬのに変かえれば、外そとの光ひかりが綺麗きれいに入はいることができます。 ♬
Nếu đổi sang tấm vải mỏng màu trắng thì ánh sáng bên ngoài có thể lọt vào đẹp ạ.
直樹:ニュースでも、明あかるい部屋へやのほうが仕事しごとが早はやくなるとあったわ。 ♬
Trên tin tức cũng bảo căn phòng sáng sủa thì công việc sẽ nhanh hơn đấy.
ポール:はい。お店みせのパンフレットのデータをメッセージで送おくります。 ♬
Vâng. Em sẽ gửi dữ liệu sách giới thiệu của cửa hàng qua tin nhắn ạ.
直樹:ありがとう。使つかいの生活せいかつが楽らくになる道具どうぐを選えらびなさい。 ♬
Cảm ơn em. Hãy chọn dụng cụ nào giúp cuộc sống của mọi người nhàn nhã hơn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・布ぬの: Vải, tấm vải
・道具どうぐ: Dụng cụ, đồ dùng
・~すぎ: Quá mức...
・~すれば: Nếu...

Bàn làm việc tự do

加藤:梨乃さん、毎朝座まいあさする席せきを自由じゆうに選えらぶルールに変かえませんか。 ♬
Chị Rino ơi, chúng mình đổi sang quy định mỗi sáng được tự do chọn chỗ ngồi được không ạ?
梨乃:私わたしは反対はんたいだよ。決きまった席せきのほうが、道具どうぐを置おいておけて便利べんりだよ。 ♬
Chị phản đối đấy. Chỗ ngồi cố định thì có thể để sẵn dụng cụ ở đó, tiện hơn chứ.
加藤:でも、毎日同じ場所まいにちおなばしょだと、仕事しごとの新あたらしいアイデアが出だにくいです。 ♬
Nhưng nếu ngày nào cũng một vị trí thì khó đưa ra ý tưởng mới cho công việc lắm ạ.
梨乃:席せきが毎日変まいにちかわると、誰だれがどこにいるか探さがす時間じかんが無駄むだになるわ。 ♬
Chỗ ngồi đổi mỗi ngày là thời gian đi tìm xem ai đang ở đâu sẽ lãng phí đấy.
加藤:SNSのニュース deathでも、自由じゆうな席せきのほうがチームの会話かいわが増ふえるとありました。 ♬
Trên tin tức mạng xã hội cũng bảo chỗ ngồi tự do sẽ giúp hội thoại của đội tăng lên ạ.
梨乃:会話かいわが多おおすぎると、静しずかに集中しゅうちゅうしたい人ひとが困こまってしまうと思お重うよ。 ♬
Nói chuyện nhiều quá mức thì chị nghĩ những người muốn tập trung im lặng sẽ gặp rắc rối đấy.
加藤:じゃあ、1週間しゅうかんのうち2日にちだけ自由じゆうにするテストはどうですか。 ♬
Vậy thì trong 1 tuần, mình thử nghiệm cho tự do chỉ 2 ngày thì thế nào ạ?
梨乃:それなら良よいね。みんなの意見聞いけんきいてから新あたらしく直なおそう。 ♬
Nếu thế thì được đấy. Hãy hỏi ý kiến mọi người rồi cùng sửa đổi mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・反対はんたい: Phản đối
・会話かいわ: Hội thoại, nói chuyện
・~ておける: Có thể làm sẵn việc gì
・~にくい: Khó làm việc gì

