Phân loại rác chai nhựa ở nhà ga (駅のボトルの分け方)

晴人ハルト: 武たけしさん、駅えきのゴミ箱ばこの口くちは狭せまいですね。 ♬
Việt: Anh Takeshi ơi, miệng thùng rác ở nhà ga chật hẹp nhỉ.
武たけし: うん。ペットボトルだけを入いれる形かたちなんだよ。 ♬
Việt: Ừ. Vì thiết kế này chỉ để bỏ chai nhựa vào thôi em.
晴人ハルト: え?キャップをつけたまま捨すててはいけませんか。 ♬
Việt: Ủa? Mình để nguyên nắp chai rồi vứt đi không được sao anh?
武たけし: ダメだよ。キャップは別べつの箱ばこに分わけるのがルールだよ. ♬
Việt: Không được đâu. Phân loại nắp chai sang thùng khác là quy tắc đó.
晴人ハルト: 知しらなかったら、全部一緒ぜんぶいっしょに箱ばこに入いれるところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là đem vứt chung hết vào một thùng rồi.
武たけし: ラベルも剥はがすと、きれいなリサイクルになるよ。 ♬
Việt: Bóc cả nhãn chai ra nữa thì việc tái chế sẽ sạch đẹp hơn đó.
晴人ハルト: わかりました。今日きょうからはカバンに入いれる前まえに分わけます。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay trước khi bỏ vào cặp em sẽ phân loại.
武たけし: うん。日本にほんの生活せいかつに早く慣はやくなれようね。 ♬
Việt: Ừ. Hãy mau chóng thích nghi với cuộc sống ở Nhật Bản nha.

Từ vựng cần chú ý

・狭せまい: Chật hẹp.
・分わける: Phân loại, chia ra.
・ラベル: Nhãn chai.
・剥はがす: Bóc ra, lột ra.
・慣なれる: Quen với, thích nghi.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-たまま (N4): Giữ nguyên một trạng thái (Để nguyên nắp).
・V-てはいけません (N4): Tuyệt đối không được làm gì.
・V-る + のが (N4): Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・~になる (N5): Trở nên, trở thành...

Thanh toán bằng máy tự động (お店の自動のレジ)

誠まこと: 進すすむさん、このお店みせのレジには店員てんいんさんがいませんね。 ♬
Việt: Anh Susumu ơi, quầy tính tiền của cửa hàng này không có nhân viên nhỉ.
進すすむ: うん。画面がめんのボタンを押おしてお金かねを自分じぶんで払はらうんだ。 ♬
Việt: Ừ. Mình tự bấm nút trên màn hình rồi tự trả tiền đó em.
誠まこと: ええ!カードを入いれないでお札さつが出でますか。 ♬
Việt: Ôi! Không đút thẻ vào máy mà tiền giấy tự chạy ra hả anh?
進すすむ: 画面がめんの通とおりに手てを動うごかすと簡単かんたんにできるよ。 ♬
Việt: Cứ làm theo đúng như màn hình là làm được dễ dàng hà.
誠まこと: 知しらなかったら、店員てんいんさんの顔かおを探さがするところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là cứ đứng ngó tìm mặt nhân viên rồi.
進すすむ: お釣つりを取とり忘わすれないで、出口でぐちへ進すすもう。 ♬
Việt: Đừng quên lấy tiền thừa, rồi đi ra cửa nào.
誠まこと: はい。今日きょうからは画面がめんの文字もじをよく見みることにします。 ♬
Việt: Vâng. Từ hôm nay em quyết định sẽ nhìn kỹ chữ trên màn hình.
進すすむ: うん。機械きかいの使つかい方かたを覚おぼえるのは良よい勉強べんきょうだね。 ♬
Việt: Ừ. Học cách sử dụng máy móc là một bài học tốt đó em.

