Hệ thống điều hòa tự động điều chỉnh hương vị

大輝: 今日きょうのオフィスは、森もりの中なかにいるみたいに良よい匂においがします。 ♬
Văn phòng hôm nay có mùi thơm rất dễ chịu hệt như đang ở trong rừng vậy ạ.
芽衣: AIが空気くうきの香りかおを変かえるニュースの部屋へやね。 ♬
Đó là căn phòng trên tin tức, nơi AI tự động thay đổi mùi hương không khí nhỉ.
大輝: はい。今朝けさはみんな忙いそがしかったから、自動じどうで優しい匂いやさしいにおいになりました。 ♬
Vâng. Vì sáng nay mọi người đều bận rộn nên nó đã tự động chuyển sang mùi dịu dàng ạ.
芽衣: ストレスが減へるから、短みじかい時間じかんで仕事しごとが早く終はや国わりそうです。 -> 早く終はや国わりそうです。 -> 早く終わはやおわりそうですね。 ♬
Vì căng thẳng giảm đi nên có vẻ công việc sẽ xong sớm trong thời gian ngắn nhỉ.
大輝: ええ。おかげで、午前中ごぜんちゅうの書類作しょるいつくりがとても楽らくでした。 ♬
Vâng. Nhờ thế mà việc làm tài liệu suốt buổi sáng đã rất nhàn nhã ạ.
芽衣: 環境かんきょうが良よくなると、毎日会社まいにちかいしゃに来くるのが好たのしくなるわ。 ♬
Môi trường làm việc tốt lên thì việc đến công ty hằng ngày cũng vui vẻ hơn.
大輝: 明日あしたからも、this綺麗きれいな部屋へやで一生懸命いっしょうけんめいに頑張がんばります。 ♬
Từ ngày mai em cũng sẽ cố gắng hết sức ở căn phòng sạch đẹp này ạ.
芽衣: その意気いきよ。無理をしないで健康第一けんこうだいいちにしなさい。 ♬
Quyết tâm thế là tốt. Nhưng đừng quá sức mà hãy đặt sức khỏe lên hàng đầu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・香りかおり: Mùi hương.
・書類しょるい: Tài liệu.
・~みたいに (N4): Giống như là...
・~そうだ (N4): Có vẻ như...

 

Tin đồn sếp tổng dùng AI giả giọng để khen ngợi

中島: 昨日きのう、社長しゃちょうから仕事しごとのお褒ほめの電話でんわをもらいました。 ♬
Hôm qua, em nhận được điện thoại khen ngợi công việc từ giám đốc ạ.
斉藤: でも、それは本物ほんものの社長しゃちょうではなくてAIの声こえだという噂うわさよ。 ♬
Nhưng có tin đồn bảo đó không phải là giám đốc thật mà là giọng AI đấy.
中島: ええ!自動じどうで社員しゃいんを応援おうえんするニュースの機械きかいですか。 ♬
Hả! Có phải cái máy tự động kiểm tra rồi cổ vũ nhân viên trên tin tức không ạ?
斉藤: そうよ。社長しゃちょうが忙いそがしいから、機械きかいが代かわりに電話でんわをかけるのよ。 ♬
Đúng thế. Vì giám đốc bận rộn nên máy móc sẽ gọi điện thay thế đấy.
中島: 機械きかいでも、自分じぶんの名前なまえを呼よんでもらえるのは嬉うれしいです。 ♬
Dù là máy nhưng được gọi tên của mình ra thì em vẫn thấy vui ạ.
斉藤: 社内しゃないのみんなが元気げんきになって働くならはたらくなら、良よい計画けいかくだね。 ♬
Nếu mọi người trong công ty có thêm năng lượng để làm việc thì đây là kế hoạch tốt nhỉ.
中島: はい。明日あしたからの仕事しごとも、もっと頑張がんばろうと思おmoいます。 ♬
Vâng. Công việc từ ngày mai em định cũng sẽ cố gắng nhiều hơn nữa ạ.
斉藤: その調子ちょうしよ。無駄むだな噂うわさは気きにしないで働きなさいはたらきなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Hãy làm việc và đừng bận tâm đến những tin đồn nhảm nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・本物ほんもの: Người thật, đồ thật.
・代かわりに: Thay vì, thay cho.
・~(よ)うと思う (N4): Dự định làm gì.
・~てもらえる (N4): Được ai đó làm gì cho.

Điều chỉnh độ sáng màn hình ở văn phòng chung

田中: 新あたらしい仕事場しごとばで、佐藤さとうさんの画面がめんが明あかるすぎました。 ♬
Màn hình của anh Sato ở nơi làm việc mới bị sáng quá ạ.
佐藤: 周まわりの人ひとの迷惑めいわくになってしまいましたか。 ♬
Tôi đã làm phiền đến mọi người xung quanh rồi sao?
田中: はい。暗くらい部屋へや deathから、強つよい光ひかりはマナー違反いはんになります。 ♬
Vâng. Vì là phòng tối nên ánh sáng mạnh là vi phạm phép lịch sự ạ.
佐藤: 本当ほんとうですね。これからは自動じどうで暗くらくなるソフトを使つかいます。 ♬
Đúng thế thật. Từ bây giờ tôi sẽ dùng phần mềm tự động giảm độ sáng.
田中: ニュースでも、共同きょうどうオフィスの光ひかりのマナーが話題わだいでした。 ♬
Trên tin tức cũng nói về lễ nghi ánh sáng ở văn phòng chung đấy ạ.
佐藤: 技術ぎじゅつを上手じょうずに使つかえば、みんなが気持きもちよく働はたらけますね。 ♬
Nếu dùng công nghệ khéo léo thì mọi người có thể làm việc dễ chịu nhỉ.
田中: はい。次つぎからは部屋へやに入はいる前まえに設定せっていを確認かくにんしましょう。 ♬
Vâng. Từ lần tới chúng ta hãy kiểm tra cài đặt trước khi vào phòng nhé.
佐藤: ありがとう。困こまったことがあればすぐに教おしえてください。 ♬
Cảm ơn em. Có gặp khó khăn gì thì hãy chỉ cho anh ngay nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・迷惑めいわく: Làm phiền, quấy rầy.
・設定せってい: Cài đặt.
・~すぎ(る): Quá mức...
・~(れ)ば: Nếu...

