Phép lịch sự khi dùng tai nghe chống ồn tại chỗ ngồi

田中: 佐藤さとうさん、席せきでのヘッドホン使用しようルールが変かわるって. ♬
Anh Sato ơi, nghe bảo quy định dùng tai nghe tại chỗ ngồi sắp đổi đấy.
佐藤: え、音楽禁止おんがくきんしの新あたらしいマナーの件けん? ♬
Ủa, vụ quy tắc ứng xử mới cấm nghe nhạc hả em?
田中: いや、声こえをかけられたらすぐ外はずすルールです。 ♬
Không ạ, quy định là hễ bị bắt chuyện phải tháo ra ngay lập tức.
佐藤: 話はなしかけても気きづかない人ひと、最近多くさいきんおおいじゃん。 ♬
Mấy người người ta bắt chuyện mà không nhận ra dạo này đầy ra chẳng phải sao.
田中: ニュースでも集中力しゅうちゅうりょくとマナーの話題わだいだったわ。 ♬
Trên tin tức cũng đang xôn xao đề tài về sự tập trung và tác phong đấy ạ.
佐藤: 周まわりの邪魔じゃまにならない優やさしい方法ほうほうだね。 ♬
Một cách làm tâm lý không gây ảnh hưởng đến xung quanh nhỉ.
田中: 私わたしは明日あしたから片方かたほうだけ付つけることにします。 ♬
Từ mai em quyết định sẽ chỉ đeo đúng một bên tai thôi ạ.
佐藤: そうしなさい。お互いおたがいのコミュニケーションを大切たいせつにね. ♬
Làm vậy đi. Nhớ phải biết trân trọng việc giao tiếp lẫn nhau nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・使用しよう: Sử dụng
・話はなしかける: Bắt chuyện, nói chuyện
・~って: Nghe bảo là...
・~ことにする: Quyết định làm việc gì

 

Nghi thức khi từ chối cuộc gọi video bất ngờ từ sếp

山口: 小林こばやしさん、上司じょうしからの急きゅうな動画電話どうがでんわに焦あせりました。 ♬
Anh Kobayashi ơi, em vừa cuống hết cả lên vì cuộc gọi video đột xuất của sếp.
小林: メッセージなしのいきなりのボタンは困こまるよね。 ♬
Cứ không nhắn tin trước mà đột ngột ấn nút gọi thì gắt thật sự nhỉ.
山口: はい、部屋へやが汚きたないから音声おんせいだけにしました。 ♬
Vâng, tại phòng bẩn quá nên em đành phải đổi sang mỗi âm thanh thôi ạ.
小林: SNS Formen 残高ざんだかが画面がめんで見みられるよ。 ♬
Trên mạng xã hội phép lịch sự tắt camera lúc đó cũng đang hot lắm đấy.
山口: 先さきにチャットで理由りゆうを伝つたえるべきでした。 ♬
Đặng ra em nên nhắn tin báo lý do qua chat trước mới phải.
小林: 確たしかに、準備じゅんびの時間じかんがないなら失礼しつれいじゃないわ。 ♬
Xác thực là nếu không có thời gian chuẩn bị thì từ chối cũng chẳng thất lễ đâu.
山口: 次つぎからは短みじかい文字もじをすぐ返かえします。 ♬
Từ lần sau em sẽ bắn lại vài chữ tin nhắn ngắn ngay lập tức ạ.
小林: そうね。相手あいての時間じかんを無駄むだにしないように。 ♬
Ừ làm vậy đi. Chú ý đừng làm lãng phí thời gian của đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・音声おんせい: Âm thanh, giọng nói
・失礼しつれい: Thất lễ, bất lịch sự
・...べきでした: Đáng ra nên làm...
・~なら: Nếu là...

 

Quy định đổi vị trí ngồi làm việc bằng cách bốc thăm hằng tuần

石井: 鈴木すずきさん、毎週まいしゅうの席替せきがえの新あたらしいルールが始はじまりました。 ♬
Chị Suzuki ơi, quy định mới về việc đổi chỗ ngồi hằng tuần bắt đầu rồi.
鈴木: くじ引びきで場所ばしょを決きめる面白おもしろい計画けいかくね。 ♬
Cái kế hoạch thú vị chốt vị trí ngồi bằng cách bốc thăm đúng không.
石井: はい、今日きょうは窓まどの近くちかの明あかるい席せきになりました。 ♬
Vâng, hôm nay em bốc trúng ngay chỗ ngồi sáng sủa ở gần cửa sổ ạ.
鈴木: ニュースでも社内しゃないの会話かいわが増ふえるって人気にんきだわ。 ♬
Trên tin tức cũng bảo cách này giúp tăng giao lưu nội bộ nên đang hot lắm.
石井: ええ、でも毎週まいしゅうの片付かたづけが少すこし大変たいへんですが。 ♬
Vâng, mặc dù việc dọn dẹp chuyển đồ hằng tuần có hơi vất vả một chút ạ.
鈴木: 荷物にもつを無駄むだに増ふやさない好よい習慣しゅうかんになるじゃん。 ♬
Thế lại thành thói quen tốt không làm tăng đồ đạc lãng phí chẳng phải sao.
石井: 明日あしたから机つくえの上うえを綺麗きれいに保たもちます。 ♬
Từ mai em sẽ giữ cho mặt bàn luôn ngăn nắp sạch sẽ ạ.
鈴木: その調子ちょうしよ。新あたらしい環境かんきょうを好たのしみなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Hãy tận hưởng môi trường làm việc mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・席替せきがえ: Đổi chỗ ngồi
・環境かんきょう: Môi trường
・~って: Bảo là...
・その調子ちょうし: Giữ phong độ đó

