Đóng cửa chi nhánh

田中: 大変たいへんです。コピー機きに古ふるい支店してんを閉しめる秘密ひみつの書類しょるいがありました。 ♬
Gay quá rồi anh ơi. Ở máy photocopy có tài liệu bí mật về việc đóng cửa chi nhánh cũ ạ.
佐藤: ええ!それは誰だれも見みてはいけない一番危いちばんあぶないデータだよ。 ♬
Hả! Đó là dữ liệu nguy hiểm nhất mà không ai được phép nhìn đâu đấy.
田中: はい。来月らいげつの計画けいかくとみんなの名前なまえが書かいてありました。 ♬
Vâng. Trong đó có viết kế hoạch tháng sau và tên của mọi người ạ.
佐藤: 誰だれがそこに忘わすれたか、名前なまえは書かいてあるのかい? ♬
Ai đã bỏ quên ở đó thế, có viết tên của người nào không em?
田中: 本物ほんものの部長ぶちょうのサインだから、本人ほんにんが忘わすれたと思おもいます。 ♬
Vì là chữ ký của chính trưởng phòng nên em nghĩ ông ấy đã bỏ quên ạ.
佐藤: 誰だれかに読よまれたら、明日あしたから会社かいしゃの中なかが大騒おおさわぎになるね。 ♬
Nếu bị ai đó đọc được thì từ ngày mai trong công ty sẽ làm loạn lên đấy.
田中: 私わたしは今いますぐ、その書類しょるいをシュレッダーで消けしてきます。 ♬
Bây giờ em sẽ đi hủy tài liệu đó bằng máy hủy tài liệu ngay đây ạ.
佐藤: そうしなさい。このことは他ほかの人ひとに絶対ぜったいに話はなさないように。 ♬
Hãy làm vậy đi. Chuyện này tuyệt đối đừng nói cho người khác biết nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・支店してん: Chi nhánh
・書類しょるい: Tài liệu
・~閉しめる: Đóng
・~ないように: Chú ý đừng...

Xóa tài liệu nghỉ việc

山口: 小林こばやしさん、エースの渡辺わたなべさんが今日きょうから会社かいしゃに来きません。 ♬
Anh Kobayashi ơi, anh Watanabe nhân viên xuất sắc từ hôm nay không đến công ty nữa ạ.
小林: ええ!昨日きのうは新あたらしい計画けいかくの資料しりょうを綺麗きれいに作つくっていたでしょう。 ♬
Hả! Chẳng phải hôm qua cậu ấy vừa làm rất đẹp tài liệu cho kế hoạch mới sao.
山口: はい。でも、昨日きのうの夜よるに社内しゃないのシステムのシステムのアカウントを消けしました。 ♬
Vâng. Nhưng tối hôm qua bạn ấy đã xóa tài khoản hệ thống nội bộ rồi ạ.
小林: 急きゅうにデータを消けしてやめるのは、本当ほんとうに悲かなしいドラマだね。 ♬
Đột ngột xóa dữ liệu rồi nghỉ việc thì đúng là một kịch bản buồn nhỉ.
山口: 机つくえの上うえも全部綺麗ぜんぶきれいになって、荷物にもつがありません。 ♬
Trên mặt bàn cũng đã được dọn sạch hết rồi, không còn đồ đạc gì ạ.
小林: SNSでも、このような急きゅうな退職たいしょくが話題わだいになっていたよ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng đang bàn tán nhiều về việc nghỉ việc đột ngột như thế này đấy.
山口: 私わたしは今日きょう、彼かれの代かわりに新あたらしい発表hatsuyouの準備じゅんびをします。 ♬
Hôm nay em sẽ chuẩn bị cho bài thuyết trình mới thay cho phần của bạn ấy ạ.
小林: 頼たのんだよ。何なにかトラブルがあったか、上うえに一度確認いちどかくにんします。 ♬
Trông cậy vào em. Anh sẽ hỏi lên cấp trên xem có rắc rối gì xảy ra không nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・退職たいしょく: Nghỉ việc
・代かわりに: Thay cho...
・発表はっぴょう: Thuyết trình, phát biểu
・確認かくにん: Xác nhận, kiểm tra

Nhật ký từng phút

石井: 鈴木すずきさん、毎日まいにちの仕事しごとを1分ふんごとに書かくルールが本当ほんとうに嫌いやです。 ♬
Chị Suzuki ơi, em thực sự ghét quy định phải viết công việc hằng ngày theo từng phút ạ.
鈴木: 新あたらしい管理かんりの方法ほうほうだけど、準備じゅんびが大変たいへんで心こころが疲つかれるね。 ♬
Dù là cách quản lý mới nhưng chuẩn bị vất vả làm mình mệt mỏi nhỉ.
石井: はい。日記にっきを書かくために、毎日まいにち1時間じかんもかかります。 ♬
Vâng. Để viết nhật ký mà ngày nào em cũng mất tận 1 tiếng đồng hồ.
鈴木: SNSでも、このやり方かたは細こまかすぎて無駄むだだという文句もんくが多おおいよ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng có nhiều lời than phiền rằng cách làm này lãng phí.
石井: 考かんがえる時間じかんも仕事しごとなのに、本当ほんとうに不便ふべんで困こまります。 ♬
Thời gian suy nghĩ cũng là công việc mà, thế này thì thật bất tiện ạ.
鈴木: 働はたらく人ひとの気持きもちを考かんがえていない、厳きびしいルールだと思おもうよ。 ♬
Chị nghĩ đây là một quy định khắt khe, không suy nghĩ cho cảm xúc mọi người.
石井: 明日あしたの会議かいぎの時ときに、普通ふつうの報告ほうこくに戻もどすように頼たのみたいです。 ♬
Tại cuộc họp ngày mai, em muốn xin được đổi quay về báo cáo bình thường ạ.
鈴木: そうだね。みんなの意見いけんとして、上うえの人ひとに伝つたえてみよう。 ♬
Đúng vậy. Để chị thử truyền đạt lên cấp trên như là ý kiến của mọi người nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・日記にっき: Nhật ký
・不便ふべん: Bất tiện
・~ために: Để...
・~すぎ: Quá mức...