 

Nghi thức mời nước bằng khay tự động

山口: 小林こばやしさん、新あたらしく導入どうにゅうされたお茶ちゃを運はこぶ機械きかいを試ためしました。 ♬
Anh Kobayashi ơi, em vừa kiểm tra thử chiếc máy chở trà mới rồi ạ.
小林: お客様の前に自動で止まるニュースの機械かい? ♬
Có phải cái máy tự động dừng trước mặt khách trên tin tức không em?
山口: はい。でも、お辞儀じぎをする時間じかんが機械きかいと合あいません。 ♬
Vâng. Nhưng thời điểm cúi chào lại không khớp với cái máy ạ.
小林: お茶ちゃが机つくえに置おかれた後あとに深ふかく頭あたまを下さげるとニュースで言いっていたよ。 ♬
Tin tức có nói là sau khi trà được đặt lên bàn thì phải cúi đầu thật sâu đấy.
山口: わかりました。技術ぎじゅつが変かわっても、挨拶あいさつの心こころは大切たいせつですね。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Dù công nghệ thay đổi thì tấm lòng chào hỏi vẫn rất quan trọng nhỉ.
小林: その通とおりだよ。失礼しつれいがないように何回なんかいも練習れんしゅうしなさい。 ♬
Đúng như vậy đấy. Hãy luyện tập nhiều lần để không bị thất lễ nhé.
山口: はい。明日あしたの大おおきな訪問先ほうもんさきで、さっそく使つかってみます。 ♬
Vâng, ở nơi đến thăm ngày mai, em sẽ thử áp dụng ngay ạ.
小林: よし。機械きかいのスイッチも今いまのうちに確認かくにんしておきなさい。 ♬
Tốt. Hãy tranh thủ kiểm tra luôn cả công tắc của máy ngay lúc này đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・お辞儀おじぎ: Cúi chào.
・訪問先ほうもんさき: Nơi đến thăm.
・~(ら)れる: Thể bị động.
・今のうちに: Tranh thủ lúc này.

 

Cách dùng tai nghe dịch thuật khi nói chuyện

石井: 外国がいこくから来きた新あたらしい社員しゃいんと話はなす時とき、thisイヤホンを使つかいました。 ♬
Khi nói chuyện với nhân viên mới từ nước ngoài, em đã dùng chiếc tai nghe này ạ.
鈴木: 自動じどうで言葉ことばを翻訳ほんやくする最新さいしんの機械きかいですね。 ♬
Là chiếc máy mới nhất giúp tự động dịch thuật ngôn ngữ đúng không?
石井: はい。でも、耳みみに付つけたまま挨拶あいさつをするのはマナー違反いはんと言いわれました。 ♬
Vâng. Nhưng em bị bảo là cứ đeo trên tai mà chào hỏi thì vi phạm phép lịch sự ạ.
鈴木: 道具どうぐを外はずして最初さいしょに目めを合あわせるのが礼儀れいぎだとニュースにあったよ。 ♬
Trên tin tức có nói lễ nghi là phải tháo dụng cụ ra và nhìn vào mắt nhau trước tiên đấy.
石井: わかりました。機械きかいに頼たよる前まえに、自分じぶんの言葉ことばで挨拶あいさつします。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Trước khi dựa vào máy móc, em sẽ chào bằng lời của chính mình.
鈴木: 技術ぎじゅつが新あたらしくなっても、人ひとと人ひととの繋がりつながりは同おなじだからね。 ♬
Vì dù công nghệ có mới đến đâu thì mối kết nối giữa người với người vẫn thế mà.
石井: はい。明日あしたからは、最初さいしょに笑顔えがおで声こえをかけるようにします。 ♬
Vâng. Từ ngày mai em sẽ chú ý chủ động bắt chuyện thật tươi cười trước tiên ạ.
鈴木: その調子ちょうしだ。相手あいての名前なまえもしっかり覚おぼえなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Hãy nhớ thật kỹ cả tên của đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・頼たよる: Dựa dẫm, phụ thuộc.
・繋がりつながり: Mối kết nối.
・~たまま: Cứ giữ nguyên trạng thái...
・~ようにする: Chú ý làm gì, cố gắng làm gì.

 