Từ vựng cần chú ý

・お札さつ: Tiền giấy.
・簡単かんたん: Đơn giản.
・お釣つり: Tiền thừa.
・出口でぐち: Lối ra.
・文字もじ: Chữ cái.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không đút thẻ).
・V-ると (N4): Hễ... thì...
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・取とり忘わすれないで (N4): Xin đừng quên (V-ないde).
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Lên xe buýt bằng cửa sau (バスの後ろから乗るルール)

茂しげる: 広ひろしさん、バスが来きましたが、後ろうしろのドアが開あきました。 ♬
Việt: Anh Hiro ơi, xe buýt tới rồi cơ mà cửa sau lại mở ra kìa.
広ひろし: うん。後ろうしろから乗のって前まえで払はらうルールなんだ。 ♬
Việt: Ừ. Quy tắc là lên bằng cửa sau và trả tiền ở cửa trước đó.
茂しげる: ええ!東京とうきょうのバスと方法ほうほうが全然違ぜんぜんちがいますね。 ♬
Việt: Ôi! Cách thức hoàn toàn khác so với xe buýt ở Tokyo anh nhỉ.
広ひろし: 地方ちほうに行いくと、こういう新あたらしい発見はっけんがあるよ。 ♬
Việt: Đúng vậy đó. Cứ đi về địa phương là có những phát hiện mới thế này.
茂しげる: 知しらなかったら、前まえのドアを開あけようとするところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là em ra lao mở cửa trước rồi.
広ひろし: 乗のるときに、小ちいさな紙かみ(整理券せいりけん)を必ず取かならずとってね。 ♬
Việt: Lúc lên xe em nhớ luôn phải lấy tờ vé nhỏ (vé thứ tự) nha.
茂しげる: わかりました。今日きょうからはカバンを片付かたづけて並ならびます。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em sẽ cất gọn cặp rồi mới xếp hàng.
広ひろし: うん。静しずかに座すわって、景色けしきを楽たのしもう。 ♬
Việt: Ừ. Hãy ngồi im lặng và tận hưởng phong cảnh ngoài kia nha.

Từ vựng cần chú ý

・地方ちほう: Vùng quê, địa phương.
・発見はっけん: Phát hiện.
・整理券せいりけん: Vé thứ tự.
・片付かたづける: Cất gọn.
・景色けしき: Phong cảnh.

Ngữ pháp cần chú ý

・名詞 + で(前まえで) (N5): Chỉ địa điểm xảy ra hành động (Trả ở trước).
・V-ると(行いくと) (N4): Hễ... thì...
・V-おうとするところだった (N4): Suýt nữa thì định làm việc gì...
・V-てね (N4): Hãy làm việc gì đó nha (Nhắc nhở nhẹ).
・V-することにする(並ならびます) (N4): Quyết định lựa chọn hành động.

 

Không nói chuyện to trong quán ăn (食堂の静かな空間)

秋人あきと: 正ただしさん、この食堂しょくどうはみんな静しずかに食たべていますね。 ♬
Việt: Anh Tadashi ơi, cái nhà ăn này thấy ai cũng ăn uống im lặng quá nhỉ.
正ただし: うん。大声おおごえで話hasなさないで、料理りょうりを楽たのしむのがマナーだよ。 ♬
Việt: Ừ. Không nói to tiếng mà tận hưởng món ăn mới là quy tắc ứng xử đó.
秋人あきと: え?友達ともだちと賑にぎやかに喋しゃべるのはダメなんですか。 ♬
Việt: Ủa? Việc nói chuyện rôm rả với bạn bè không được hả anh?
正ただし: 周まわりの席せきの人ひとが嫌いやな気持きもちになるからね。 ♬
Việt: Không cấm, cơ mà người ở các ghế xung quanh họ sẽ thấy khó chịu đó em.
秋人あきと: 知しらなかったら、自分じぶんは大おおきな声こえで笑わらってしまうところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là em lỡ cười thật to mất rồi.
正ただし: 話はなしをしたいときは、外そとに出でてから話はなそう。 ♬
Việt: Những lúc muốn nói chuyện thì tụi mình cứ đi ra ngoài rồi nói.
秋人あきと: わかりました。今日きょうからは小ちいさな声こえで喋しゃべることにします。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ nói nhỏ nhẹ thôi.
正ただし: うん。快適かいてきな空間くうかんを守まもるのは素晴すばらしいことだよ。 ♬
Việt: Ừ. Việc giữ gìn không gian thoải mái cho mọi người là điều tuyệt vời lắm.