Giờ nghỉ trưa

ポール:直樹なおきさん、昼休みひるやすみの時間じかんを全員同じぜんいんおな12時じに戻もどしてください。 ♬
Anh Naoki ơi, anh hãy chuyển giờ nghỉ trưa của toàn bộ nhân viên quay lại cùng lúc 12 giờ đi ạ.
直樹:今いまの交代こうたいで休やするルールのほうが、食堂しょくどうが混こまなくて問題もんだいないでしょう。 ♬
Quy định nghỉ đổi ca như hiện tại thì nhà ăn không bị đông, đâu có vấn đề gì đâu em.
ポール:でも、チームの全員ぜんいんが揃そろわないから、急いそぎの相談そうだんができません。 ♬
Nhưng vì toàn bộ thành viên trong đội không tập hợp đông đủ nên không thể thảo luận khẩn được ạ.
直樹:12時じは近くちかの店みせもいっぱいだから、時間じかんをずらすほうが安全あんぜんだよ。 ♬
Lúc 12 giờ các cửa hàng gần đây cũng chật kín nên lùi giờ giấc ra sẽ an toàn hơn đấy.
ポール:ニュースの記事きじでは、同おなじ時間じかんに休やするほうが仕事しごとの効率こうりつが高たかくなるとありました。 ♬
Trong bài báo tin tức có nói nghỉ cùng một giờ thì hiệu suất công việc sẽ cao hơn ạ.
直樹:確たしかに、連絡れんらくを待まつ時間じかんがなくなるのは良よい点てんだね。 ♬
Xác thực là việc không còn thời gian chờ đợi liên lạc chính là điểm tốt nhỉ.
ポール:はい。ですから、来週らいしゅうから1週間しゅうかんだけ前まえのルールを試ためしたいです。 ♬
Vâng. Vì thế nên từ tuần tới em muốn dùng thử quy định cũ chỉ trong 1 tuần ạ.
直樹:分わかった。みんなの不満ふまんが出だない方法ほうほうを会議かいぎで話はなし合あおう。 ♬
Anh biết rồi. Chúng ta hãy cùng thảo luận tại cuộc họp phương pháp để mọi người không bất bình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・全員ぜんいん: Toàn bộ mọi người
・効率こうりつ: Hiệu suất
・~交代こうたいで: Thay ca, đổi ca
・...たい: Muốn làm gì

Đổi phần mềm họp

田中:佐藤さん、来月らいげつから新あたらしい会議かいぎのソフトを使つかいませんか。 ♬
Anh Sato ơi, từ tháng sau chúng mình dùng phần mềm họp mới được không ạ?
佐藤:今いまのソフトで問題もんだいないから、変かえる必要ひつようはないと思おもうよ。 ♬
Phần mềm hiện tại không có vấn đề gì nên anh nghĩ không cần đổi đâu.
田中:でも、新あたらしいほうは画面がめんの資料しりょうが自動じどうで綺麗きれいに保存ほぞんされます。 ♬
Nhưng bên phần mềm mới thì tài liệu trên màn hình sẽ tự động được lưu ạ.
佐藤:データの保存ほぞんは大切たいせつだけど、操作そうさが難むずかしいと困こまるね。 ♬
Lưu dữ liệu thì quan trọng thật nhưng nếu thao tác khó thì phiền phức nhỉ.
田中:ボタンを1回押かいおすだけだから、今いまのソフトよりずっと簡単かんたんです。 ♬
Vì chỉ cần ấn nút đúng 1 lần nên nó dễ hơn phần mềm hiện tại nhiều ạ.
佐藤:ニュース deathでも、その新あたらしいソフトで仕事しごとが早はやくなるとあったわ。 ♬
Trên tin tức cũng bảo phần mềm mới đó giúp công việc nhanh hơn đấy.
田中:はい。最初さいしょの1週間しゅうかんは私わたしが操作そうさの方法ほうほうを全部手伝ぜんぶてつだいます。 ♬
Vâng. Tuần đầu tiên em sẽ giúp anh toàn bộ cách thao tác ạ.
佐藤:分わかった。じゃあ、明日あしたの計画けいかくから一度試いちどためしてみよう。 ♬
Anh biết rồi. Vậy thì chúng ta hãy thử một lần từ kế hoạch ngày mai nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・保存ほぞん: Lưu trữ
・操作そうさ: Thao tác
・~ほう: Phía...
・~必要ひつようはない: Không cần thiết phải...