Quy tắc dọn dẹp "Rác kỹ thuật số" hằng tuần

湊: 金曜日きんようびの午後ごごは、古いふるいデータを全部消ぜんぶけすルールが始はじまりました。 ♬
Chiều thứ Sáu vừa bắt đầu quy định là phải xóa toàn bộ các dữ liệu cũ ạ.
彩: パソコンのメモリを綺麗きれいにする新あたらしいエコのニュースね。 ♬
Là vụ bảo vệ môi trường mới giúp làm sạch bộ nhớ máy tính trên tin tức nhỉ.
湊: はい。無駄むだなファイルを置おかないことで、電気でんきを減へらします。 ♬
Vâng. Bằng việc không để các tệp lãng phí, chúng em sẽ giảm mức tiêu thụ điện ạ.
彩: 部屋へやの掃除そうじだけではなく、画面がめんの中なかを綺麗きれいにするのは素晴すばらしいわ。 ♬
Không chỉ dọn dẹp phòng ốc mà làm sạch cả trong màn hình đúng là điều rất tuyệt.
湊: ええ。おかげで、パソコンの動うごくスピードが速はやくなりました。 ♬
Vâng. Nhờ thế mà tốc độ chạy của máy tính đã trở nên nhanh rồi ạ.
彩: 道具どうぐを大切たいせつに使つかう文化ぶんかは、働く人はたらくひとのためにも良よいことね。 ♬
Văn hóa trân trọng dụng cụ là một điều tốt cho cả người lao động nữa nhỉ.
湊: 明日あしたの休みやすみの前まえに、自分じぶんのメールも整理せいりしておきます。 ♬
Trước kỳ nghỉ ngày mai, em cũng sẽ sắp xếp sẵn cả email của mình ạ.
彩: そうしなさい。終わったら完全に仕事を忘れなさいおわったらかんぜんにしごとをわすれなさい。 ♬
Hãy làm thế đi. Xong xuôi rồi thì hãy quên hoàn toàn công việc đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・無駄むだ: Lãng phí, dư thừa.
・整理せいり: Sắp xếp, dọn dẹp.
・~(る)ことで: Bằng việc...
・~のおかげで: Nhờ có...

 

Sử dụng phòng ngủ trưa thông minh

純: 昼休みひるやすみに、新あたらしくできたスマート睡眠室すいみんしつを使つかってみました。 ♬
Vào giờ nghỉ trưa, em đã dùng thử phòng ngủ thông minh mới được xây dựng ạ.
結衣: 15分間ぶんかんで脳のうの疲れつかを取とるというニュースの部屋へやかい? ♬
Có phải căn phòng giúp loại bỏ mệt mỏi của não trong vòng 15 phút trên tin tức không?
純: はい。ベッドが自動じどうで動うごいて、すぐに眠ねむることができました。 ♬
Vâng. Chiếc giường tự động chuyển động nên em đã có thể ngủ được ngay ạ.
結衣: 午後ごごの仕事しごとに集中しゅうちゅうするために、短みじかい休みやすみは大切たいせつだね。 ♬
Để tập trung vào công việc buổi chiều thì một giấc nghỉ ngắn là rất quan trọng nhỉ.
純: ええ。起おきた時ときは、頭あたまがすっきりして体からだが軽かるくなりました。 ♬
Vâng. Lúc tỉnh dậy, đầu óc em tỉnh táo và cơ thể nhẹ bẫng đi ạ.
結衣: 最近さいきんのシステムは、休やすmu時間じかんも上手じょうずに管理かんりしてくれますね。 ♬
Các hệ thống dạo gần đây quản lý khéo léo cả thời gian nghỉ ngơi giúp mình nhỉ.
純: 明日あしたの昼休みひるやすみも、予約よやくして行いってこようと思おもいます。 ♬
Giờ nghỉ trưa mai em định cũng sẽ đặt chỗ rồi đến đó ngủ tiếp ạ.
結衣: いいね。でも、寝ねすぎて遅刻ちこくしないように注意ちゅういしなさい。 ♬
Tốt đấy. Nhưng chú ý đừng ngủ quên mà đi làm muộn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・疲れつか: Sự mệt mỏi.
・遅刻ちこく: Đi muộn, trễ giờ.
・~という: Gọi là, nghe nói là...
・~ないように: Để không..., chú ý đừng...

 

Tin đồn phòng họp trực tuyến bị lỗi bộ lọc

小野: 今朝けさの会議かいぎで、先輩せんぱいのアバターの服ふくが急きゅうに消きえてしまいました。 ♬
Trong cuộc họp sáng nay, trang phục nhân vật ảo của tiền bối đột nhiên biến mất ạ.
坂本: 画面がめんのアプリのトラブルが起おきたという噂うわさの件けんかい? ♬
Có phải là vụ tin đồn xảy ra lỗi ứng dụng màn hình không em?
小野: はい。パジャマを着きている姿すがたが、一瞬見いっしんみえて驚おどろきました。  ♬
Vâng. Diện mạo thật đang mặc đồ ngủ bị lộ ra trong một nháy mắt làm em ngạc nhiên quá.
坂本: 最新さいしんのシステムでも、そのような失敗しっぱいが起おきるから怖こわいね。 ♬
Đến cả hệ thống mới nhất mà vẫn xảy ra lỗi như thế thì đáng sợ thật nhỉ.
小野: だから、みんな家いえでも綺麗きれいな服ふくを着きて会議かいぎに出でるようになりました。 ♬
Vì thế nên mọi người dù ở nhà cũng đã chuyển sang mặc quần áo đẹp để vào họp rồi ạ.
坂本: 誰だれが見みているか分わからないから、準備じゅんびをしておくのがマナーだ。 ♬
Vì không biết ai đang nhìn nên việc chuẩn bị sẵn sàng chính là tác phong kinh doanh.
小野: はい。今日きょうの帰かえりに、私わたしも新あたらしいシャツを買かっておきます。 ♬
Vâng. Trên đường về hôm nay, em cũng sẽ mua sẵn một chiếc sơ mi mới ạ.
坂本: そうしなさい。困こまったらすぐに私わたしに相談そうだんしなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Hễ gặp khó khăn gì thì hãy thảo luận with anh ngay nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・一瞬いっしゅん: Một nháy mắt.
・驚おどろく: Ngạc nhiên.
・~(る)ようになる: Trở nên, thay đổi thói quen...
・...ておく: Làm sẵn việc gì.