Từ vựng cần chú ý

・大声おおごえ: To tiếng.
・賑にぎやか: Nhộn nhịp, rôm rả.
・嫌いや: Khó chịu, ghét.
・笑わらう: Cười.
・快適かいてき: Thoải mái.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không nói to).
・V-てしまう (N4): Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-てから (N4): Sau khi làm xong việc này mới làm việc kia.
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Làm quen với chiếc giường nhỏ kiểu Nhật (狭いベッドに慣れる)

冬馬とうま: 太陽たいようさん、アパートのベッドが狭せまくて、よく眠ねむれませんでした。 ♬
Việt: Anh Taiyo ơi, cái giường ở căn hộ chật hẹp nên em không ngủ ngon được.
太陽たいよう: 最初さいしょはみんなそうだ。日本にほんの部屋へやはシンプルだからね。 ♬
Việt: Hồi đầu ai cũng bị vậy hết. Phòng ốc ở Nhật vốn tối giản mà em.
冬馬とうま: え?大おおきな布団ふとんを無理むりに敷しいてはいけませんか。 ♬
Việt: Ủa? Thế mình cứ gượng ép trải cái đệm to đùng ra không được sao anh?
太陽たいよう: 部屋へやの形かたちに合あわないと、カバンを片付かたづける場所ばしょがなくなるよ。 ♬
Việt: Nếu không vừa with phòng là không còn chỗ cất gọn cặp xách đâu.
冬馬とうま: 知しらなかったら、もっと広ひろい布団ふとんを買かってしまうところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là em đi sắm cái đệm rộng hơn mất rồi.
太陽たいよう: 枕まくらの位置いちを少すこし変かえるだけで、簡単かんたんに楽らくになるよ。 ♬
Việt: Chỉ cần đổi vị trí cái gối một chút là dễ dàng thoải mái liền hà.
冬馬とうま: わかりました。今日きょうからは足元あしもとを見みて寝ねることにします。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ chú ý tư thế dưới chân để ngủ.
太陽たいよう: うん。小ちいさな空間くうかんを使つかうのは、日本にほんの知恵ちえだね。 ♬
Việt: Ừ. Biết vận dụng không gian nhỏ hẹp chính là sự khôn ngoan của Nhật đó.

Từ vựng cần chú ý

・布団ふとん: Cái đệm, cái chăn.
・形かたち: Hình dáng.
・枕まくら: Cái gối.
・位置いち: Vị trí.
・知恵ちえ: Sự khôn ngoan.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-てはいけませんか (N4): Không được làm gì có phải không?
・V-ないと (N4): Nếu không... thì...
・V-てしまう (N4): Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tự mang túi khi đi siêu thị (マイバッグを持つ生活)

夏樹なつき: 森さん、スーパーで買かい物ものをしたら、袋ふくろがもらえませんでした。 ♬
Việt: Anh Mori ơi, em vừa mua sắm ở siêu thị xong mà không được người ta cho túi.
森もり: うん。今いまはゴミを減へらすために、自分じぶんで袋ふくろを持もつルールだよ。 ♬
Việt: Ừ. Bây giờ để giảm rác thải nên quy định là tự mình phải mang theo túi đó em.
夏樹なつき: ええ!お金かねを払はらわないで袋ふくろをくれないんですか。 ♬
Việt: Ôi! Không trả tiền là người ta không cho túi miễn phí luôn hả anh?
森もり: そうだよ。1枚まい5円えんかかるから、カバンに入いれておくと安心あんしんだよ。 ♬
Việt: Đúng vậy đó. Tốn 5 yên một cái lận, nên cứ bỏ sẵn trong cặp là yên tâm nhất.
夏樹なつき: 知しらなかったら、荷物にもつを全部手ぜんぶてで持もって帰かえるところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là ôm toàn bộ đồ đạc bằng tay mang về rồi.
森もり: 小ちいさく畳たためる袋ふくろが、駅前えきまえのお店みせに売うっているよ。 ♬
Việt: Có loại túi xếp nhỏ lại được đang bán ở cửa hàng trước nhà ga đó.
夏樹なつき: 便利べんりですね。今日きょうの帰かえりにそれを一つ買かうことにします。 ♬
Việt: Tiện lợi quá ta. Lát đi về em quyết định sẽ ghé sắm một cái mới được.
森もり: うん。環境かんきょうを守まもるための大切たいせつな工夫くふうだね。 ♬
Việt: Ừ. Đó là sự cải tiến quan trọng để bảo vệ môi trường đó em.

Từ vựng cần chú ý

・畳たためる: Có thể xếp gọn.
・駅前えきまえ: Trước nhà ga.
・買かい物もの: Mua sắm.
・環境かんきょう: Môi trường.
・工夫くふう: Sự sáng tạo, cải tiến.