 

Đặt tên đồ ăn bỏ tủ lạnh chung văn phòng

湊: 彩あやさん、冷蔵庫れいぞうこの内なかの私わたしのプリンがなくなりました。 ♬
Chị Aya ơi, bánh pudding của em trong tủ lạnh bị mất tiêu rồi.
彩: ああ、名前なまえを書かかないと食たべられるルールじゃん。 ♬
À, cái quy định không viết tên là bị người khác ăn mất chẳng phải sao.
湊: 好たのしみにしていたのに本当ほんとうにショックです。 ♬
Em đã mong chờ để ăn thế mà, thực sự bị sốc quá trời luôn.
彩: SNSでも共有きょうゆうの箱hakoのトラブルは話題わだいよ。 ♬
Trên mạng xã hội vụ rắc rối hộp dùng chung này cũng đang hot đấy.
湊: 明日あしたからは大おおきな文字もじで日付ひづけも書かきます。 ♬
Từ mai em sẽ viết cả ngày tháng bằng chữ thật to lên luôn ạ.
彩: 自分じぶんの荷物にもつは自分じぶんで守まもる文化ぶんかだからね。 ♬
Bởi vì đây là văn hóa đồ của mình thì tự mình phải bảo vệ mà.
湊: 赤あかい強つよいペンを1本買ほんかってきます。 ♬
Em sẽ đi mua một cây bút màu đỏ thật đậm về sẵn ạ.
彩: そうしなさい。お互いおたがいのマナーを忘わすれずにね。 ♬
Làm vậy đi. Đừng quên ý thức chung của nhau nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・共有きょうゆう: Dùng chung, chia sẻ
・~ないと: Nếu không... thì...
・~のに: Mặc dù... thế mà...
・~てきます: Đi làm gì rồi quay lại

 

Tin đồn công ty sắp lắp máy phát hiện nói dối bằng AI

純: 結衣ゆいさん、新あたらしいシステムが嘘うそを見みつけるって噂うわさですよ。 ♬
Chị Yui ơi, nghe đồn hệ thống mới có thể phát hiện ra lời nói dối đấy.
結衣: ああ、AIの最新さいしんの管理計画かんりけいかくの件けんね。 ♬
À, vụ dự án quản lý mới nhất bằng công nghệ trí tuệ nhân tạo chứ gì.
純: パソコンの画面がめんの前まえで顔かおが変かわるとエラーに。 ♬
Nghe bảo ngồi trước màn hình máy tính mà mặt biến sắc là bị báo lỗi liền.
結衣: ニュースの記事きじ防衛 残高ざんだかが画面がめんで見みられるよ。 ♬
Trong bài báo tin tức cũng xôn xao bảo làm thế là quá gắt mức rồi.
純: 私わたしは体調不良たいちょうふりょうの報告ほうこくが不安ふanになります。 ♬
Thế này thì mỗi lần em báo cáo nghỉ ốm thấy lo lắng bất an ghê ạ.
結衣: 働はたらく人ひとの秘密ひみつを大切たいせつにしない悪わるいルールだね。 ♬
Một quy định tồi không biết trân trọng bí mật cá nhân của người làm việc nhỉ.
純: 明日あしたの会議かいぎでみんなの不満ふまんを聞きいてみます。 ♬
Để cuộc họp ngày mai em thử nghe ngóng sự bất bình của mọi người xem sao.
結衣: ええ。間違まちがった噂うわさを信しんじすぎないようにね。 ♬
Ừ. Nhưng chú ý đừng có tin sái cổ mấy cái tin đồn sai lệch nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・最新さいしん: Mới nhất
・不満ふまん: Bất mãn, bất bình
・~になる: Bị..., trở nên...
・~すぎないように: Chú ý đừng quá mức...

 

Tin đồn sếp tổng đi làm thêm bằng nghề dọn dẹp buổi tối

大輝: 芽衣めいさん、社長しゃちょうが夜よるに掃除そうじのアルバイトをしてる噂うわさが! ♬
Chị Mei ơi, có tin đồn sếp tổng buổi tối đi làm thêm nghề dọn dẹp kìa!
芽衣: え、あの綺麗きれいなお金持ちかねもちのリーダーが? ♬
Hả, nhà lãnh đạo giàu có bóng bẩy đó mà lại làm thế á?
大輝: はい、駅えきの近くchikaのビルで見みた人ひとがいます。 ♬
Vâng, có người đã nhìn thấy sếp ở tòa nhà gần nhà ga rồi ạ.
芽衣: SNSの書かき込こみでもそのニュースが話題わだいだよ。 ♬
Trên mấy bài đăng mạng xã hội vụ tin tức đó cũng đang hot rần rần luôn.
大輝: だからみんな急きゅうに夜よるの仕事しごとの話はなしをしてるんですね。 ♬
Hóa ra là vì vậy nên tự dưng ai cũng bàn tán chuyện làm thêm ban đêm.
芽衣: 会社かいしゃの給料きゅうりょうが足たりない計画けいかくなら大変たいへんなドラマだ。 ♬
If mà rơi vào kịch bản lương công ty không đủ sống thì gay go to nhỉ.
大輝: 私わたしは今日きょうの帰かえりにあのビルに行いってみます。 ♬
Tối nay trên đường về em định sẽ thử ghé qua tòa nhà đó xem sao ạ.
芽衣: いいけど、無駄むだな噂うわさばかり広ひろげないようにね。 ♬
Được thôi, nhưng chú ý đừng có đi lan truyền mấy cái tin đồn nhảm nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・給料きゅうりょう: Tiền lương
・広ひろげる: Lan truyền, mở rộng
・~の帰かえりに: Trên đường về của...
・~ばかり: Chỉ toàn là...