 

Tin đồn áp dụng chế độ trả lương bằng đồ ăn

加藤: 来月らいげつから、給料きゅうりょうの代かわりに美味おいしいご飯はんが配くばられる噂うわさを聞ききました。 ♬
Em nghe tin đồn là từ tháng sau, thay vì tiền lương thì mình sẽ được phát cơm ngon ạ.
梨乃: 食べ物たべものの会社かいしゃと新あたらしく始はじめる実験じっけんのニュースね。 ♬
Là vụ thí nghiệm mới bắt đầu cùng công ty thực phẩm trên tin tức đúng không nhỉ.
加藤: はい。ロボットが毎日まいにち、温あたたかいステーキを席せきまで運はこびますよ。 ♬
Vâng. Robot sẽ chở bít tết nóng hổi đến tận chỗ ngồi mỗi ngày đấy ạ.
梨乃: 買い物かいものに行いかなくても、美味おいしいものが食べられるのは嬉しいわたべられるのはうれしいわ。 ♬
Chẳng cần đi chợ mà vẫn được ăn đồ ngon thì đúng là đáng mừng rồi.
加藤: でも、お金かねでもらえないと家賃やちんが払はらえなくて困こまります。 ♬
Nhưng nếu không nhận bằng tiền thì không trả được tiền nhà nên gay go quá ạ.
梨乃: 全部ぜんぶではなく、一部いちぶのポイントだけの話はなしらしいよ。 ♬
Đúng thế thật. Nghe nói đó không phải là toàn bộ mà chỉ là một phần điểm thưởng thôi.
加藤: わかりました。今日きょうの昼休みひるやすみに、本当ほんとうの計画けいかくを調しらべてみます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Giờ nghỉ trưa hôm nay em sẽ tra cứu thử kế hoạch thực sự xem sao.
梨乃: 素晴すばらしい。間違まちがった噂うわさは信しんじすぎないように。 ♬
Tuyệt vời. Hãy chú ý đừng tin quá mức vào những tin đồn sai sự thật nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・給料きゅうりょう: Tiền lương.
・家賃やちん: Tiền thuê nhà.
・~(ら)れる: Thể bị động.
・~すぎないように: Chú ý đừng quá mức...

 

Lỗi bảng tên điện tử hiển thị sai tên phòng

ポール: 直樹なおきさん、大変たいへんです。受付うけつけの画面がめんに違うちがうお客様の名前なまえが出でました。 ♬
Anh Naoki ơi gay quá. Màn hình quầy lễ tân hiện sai tên của khách hàng rồi ạ.
直樹: 今日きょうのニュースで言いっていた、システムのエラーだね。 ♬
Là lỗi hệ thống mà tin tức ngày hôm nay vừa nhắc đến đúng không em?
ポール: はい。大企業だいきぎょうの社長しゃちょうが来くるのに、直なおすことができません。 ♬
Vâng. Giám đốc doanh nghiệp lớn sắp đến nơi rồi mà em không tài nào sửa được ạ.
直樹: 慌あわてないで、スマートフォンのアプリから電気でんきを一度切りなさいいちどきりなさい。 ♬
Đừng cuống, hãy dùng ứng dụng trên điện thoại ngắt nguồn điện một lần đi em.
ポール: あ、画面がめんを消けしたら、自動じどうで新あたらしいデータに直なおりました。 ♬
A, tắt màn hình xong là nó đã tự động sửa thành dữ liệu mới rồi ạ.
直樹: よかった。最新さいしんの機械きかいは、リセットすると直なおることが多いおおいからね。 ♬
May quá. Máy móc đời mới hễ khởi động lại là hay tự sửa được lỗi mà.
ポール: 間に合まにあって安心あんしんしました。すぐに部屋へやの掃除そうじをしてきます。 ♬
Kịp thời thế này em yên tâm rồi ạ. Em sẽ đi dọn dẹp phòng ngay đây.
直樹: ええ。今度こんどは間違まちがえないようにしっかり確認かくにんしなさい。 ♬
Ừ. Lần này hãy kiểm tra thật kỹ để chú ý không bị nhầm lẫn nữa nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・エラー: Lỗi.
・間に合まにあう: Kịp giờ.
・~(る)のに: Mặc dù... nhưng...
・~(る)と: Hễ... là...

 

Sự cố máy quét vân tay lỗi do đồ chơi cản trở

加藤: 梨乃りのさん、ドアの機械きかいが私わたしを人間にんげんだと分わかりません。 ♬
Chị Rino ơi, cái máy ở cửa không nhận ra em là con người nữa rồi ạ.
梨乃: おもちゃの磁石じしゃくがセンサーを邪魔じゃまするニュースの件けんね。 ♬
Là vụ nam châm của đồ chơi cản trở cảm biến trên tin tức đúng không nhỉ.
加藤: はい。カバンに入はいっている白しろい人形にんぎょうのせいで、エラーが起おきました。 ♬
Vâng. Tại con búp bê màu trắng nằm trong cặp của em nên đã xảy ra lỗi ạ.
梨乃: その人形にんぎょうを機械きかいから遠とおくに置おけば、すぐにドアが開あくそうよ。 ♬
Nghe nói nếu để con búp bê đó ra xa cái máy là cửa sẽ mở ngay lập tức đấy.
加藤: 本当ほんとうですね。カバンを離はなしたら、綺麗きれいに画面がめんが動うごきました。 ♬
Đúng thế thật này chị. Em để cái cặp ra xa là màn hình lại chạy mượt mà ngay.
梨乃: 最新さいしんの機械きかいは、近くちかくにある物もので故障こしょうしやすいから難むずかしいわね。 ♬
Máy móc đời mới dễ bị lỗi bởi các đồ vật ở gần nên cũng phức tạp nhỉ.
加藤: 大事だいじな会議かいぎの前まえに、トラブルの原因げんいんが分わかって良よかったです。 ♬
May quá em đã tìm ra nguyên nhân rắc rối trước cuộc họp quan trọng rồi ạ.
梨乃: そうね。次からはポケットの中に磁石を入れないように。 ♬
Ừ đúng vậy. Từ lần sau hãy chú ý đừng bỏ nam châm vào trong túi áo nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・邪魔じゃま: Cản trở, làm phiền.
・原因げんいん: Nguyên nhân.
・~のせいで: Tại vì... (kết quả xấu).
・~やすい: Dễ xảy ra...