Học tiếng Anh

山口:小林さん、今日きょうの夕方ゆうがたの英語えいごのクラスに一緒いっしょに行いきませんか。 ♬
Anh Kobayashi ơi, chiều tối hôm nay anh cùng đi đến lớp tiếng Anh với em không?
小林:私わたしはもう若わかくないから、新あたらしい言葉ことばを覚おぼえるのは無理むりだよ。 ♬
Anh không còn trẻ nữa nên việc nhớ một ngôn ngữ mới là quá sức thôi.
山口:ニュースの記事きじで、簡単かんたんな挨拶あいさつから始はじまると書かいてありました。 ♬
Trong bài báo tin tức có viết là lớp học sẽ bắt đầu từ những lời chào đơn giản ạ.
小林:パソコンの仕事しごとが多おおいから、英語えいごを使つかうチャンスがないよ。 ♬
Vì anh làm việc với máy tính nhiều nên không có cơ hội dùng tiếng Anh đâu.
山口:来年らいねんから、外国がいこくのお客様おきゃくさまが私わたしたちの事務所じむしょにたくさん来きますよ。 ♬
Từ năm sau sẽ có rất nhiều khách hàng nước ngoài đến văn phòng mình đấy ạ.
小林:確たしかに、ビジネスの連絡れんらくで困こまることが増ふえそうだね。 ♬
Xác thực là những rắc rối trong liên lạc có vẻ sẽ tăng lên nhỉ.
山口:無料むりょうのクラス deathですから、1回かいだけ見学けんがくしてみましょう。 ♬
Vì là lớp học miễn phí nên chúng mình hãy đi dự thính đúng một lần xem sao ạ.
小林:分わかった。じゃあ、ノートを持もっていく準備じゅんびをしておこう。 ♬
Anh biết rồi. Vậy thì để anh chuẩn bị sẵn vở mang đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・若わかくない: Không còn trẻ
・見学けんがく: Dự thính
・~のは無理むりだ: Việc... là quá sức
・...ておこう: Hãy làm sẵn việc gì

 

Đổi mật khẩu

石井:鈴木さん、パソコンのパスワードの変かえ方かたを教おしえてください。 ♬
Chị Suzuki ơi, xin hãy chỉ cho em cách thay đổi mật khẩu máy tính với ạ.
鈴木:画面がめんの右下みぎしたにある青あおい設定せっていのボタンを押おきなさい。 ♬
Em hãy ấn vào nút cài đặt màu xanh nằm ở phía dưới bên phải màn hình nhé.
石井:はい、押おしました。次つぎに新旧しんきゅうの数字すうじを入力にゅうりょくするのですか。 ♬
Vâng, em ấn rồi ạ. Tiếp theo là nhập các con số mới và cũ phải không chị?
鈴木:そうだよ。古ふるいものを1回かい、新あたらしいものを2回入かいいれれなさい。 ♬
Đúng thế đấy. Nhập mật khẩu cũ 1 lần và nhập mật khẩu mới 2 lần nhé.
石井:英語えいごの文字mojiと数字すうじを一緒いっしょに使つかわなければいけませんか。 ♬
Có bắt buộc phải sử dụng chung cả chữ cái và chữ số không ạ?
鈴木:ええ。安全あんぜんのために、8個以上こいじょうの長ながい文字mojiにしなさい。 ♬
Ừ. Để bảo vệ an toàn, em hãy đặt ký tự dài từ 8 chữ trở lên nhé.
石井:画面がめんの文字mojiが緑みどりになって、新あたらしく変かわりました。 ♬
Chữ trên màn hình đã chuyển sang màu xanh và đổi mới thành công rồi ạ.
鈴木:よかった。これからは3ヶ月げつごとに必かならず新あたらしく変かえなさい。 ♬
Tốt rồi. Từ bây giờ trở đi cứ mỗi 3 tháng em nhất định phải thay mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・入力にゅうりょく: Nhập dữ liệu
・以上いじょう: Trở lên
・~方かた: Cách làm gì
・~ごとに: Cứ mỗi... lại...

 

Phân loại tài liệu

湊:彩さん、会議かいぎが終おわった後あとのこの書類しょるいはどこに入いれますか。 ♬
Chị Aya ơi, tập tài liệu sau khi họp xong này thì bỏ vào đâu ạ?
彩:その黒くろい棚たなの2番目ばんめの箱はこに、日付ひづけの順番じゅんばんで入いれなさい。 ♬
Em hãy xếp vào chiếc hộp thứ 2 của cái kệ màu đen đó theo thứ tự ngày tháng nhé.
湊:計画けいかくの資料しりょうと、お金かねの計算けいさんの資料しりょうは一緒いっしょにしますか。 ♬
Tài liệu kế hoạch và tài liệu tính toán tiền bạc có để chung với nhau không ạ?
彩:いいえ。クリップの色いろを青あおと赤あかに分わけて別々べつべつにしなさい。 ♬
Không nhé. Hãy chia màu kẹp giấy thành xanh và đỏ rồi để riêng ra.
湊:わかりました。箱はこの前まえに新あたらしい名前なまえの紙かみを貼はってもいいですか。 ♬
Em dán tờ giấy ghi tên mới vào trước chiếc hộp có được không chị?
彩:ええ。他ほかのチームの人ひとが見みても、分わかりやすい文字mojiで書かきなさい。 ♬
Ừ. Hãy viết bằng chữ dễ hiểu để người của đội khác nhìn vào cũng biết nhé.
湊:綺麗きれいに片付かたづきました。とても見みやすくなって嬉うれしいです。 ♬
Đã dọn dẹp sạch sẽ rồi ạ. Tập tài liệu trở nên rất dễ nhìn nên em rất vui.
彩:よし。次つぎからは私わたしの指示しじを待またないで、自分じぶんでやりなさい。 ♬
Tốt. Từ lần sau em không cần đợi chỉ thị của chị nữa mà hãy tự làm nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・日付ひづけ: Ngày tháng
・指示しじ: Chỉ thị, hướng dẫn
・~てもいい: Làm việc gì có được không
・~ないで: Mà không làm gì...