Thực đơn toàn rau

湊: 彩あやさん、今日きょうの食堂しょくどうは肉にくのメニューがなくなって本当ほんとうに寂さびしいです。 ♬
Chị Aya ơi, nhà ăn hôm nay không còn món thịt nữa nên thực sự rất buồn ạ.
彩: 今週こんしゅうから全部野菜ぜんぶやさいの料理りょうりにする、新あたらしい健康けんこうのルールよ。 ♬
Đó là quy định sức khỏe mới, từ tuần này toàn bộ thực đơn sẽ là món rau đấy em.
湊: それなのに、値段ねだんが前まえと同おなじだから本当ほんとうに不満ふまんです。 ♬
Mặc dù vậy mà giá cả vẫn bằng trước đây nên em thực sự rất bất mãn ạ.
彩: SNSの書かき込こみ deathでも、働はたらく人ひとには元気げんきが足たりなくなるとあるわ。 ♬
Trên các bài đăng mạng xã hội cũng bảo người lao động sẽ bị thiếu năng lượng đấy.
湊: 私わたしは明日あしたから、近くちかのお店みせでお肉にくを買かってこようと思おもいます。 ♬
Từ ngày mai em định sẽ đi mua thịt ở cửa hàng gần đây mang đi ạ.
彩: 良よい計画けいかくだね。美味おいしいご飯を食たべないと仕事しごとができないからね。 ♬
Kế hoạch tốt đấy. Vì không ăn cơm ngon thì không làm việc được mà.
湊: 彩あやさんも、明日あしたから一緒いっしょに外そとへ食たべに行いきませんか。 ♬
Chị Aya ơi, từ mai chị cũng cùng ra ngoài ăn với em không ạ?
彩: いいわね。じゃあ、お昼ひるの時間じかんを少すこし早はやく変かえてもらいましょう。 ♬
Được đấy. Vậy thì chúng ta hãy xin đổi giờ ăn trưa sớm hơn một chút nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・値段ねだん: Giá cả
・不満ふまん: Bất mãn
・~それなのに: Mặc dù vậy...
・~ようと思おもう: Dự định làm gì

 

Máy quét nhầm thẻ

純: 結衣ゆいさん、受付うけつけの機械きかいが私わたしの隣となりの人ひとのカードを読み込みよみこみました。 ♬
Chị Yui ơi, cái máy ở quầy lễ tân đã quét nhầm thẻ của người đi cạnh em rồi ạ.
結衣: 大変たいへん。あなたあなたが会社かいしゃに来きた記録きろくが消きえてしまうトラブルね。 ♬
Gay quá. Là sự cố lỗi làm mất ghi chép việc em đã đến công ty đúng không nhỉ.
純: はい。二人ふたりが一緒いっしょにドアを通とおったので、エラーになりました。 ♬
Vâng. Vì hai người cùng đi qua cửa một lúc nên nó đã báo lỗi ạ.
結衣: 慌あわてないで、今いますぐ管理かんりの人ひとに連絡れんらくしてデータを直しなおしなさい。 ♬
Đừng cuống, ngay bây giờ hãy liên lạc with người quản lý để sửa dữ liệu đi em.
純: わかりました。あ、手動しゅどうのボタンで正しい名前ただしいなまえに戻もどりました。 ♬
Em rõ rồi ạ. A, dùng nút bấm thủ công đã quay về tên chuẩn xác rồi ạ.
結衣: よかった。最近さいきんのシステムは、近くちかに人ひとがいると間違まちがえやすいからね。 ♬
May quá. Hệ thống dạo này hễ có người ở gần là rất dễ bị nhầm lẫn mà.
純: これからは、前まえの人ひとが遠とおくに行いってからカードを出だします。 ♬
Từ giờ, em sẽ đợi người đi trước ra xa rồi mới đưa thẻ ra ạ.
結衣: ええ。毎日まいにちの遅刻ちこくの計算けいさんは厳きびしいから、自分じぶんで注意ちゅういしなさい。 ♬
Ừ. Việc tính toán đi muộn hằng ngày gắt gao lắm nên tự mình phải chú ý nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・記録きろく: Ghi chép
・手動しゅどう: Thủ công, bằng tay
・~やすい: Dễ xảy ra việc gì
・~てから: Sau khi làm gì...

Máy hủy giấy nhả ngược

大輝: 芽衣めいさん、シュレッダーが紙かみを吸い込ますいこまないで戻もどしてきます。 ♬
Chị Mei ơi, máy hủy tài liệu không hút giấy vào mà cứ đẩy ngược ra ngoài ạ.
芽衣: 機械きかいが熱あつくなるトラブルのニュースの件けんね。 ♬
Là vụ rắc rối máy bị quá nóng có trong tin tức về hỏng hóc thiết bị nhỉ.
大輝: はい。赤あかいランプが消きないで、ボタンが全然動きぜんぜんうごきません。 ♬
Vâng. Đèn màu đỏ không tắt và các nút hoàn toàn không di chuyển ạ.
芽衣: 慌あわてないで、最初さいしょに機械きかいの電気でんきのコードを抜きぬきなさい。 ♬
Đừng cuống, trước hết hãy rút dây cắm nguồn điện của máy ra đi em.
大輝: わかりました。30分間休ふんかんやすませたら、緑みどりのライトになりました。 ♬
Em rõ rồi ạ. Để máy nghỉ trong 30 phút là đã chuyển sang đèn màu xanh rồi ạ.
芽衣: 直なおって良よかったよ。一回いっかいにたくさん入れすぎいれすぎると止とまるからね。 ♬
Sửa được là tốt rồi. Vì nếu một lần bỏ quá nhiều đồ vào là nó sẽ dừng mà.
大輝: はい。これからは資料しりょうの枚数まいすうを確認かくにんして、優やさしく使つかいます。 ♬
Vâng. Từ giờ em sẽ kiểm tra số tờ tài liệu rồi sử dụng thật nhẹ nhàng ạ.
芽衣: そうしなさい。会社かいしゃの道具どうぐを大切たいせつにする気持きもちを忘れわすれずに。 ♬
Hãy làm vậy đi. Đừng quên tinh thần trân trọng dụng cụ của công ty nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・故障こしょう: Rắc rối, lỗi
・枚数まいすう: Số tờ
・~ないで: Mà không làm gì...
・~すぎ: Quá mức...