 

Lỗi máy chiếu tự động đổi màu bài thuyết trình

小野: 坂本さん、会議室かいぎしつの画面がめんの文字もじが全部ぜんぶピンク色いろになりました。 ♬
Anh Sakamoto ơi, toàn bộ chữ trên màn hình phòng họp đều biến thành màu hồng rồi ạ.
坂本: 色いろの設定せっていが勝手かってに変かわるニュースのトラブルだね。 ♬
Là sự cố lỗi cài đặt màu sắc tự động thay đổi trên tin tức đúng không em?
小野: はい。真面目まじめな資料しりょうなのに、てとも可愛かわいいデザインに見みえます。 ♬
Vâng. Mặc dù là tài liệu nghiêm túc mà trông thiết kế lại rất đáng yêu ạ.
坂本: パソコンのコードを一度抜いちどぬけば、元もとの色いろに戻もどるそうだよ。 ♬
Nghe nói chỉ cần rút dây cắm máy tính ra một lần là nó quay về màu cũ đấy.
小野: あ、直なおりました。黒くろい正ただしい文字もじが綺麗きれいに映うつっています。 ♬
A, sửa được rồi ạ. Chữ màu đen chuẩn xác đang hiển thị rất đẹp đẽ rồi.
坂本: 発表happょうの前まえに直なおって良よかったね。機械きかいのチェックは大切たいせつだ。  ♬
Sửa được trước khi thuyết trình thì tốt rồi. Việc kiểm tra máy móc rất quan trọng.
小野: はい。これからは10分前ぶんまえに部屋へやに入はいって準備じゅんびしておきます。 ♬
Vâng. Từ giờ em sẽ vào phòng trước 10 phút để chuẩn bị sẵn sàng ạ.
坂本: そうしなさい。自信じしんを持もって大おおきな声こえで話はなしなさい。 ♬
Hãy làm thế đi. Hãy tự tin và nói chuyện bằng giọng thật to rõ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・資料しりょう: Tài liệu.
・勝手かってに: Tự ý, tự động.
・~なのに: Mặc dù... nhưng...
・...ておく: Làm sẵn việc gì.

Lộ nhóm chat bí mật

田中: 大変たいへんです。秘密ひみつのチャットが部長ぶちょうにバレました。 ♬
Gay quá rồi anh ơi. Nhóm chat bí mật bị trưởng phòng phát hiện rồi.
佐藤: ええ!どうしてあの部屋へやが見みつかったの? ♬
Hả! Sao cái nhóm đó lại bị tìm ra được thế em?
田中: 新あたらしい管理かんりAIが、悪わるい言葉ことばを集あつめて報告ほうこくしました。 ♬
Do AI quản lý mới đã gom các từ ngữ xấu rồi báo cáo ạ.
佐藤: 部長ぶちょうは今いま、どんな様子ようすですか。 ♬
Trưởng phòng bây giờ trông như thế nào rồi?
田中: 顔かおが真っ赤まっかになって、部屋へやで怒おこっていますよ。 ♬
Mặt ông ấy đỏ gay lên và đang nổi giận trong phòng kìa.
佐藤: 誰だれが文句もんくを書かいたか、もう分わかっているのかい? ♬
Đã biết ai là người viết những lời phàn nàn chưa em?
田中: はい。名前なまえが全部画面ぜんぶがめんに出でているらしいです。 ♬
Vâng. Nghe nói toàn bộ tên tuổi đều hiện hết lên trên màn hình rồi ạ.
佐藤: 怖こわいね。すぐに自分じぶんの席せきに戻もどって仕事しごとをしよう。 ♬
Đáng sợ thật. Chúng mình mau quay về chỗ ngồi làm việc đi thôi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・秘密ひみつ: Bí mật.
・報告ほうこく: Báo cáo.
・~にバレる (N4): Bị ai đó phát hiện, lộ chuyện.
・~らしい (N4): Nghe nói là...

 

Mệt mỏi vì camera soi lỗi

山口: 毎朝まいあさ、会社かいしゃのカメラを見みるのが嫌いやになりました。 ♬
Mỗi sáng em đâm ra ghét cái việc phải nhìn vào camera công ty quá.
小林: 服装ふくそうを厳きびしくチェックする最新さいしんの機械きかいだね。 ♬
Cái máy đời mới kiểm tra gắt gao trang phục đó hả em.
山口: はい。今日きょうは靴くつの色いろが暗くらいと言いわれて、ポイントが減へりました。 ♬
Vâng. Hôm nay em bị bảo màu giày tối quá rồi bị trừ điểm ạ.
小林: 細こまかいルールが多くおおくて、本当ほんとうに心こころが疲つかれるね。 ♬
Nhiều quy định vụn vặt quá làm tâm trí mình thực sự mệt mỏi nhỉ.
山口: 機械きかいに毎日怒まいにちおこられるから、会社かいしゃに来くたくなくなります。 ♬
Ngày nào cũng bị máy mắng nên em chẳng muốn đến công ty nữa.
小林: SNSでも、元気げんきがなくなるという文句もんくが多いおおいよ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng có nhiều lời than phiền là bị mất tinh thần đấy.
山口: 明日あしたは、一番明いちばんあかるい色いろの服ふくを着きてみます。 ♬
Ngày mai, em sẽ thử mặc bộ quần áo có màu sắc tươi sáng nhất xem sao.
小林: そうしなさい。無理むりをしないで元気げんきを出しなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Đừng quá sức mà hãy phấn chấn lên nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・服装ふくsおう -> 服装ふくそう: Trang phục.
・文句もんく: Phàn nàn, than vãn.
・~のが嫌になる (N4): Trở nên ghét làm việc gì.
・~たくなくなる (N4): Trở nên không muốn làm gì.