 

Máy tính tự động khóa do camera quét nhầm người đi qua

小野: 坂本さん、パソコンが急きゅうに真っ黒まっくろになって動うごかないです。 ♬
Anh Sakamoto ơi, máy tính đột nhiên tối đen lại không chạy được nữa rồi.
坂本: 後うしろを誰だれかが通とおったエラーのトラブルじゃない? ♬
Chẳng phải là rắc rối lỗi do có ai đó vừa đi ngang qua phía sau sao?
小野: はい、知しらない人ひとの顔かおをカメラが読よみ込こみました。 ♬
Vâng, camera của máy vừa quét nhầm khuôn mặt của một người lạ ạ.
坂本: 安全あんぜんのための新あたらしい自動じどうシステムの設定せっていね。 ♬
Cái cài đặt hệ thống tự động mới nhằm mục đích bảo mật an toàn chứ gì.
小野: パスワードを1回入かいいれても直なおりません。 ♬
Em nhập mật khẩu thử một lần rồi mà nó vẫn không mở lại anh ơi.
坂本: 慌あわてないで、最初さいしょに右みぎの青あおいボタンを長押ながおししなさい。 ♬
Đừng cuống, trước hết em hãy ấn giữ lâu chiếc nút màu xanh bên phải đi.
小野: あ、文字もじが出でました!重要じゅうような連絡れんらくだから安心あんしんしました。 ♬
A, chữ hiện lên lại rồi! May quá liên lạc quan trọng nên em yên tâm rồi ạ.
坂本: 良よかった。次つぎからは後うしろの場所ばしょに注意ちゅういしなさい。 ♬
Tốt rồi. Từ lần sau chú ý cẩn thận khu vực phía sau lưng ngồi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・重要じゅうよう: Quan trọng
・長押ながおし: Ấn giữ lâu
...gì đó dù có làm gì vẫn thế: Dù... vẫn...
・~じゃない?: Chẳng phải là... sao?

Chuột không dây tự động tắt nguồn do hết pin giữa cuộc họp

加藤: りのさん、マウスの矢印やじるしが全然動ぜんぜんうごかなくなりました。 ♬
Chị Rino ơi, mũi tên con chuột hoàn toàn không di chuyển được nữa rồi.
梨乃: 会議かいぎのデータの途中とちゅうで止とまっちゃったのかい? ♬
Bị đơ đúng lúc đang lướt dữ liệu cuộc họp giữa chừng luôn hả em?
加藤: はい、ランプが消きけてボタンもクリックできません。 ♬
Vâng, đèn tín hiệu tắt ngấm và các nút bấm cũng không click được luôn ạ.
梨乃: 無線むせんの機械きかいは急きゅうに電池でんちがなくなるトラブルがあるよ。 ♬
Mấy thiết bị không dây rất hay gặp sự cố đột ngột hết pin giữa chừng mà.
加藤: 裏側うらがわの箱hakoを開あけたら空からっぽでした。 ♬
Em mở cái nắp hộp ở mặt sau ra thì thấy bên trong trống rỗng rồi.
梨乃: 倉庫そうこに新あたらしい電池でんちがあるからすぐに変かえなさい。 ♬
Trong kho có pin mới đấy, em đi lấy rồi thay ngay vào đi nhé.
加藤: わかりました。直なおったら正ただしく動うごくようになりました。 ♬
Vâng em rõ rồi. Thay xong một phát là nó lại chuyển động chuẩn xác rồi ạ.
梨乃: よかった。大事だいじな発表hatsuひょうの前まえの確認かくにんを忘わすれずにね。 ♬
May quá. Nhớ đừng quên kiểm tra thiết bị trước giờ thuyết trình quan trọng nha.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・途中とちゅう: Giữa chừng
・電池でんち: Pin
・~なる: Trở nên không..., hết...
・~ようになる: Trở nên, bắt đầu...

 

Cách gấp giấy thành hộp đựng rác nhỏ đặt tại bàn làm việc

ポール: 直樹なおきさん、机つくえの上うえの小ちいさいゴミの片付かたづけに困こまっています。 ♬
Anh Naoki ơi, em đang gặp khó khăn with việc dọn mấy mẩu rác nhỏ trên bàn.
直樹: ニュースにあった、古ふるい紙かみを箱hakoにする裏うらワザを知しっている? ♬
Em có biết cái mẹo vặt biến tờ giấy cũ thành chiếc hộp có trên tin tức không?
ポール: いいえ。道具どうぐを使つかわずに、ゴミ箱bakoを作つくることができるんですか。 ♬
Dạ không. Không cần dùng dụng cụ mà vẫn có thể tự làm được hộp rác sao ạ?
直樹: ええ。端はしを4回折かいおるだけで、綺麗きれいな入いれ物ものになるのよ。 ♬
Ừ. Chỉ cần gấp mép đúng 4 lần là thành một cái đồ đựng rất đẹp mắt đấy.
ポール: 面白おもしろいですね。これなら消けしゴムの粉こなが散ちらかりません。 ♬
Thú vị quá anh nhỉ. Thế này thì bụi cục tẩy không bị bày bừa ra nữa rồi.
直樹: そうよ。会社かいしゃのデスクを綺麗きれいに保たmoつ素晴すばらしい知恵ちえよ。 ♬
Đúng thế. Một kiến thức cuộc sống rất tuyệt để giữ bàn làm việc công ty sạch sẽ.
ポール: さっそく使つかっていない古ふるい資料しりょうで試ためしてみます。 ♬
Em sẽ lấy tập tài liệu cũ không sử dụng ra thử nghiệm ngay đây ạ.
直樹: ええ。でも、大切たいせつな名前なまえの文字もじがある紙かみは折おらないようにね。 ♬
Ừ. Nhưng chú ý cẩn thận đừng gập vào tờ giấy có chữ tên quan trọng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・道具どうぐ: Dụng cụ
・知恵ちえ: Kiến thức, trí tuệ
・作つくることが: Cách làm... (Việc làm được)
・~ないように: Chú ý đừng...