Ngữ pháp cần chú ý

・~ために (N4): Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-ないde (N4): Mà không... (Không trả tiền).
・V-ておく (N4): Làm sẵn việc gì đó trước.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Đi bộ bên trái hành lang công ty (廊下の左側を進む)

太陽たいよう: 秋人あきとさん、会社かいしゃの廊下ろうかではみんな左側ひだりがわを歩あるいていますね。 ♬
Việt: Anh Akito ơi, ở hành lang công ty thấy ai cũng đi bộ bên vế trái nhỉ.
秋人あきと: うん。向むこうから来くる人ひととぶつからないためのルールだよ . ♬
Việt: Ừ. Đó là quy tắc để không đâm sầm vào người đi từ phía ngược lại đó em.
太陽たいよう: ええ!広ひろい場所ばしょなのに、真まん中なかを進すすんではいけませんか。 ♬
Việt: Ôi! Chỗ rộng thế này mà mình không được đi ở chính giữa sao anh?
秋人あきと: 急いそいでいる人ひとや大おおきな荷物にもつを運はこぶ人ひとが困こまるからね。 ♬
Việt: Tại vì mấy người đang vội hoặc người xách đồ cồng kềnh họ sẽ bị phiền đó.
太陽たいよう: 知しらなかったら、自分じぶんはそのままま真まん中なかを歩あるくところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là em cứ thế đi bộ ở ngay chính giữa rồi.
秋人あきと: 足元あしもとに矢印やじるしのマークがあるから、確認かくにんしてね。 ♬
Việt: Dưới chân có vẽ dấu mũi tên đó, em nhớ kiểm tra nha.
太陽たいよう: わかりました。今日きょうからは線せんをよく見みて進すすむことにします。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ nhìn kỹ vạch kẻ rồi mới đi.
秋人あきと: うん。お互たがいの安全あんぜんのために大切たいせつな行動こうどうだね。 ♬
Việt: Ừ. Vì sự an toàn của đôi bên, đó là hành động rất quan trọng em ạ.

Từ vựng cần chú ý

・廊下ろうか: Hành lang.
・運はこぶ: Mang vác.
・矢印やじるし: Dấu mũi tên.
・行動こうどう: Hành động.
・安全あんぜん: An toàn.

Ngữ pháp cần chú ý

・~ための (N4): Nhằm mục đích làm gì.
・V-てはいけませんか (N4): Không được làm gì có phải không?
・V-てしまう (N4): Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Nhận lại tiền thừa, không để lại tiền tip (お釣りを受け取る文化)

誠まこと: 嵐あらしさん、さっきの喫茶店きっさてんでお金かねを多く置おおくおいたら、怒おこられました。 ♬
Việt: Anh Arashi ơi, cái quán cà phê lúc nãy em để lại nhiều tiền hơn chút thế mà bị mắng đó.
嵐あらし: 日本にほんではチップを渡わたさないで、お釣つりを全部ぜんぶもらうルールだよ。 ♬
Việt: À, tại ở Nhật quy tắc là nhận lại toàn bộ tiền thừa chứ không có đưa tiền tip đâu em.
誠まこと: え?お礼れいの気持きもちなのに、失礼しつれいになりますか。 ♬
Việt: Ủa? Đó là tấm lòng cảm ơn thế mà vẫn bị coi là bất lịch sự hả anh?
嵐あらし: レジの数字すうじと合あわないと、お店みせの人ひとが計算けいさんで困こまるんだよ。 ♬
Việt: Đúng vậy đó. Nếu không khớp với con số ở quầy tính tiền là người của tiệm sẽ gặp khó khăn khi tính toán.
誠まこと: 知しらなかったら、次つぎのときも置おいてしまうところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là đến lần tới em cũng lại để tiền lại rồi.
嵐あらし: 手元てもとのお金かねをきれいに片付かたづけて、お礼れいだけを言いおう。 ♬
Việt: Hãy cất gọn tiền nong trên tay đàng hoàng, rồi chỉ nói lời cảm ơn thôi nha.
誠まこと: わかりました。今日きょうからは必ずお釣かならずおつりを全部ぜんぶもらうことにします。 ♬
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định nhất định sẽ nhận lại toàn bộ tiền thừa.
嵐あらし: うん。そのほうが、みんなが嫌いやな気持きもちにならないで過すごせるよ。 ♬
Việt: Ừ. Làm vậy thì mọi người đều sinh hoạt thoải mái mà không bị cảm thấy khó chịu.