Đứng hay ngồi làm việc

中島: 斉藤さいとうさん、新あたらしい立たちながら仕事しごとをする机つくえに変かえてもいいですか。 ♬
Chị Saito ơi, em đổi sang chiếc bàn làm việc kiểu vừa đứng vừa làm mới được không ạ?
斉藤: ダメだよ。みんな座すわって働はたらいているから、一人ひとりだけ立たつと目立めだつよ。 ♬
Không được đâu. Vì mọi người đều ngồi làm việc, một mình em đứng sẽ gây chú ý đấy.
中島: でも、一日中椅子いちにちじゅういすに座すわっていると、腰こしが痛いたくなってしまいます。 ♬
Nhưng nếu cứ ngồi ghế suốt cả ngày là lưng em sẽ bị đau mất ạ.
斉藤: ニュースでも、静しずかなオフィスの形かたちを守まもるルールが大切たいせつだとあったわ。 ♬
Trên tin tức cũng bảo quy định giữ gìn hình thức văn phòng là rất quan trọng.
中島: 私わたしは健康けんこうのために、1時間じかんだけ立たて資料しりょうを作つくりたいと思お模います。 ♬
Vì sức khỏe nên em muốn đứng làm tài liệu chỉ trong vòng 1 tiếng thôi ạ.
斉藤: じゃあ、部屋へやの奥おくの誰だれも見みない場所ばしょの机つくえを使つかいなさい。 ♬
Vậy thì em hãy sử dụng chiếc bàn ở góc trong cùng phòng nơi không ai nhìn nhé.
中島: ありがとうございます。すぐに用意すぐによういしてパソコンを移動いどうします。 ♬
Em cảm ơn chị ạ. Em sẽ sửa soạn ngay rồi di chuyển máy tính ạ.
斉藤: ええ。周まわりの人ひとの邪魔じゃまにならないように静しずかに行動こうどうしなさい。 ♬
Ừ. Hãy hành động im lặng để chú ý không làm phiền mọi người xung quanh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・目立めだつ: Nổi bật
・邪魔じゃま: Làm phiền
・~ながら: Vừa... vừa...
・~してしまう: Trót, lỡ...

Chia sẻ lịch trình

小野: 坂本さかもとさん、私わたしのカレンダーの予定よていを全部ぜんぶみんなに見みせないでください。 ♬
Anh Sakamoto ơi, anh đừng cho mọi người xem toàn bộ lịch trình cá nhân của em ạ.
坂本: 会議かいぎの時間じかんを決きめる時ときに、空あいている時間じかんが分わると便利べんりだよ。 ♬
Khi chốt giờ họp, biết được khoảng thời gian rảnh thì sẽ rất tiện lợi mà em.
小野: でも、病院びょういんに行いく時間じかんなど、プライベートの文字もじもあります。 ♬
Nhưng có cả những chữ về việc riêng tư như là thời gian đi bệnh viện ạ.
坂本: SNSの意見いけん deathでも、全部共有ぜんぶきょうゆうするのは厳きびしすぎるという書かき込こみが多おおいよ。 ♬
Trên ý kiến mạng xã hội cũng nhiều bài đăng bảo chia sẻ hết sạch là quá gắt đấy.
小野: 働く人はたらくひとの秘密ひみつを守まもるために、仕事しごとの時間じかんだけを共有きょうゆうするべきです。 ♬
Để bảo vệ bí mật của người lao động, chúng ta nên chỉ chia sẻ giờ làm việc thôi.
坂本: 確たしかにそうだね。一人ひとりの生活せいかつのデータを全部見ぜんぶみるのは良よくないね。 ♬
Xác thực là như vậy rồi. Xem hết sạch dữ liệu cuộc sống của một người thì không tốt nhỉ.
小野: これからは、会社かいしゃの予定よていだけを新あたらしいシステムに書かきます。 ♬
Từ bây giờ, em sẽ chỉ viết lịch trình của công ty vào hệ thống mới thôi ạ.
坂本: 分わかった。みんなが安心あんしんできる方法ほうほうにルールを直なおそう。 ♬
Anh biết rồi. Chúng ta hãy sửa quy định thành phương pháp để mọi người cùng yên tâm nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・共有きょうゆう: Chia sẻ
・安心あんしん: Yên tâm
・...べきだ: Nên làm gì
・~見みせないでください: Xin đừng cho xem

 

Đổi loại trà túi lọc

加藤: 梨乃りのさん、来月らいげつから休憩室きゅうけいしつのお茶ちゃの袋ふくろを違ちがうお店みせの物ものに変かえませんか。 ♬
Chị Rino ơi, từ tháng sau chúng mình đổi túi trà ở phòng nghỉ sang đồ của tiệm khác được không ạ?
梨乃: 今使いまつかっているお茶ちゃに、何なにか問題もんだいがあるのかい? ♬
Loại trà chúng ta đang dùng hiện tại gặp vấn đề gì sao em?
加藤: はい。味あじが少すこし苦にがくて、みんなあまり飲のまなくなりました。 ♬
Vâng. Vị của nó hơi đắng nên mọi người không còn uống nhiều nữa ạ.
梨乃: ニュースの記事きじで見みた、新あたらしいお店みせの緑茶りょくちゃはどうだい? ♬
Món trà xanh của cửa hàng mới mà chị thấy trong bài báo tin tức thì thế nào?
加藤: 値端ねだんが前まえと同おなじで、とても良よい香かおりがするそうですよ。 ♬
Nghe nói giá cả bằng trước đây mà lại có mùi hương rất tốt đấy ạ.
梨乃: 働はたらく人ひとがリラックスできるなら、良よい変更へんこうだと思おmoうわ。 ♬
Nếu người lao động có thể thư giãn được thì chị nghĩ đây là một sự thay đổi tốt.
加藤: 明日あしたの昼休みひるやすみに、テスト用ようのお茶ちゃを少すこし買かってきます。 ♬
Giờ nghỉ trưa mai em sẽ đi mua một ít trà dùng thử về ạ.
梨乃: 素晴すばらしい。みんなで一度飲いちどのんでから新あたらしいルールを決きめよう。 ♬
Tuyệt vời. Cả đội hãy cùng uống thử một lần rồi chốt quy định mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・変更へんこう: Thay đổi
・苦にがい: Đắng
・...なら: Nếu là...
・~なくなる: Trở nên không...