 

Cách dùng kẹp giấy để đánh dấu đầu băng dính không bị dính chặt

加藤: りのさん、この透明とうめいなテープの端はしが見みつからなくて困こまります。 ♬
Chị Rino ơi, em không tìm thấy mép đầu cuộn băng dính trong suốt này, gắt quá.
梨乃: SNSの動画どうがにあった、クリップを使つかう裏うらワザの件けんね。 ♬
Là vụ mẹo vặt sử dụng cái kẹp giấy có trong video trên mạng xã hội nhỉ.
加藤: 小ちいさな針金はりがねを挟hasamんでおくだけの方法ほうほうですか。 ♬
Có phải là phương pháp cứ kẹp sẵn mảnh dây kẽm nhỏ vào đầu băng dính không ạ?
梨乃: そうだよ。次つぎに使つかう時ときに爪つめが痛いたくならなくて本当ほんとうに便利べんりよ。 ♬
Đúng thế đấy. Lần tới sử dụng đỡ bị đau móng tay, thực sự tiện lợi lắm.
加藤: 本当ほんとうですね。1秒びょうで端はしが分わかって仕事しごとが早はやくなりました。 ♬
Đúng thế thật này chị. Nhận ra đầu mép trong 1 giây giúp công việc nhanh hẳn lên.
梨乃: 時間じかんの無駄むだを減へらす、小ちいさいけれど大切たいせつな生活せいかつの知恵ちえね。 ♬
Một kiến thức đời sống nhỏ nhưng quan trọng giúp giảm bớt lãng phí thời gian nhỉ.
加藤: 今いまから事務所じむしょのすべてのテープに付つけておきます。 ♬
Ngay bây giờ em sẽ đi gắn sẵn vào toàn bộ các cuộn băng dính của văn phòng ạ.
梨乃: いいね。でも、道具どうぐを元もとの場所ばしょに戻もどすルールも忘わすれずに。 ♬
Tốt đấy. Nhưng nhớ đừng quên cả quy định trả dụng cụ về vị trí cũ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・透明とうめい: Trong suốt
・無駄むだ: Lãng phí
・ておく / おきます: Làm sẵn việc gì
・~ならなくて: Trở nên không bị...

 

Quy tắc rời mắt khỏi màn hình máy tính nhìn ra xa mỗi 60 phút

進藤: 高木たかぎさん、パソコンの画面がめんの見みすぎで頭あたまが重おもいです。 ♬
Anh Takagi ơi, nhìn màn hình máy tính quá nhiều nên đầu em bị nặng trĩu rồi ạ.
高木: 無理むりしないで、1時間じかんごとに1分ふんだけ遠とおくを見みなさい。 ♬
Đừng quá sức, cứ mỗi 1 tiếng em hãy dành đúng 1 phút nhìn ra xa đi.
進藤: ニュースでも、座すわる人ひとの健康けんこうの危険きけんが話題わだいになっていましたね。 ♬
Trên tin tức nguy cơ sức khỏe của người ngồi lâu cũng vừa được bàn tán nhỉ.
高木: そうだよ。目めを休やすませるほうが仕事しごとの効率こうりつが高たかくなるよ。 ♬
Cho mắt nghỉ ngơi thì hiệu suất công việc sẽ cao hơn đấy em.
進藤: 確たしかに、ずっと数字すうじを見みると心こころが疲つかれてしまいます。 ♬
Xác thực là cứ nhìn các con số suốt làm tinh thần em bị mệt mỏi mất.
高木: 自分じぶんの体からだとバランスを守まもる働はたらき方かたが一番大切いちばんたいせつだからね。 ♬
Bởi vì cách làm việc biết bảo vệ cơ thể và sự cân bằng của mình là quan trọng nhất mà.
進藤: わかりました。スマホのタイマーを設定せっていして歩あるいてきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ cài báo thức điện thoại rồi đi bộ vận động một lát ạ.
高木: ええ。無理むりな計画けいかくをしないで優やさしく続つづけなさい。 ♬
Ừ. Đừng lên kế hoạch quá sức mà hãy duy trì một cách nhẹ nhàng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・健康けんこう: Sức khỏe
・効率こうりつ: Hiệu suất
・~すぎ: Quá mức...
・~のほうが: Phía... hơn

 