Từ vựng cần chú ý

・喫茶店きっさてん: Quán cà phê.
・計算けいさん: Tính toán.
・手元てもと: Trên tay, vị trí tay.
・必ずかならず: Nhất định.
・過すごせる: Có thể sinh hoạt.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないで (N4): Mà không... (Không đưa tiền tip).
・V-ないと (N4): Nếu không... thì...
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.
・V-ないde (N4): Mà không bị...

 

Xếp hàng đợi mua vé xe lửa tự động (切符の線の並び方)

和馬かずま: 颯太そうたさん、駅えきの切符きっぷの機械きかいの前まえ、床ゆかに足あしのマークの線せんがあります。 ♬
Việt: Anh Sota ơi, ở trước cái máy bán vé của nhà ga, dưới sàn có cái vạch hình dấu bàn chân kìa.
颯太そうた: うん。前まえの人ひとの後ろうしろに並ならばないで、あの線せんの上うえで待まつルールだよ。 ♬
Việt: Ừ. Quy tắc là không đứng ngay sát sau lưng người phía trước, mà phải đợi trên cái vạch đó em.
和馬かずま: ええ!近くちかに立たつほうが、早く買はやかえて楽らくじゃないですか。 ♬
Việt: Ôi! Đứng sát gần không phải là mua được sớm và khỏe hơn sao anh?
商太しょうた: 財布さいふやお金かねが見みえると失礼しつれいになるから、離はなれて待まつんだよ。 ♬
Việt: Không đâu. Để lộ ví tiền hay tiền nong của người ta nhìn thấy là bất lịch sự, nên phải đứng xa ra đợi đó.
和馬かずま: 知しらなかったら、急いそいで前まえの人ひとの近くちかに行いくところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là vì vội nên em lao ra đứng ngay cạnh người vế trước rồi.
商太しょうた: お互たがいのプライベートを守まもるための、日本にほんの大切たいせつな文化ぶんかだよ。 ♬
Việt: Ha ha ha. Đó là nét văn hóa quan trọng của Nhật nhằm mục đích bảo vệ sự riêng tư của đôi bên á.
和馬かずま: わかりました。自分じぶんも今日きょうからは線せんの上うえできれいに待まつことにします。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Phần em từ hôm nay em quyết định cũng sẽ đứng đợi ngay ngắn trên vạch kẻ.
商太しょうた: うん。みんなが良よい気持きもちで買かい物ものをするための優やさしさだね。 ♬
Việt: Ừ. Đó là sự tinh tế để mọi người đều được mua sắm với tâm trạng thoải mái dễ chịu nè.

Từ vựng cần chú ý

・切符きっぷ: Vé tàu, vé xe.
・財布さいふ: Ví tiền.
・離はなれて: Cách xa, tránh xa.
・買かい物もの: Mua sắm.
・優やさしさ: Sự tinh tế, dịu dàng.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không xếp ngay sát sau lưng).
・~買かえて (N4): Có thể mua.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・~ための (N4): Nhằm mục đích làm gì.
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tự úp bát đĩa sau khi ăn xong (使ったお皿を自分で戻す)