 

Tai nghe dịch bị hỏng

石井: 先輩せんぱい、大変たいへんなトラブルが起おきて困こまっています。 ♬
Anh ơi, đang xảy ra sự cố lớn gay go quá ạ.
鈴木: 外国がいこくのお客様との電話でんわで何なにかあったのかい? ♬
Đã có chuyện gì xảy ra trong cuộc điện thoại với khách nước ngoài thế em?
石井: はい。翻訳ほんやくのイヤホンが急きゅうに壊こわれてしまいました。 ♬
Vâng. Chiếc tai nghe dịch thuật đột nhiên bị hỏng mất rồi ạ.
鈴木: 相手あいての言葉ことばの意味いみが間違まちがって伝つたわったね。 ♬
Thế là ý nghĩa lời nói của đối phương bị truyền đạt sai rồi nhỉ.
石井: ええ。優しい質問やさしいしつもんが、怒おこっている言葉ことばに変かわりました。 ♬
Vâng. Câu hỏi dịu dàng của họ lại bị biến thành những lời giận dữ ạ.
鈴木: それでお客様が怒おこって、電話でんわを切きったんだね。 ♬
Vì vậy nên khách hàng mới nổi giận rồi dập máy luôn đúng không.
石井: はい。すぐにメールで謝あやまろうと思おmoいます。 ♬
Vâng. Em định sẽ viết email xin lỗi họ ngay lập tức ạ.
鈴木: 慌あわてないで、正ただしい文章ぶんしょうを一度私いちどわたしに見せなさいみせなさい。 ♬
Đừng cuống lên, hãy đưa đoạn văn chuẩn xác cho anh xem một lần nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・翻訳ほんやく: Dịch thuật.
・謝あやまる: Xin lỗi.
・~てしまう (N4): Lỡ, trót...
・~(よ)うと思う (N4): Dự định làm gì.

 

Phản đối robot chia việc

湊: 彩あやさん、私わたしは新あたらしいロボットの計画けいかくに反対はんたいです。 ♬
Chị Aya ơi, em phản đối kế hoạch của con robot mới.
彩: 今日きょうの仕事しごとの分わけ方かたが、何なにかおかしいのかい? ♬
Cách phân chia công việc ngày hôm nay có điều gì lạ sao em?
湊: はい。先輩せんぱいの仕事しごとは少すこなくて、私わたしの仕事しごとばかり多いおおいです。 ♬
Vâng. Việc của tiền bối thì ít, còn việc của em thì toàn bị nhiều thôi.
彩: 機械きかいはデータの通とおりに計算けいさんしたから、嘘うそはないわ。 ♬
Máy móc nó tính toán theo đúng như dữ liệu rồi nên không dối trá đâu.
湊: でも、私わたしの体調たいちょうを全然考ぜんぜんかんがえてくれません。 ♬
Nhưng nó chẳng thèm suy nghĩ gì cho sức khỏe của em cả.
彩: 感情的かんじょうてきにならないで、数字すうじを見みて話しなさいはなしなさい。 ♬
Em đừng có trở nên cảm tính, hãy nhìn vào các con số mà nói chuyện.
湊: わかりました。明日あした、データを直なおしてロボットに見せますみせます。 ♬
Em hiểu rồi. Ngày mai em sẽ sửa lại dữ liệu rồi cho con robot xem.
彩: そうしなさい。文句もんくを言いう前まえに自分じぶんで工夫しなさいくふうしなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Trước khi cằn nhằn thì tự mình cũng phải tìm tòi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・反対はんたい: Phản đối.
・体調たいちょう: Tình trạng sức khỏe.
运行・~ばかり (N5): Toàn là..., chỉ toàn...
・~てくれない (N4): Không làm gì cho mình.

 

Dùng AI tóm tắt biên bản họp

大輝: 芽衣めいさん、これからの会議かいぎの記録きろくはAIが作つくります。 ♬
Chị Mei ơi, việc ghi chép biên bản cuộc họp từ nay về sau sẽ do AI làm ạ.
芽衣: 長い話ながいはなしを短い文章みじかいぶんしょうにする新あたらしいソフトね。 ♬
Đó là phần mềm biến câu chuyện dài thành đoạn văn ngắn nhỉ.
大輝: はい。ノートを書かかなくてもいいから早はやいです。 ♬
Vâng. Tự chúng mình không cần phải ghi chép nữa nên rất nhanh ạ.
芽衣: 確かに便利たしかにべんりだけど、大切たいせつな言葉ことばが消きえることもあるね。 ♬
Đúng là tiện thật đấy nhưng cũng có lúc những từ ngữ quan trọng bị mất đi nhỉ.
大輝: ええ。だから、最後に人間にんげんの目めで確認かくにんします。 ♬
Vâng. Chính vì thế nên cuối cùng vẫn cần phải có mắt người kiểm tra lại ạ.
芽衣: 技術ぎじゅつに全部任ぜんぶまかせないで、みんなで話し合うのがいいねはなしあうのがいいね。 ♬
Không giao phó hoàn toàn cho công nghệ mà mọi người cùng thảo luận thì tốt hơn.
大輝: 明日あしたの会議かいぎの後あと、新あたらしい記録きろくの方法ほうほうをテストします。 ♬
Sau cuộc họp ngày mai, em sẽ thử kiểm tra cách làm biên bản mới này ạ.
芽衣: 素晴すばらしい。みんなが分わかりやすい方法ほうほうを考かんがえなさい。 ♬
Tuyệt vời. Hãy suy nghĩ phương pháp nào để mọi người đều dễ hiểu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・記録きろく: Ghi chép, biên bản.
・話し合うはなしあう: Thảo luận, bàn bạc với nhau.
・~なくてもいい (N4): Không cần làm gì cũng được.
・~こともある (N4): Cũng có lúc...