Kỹ thuật hít thở sâu giảm căng thẳng trước khi báo cáo lỗi sai với cấp trên

純: 結衣さん、データのミスを部長ぶちょうに話はなすのが本当ほんとうに怖こわいです。 ♬
Chị Yui ơi, em thực sự rất sợ khi phải đi báo cáo lỗi sai dữ liệu với trưởng phòng.
結衣: 部屋へやに入はいる前まえに、深呼吸しんこきゅうを3回かいして心こころを落おち着つかせなさい。 ♬
Trước khi bước vào phòng, em hãy hít thở sâu 3 lần để làm dịu tâm trí lại nhé.
純: はい、devmen tớ nhưng手てが震ふるえて緊張きんちょうが止とまりません。 ♬
Vâng, nhưng bàn tay em đang run lên và sự căng thẳng không tài nào dừng được ạ.
結衣: SNSの動画どうがにあった、お腹なかを膨ふくらませる優やasしい方法ほうほうを試ためしなさい。 ♬
Em hãy thử cái phương pháp phình bụng nhẹ nhàng có trong video trên mạng xem sao.
純: あ、少すこし胸むねの痛いたみが減へって元気げんきが戻もどりました。 ♬
A, cơn đau thắt ngực đã giảm bớt một chút và em lấy lại tinh thần rồi ạ.
結衣: 失敗しっぱいは誰だれでもあるから、正ただしい言葉ことばで真面目まじめに説明せつめいすれば大丈夫だいじょうぶよ。 ♬
Thất bại thì ai cũng có thôi, cứ giải thích nghiêm túc bằng từ ngữ chuẩn mực là ổn mà.
純: わかりました。自分じぶんのミスを隠かくさないで話はなしてきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ đi nói chuyện thẳng thắn mà không che giấu lỗi sai của mình.
結衣: ええ。終おわったら美味おいしいお茶ちゃを飲のみにいくから頑張がんばりなさい。 ♬
Ừ. Xong xuôi chị dẫn đi uống trà thật ngon nên hãy cố gắng lên nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・緊張きんちょう: Căng thẳng, hồi hộp
・真面目まじめ: Nghiêm túc
・~隠かくさないで: Mà không che giấu
・~れば: Nếu...

Ủng hộ việc tự mang bình nước cá nhân để giảm rác thải

田中: 佐藤さとうさん、明日あしたからマイボトルで来きます。 ♬
Anh Sato ơi, từ ngày mai em sẽ mang bình nước cá nhân đi làm ạ.
佐藤: 私わたしは大賛成だいさんせいだよ。エコの流行りゅうこうだしね。 ♬
Anh hoàn toàn ủng hộ luôn. Dù sao cũng là xu hướng bảo vệ môi trường mà.
田中: 給湯室きゅうとうしつの新あたらしい無料むりょうの機械きかいを使つかいたくて。 ♬
Tại em muốn dùng cái máy lọc nước miễn phí mới ở phòng nghỉ ạ.
佐藤: ニュースでもペットボトルのゴミ削減さくげんが話題わだいじゃん。 ♬
Trên tin tức chuyện giảm rác thải chai nhựa cũng đang hot chẳng phải sao.
田中: ええ、自分じぶんの好すきな冷つめたいお茶ちゃを準備じゅんびします。 ♬
Vâng, em sẽ tự chuẩn bị món trà lạnh mà mình yêu thích ạ.
佐藤: お金かねも節約せつやくできて、体からだに好よい計画けいかくだ。 ♬
Vừa tiết kiệm được tiền bạc, lại là kế hoạch tốt cho cơ thể nữa.
田中: 今日きょうの帰かえりに、可愛いデザインの箱hakoを買かいます。 ♬
Trên đường về hôm nay, em sẽ đi mua một chiếc bình thiết kế thật đáng yêu.
佐藤: うん。無理むりしないで毎日好まいにちたのしく続つづけなさい。 ♬
Ừ. Đừng quá sức mà hãy duy trì một cách vui vẻ hằng ngày nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・大賛成だいさんせい: Hoàn toàn đồng tình, ủng hộ
・削減さくげん: Cắt giảm
・~だし: Vì là...
・~しないで: Mà không làm việc gì...

 

Ủng hộ việc tham gia khóa học kỹ năng mềm trực tuyến buổi tối

山口: 小林こばやしさん、夜よるのビジネスマナーの学校がっこうに通かよいます。 ♬
Anh Kobayashi ơi, em sẽ tham gia khóa học nghi thức kinh doanh buổi tối ạ.
小林: 全力ぜんりょくで応援おうえんするよ。スキルアップは大切たいせつじゃん。 ♬
Anh ủng hộ hết mình luôn. Việc nâng cao kỹ năng là quan trọng chẳng phải sao.
山口: SNSの動画どうがで、会話かいわの技術ぎじゅつのニュースを見みまして。 ♬
Tại em xem được tin tức về kỹ năng giao tiếp trong video trên mạng xã hội ạ.
小林: 働はたらきながら勉強べんきょうするのは素晴すばらしい文化ぶんかだよ。 ♬
Vừa làm việc vừa học tập đúng là một nét văn hóa tuyệt vời.
山口: はい、今いまのチームの仕事しごとeでも絶対ぜったいに役やくに立たちます。 ♬
Vâng, kiến thức này chắc chắn cũng sẽ có ích cho công việc đội nhóm hiện tại ạ.
小林: リーダーも新あたらしい知識ちしきの計画けいかくを期待きたいしているわ。 ♬
Sếp cũng đang kỳ vọng vào dự án kiến thức mới này của em đấy.
山口: 明日あしたの昼休ひるやすみに、詳くわしいスケジュールを話はなしてみます。 ♬
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ thử nói lịch trình chi tiết cho sếp xem sao ạ.
小林: ええ。健康第一けんこうだいいちの予定よていで頑張がんばりなさい。 ♬
Ừ. Hãy cố gắng dựa trên lịch trình đặt sức khỏe lên hàng đầu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・応援おうえん: Ủng hộ, cổ vũ
・技術ぎじゅつ: Kỹ năng, kỹ thuật
・~ながら: Vừa... vừa...
・~みます: Thử làm việc gì

 