 

Làm sai báo cáo

純:結衣さん、データの数字すうじを間違まちがえて社長しゃちょうに怒おこられました。 ♬
Chị Yui ơi, em làm sai con số dữ liệu nên bị giám đốc mắng rồi ạ.
結衣:誰でも最初さいしょのうちは失敗しっぱいをするから、元気げんきを出だしなさい。 ♬
Ai thời gian đầu cũng đều gặp thất bại cả thôi nên em hãy phấn chấn lên nhé.
純:はい。固定、私わたしのミスのせいで会議かいぎが遅おくれてしまいました。 ♬
Vâng. Nhưng tại vì lỗi sai của em mà cuộc họp đã bị trễ mất rồi ạ.
結衣:次つぎの準備じゅんびを早はやくすれば、問題もんだいを取とり戻もどすことができるよ。 ♬
Nếu em nhanh chóng chuẩn bị cho phần tiếp theo thì có thể khắc phục được đấy.
純:先輩せんぱいたちは誰だれも私わたしを責せめないで、優やさしく手伝てつだってくれました。 ♬
Các tiền bối không ai khiển trách em cả mà còn nhẹ nhàng giúp đỡ em nữa ạ.
結衣:素晴すばらしいチームだね。あなたの頑張がんばりをみんな見みているよ。 ♬
Đội nhóm tuyệt vời nhỉ. Mọi người đều đang nhìn vào sự cố gắng của em đấy.
純:はい。明日あしたの新あたらしい計画けいかくの資料作しりょうづくり、全力ぜんりょくで頑張がんばます。 ♬
Vâng. Việc làm tài liệu cho kế hoạch mới ngày mai, em sẽ cố gắng hết sức ạ.
結衣:その意気いきよ。困こまった時ときはいつでも私わたしに相談そうだんしなさい。 ♬
Tinh thần phải thế chứ. Lúc gặp khó khăn em cứ bàn bạc với chị nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・失敗しっぱい: Thất bại, lỗi
・元気げんきを出だす: Lấy lại tinh thần
・~のせいで: Tại vì...
・~ることができる: Có thể làm gì

Thuyết trình đầu tiên

大輝:芽衣さん、午後ごごの大おおきな発表はっぴょうの準備じゅんびがとても不安ふあんです。 ♬
Chị Mei ơi, em rất lo lắng về phần chuẩn bị cho bài thuyết trình lớn chiều nay ạ.
芽衣:あなたは1週間しゅうかんずっと練習れんしゅうしたから、絶対ぜったいに大丈夫だいじょうぶよ。 ♬
Em đã luyện tập suốt cả 1 tuần trời rồi nên chắc chắn sẽ ổn thôi mà.
大輝:はい。devでも、たくさん抱かかえた資料しりょうの手てが今いまも震ふるえています。 ♬
Vâng. Nhưng bàn tay đang ôm đống tài liệu của em bây giờ vẫn đang run ạ.
芽衣:部屋へやに入はいる前まえに、深呼吸しんこきゅうを2回かいして笑顔えがおを作つくりなさい。 ♬
Trước khi bước vào phòng, em hãy hít thở sâu 2 lần rồi nở nụ cười nhé.
大輝:聞きいているリーダーたちが厳きびしい顔かおをしたら、焦あせってしまいます。 ♬
Nếu các sếp ngồi nghe mà lộ gương mặt nghiêm nghị là em sẽ bị cuống mất ạ.
芽衣:みんな新あたらしいアイデアを期待きたいして、楽たのしみにしているのよ。 ♬
Mọi người đều đang kỳ vọng và mong đợi vào ý tưởng mới của em đấy.
大輝:わかりました。自分じぶんの言葉ことばで、大おおきな声こえで話はなしてきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ nói chuyện bằng chính lời của mình với giọng thật to.
芽衣:ええ。終おわったら美味おいしいご飯を食たべに行いくから、頑張がんばりなさい。 ♬
Ừ. Xong xuôi chị sẽ dẫn đi ăn cơm ngon nên hãy cố gắng lên nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・不安ふあん: Lo lắng
・期待きたい: Kỳ vọng
・~前まえに: Trước khi làm gì
・楽たのしみにする: Mong đợi