Băng dính phản quang góc bàn

ポール: 直樹なおきさん、会議室かいぎしつの机つくえの角かどに新あたらしい光ひかるテープを貼はいたいです。 ♬
Anh Naoki ơi, em muốn dán băng dính phát quang mới vào góc bàn phòng họp ạ.
直樹: 今いまの机つくえは、木きが綺麗きれいに見みえて問題もんだいないでしょう。 ♬
Chiếc bàn hiện tại nhìn vân gỗ rất đẹp, đâu có vấn đề gì đâu em nhỉ.
ポール: でも、角かどが尖とがっていて、暗くらい時ときに当あたると危あぶないです。 ♬
Nhưng góc bàn bị nhọn, lúc tối trời mà va phải thì rất nguy hiểm ạ.
直樹: 確たしかに、先週せんしゅうの夕方ゆうがたに足あしをぶつけて痛いたいと言いっている人ひとがいたね。 ♬
Xác thực là chiều tối tuần trước cũng có người bảo bị va chân vào đau điếng nhỉ.
ポール: 白しろい薄うすいテープに変かえれば、安全あんぜんに部屋へやを歩あるくことがお出で来ます。 ♬
Nếu đổi sang loại băng dính mỏng màu trắng thì mình có thể đi lại an toàn trong phòng ạ.
直樹: ニュースでも、安全あんぜんな道具どうぐの整理せいりで事故じこが少すくなくなるとあったわ。 ♬
Trên tin tức cũng bảo sắp xếp dụng cụ an toàn sẽ giúp giảm bớt sự cố đấy.
ポール: はい。お店みせのデータの画面がめんを今いますぐメッセージで送おくります。 ♬
Vâng. Em sẽ gửi màn hình dữ liệu của cửa hàng qua tin nhắn ngay lập tức ạ.
直樹: ありがとう。みんなの生活せいかつが楽らくになる方法ほうほうをいつも考かんがえなさい。 ♬
Cảm ơn em. Hãy luôn suy nghĩ phương pháp nào để cuộc sống mọi người nhàn nhã hơn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・安全あんぜん: An toàn
・道具どうぐ: Dụng cụ
・~すれば: Nếu...
・~ことができる: Có thể làm gì

 

Tắt thông báo sau 18h

加藤: 梨乃りのさん、18時じを過すぎたら仕事しごとのチャットの通知つうちを止とめるルールにしませんか。 ♬
Chị Rino ơi, quá 18 giờ chúng mình đưa ra quy định tắt thông báo chat công việc được không ạ?
梨乃: 私わたしは反対はんたいだよ。急いそぎの用事ようじがある時ときに連絡れんらくできないと困こまるよ。 ♬
Chị phản đối đấy. Những lúc có việc khẩn cấp mà không liên lạc được thì phiền phức lắm.
加藤: でも、休やすむ時間じかんに仕事しごとの文字もじを見みると、頭あたまが疲つかれなくなります。 ♬
Nhưng vào thời gian nghỉ ngơi mà cứ nhìn chữ công việc là đầu óc không thể hết mệt được ạ.
梨乃: 早はやく連絡れんらくを返かえすほうが、次つぎの日ひの朝あさの仕事しごとが楽らくになるわよ。 ♬
Trả lời liên lạc sớm hơn thì công việc sáng ngày hôm sau sẽ nhàn nhã hơn nhiều mà.
加藤: 夜よるの休やすみを大切たいせつにするほうが効率こうりつが高たかくなるとニュースにありました。 ♬
Trong bài báo tin tức có nói trân trọng giờ nghỉ ban đêm sẽ giúp hiệu suất cao hơn ạ.
梨乃: 会話かいわが全然ぜんぜんできないと、困こまるリーダーもたくさんいると思おもよ。 ♬
Hoàn toàn không thể nói chuyện được thì chị nghĩ nhiều sếp cũng gặp rắc rối đấy.
加藤: じゃあ、本当ほんとうに急いそぎの時ときだけ電話でんわをかけるルールはどうですか。 ♬
Vậy thì quy định chỉ gọi điện thoại vào những lúc thực sự vội thì thế nào ạ?
梨乃: それなら良よいね。みんなの意見いけんを聞きいてから新あたらしく直なおそう。 ♬
Nếu thế thì được đấy. Hãy hỏi ý kiến mọi người rồi cùng sửa đổi mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・反対はんたい: Phản đối
・通知つうち: Thông báo
・~のほうが: Phía... hơn
・~くなる: Trở nên...