大樹たいじゅ: 蓮れんさん、このレストランは食たべた後あとでお皿さらを棚たなに片付かたづけていますね. ♬
Việt: Anh Ren ơi, cái nhà hàng này ăn xong thấy mọi người tự mang bát đĩa đi cất gọn lên kệ kìa.
蓮れん: ええ。店員てんいんさんが運はこばないで、自分じぶんで綺麗きれいに戻もどすルールなんだよ. ♬
Việt: Ừa. Quy định là tự mình mang trả lại sạch sẽ chứ không có nhân viên bưng bê đâu em.
大樹たいじゅ: ええ!お金かねを払はらう場所ばしょなのに、自分じぶんで働はたらくのは大変たいへんじゃないですか。 ♬
Việt: Ôi trời! Mặc dù là nơi mình bỏ tiền ra ăn thế mà vẫn phải tự làm, không thấy vất vả sao anh?
蓮れん: いいえ。次つぎの人ひとが使つかうときのために、テーブルを綺麗きれいにするマナーだよ。 ♬
Việt: Không đâu. Đó là quy tắc lau sạch bàn ăn nhằm mục đích phục vụ cho lúc người tiếp theo vào sử dụng đó.
大樹たいじゅ: 知しらなかったら、机つくえの上うえを汚よごしたままで帰かえるところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là em cứ để bẩn nguyên trạng trên bàn rồi đi về mất rồi.
蓮れん: 台拭だいふきで少すこし拭ふくだけで、簡単かんたんに1秒びょうで終おわるから楽らくだよ。 ♬
Việt: Chỉ cần lấy cái khăn lau bàn lau qua một chút là xong dễ dàng trong đúng 1 giây hà, khỏe re.
大樹たいじゅ: わかりました。今日きょうからは周まわりをよく見みて片付かたづけることにします。 ♬
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ ngó kỹ xung quanh bàn ghế rồi mới thu dọn cất đi.
蓮れん: うん。失敗しっぱいから学ぶまなのが本当に素晴らしい生いき方かただよ。 ♬
Việt: Ừ. Biết học hỏi rút kinh nghiệm từ lỗi sai mới chuẩn là phong cách sống tuyệt vời đó em.

Từ vựng cần chú ý

・棚たな: Cái kệ, cái giá.
・テーブル: Cái bàn ăn.
・汚よごしたまま: Để bẩn nguyên trạng.
・台拭だいふき: Khăn lau bàn.
・失敗しっぱい: Lỗi sai, thất bại.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không cần nhân viên bưng).
・~ときのために (N4): Phục vụ sẵn cho những lúc...
・V-たまま (N4): Giữ nguyên một trạng thái (Để dơ nguyên trạng).
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tháo sỏ giày nhanh khi qua cửa (紐がない靴を選ぶ)

陸りく: 陽太ようたさん、あの会社かいしゃに入はいるとき、みんな手てを使つかわないで靴くつを脱ぬぎました。 ♬
Việt: Lúc bước vào công ty kia, em thấy ai cũng cởi giày ra mà không cần dùng tay luôn á.
陽太ようた: うん。日本にほんの生活せいかつでは、靴くつを脱ぬぐ機会きかいがとても多おおいからね。 ♬
Việt: Tại vì trong cuộc sống ở Nhật, dịp mình phải cởi giày ra là nhiều lắm đó em.
陸りく: ええ!ボタンを押おさないで、簡単かんたんに外はずれる靴くつがあるんですか。 ♬
Việt: Ôi chu choa! Không cần bấm nút gì hết mà có loại giày tự tháo ra dễ dàng thế luôn hả anh?
陽太ようた: そうそう。紐ひもがない形かたちを選えらぶのが、今いまの新あたらしい流行りゅうこうだよ。 ♬
Việt: Chuẩn luôn. Lựa chọn cái kiểu dáng không có dây thắt đang là trào lưu dạo này đó em.
陸りく: 知しらなかったら、自分じぶんは重おもい靴くつのままで時間じかんを遅おくらせるところでした。 ♬
Việt: Em không biết, suýt nữa là em cứ thế đi bộ ở ngay chính giữa rồi.
陽太ようた: かかとを踏ふまないで、一秒いちびょうで簡単かんたんにはけるから楽らくだよ ♬
Việt: Mà không cần giẫm gót chân, sỏ chân vào phát là xong ngay trong đúng một giây, khỏe re hà.
陸りく: 便利べんりだなあ。自分じぶんもお姉ねえさんのプレゼントのために一つ買かうことにします。 ♬
Việt: Tiện lợi ghê ta. Phần em em quyết định cũng sẽ ghé sắm một đôi để làm quà tặng dành cho chị gái của em.
陽太ようた: うん。こういう小ちいさな工夫くふうで、毎日まいにちを安全あんぜんに過すごそう。 ♬
Việt: Ừ. Chỉ bằng một bước cải tiến nhỏ bé thôi là tụi mình có thể sinh hoạt sống an toàn mỗi ngày rồi.

Từ vựng cần chú ý

・脱ぬぐ: Cởi.
・機会きかい: Cơ hội, dịp.
・流行りゅうこう: Trào lưu.
・遅おくらせる: Làm muộn, làm trễ.
・プレゼント: Quà tặng.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không dùng tay).
・~押おさないで (N4): Mà không... (Không bấm nút).
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・~はける (N4): Có thể mang giày, sỏ giày.
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.