Thuyết phục đổi sang dùng file tài liệu điện tử thay vì in giấy

石井: 鈴木すずきさん、明日あしたの資料しりょうの印刷いんさつを止やめませんか。 ♬
Chị Suzuki ơi, cuộc họp ngày mai mình ngừng in tài liệu được không ạ?
鈴木: 紙かみのほうが読よみやすくて間違まちがえがないと思おmoうよ。 ♬
Chị nghĩ xem trên giấy dễ đọc hơn và không bị sai sót đâu em.
石井: でも、画面がめんのほうがデータの変更へんkiriが自動じどうで早はやいです。 ♬
Nhưng bên màn hình máy tính thì việc sửa dữ liệu tự động và nhanh hơn nhiều ạ.
鈴木: 操作そうさが難むずかしいと、会議かいぎの時間じかんが足たりなくなるじゃん。 ♬
Thao tác mà phức tạp là không đủ thời gian họp hành chẳng phải sao.
石井: ボタンを1回押かいおすだけだから本当ほんとうに簡単かんたんですよ。 ♬
Vì chỉ cần ấn nút đúng 1 lần thôi nên thực sự rất đơn giản ạ.
鈴木: ニュースでも、エコの管理かんりで仕事しごとが早はやくなるとあったわ。 ♬
Trên tin tức cũng bảo quản lý môi trường giúp công việc nhanh hơn đấy.
石井: はい。最初さいしょの1分ふんは私わたしが全部手伝ぜんぶてつだいます。 ♬
Vâng. Đúng 1 phút đầu tiên em sẽ giúp đỡ chị toàn bộ thao tác ạ.
鈴木: 分わかった。じゃあ、新あたらしいやり方かたで一度試いちどためそう。 ♬
Chị biết rồi. Vậy thì chúng ta hãy thử một lần theo cách làm mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・変更へんこう: Sửa đổi, thay đổi
・操作そうさ: Thao tác
・~のほうが: Phía... hơn
・~なる: Trở nên không...

 

Thuyết phục sếp lùi giờ họp đầu tuần do tàu điện hay bị trễ

湊: 彩あやさん、月曜げつようの会議かいぎを9時じから10時じに変かいたいです。 ♬
Chị Aya ơi, em muốn đổi cuộc họp thứ Hai từ 9 giờ sang 10 giờ ạ.
彩: 朝一番あさいちばんの報告ほうこくだから、予定よていの変更へんこうは困こまるよ。 ♬
Vì là báo cáo đầu sáng nên đổi lịch trình là phiền phức lắm em.
湊: でも、月曜げつようの朝あさは電車でんしゃの遅おくれのエラーが多くおおて。 ♬
Nhưng sáng thứ Hai hay gặp rắc rối lỗi tàu điện bị chạy trễ lắm ạ.
彩: 早く家はやいえを出出れば、遅刻ちこくのトラブルは防ふせげるじゃん。 ♬
Nếu đi học đi làm sớm hơn thì tránh được sự cố đi muộn chẳng phải sao.
湊: 乗り物のりものの大混雑だいこんざつのニュース、今朝けさも話題わだいでしたよ。 ♬
Tin tức về tình trạng giao thông đông đúc kinh khủng sáng nay cũng vừa hot đấy ạ.
彩: 確たしかに、焦あせって事故じこになるのは一番良いちばんよくないね。 ♬
Xác thực là cuống cuồng rồi xảy ra tai nạn thì đúng là điều tồi tệ nhất nhỉ.
湊: 10時じにすれば全員ぜんいんが席せきできれいに準備じんびできます。 ♬
Nếu đổi sang 10 giờ thì toàn bộ mọi người có thể sửa soạn ngăn nắp tại chỗ ạ.
彩: 分わかった。働はたらく人ひとの安全あんぜんのために、上うえに伝つたえてみるわ。 ♬
Chị biết rồi. Vì sự an toàn của người làm việc, để chị thử phản ánh lên trên xem sao.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・混雑こんざつ: Đông đúc, tắc nghẽn
・防ふせげる: Có thể phòng tránh
・~すれば: Nếu...
・~にする: Chọn..., đổi thành...

 

Hướng dẫn cách đổi hình nền máy tính văn phòng theo quy chuẩn mới

純: 結衣ゆいさん、パソコンの新あたらしい画面がめんの設定方法せっていほうほうが分わかりません。 ♬
Chị Yui ơi, em không biết phương pháp cài đặt màn hình máy tính mới ạ.
結衣: 右下みぎしたにある青あおいコントロールのボタンを押おしなさい。 ♬
Em hãy ấn vào chiếc nút điều khiển màu xanh nằm ở phía dưới bên phải nhé.
純: はい、押おしました。次つぎに会社かいしゃのフォルダーを開ひらくのですか。 ♬
Vâng, em ấn rồi ạ. Tiếp theo là mở thư mục của công ty phải không chị?
結衣: そうだよ。3番目ばんめの緑みどりの画像がぞうデータを選えらびなさい。 ♬
Đúng thế đấy. Hãy lựa chọn dữ liệu hình ảnh màu xanh lá cây thứ 3 nhé.
純: 文字もじのサイズも自動じどうで綺麗きれいに変かわりました。 ♬
A, kích thước chữ nghĩa cũng tự động thay đổi rất đẹp mắt rồi ạ.
結衣: よかった。安全あんぜんのために他ほかのファイルは触さわらないでね。 ♬
Tốt rồi. Để bảo mật an toàn thì em đừng chạm vào các tệp tin khác nhé.
純: わかりました。明日あしたからの仕事しごとが好たのしみになります。 ♬
Vâng em rõ rồi ạ. Làm thế này giúp em thấy mong chờ công việc từ ngày mai hơn.
結衣: ええ。オフィスの道具どうぐを正ただしく使つかうルールを忘わすれずに。 ♬
Ừ. Hãy luôn chú ý đừng quên quy định sử dụng đúng đắn dụng cụ văn phòng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・画像がぞう: Hình ảnh
・設定せってい: Cài đặt
・~方かた: Cách làm...
・~ないでね: Đừng làm việc gì nhé