Chọn giờ nghỉ trưa linh hoạt

ポール: 直樹なおきさん、昼休みひるやすみの時間じかんを12時じから15時じの間あいだで自由じゆうに選えらぶルールにしたいです。 ♬
Anh Naoki ơi, em muốn đổi quy định được tự do chọn giờ nghỉ trưa trong khoảng từ 12 đến 15 giờ ạ.
直樹: 全員同じぜんいんおなじ12時じから休やすむほうが、連絡れんらくが簡単かんたんにできて問題もんだいないでしょう。 ♬
Tất cả cùng nghỉ từ 12 giờ thì liên lạc dễ dàng, đâu có vấn đề gì đâu em nhỉ.
ポール: でも、12時じは近くちかの食堂しょくどうが混雑こんざつするから、ご飯を食たべるのが大変たいへんです。 ♬
Nhưng lúc 12 giờ các nhà ăn gần đây rất đông đúc nên việc ăn cơm rất vất vả ạ.
直樹: 時間じかんをバラバラにすると、急いそぎの会議かいぎに人ひとが集あつまらなくなるわ。 ♬
Nếu giờ giấc lung tung hết lên là các cuộc họp khẩn sẽ không tập hợp đủ người đâu.
ポール: 自由じゆうな時間じかんのほうが働はたらく人ひとの元気げんきが高たかくなるとネットにありました。 ♬
Trên các bài đăng mạng xã hội có nói giờ giấc tự do giúp năng lượng người làm cao hơn ạ.
直樹: 確たしかに、お店みせが空あいている時間じかんに行いけるのは良よい点てんだね。 ♬
Xác thực là việc có thể đi vào khoảng thời gian cửa hàng vắng khách chính là điểm tốt nhỉ.
ポール: はい。来週らいしゅうから1週間しゅうかんだけ、新あたらしいやり方かたをテストしたいです。 ♬
Vâng. Vì thế nên từ tuần tới em muốn kiểm tra thử cách làm mới này trong 1 tuần ạ.
直樹: 分かった。みんなの不満ふまんが出でない方法ほうほうを会議かいぎで話はなし合あおう。 ♬
Anh biết rồi. Chúng ta hãy cùng thảo luận tại cuộc họp phương pháp để mọi người không bất bình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・混雑こんざつ: Đông đúc
・全員ぜんいん: Toàn bộ mọi người
・~のほうが: Phía... hơn
・~くなる: Trở nên không...

Sếp đi giày rách

田中: 佐藤さとうさん、さっき社長しゃちょうの靴くつに小ちいさい穴あながあるのを見みました。 ♬
Anh Sato ơi, vừa nãy em nhìn thấy trên đôi giày của giám đốc có một cái lỗ nhỏ ạ.
佐藤: ええ!いつも綺麗きれいな服ふくを着きているのにそれは驚おどろきだね。 ♬
Hả! Mặc dù lúc nào ông ấy cũng mặc quần áo đẹp mà thế thì bất ngờ thật nhỉ.
田中: はい。歩あるく時ときに右みぎの足あしの靴下くつしたが少すこし見みえていました。 ♬
Vâng. Khi ông ấy bước đi thì tất của chân bên phải bị hở ra một chút ạ.
佐藤: 社長しゃちょうは最近さいきん、新あたらしい工場こうじょうを作つくる計画けいかくでとても忙いそがしいからね。 ♬
Dạo gần đây giám đốc bận rộn tối mắt với kế hoạch xây nhà máy mới mà.
田中: だから自分じぶんの買かい物ものに行いく時間じかんがないのかもしれません。 ♬
Vì thế nên có lẽ ông ấy không có cả thời gian để tự đi mua sắm ạ.
佐藤: SNSでも、お金持かねもちの人ひとが古ふるい物ものを大切たいせつにするニュースがあるよ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng có tin tức về việc người giàu trân trọng đồ vật cũ đấy.
田中: 私わたしは明日あしたの朝あさ、社長しゃちょうに新あたらしい靴くつの店みせを紹介しょうかいしてみます。 ♬
Sáng mai em sẽ thử giới thiệu cho giám đốc một cửa hàng giày mới xem sao ạ.
佐藤: いいね。でも、おしゃべりばかりしないで仕事しごとをやりなさい。 ♬
Hay đấy. Nhưng chú ý đừng chỉ toàn buôn chuyện mà hãy làm việc đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・工場こうじょう: Nhà máy
・紹介しょうかい: Giới thiệu
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~ばかり: Chỉ toàn là...

Tiệc rượu đổi tên

山口: 小林こばやしさん、来月らいげつの会社かいしゃの飲のみ会かいの名前なまえが変かわった噂うわさを聞ききました。 ♬
Anh Kobayashi ơi, em nghe tin đồn tên của buổi tiệc rượu công ty tháng sau bị đổi rồi ạ.
小林: ああ。新あたらしく「元気げんきになる会かい」という名前なまえになった計画けいかくの件けんね。 ♬
Ừ. Là vụ kế hoạch đổi thành cái tên mới tên là "Buổi tiệc lấy lại năng lượng" nhỉ.
山口: はいお。酒さけを飲のまない若わかい人ひとも、たくさん集あつまるようにするためですか。 ♬
Vâng. Có phải để cho những người trẻ không uống rượu cũng tụ tập đông đủ không ạ?
小林: ええ。最近さいきんのニュース deathでも、厳きびしい飲のみ会かいが嫌きらいだという意見いけんが多おおいよ。 ♬
Ừ. Trên tin tức dạo gần đây cũng có nhiều ý kiến bảo ghét tiệc tùng gắt gao mà.
山口: 新あたらしい名前なまえになってから、みんな行いくのを好たのしみにしています。 ♬
Từ sau khi đổi sang tên mới, mọi người đều đang rất mong chờ được đi ạ.
小林: 料理りょうりも美味おいしい果物くだものがたくさん並ならぶそうだから、良よい文化ぶんかだね。 ♬
Nghe nói món ăn cũng sẽ xếp sẵn rất nhiều trái cây ngon, văn hóa tốt đấy nhỉ.
山口: 私わたしは今日きょうの帰かえりに、新あたらしい服ふくを買かって準備じゅんびしておきます。 ♬
Trên đường về hôm nay, em sẽ đi mua một bộ quần áo mới để chuẩn bị sẵn ạ.
小林: そうしなさい。でも、無駄むだな噂うわさを周まわりに広ひろげないように。 ♬
Hãy làm vậy đi. Nhưng chú ý đừng lan truyền tin đồn nhảm ra xung quanh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・果物くだもの: Trái cây, hoa quả
・文化ぶんか: Văn hóa
・好たのしみにする: Mong đợi, mong chờ
・...ておく: Làm sẵn việc gì

 