 

Nhắc việc lúc nửa đêm

純: 結衣ゆいさん、夜中よなかにAIから仕事しごとのメッセージが来きて困こまります。 ♬
Chị Yui ơi, nửa đêm mà cứ có tin nhắn công việc từ AI gửi đến làm em khổ sở quá.
結衣: 忘わすれないために、機械きかいが自動じどうで送おくる設定せっていよ。 ♬
Để không bị quên nên máy móc được cài đặt tự động gửi đấy em ạ.
純: でも、休やすむ時間じかんに仕事しごとのことを考かんがえると眠ねむれません。 ♬
Nhưng vào thời gian nghỉ ngơi mà cứ nghĩ đến công việc là em bị mất ngủ.
結衣: 早く終わらせればはやくおわらせれば、次つぎの日ひの朝あさがとても楽らくになるわ。 ♬
Nếu em giải quyết xong sớm thì sáng ngày hôm sau sẽ nhàn nhã hơn nhiều mà.
純: 私わたしは健康けんこうが大切たいせつだから、夜よるは画面がめんを消けすべきだと思おもいます。 ♬
Em nghĩ sức khỏe là quan trọng nên ban đêm nên tắt màn hình đi ạ.
結衣: それも正ただしいね。じゃあ、通知つうちを止とめる時間じかんを決きめよう。 ♬
Điều đó cũng đúng đấy. Vậy thì chúng mình hãy chốt thời gian tắt thông báo nhé.
純: はい。22時じからは連絡れんらくが来きないように直なおします。 ♬
Vâng. Từ 22 giờ em sẽ sửa cài đặt để không nhận liên lạc nữa ạ.
結衣: そうしなさい。自分じぶんの体からだを大切たいせつにするのが一番いちばんだよ。 ♬
Hãy làm vậy đi. Trân trọng cơ thể của mình vẫn là điều tốt nhất.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・夜中よなか: Nửa đêm.
・通知つうち: Thông báo.
・~(す)れば: Nếu... (Thể điều kiện).
・...べきだ (N4): Nên làm gì...

 

Sếp tổng dùng nick ảo

中島: 斉藤さいとうさん、社長しゃちょうが名前なまえを変かえてSNSで見みている噂うわさを知しっていますか。 ♬
Chị Saito ơi, chị có biết tin đồn giám đốc đang đổi tên để theo dõi trên mạng không?
斉藤: ええ。普通ふつうの社員しゃいんのふりをして、書かき込こみをしているらしいね。 ♬
Ừ. Nghe nói sếp giả vờ làm nhân viên bình thường rồi đi bình luận dạo đấy.
中島: 知しらないで会社かいしゃの悪口わるくちを書かいたら、大変たいへんなことになります。 ♬
Không biết mà lỡ viết lời nói xấu công ty thì có mà gay to chị nhỉ.
斉藤: だから、最近さいきんみんなのメッセージが急きゅうに優やさしくなったのよ。 ♬
Chính vì thế nên dạo gần đây tin nhắn của mọi người đột nhiên dịu dàng hẳn đấy.
中島: 誰だれが見みているか分わからないから、本当ほんとうに緊張きんちょうします。 ♬
Chẳng biết ai đang nhìn nên em thực sự thấy căng thẳng lắm.
斉藤: ネットの世界せかいは、どこにでもリーダーの目めがあるわ。 ♬
Thế giới trên mạng thì ở đâu cũng có con mắt của các sếp cả thôi.
中島: 私わたしは今日きょうの帰かえりに、自分じぶんの古い書ふるいかき込こみを全部消ぜんぶけしておきます。 ♬
Trên đường về hôm nay, em sẽ xóa sạch hết các bài đăng cũ của mình ạ.
斉藤: 上手うまい計画けいかくだね。これからは綺麗きれいな言葉ことばを使つかいなさい。 ♬
Kế hoạch khôn ngoan đấy. Từ bây giờ hãy sử dụng những từ ngữ đẹp đẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・悪口わるくち: Nói xấu.
・緊張きんちょう: Căng thẳng.
・~のふりをする (N4): Giả vờ làm...
・...ておく: Làm sẵn việc gì.