 

Hướng dẫn quy trình gửi tài liệu mật cho phòng hành chính

大輝: 芽衣さん、この秘密ひみつの書類しょるいはどこに入いれますか。 ♬
Chị Mei ơi, tập tài liệu mật này thì bỏ vào vị trí nào ạ?
芽衣: 黒い棚たなの鍵付かぎつきの箱hakoに、日付ひづけの順番じんばんで入いれなさい。 ♬
Em hãy xếp vào chiếc hộp có khóa của cái kệ màu đen theo thứ tự ngày tháng nhé.
大輝: 計画けいかくの紙かみと、お金かねの計算けいさんのデータは一緒いっしょにしますか。 ♬
Tờ giấy kế hoạch và dữ liệu tính toán tiền bạc có để chung với nhau không ạ?
芽衣: いいえ。クリップの色いろを青あおと赤あかに分わけて別々べつべつにしなさい。 ♬
Không nhé. Hãy chia màu kẹp giấy thành xanh và đỏ rồi để riêng biệt ra.
大輝: わかりました。箱hakoの前まえに新あたらしい名前なまえの文字もじを貼はってもいいですか。 ♬
Em rỡ rồi ạ. Em dán chữ ghi tên mới vào trước chiếc hộp có được không chị?
芽衣: ええ。他ほかのチームの人ひとが見みても、分わかりやすい文字もじで書かきなさい。 ♬
Ừ. Hãy viết bằng chữ dễ hiểu để người của đội khác nhìn vào cũng biết nhé.
大輝: 綺麗きれいに片付かたづきました。とても見みやすくなって嬉うれしいです。 ♬
Đã dọn dẹp sạch sẽ rồi ạ. Tập tài liệu trở nên rất dễ nhìn nên em rất vui.
芽衣: よし。次つぎからは私わたしの指示しじを待またないで、自分じぶんでやりなさい。 ♬
Tốt. Từ lần sau em không cần đợi chỉ thị của chị nữa mà hãy tự làm nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・指示しじ: Chỉ thị, hướng dẫn
・別々べつべつ: Riêng biệt, khác nhau
・~てもいい: Làm việc gì có được không
・~ないで: Mà không làm gì...

 

Động viên nhân viên làm sai số liệu báo cáo doanh thu tháng

純: 結衣さん、データの数字すうじを間違まちがえて社長しゃちょうに怒おこられました。 ♬
Chị Yui ơi, em làm sai con số dữ liệu nên bị giám đốc mắng rồi ạ.
結衣: 誰だれdevmen tớ nhưng最初さいしょのうちは失敗しっぱいをするから、元気げんきをキシなさい。 ♬
Ai thời gian đầu cũng đều gặp thất bại cả thôi nên em hãy phấn chấn lên nhé.
純: はい。devmen tớ nhưng私わたしのミスのせいで会議かいぎが遅おくれてしまいました。 ♬
Vâng. Nhưng tại vì lỗi sai của em mà cuộc họp đã bị trễ mất rồi ạ.
結衣: 次つぎの準備じゅんびを好はやくすれば、問題もんだいを取とり戻もどすことができるよ。 ♬
Nếu em nhanh chóng chuẩn bị cho phần tiếp theo thì có thể khắc phục được đấy.
純: 先輩せんぱいたちは誰だれも私わたしを責せめないで、優やさしく手伝てつだってくれました。 ♬
Các tiền bối không ai khiển trách em cả mà còn nhẹ nhàng giúp đỡ em nữa ạ.
結衣: 素晴すばらしいチームだね。あなたの頑張がんばりをみんな見みしているよ。 ♬
Đội nhóm tuyệt vời nhỉ. Mọi người đều đang nhìn vào sự cố gắng của em đấy.
純: はい。明日あしたの新あたらしい計画けいかくの資料作しりょうづくり、全力ぜんrョくで頑張がんばります。 ♬
Vâng. Việc làm tài liệu cho kế hoạch mới ngày mai, em sẽ cố gắng hết sức ạ.
結衣: その意気いきよ。困こまった時ときはいつでも私わたしに相談そうだんしなさい。 ♬
Tinh thần phải thế chứ. Lúc gặp khó khăn em cứ bàn bạc với chị nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・失敗しっぱい: Thất bại, lỗi
・元気げんきを出だす: Phấn chấn lên, lấy lại tinh thần
・~のせいで: Tại vì...
・~ることができる: Có thể làm gì

 