Cốc cà phê thông minh

石井: 鈴木すずきさん、給湯室きゅうとうしつの新あたらしいコーヒーのコップを見みましたか。 ♬
Chị Suzuki ơi, chị đã nhìn thấy chiếc cốc cà phê mới ở phòng chuẩn bị nước chưa ạ?
鈴木: いいえ。普通ふつうのサイズではなくて、何なにか特別tokubeつな形かたちなのかい? ♬
Chưa. Không phải kích cỡ bình thường mà có hình dáng gì đặc biệt à em?
石井: はい。お湯ゆを入いれると、画面がめんの色いろが白しろから青あおに変かわります。 ♬
Vâng. Hễ đổ nước nóng vào là màu sắc của màn hình sẽ đổi từ trắng sang xanh ạ.
鈴木: へえ!温度おんどが分わると、飲のむ時ときに危あぶなくなくて本当ほんとうに便利べんりだね。 ♬
Chà! Biết được nhiệt độ thì khi uống không bị nguy hiểm, thực sự tiện lợi nhỉ.
石井: ええ。だから、みんな昼休みひるやすみの時ときにずっと使つかっています。 ♬
Vâng. Vì thế nên vào giờ nghỉ trưa mọi người cứ liên tục sử dụng nó ạ.
鈴木: SNSの書かき込こみ deathmenでも、そのコップが話題わだいになっていたわ。 ♬
Trên các bài đăng mạng xã hội, chiếc cốc đó cũng đang hot rần rần đấy.
石井: 私わたしは明日あしたの朝あさ、自分じぶんの家いえから美味おいしい豆まめを持もってきます。 ♬
Sáng mai em sẽ mang hạt cà phê ngon từ nhà mình đến ạ.
鈴木: いいね。でも、休憩きゅうけいを長ながくしすぎないように注意ちゅういしなさい。 ♬
Hay đấy. Nhưng cẩn thận chú ý đừng nghỉ ngơi quá mức lâu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・特別とくべつな: Đặc biệt
・温度おんど: Nhiệt độ
・~ると: Hễ... là...
・~すぎないように: Chú ý đừng quá mức...

Chiếc ô đi mưa lạc

湊: 入口いりぐちの傘かさの置き場おきばに可愛いデザインの傘かさがありました。 ♬
Chị Aya ơi, ở bãi để ô nơi cửa ra vào có một chiếc ô thiết kế rất đáng yêu ạ.
彩: 誰だれも使つかっていない古ふるい物ものなら、忘れ物わすれものかもしれないね。 ♬
Nếu là món đồ cũ không ai sử dụng thì có lẽ là đồ bỏ quên rồi nhỉ.
湊: はい。青あおい空そらの絵えが中なかに描えがいてあって、とても綺麗きれいです。 ♬
Vâng. Bên trong có vẽ bức tranh bầu trời xanh, rất là đẹp mắt ạ.
彩: 外そとは雨あめだから、それを見みると仕事しごとの気持きもちちが明あかるくなるわ。 ♬
Bên ngoài trời đang mưa nên nhìn cái đó là tâm trạng làm việc sẽ phấn chấn lên đấy.
湊: 私わたしは夕方ゆうがたに持ち主もちぬしを探さがして、メッセージを送おくってみます。 ♬
Chiều tối em sẽ đi tìm chủ nhân rồi thử gửi tin nhắn cho họ xem sao ạ.
彩: 親切しんせつだね。会社かいしゃの人間関係にんげんかんけいを良よくする素晴すばらしい行動こうどうよ。 ♬
Tử tế đấy. Đó là hành động tuyệt vời giúp quan hệ đồng nghiệp tốt lên.
湊: ええ。明日あしたからは、私わたしも自分じぶんの傘かさに名前なまえを書かっておきます。 ♬
Vâng. Từ ngày mai, em cũng sẽ viết sẵn tên của mình lên ô của bản thân ạ.
彩: それがいいわ。自分じぶんの荷物にもつは自分じぶんでしっかり守まもりなさい。 ♬
Làm vậy tốt đấy. Đồ đạc của mình thì tự mình phải bảo vệ thật kỹ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・置き場おきば: Nơi để, bãi đỗ
・人間関係にんげんかんけい: Quan hệ đồng nghiệp, con người
・...かもしれない: Có lẽ là...
・...ておく: Làm sẵn việc gì

 

Phản đối tắt nhạc nền

純: 結衣ゆいさん、来月らいげつからオフィスの音楽おんがくを全部止ぜんぶとめるルールに変かえませんか。 ♬
Chị Yui ơi, từ tháng sau mình đổi sang quy định tắt hết nhạc nền văn phòng được không ạ?
結衣: 私わたしは反対はんたいだよ。静しずかすぎると、仕事しごとの緊張きんちょうが高たかくなって困こまるよ。 ♬
Chị phản đối đấy. Im ắng quá mức là sự căng thẳng công việc sẽ tăng lên, gắt lắm.
純: でも、パソコンの数字すうじを計算けいさんする時ときに、音おとが聞きこえると邪魔じゃまです。 ♬
Nhưng lúc tính toán các con số trên máy tính, nghe thấy tiếng động rất làm phiền ạ.
結衣: ニュースの記事きじ deathmenでも、優やさしい音楽おんがくのほうが効率こうりつが高たkくなるとあったわ。 ♬
Trong bài báo tin tức cũng bảo âm nhạc nhẹ nhàng giúp hiệu suất cao hơn mà.
純: 私わたしは頭あたまが痛いたくなるから、一人ひとりの席せきでは消けすべきだと思おもいます。 ♬
Em thì bị đau đầu nên em nghĩ ở chỗ ngồi cá nhân nên được tắt đi ạ.
結衣: 席せきごとにルールを変かえると、社内しゃないの管理かんりが複雑ふくざつになって良よくないよ。 ♬
Đổi quy định theo từng ghế là việc quản lý nội bộ sẽ phức tạp, không tốt đâu.
純: じゃあ、午前中ごぜんちゅうだけ音楽おんがくを小ちいさくするテストはどうですか。 ♬
Vậy thì mình thử nghiệm vặn nhỏ nhạc chỉ trong buổi sáng thì thế nào ạ?
結衣: それなら良よいね。みんなの意見いけんを聞きいてから新あたらしく直なおそう。 ♬
Nếu thế thì được đấy. Hãy hỏi ý kiến mọi người rồi cùng sửa đổi mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・反対はんたい: Phản đối
・複雑ふくざつ: Phức tạp
・...べきだ: Nên làm gì
・~のほうが: Phía... hơn