 

Cắm nhiều thiết bị

中島:斉藤さん、足元あしもとのコードの場所ばしょに新あたらしい機械きかいを足たしてもいいですか。 ♬
Chị Saito ơi, em cắm thêm máy mới vào vị trí dây điện dưới chân có được không ạ?
斉藤:ダメだよ。1つの場所ばしょにたくさん入いれると火事かじになる危険きけんがあるよ。 ♬
Không được đâu. Hễ cắm quá nhiều đồ vào cùng 1 vị trí là có nguy cơ hỏa hoạn đấy.
中島:でも、パソコンとスマートフォンの充電じゅうでんの口くちが足たりないです。 ♬
Ổ cắm sạc cho máy tính và điện thoại thông minh đang bị thiếu ạ.
斉藤:ニュースでも、古ふるいオフィスで電気でんきが止とまる事故じこが話題わだいになっていたわ。 ♬
Trên tin tức cũng từng xôn xao vụ sự cố mất điện ở các văn phòng cũ rồi đấy.
中島:わかりました。この黒くろいコードを1つ抜ぬけば安全あんぜんですか。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Nếu em rút bớt 1 sợi dây cáp màu đen này ra thì có an toàn không chị?
斉藤:ええ。使つかっていない機械きかいのコードは、毎日必ず抜まいにちかならぬきなさい。 ♬
Ừ. Những thiết bị không sử dụng thì hằng ngày em phải nhất định rút ra nhé.
中島:はい。危あぶない状態じょうたいになる前まえに気づいて良よかったです。 ♬
Vâng. May quá em đã nhận ra trước khi nó rơi vào trạng thái nguy hiểm ạ.
斉藤:そうね。会社かいしゃの道具どうぐを安全あんぜんに使つかうルールをいつも忘わすれずに。 ♬
Ừ đúng thế. Hãy luôn luôn đừng quên quy định sử dụng an toàn dụng cụ công ty.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・危険きけん: Nguy hiểm
・安全あんぜん: An toàn
・~と: Hễ... là...
・~すれば: Nếu...

Tải phần mềm lạ

小野:坂本さん、画面がめんに変へんなメールのリンクが届とどきました。 ♬
Anh Sakamoto ơi, có một đường link email lạ gửi đến màn hình máy tính của em ạ.
坂本:危あぶない。その文字mojiを絶対ぜったいにクリックしてはいけないよ。 ♬
Nguy hiểm đấy. Em tuyệt đối không được click vào dòng chữ đó đâu nhé.
小野:「新あたらしい計画けいかくのデータをダウンロードしてください」とあります。 ♬
Trong đó viết là "Xin vui lòng tải xuống dữ liệu của kế hoạch mới" ạ.
坂本:SNSのニュース deathでも、会社かいしゃの秘密ひみつを盗ぬすむ悪わるいソフトの噂うわさがあるよ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng đồn đại về phần mềm xấu đánh cắp bí mật công ty đấy.
小野:はい。devでも、送り人おくりひとの名前なまえが知しっている先輩せんぱいの漢字かんじに似にています。 ♬
Vâng. Nhưng tên người gửi nhìn rất giống chữ Hán tự của tiền bối em biết ạ.
坂本:嘘うその名前なまえを使つかうエラーのトラブルだから、信しんじてはダメだよ。 ♬
Đó là trò lừa đảo sử dụng tên giả đấy, không được tin tưởng đâu.
小野:わかりました。今いますぐこのメッセージを全部消ぜんぶけしてしまいます。 ♬
Em rõ rồi ạ. Ngay bây giờ em sẽ xóa sạch toàn bộ tin nhắn này đi ạ.
坂本:そうしなさい。怪あやしいファイルを開ひらかない注意ちゅういをいつも持もちなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Hãy luôn giữ sự cẩn trọng không mở các tệp tin đáng nghi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・怪あやしい: Đáng nghi
・秘密ひみつ: Bí mật
・~てはいけない: Không được làm gì
・~に似にている: Giống với...