Động viên đồng nghiệp trước buổi thuyết trình dự án lớn đầu tiên

大輝: 芽衣さん、午後ごごの大おおきな発表hatsuひょうの準備じゅんびがとても不安ふあんです。 ♬
Chị Mei ơi, em rất lo lắng về phần chuẩn bị cho bài thuyết trình lớn chiều nay ạ.
芽衣: あなたは1週間しゅうかんずっと練習れんしゅうしたから、絶対ぜったいに大丈夫だいじょうぶよ。 ♬
Em đã luyện tập suốt cả 1 tuần trời rồi nên chắc chắn sẽ ổn thôi mà.
大輝: はい。devmen tớ nhưng、たくさん抱かかえた資料しりょうの手てが今いまも震ふるえています。 ♬
Vâng. Nhưng bàn tay đang ôm đống tài liệu của em bây giờ vẫn đang run ạ.
芽衣: 部屋へやに入はいる前まえに、深呼吸しんこきゅうを3回かいして笑顔えがおを作つくりなさい。 ♬
Trước khi bước vào phòng, em hãy hít thở sâu 3 lần rồi nở nụ cười nhé.
大輝: 聞きいているリーダーたちが厳きびしい顔かおをしたら、焦あせってしまいます。 ♬
Nếu các sếp ngồi nghe mà lộ gương mặt nghiêm nghị là em sẽ bị cuống mất ạ.
芽衣: みんな新あたらしいアイデアを期待きたいして、好たのしみにしているのよ。 ♬
Mọi người đều đang kỳ vọng và mong đợi vào ý tưởng mới của em đấy.
大輝: わかりました。自分じぶんの言葉ことばで、大おおきな声こえで話はなしてきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ nói chuyện bằng chính lời của mình với giọng thật to.
芽衣: ええ。終わおったら美味おいしいご飯を食たべに行いくから、頑張がんばりなさい。 ♬
Ừ. Xong xuôi chị sẽ dẫn đi ăn cơm ngon nên hãy cố gắng lên nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・不安ふan: Lo lắng, bất an
・期待きたい: Kỳ vọng, mong đợi
・...前まえに: Trước khi làm gì
・好たのしみにする: Mong chờ

 

Cảnh báo việc bấm vào đường link lạ giả mạo email nội bộ công ty

小野: 坂本さん、画面がめんに変へんなメールのリンクが届とどきました。 ♬
Anh Sakamoto ơi, có một đường link email lạ gửi đến màn hình máy tính của em ạ.
坂本: 危あぶない。その文字もじを絶対ぜったいにクリックしてはいけないよ。 ♬
Nguy hiểm đấy. Em tuyệt đối không được click vào dòng chữ đó đâu nhé.
小野: 「新あたらしい計画けいかくのデータをダウンロードしてください」とあります。 ♬
Trong đó viết là "Xin vui lòng tải xuống dữ liệu của kế hoạch mới" ạ.
坂本: SNSのニュースでも、会社かいしゃの秘密ひみつを盗ぬする悪わるいソフトの噂うわさがあるよ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng đồn đại về phần mềm xấu đánh cắp bí mật công ty đấy.
小野: はい。固定こてい、送おくり人にんの名前なまえが知しっている先輩せんぱいの漢字かんじに似にています。 ♬
Vâng. Nhưng tên người gửi nhìn rất giống chữ Hán tự của tiền bối em biết ạ.
坂本: 嘘うその名前なまえを使つかうエラーのトラブルだから、信しんじてはダメだよ。 ♬
Đó là trò lừa đảo sử dụng tên giả đấy, không được tin tưởng đâu.
小野: わかりました。今いますぐこのメッセージを全部消ぜんぶけしてしまいます。 ♬
Em rõ rồi ạ. Ngay bây giờ em sẽ xóa sạch toàn bộ tin nhắn này đi ạ.
坂本: そうしなさい。怪あやしいファイルを開ひらかない注意ちゅういをいつも持もちなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Hãy luôn giữ sự cẩn trọng không mở các tệp tin đáng nghi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・怪あやしい: Đáng nghi, lạ
・秘密ひみつ: Bí mật
・~てはいけない: Không được làm gì
・~に似にている: Giống với...

 

Cảnh báo việc sử dụng thiết bị sưởi cá nhân dưới gầm bàn gây quá tải điện

加藤: りのさん、足元あしもとの機械きかいのボタンを足たしてもいいですか。 ♬
Chị Rino ơi, em bật thêm nút máy sưởi chân ở dưới vị trí chân ngồi được không ạ?
梨乃: ダメだよ。1つの場所ばしょにたくさん入いれると火事かじの危険きけんがあるよ。 ♬
Không được đâu. Hễ cắm quá nhiều đồ vào cùng 1 vị trí là có nguy cơ hỏa hoạn đấy.
加藤: でも、冬ふゆのオフィスの空気くうきは寒さむくて困こまってしまいます。 ♬
Nhưng không khí văn phòng mùa đông lạnh giá quá nên em đang rất khổ sở ạ.
梨乃: ニュースでも、古ふるい建物たてもので電気でんきが止とまる事故じこが話題わだいになっていたわ。 ♬
Trên tin tức cũng từng xôn xao vụ sự cố mất điện ở các tòa nhà cũ rồi đấy.
加藤: わかりました。この黒iコードを1本抜ほんぬけば安全あんぜんですか。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Nếu em rút bớt 1 sợi dây cáp màu đen này ra thì có an toàn không chị?
梨乃: ええ。使つかっていない機械きかいのコードは、毎日必ず抜まいにちかならずぬきなさい。 ♬
Ừ. Những thiết bị không sử dụng thì hằng ngày em phải nhất định rút ra nhé.
加藤: はい。危あぶない状態じょうたいになる前まえに気づいて良よかったです。 ♬
Vâng. May quá em đã nhận ra trước khi nó rơi vào trạng thái nguy hiểm ạ.
梨乃: そうね。会社かいしゃの道具どうぐを安全あんぜんに使つかうルールをいつも忘わすれずに. ♬
Ừ đúng thế. Hãy luôn luôn đừng quên quy định sử dụng an toàn dụng cụ công ty nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

・危険きけん: Nguy hiểm
・安全あんぜん: An toàn
・~と: Hễ... là...
・...前まえに: Trước khi...