Phản đối in báo cáo

大輝: 芽衣めいさん、明日あしたの新あたらしい計画けいかくの資料しりょうを全部印刷ぜんぶいんさつしてください。 ♬
Chị Mei ơi, chị hãy in toàn bộ tài liệu của kế hoạch mới ngày mai ra nhé.
芽衣: 私わたしは反対はんたいよ。紙かみを無駄むだにしないで、画面がめんで見みるルールでしょう。 ♬
Chị phản đối đấy. Quy định là xem trên màn hình để không lãng phí giấy mà em nhỉ.
大輝: でも、社長しゃちょうは古ふるい人ひとだから、紙かみがないと読よむことができません。 ♬
Nhưng giám đốc là người thế hệ cũ nên không có giấy là ông ấy không đọc được ạ.
芽衣: 会社かいしゃの新あたらしいエコの計画けいかくだから、リーダーも守まもるべきだと思おもうわ。 ♬
Vì đây là kế hoạch môi trường mới của công ty nên chị nghĩ sếp cũng nên tuân theo.
大輝: 会議かいぎの時間じかんは短みじかいから、画面がめんを動うごかすのは時間じかんが足たりなくなります。 ♬
Thời gian họp ngắn ngủi nên việc di chuyển màn hình sẽ bị thiếu thời gian ạ.
芽衣: SNSの書かき込こみ deathmenでも、thisの古ふるいやり方かたに反対はんたいする意見いけんが多おおいよ。 ♬
Trên các bài đăng mạng xã hội cũng có nhiều ý kiến phản đối cách làm cũ này đấy.
大輝: じゃあ、社長しゃちょうの分ぶんだけ3枚準備まいじゅんびして、私わたしたちは画面がめんを見みましょう。 ♬
Vậy thì mình chuẩn bị 3 tờ chỉ riêng phần giám đốc, còn chúng ta xem màn hình nhé.
芽衣: 分かった。仕事しごとの正確せいかくさとエコの方法ほうほうを一緒いっしょに考かんがえよう。 ♬
Chị biết rồi. Chúng ta hãy cùng suy nghĩ cả độ chính xác lẫn phương pháp bảo vệ môi trường nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・正確せいかく: Chính xác
・無駄むだ: Lãng phí
・~ることがお出で来ます: Có thể làm gì
・~ないで: Mà không làm gì...

 

Đồng tình mua cây xanh

中島: 斉藤さいとうさん、事務所じむしょの窓まどの近くちかに新あたらしい植物しょくぶつを飾かざりませんか。 ♬
Chị Saito ơi, chúng mình trang trí thêm cây xanh mới ở gần cửa sổ văn phòng được không ạ?
斉藤: 私わたしは大賛成だいさんせいだよ。緑みどりが多おおいほうが、みんなの目めが疲つかれなくなりますね。 ♬
Chị hoàn toàn đồng tình đấy. Nhiều màu xanh hơn thì mắt mọi người sẽ đỡ mệt mỏi nhỉ.
中島: はい。パソコンの画面がめんをずっと見みているから、健康けんこうに良よいです。 ♬
Vâng. Vì chúng em nhìn màn hình máy tính suốt nên cái này rất tốt cho sức khỏe ạ.
斉藤: ニュースの記事きじ deathmenでも、部屋へやを明あかるくする最新さいしんのやり方かたとあったわ。 ♬
Trong bài báo tin tức cũng bảo đây là cách làm mới nhất giúp căn phòng tươi sáng đấy.
中島: 値段ねだんも安やすくて、世話せわも簡単かんたんだから素晴すばらしいと思おmoいます。 ♬
Giá cả cũng rẻ, việc chăm sóc lại dễ dàng nên em nghĩ sẽ rất tuyệt ạ.
斉藤: その通とおりだね。働はたらく人ひとの元気げんきを守まもるために、すぐに準備じゅんびしよう。 ♬
Đúng như vậy đấy. Để bảo vệ sức khỏe người làm việc, chúng ta hãy chuẩn bị ngay nhé.
中島: 明日あしたの昼休みひるやすみに、パンフレットのデータを皆みなにメッセージで送おくります。 ♬
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ gửi dữ liệu sách giới thiệu cho mọi người qua tin nhắn ạ.
斉藤: ええ。みんなが分わかりやすい方法ほうほうできちんと進すすめなさい。 ♬
Ừ. Hãy tiến hành hẳn hoi bằng phương pháp nào dễ hiểu cho mọi người nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・大賛成だいさんせい: Hoàn toàn đồng tình
・植物しょくぶつ: Cây xanh, thực vật
・~のほうが: Phía... hơn
・~なくなる: Trở nên không...