 

Gửi chuyển phát nhanh

加藤:梨乃さん、急急ぎの用事ようじがあるからこの荷物にもつを頼たのんでもいいですか。 ♬
Chị Rino ơi, vì em có việc bận khẩn cấp nên nhờ chị chuyển hộ gói hàng này được không ạ?
梨乃:ええ、いいわよ。今日きょうの夕方ゆうがたまでにポストに入いれるのかい? ♬
Ừ, được chứ em. Bỏ vào hòm thư trước chiều tối ngày hôm nay đúng không?
加藤:はい。受付うけつけの隣となりにある新あたらしい大おおきい箱はこに持もっていってください。 ♬
Vâng. Xin chị mang đến chiếc hộp lớn mới nằm ở ngay cạnh quầy lễ tân ạ.
梨乃:分わかった。上うえにある名前なまえの文字mojiを確認かくにんしてから出だせばいいんだね。 ♬
Chị biết rồi. Chỉ cần kiểm tra chữ tên ghi ở phía trên rồi gửi đi là được đúng không?
加藤:はい。お手数てすうをおかけしますが、本当ほんとうによろしくお願ねがいします。 ♬
Vâng. Xin lỗi vì đã làm phiền chị, thực sự nhờ chị giúp đỡ ạ.
梨乃:大丈夫よ。私わたしのほうの仕事しごとはもう全部終ぜんぶおわったから安心あんしんしなさい。 ♬
Không sao đâu mà. Phần việc phía chị cũng đã xong xuôi hết rồi nên em yên tâm đi.
加藤:ありがとうございます。助たすかりました。すぐに戻もどってきます。 ♬
Em cảm ơn chị nhiều ạ. May quá có chị cứu. Em sẽ quay trở lại ngay ạ.
梨乃:ええ。気きをつけて行いって、用事ようじを早はやく片付かたづけなさい。 ♬
Ừ. Đi cẩn thận rồi mau chóng giải quyết xong xuôi công việc nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・荷物にもつ: Gói hàng
・安心あんしん: Yên tâm
・~てもいいですか: Em làm... có được không ạ
・~すればいい: Chỉ cần làm... là được

 

Sửa lỗi Excel

ポール:直樹なおきさん、このパソコンの画面がめんの線せんの直なおし方かたを手伝てつだってください。 ♬
Anh Naoki ơi, xin hãy giúp em cách sửa các đường nét trên màn hình máy tính này với ạ.
直樹:数字すうじの並ならぶ場所ばしょが、右みぎと左ひだりでバラバラになって困こまっているのかい? ♬
Có phải vị trí xếp các con số đang bị lộn xộn hết bên phải bên trái nên em đang khổ sở à?
ポール:はい。1回かいボタンを押おしただけなのに、全部ぜんぶずれてしまいました。 ♬
Vâng. Mặc dù em chỉ vừa ấn nút đúng 1 lần thôi mà toàn bộ đã bị lệch sạch rồi ạ.
直樹:慌あわてないで、画面がめんの上うえの緑みどりのマークをクリックしてごらん。 ♬
Đừng cuống, em thử click vào biểu tượng màu xanh lá cây ở phía trên màn hình xem nào.
ポール:あ、直なおりません。もう一度最初いちどさいしょから作り直つくりなおさなければダメですか。 ♬
A, vẫn không sửa được ạ. Có bắt buộc phải làm lại từ đầu không anh ơi?
直樹:いや、大丈夫だいじょうぶだ。私わたしが今いまからやり方かたを見みせるから、横よこで見みていなさい。 ♬
Không, không sao đâu. Bây giờ anh sẽ làm mẫu cách xử lý nên em hãy nhìn bên cạnh nhé.
ポール:すみません。お忙いそがしい時間じかんに本当ほんとうにありがとうございます。 ♬
Em xin lỗi ạ. Vào khoảng thời gian bận rộn thế này mà được anh giúp, thực sự em cảm ơn anh nhiều.
直樹:いいよ。これからはデータを変かえる前まえに、必ずかならコピーしておきなさい。 ♬
Không có gì đâu. Từ giờ trước khi chỉnh sửa dữ liệu, em nhất định phải sao lưu sẵn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・並ならぶ: Xếp hàng
・作り直つくりなおす: Làm lại
・~だけなのに: Mặc dù chỉ... mà lại...
・~なければダメだ: Nếu không làm... thì không được