 

Robot giao cà phê ở sảnh

小野: 坂本さかもとさん、新あたらしい休憩室きゅうけいしつのコーヒー機械きかいを使つかいましたか。 ♬
Anh Sakamoto ơi, anh đã dùng thử máy pha cà phê mới ở phòng nghỉ chưa ạ?
坂本: いいえ。ボタンを押おすだけでおもちゃが出でる機械きかいかい? ♬
Chưa. Có phải cái máy chỉ cần ấn nút là cho ra đồ chơi không em?
小野: はい。私わたしの顔かおを見みて、今いまの気持きもちにぴったりの味あじを作つくってくれました。 ♬
Vâng. Nó nhìn mặt em rồi tự làm cho cốc nước có vị hợp tâm trạng hiện tại đấy ạ.
坂本: それは面白おもしろいね。仕事しごとの合間あいまにリラックスできていいね。 ♬
Thú vị thật đấy nhỉ. Có thể thư giãn vào giữa giờ làm việc thì tốt quá rồi.
小野: 可愛かわいいデザインだから、見みるだけで午後ごごの仕事しごとも頑張がんばれます。 ♬
Vâng. Vì thiết kế đáng yêu nên chỉ cần nhìn thôi là em lại có động lực làm việc ạ.
坂本: 技術ぎじゅつが進化しんかして、会社かいしゃの中なかがどんどん好たのしくなるね。 ♬
Công nghệ tiến bộ làm cho bên trong công ty ngày càng trở nên vui vẻ hơn nhỉ.
小野: 今日きょうの昼休みひるやすみ、坂本さかもとさんも一緒いっしょに行いってみませんか。 ♬
Giờ nghỉ trưa hôm nay, anh Sakamoto cũng thử cùng đến đó với em không ạ?
坂本: いいね。小銭こぜにを準備じゅんびして好たのしみに待まっているよ。 ♬
Hay đấy. Anh sẽ chuẩn bị sẵn ít tiền lẻ và mong chờ đến lúc đó nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・合間あいま: Thời gian giữa giờ.
・進化しんか: Tiến bộ, tiến hóa.
・~にぴったり (N4): Hoàn toàn vừa vặn, hợp với...
・~られる (N4): Thể khả năng.

 

Không dùng tiền mặt ở căng tin

加藤: 梨乃りのさん、私わたしは食堂しょくどうで現金げんきんが使つかえなくなるルールに反対はんたいです。 ♬
Chị Rino ơi, em phản đối quy định không được dùng tiền mặt ở nhà ăn ạ.
梨乃: 明日あしたから全部電子ぜんぶでんしマネーになるというルールの件けんね。 ♬
Là vụ quy định mới bảo từ ngày mai toàn bộ sẽ chuyển sang tiền điện tử nhỉ.
加藤: はい。スマホすまほを持もっていない社員しゃいんが本当ほんとうに困こまります。 ♬
Vâng. Các nhân viên không có điện thoại thông minh sẽ thực sự gặp khốn đốn ạ.
梨乃: 確かに、みんなが同じ機械を使えるわけではないからね。 ♬
Xác thực là như vậy, bởi đâu phải ai cũng có thể sử dụng được máy móc giống nhau.
加藤: 便利べんりさだけを考かんがえて、働く人はたしてひとを / 働く人はたらくひとを大切たいせつにしていません。 ♬
Công ty chỉ nghĩ đến sự tiện lợi chứ chẳng trân trọng người lao động gì cả.
梨乃: SNS English でも、thisやり方かたに反対はんたいする書き込みが悪いかきこみがわるいわ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng có nhiều bài đăng phản đối cách làm này đấy.
加藤: 私たちのチームの意見も、上の管理部に伝えてみます。 ♬
Em sẽ thử truyền đạt lại ý kiến của đội chúng mình lên bộ phận quản lý xem sao.
梨乃: そうしなさい。丁寧ていねいな言葉ことばできちんと話しなさいはなしなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Hãy dùng lời lẽ lịch sự để nói chuyện cho hẳn hoi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・現金げんきん: Tiền mặt.
・電子マネー: Tiền điện tử.
・~わけではない (N4): Không phải là, đâu phải là...
・~(に)反対する (N4): Phản đối...

 

Đồng tình khóa máy tính sau 18h

ポール: 18時じになるとパソコンが自動じどうで消けえるルールは素晴すばらしいです。 ♬
Quy định cứ đến 18 giờ là máy tính tự động tắt đúng là vô cùng tuyệt vời anh ạ.
直樹: ああ。私わたしもthis新あたらしいやり方かたに大賛成だいさんせいだよ。 ♬
Ừ. Anh cũng hoàn toàn tán thành với cách làm mới này của công ty.
ポール: 無理むりな残業ざんぎょうをさせられないから、毎日健康まいにちけんこうに帰かえることができます。 ♬
Vì không bị ép phải tăng ca quá sức nữa nên ngày nào mình cũng khỏe mạnh đi về.
直樹: 今日きょうのニュースでも、元気げんきを守まomる技術ぎじゅつだと紹介しょうかいされていたね。 ♬
Trong tin tức hôm nay cũng giới thiệu đây là công nghệ giúp bảo vệ sức khỏe nhỉ.
ポール: はい。おかげで、夜よるは家族かぞくと一緒いっしょに温あたたかいご飯はんが食べられますたべられます。 ♬
Vâng. Nhờ thế mà buổi tối em đã có thể ăn cơm cùng với gia dịch của mình rồi ạ.
直樹: 時間じかんを大切たいせつにする文化ぶんかは、これからの時代じだいに一番大切いちばんたいせつだよ。 ♬
Văn hóa trân trọng thời gian chính là điều quan trọng nhất trong thời đại từ nay về sau.
ポール: 明日あしたからは、昼ひるの時間じかんに集中しゅうちゅうして仕事しごとを完成かんせいさせます。 ♬
Từ ngày mai em cũng sẽ tập trung vào ban ngày để hoàn thành xong xuôi công việc ạ.
直樹: その意気いきだ。ダラダラしないで早く終わらせなさいはやくおわらせなさい。 ♬
Quyết tâm thế là tốt. Đừng lề mề nữa mà hãy dứt điểm cho xong sớm đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・賛成さんせい: Tán thành, đồng ý.
・残業ざんぎょう: Tăng ca.
・~させられない (N4): Thể bị động sai khiến.
・~のおかげで (N4): Nhờ có...