Đồng tình lùi giờ họp

小野: 坂本さかもとさん、月曜日げつようびの会議かいぎの時間じかんを1時間遅じかんおそく変更へんこうしたいです。 ♬
Anh Sakamoto ơi, em muốn thay đổi giờ cuộc họp ngày thứ Hai muộn hơn 1 tiếng ạ.
坂本: 私わたしは大賛成だいさんせいだよ。月曜日げつようびの朝あさは電車でんしゃの混雑こんざつが本当ほんとうにひどいからね。 ♬
Anh hoàn toàn đồng tình đấy. Vì sáng thứ Hai tình trạng đông đúc tàu điện thực sự rất kinh khủng mà.
小野: はい。乗り物のりものの遅おそれのせいで、時間じかんに焦あせる人ひとが多くおおくて困こまります。 ♬
Vâng. Tại vì phương tiện giao thông bị trễ nên nhiều người bị cuống thời gian, rất gay ạ.
坂本: 確たしかに、9時じにすればみんな遅おくれないで席せきに座すわることがお出で来ますね。 ♬
Xác thực là nếu đổi sang 9 giờ thì mọi người có thể ngồi vào chỗ mà không bị muộn nhỉ.
小野: ニュースでも、時間じかんを優やさしく変かえる会社かいしゃが増ふえているとありました。 ♬
Trên tin tức cũng bảo lượng công ty thay đổi giờ giấc tâm lý đang tăng lên ạ.
坂本: その通とおりだ。一人ひとりの生活せいかつのデータを大切たいせつにする良よいルールだよ。 ♬
Đúng như vậy. Một quy định tốt biết trân trọng cuộc sống của từng cá nhân đấy.
小野: 変更へんこうの計画けいかくを今いますぐ社内しゃないのメッセージで送おくります。 ♬
Em sẽ gửi kế hoạch thay đổi qua tin nhắn nội bộ ngay lập tức ạ.
坂本: ありがとう。みんなが楽たのしく働はたらける方法ほうほうを一緒いっしょに広ひろげよう。 ♬
Cảm ơn em. Chúng ta hãy cùng nhau lan tỏa phương pháp để mọi người làm việc vui vẻ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・混雑こんざつ: Đông đúc, tắc nghẽn
・変更へんこう: Thay đổi
・~のせいで: Tại vì...
・~ることがお出で来ます: Có thể làm gì

 

Ủng hộ đi học thêm

加藤: 梨乃りのさん、将来しょうらいのために新あたらしい技術ぎじゅつの学校がっこうに通かよいたいです。 ♬
Chị Rino ơi, vì tương lai nên em muốn đi học ở một ngôi trường công nghệ mới ạ.
梨乃: 私わたしは全力ぜんりょくで応援おうえんするわ。今いまの仕事しごとが終おわった後あとに行いくのかい? ♬
Chị ủng hộ hết mình nhé. Em định đi học sau khi công việc hiện tại kết thúc à?
加藤: はい。週しゅうに2回かい、夜よるの短みじかい時間じかんだけ一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうします。 ♬
Vâng. Một tuần 2 lần, em sẽ học hành chăm chỉ chỉ vào khoảng thời gian ngắn buổi tối ạ.
梨乃: SNS deathmenでも、働はたらくながらスキルを高たかめる人ひとを会社かいしゃが助たすける流行りゅうこうがあるよ。 ♬
Trên mạng cũng có xu hướng công ty giúp đỡ người vừa làm vừa nâng cao kỹ năng đấy.
加藤: ええ。新あたらしい知識ちしきがあれば、今いまのチームの中なかでも役やくに立たちします。 ♬
Vâng. Nếu có kiến thức mới thì cũng sẽ có ích ở trong đội nhóm hiện tại ạ.
梨乃: 素晴すばらしい態度たいどだね。自分じぶんのキャリアを自分じぶんで作つくるのは大切たいせつよ。 ♬
Thái độ tuyệt vời đấy. Việc tự xây dựng lộ trình sự nghiệp của mình rất quan trọng.
加藤: 明日あしたの昼休みひるやすみに、詳くわしいスケジュールをリーダーに話はなしてみます。 ♬
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ thử nói lịch trình chi tiết với sếp xem sao ạ.
梨乃: ええ。無理むりをしないで、健康第一けんこうだいいちの計画けいかくで頑張がんばりなさい。 ♬
Ừ. Đừng quá sức mà hãy cố gắng dựa trên kế hoạch đặt sức khỏe lên hàng đầu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・技術ぎじゅつ: Công nghệ, kỹ thuật
・応援おうえん: Ủng hộ, cổ vũ
・~ながら: Vừa... vừa...
・~ば / ~たら: Nếu...

 

Ủng hộ tự mang cơm

ポール: 直樹なおきさん、来月らいげつから毎日自分まいにちじぶんでお弁当べんとうを作つくって持もってきます。 ♬
Anh Naoki ơi, từ tháng sau ngày nào em cũng tự làm cơm hộp mang đi ạ.
直樹: 私わたしは全力ぜんりょくで応援おうえんするよ。外そとのお店みせは物価ぶっかが高たかくなっているからね。 ♬
Anh ủng hộ hết mình luôn. Vì các cửa hàng bên ngoài giá cả đang tăng cao mà.
ポール: はい。健康けんこうのために、野菜やさいの多おおい料理りょうりを自分じぶんで準備じゅんびします。 ♬
Vâng. Vì sức khỏe nên em sẽ tự chuẩn bị các món ăn có nhiều rau ạ.
直樹: ニュースの記事きじ deathmenでも、自炊じすいをするほうが効率こうりつが良よいとあったわ。 ♬
Trong báo cáo tin tức cũng bảo tự nấu ăn thì hiệu suất cuộc sống tốt hơn đấy.
ポール: ええ。だから、休憩室きゅうけいしつの大おおきな電子でんしレンジを綺麗きれいに使つかいたいです。 ♬
Vâng. Vì thế nên em muốn sử dụng sạch sẽ chiếc lò vi sóng lớn ở phòng nghỉ ạ.
直樹: いいね。みんなの生活せいかつへの気持きもちが明あかるくなって、良よい方法ほうほうだよ。 ♬
Hay đấy. Tinh thần hướng về cuộc sống mọi người phấn chấn, cách làm tốt đấy.
ポール: 私わたしは今日きょうの帰かえりに、果物くだものを入いれる小ちいさい箱ハコを買かっておきます。 ♬
Trên đường về hôm nay, em sẽ mua sẵn một chiếc hộp nhỏ để đựng trái cây ạ.
直樹: そうしなさい。無理むりをしないで毎日楽まいにちたのしく続つづけなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Đừng quá sức mà hãy duy trì một cách vui vẻ hằng ngày nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・物価ぶっか: Vật giá, giá cả
・自炊じすい: Tự nấu ăn
・~のほうが: Phía... hơn
・...ておく: Làm sẵn việc gì