Trả lời điện thoại trên tàu điện

田中: 電車でんしゃの席せきで会社かいしゃの電話でんわに出でました。 ♬
Em đã nghe điện thoại của công ty khi đang trên tàu ạ.
佐藤: それはマナー違反いはんだよ。周まわりの人ひとの迷惑めいわくだ 。 ♬  
Như vậy là vi phạm phép lịch sự. Làm phiền người xung quanh đấy.
田中: 急いそぎの用事ようじだと思おもって、すぐボタンを押おしました。 ♬
Em nghĩ là có việc khẩn cấp nên đã bấm nút nghe ngay ạ.
佐藤: 電車でんしゃでは一度切いちどきりなさい。次つぎの駅えきで降おりて掛かけ直なおしなさい。 ♬
Trên tàu thì hãy tắt máy đi. Xuống ga tiếp theo rồi gọi lại.
田中: 公共こうきょうの場所ばしょでの電話でんわのマナーは大切たいせつですね。 ♬
Lễ nghi gọi điện ở nơi công cộng thật quan trọng nhỉ.
佐藤: 相手あいてにも周まわりの人ひとにも、優やさしい態度たいどを出だしなさい。 ♬
Hãy thể hiện thái độ lịch thiệp với cả đối phương và người xung quanh.
田中: はい。次つぎからはメッセージですぐ返事へんじします。 ♬
Vâng. Từ lần sau em sẽ trả lời ngay bằng tin nhắn.
佐藤: 静しずかな環境かんきょうを守まもるルールを忘わすれないように。 ♬
Chú ý đừng quên quy định giữ gìn môi trường yên tĩnh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・迷惑めいわく: Làm phiền.
・掛かけ直なおす: Gọi lại điện thoại.
・~しなさい: Hãy làm đi (Thể mệnh lệnh nhẹ nhàng).
・~ないように: Chú ý đừng...

 

Nghi thức sắp xếp vị trí ngồi trong phòng họp

山口: 新あたらしい会議室かいぎしつの席せきの順番じゅんばんが分わかりません。 ♬
Em không biết thứ tự chỗ ngồi trong phòng họp mới ạ.
小林: 入口いりぐちから一番遠いちばるとおい席せきが、お客様の上座かみざだよ。 ♬  
Chỗ ngồi xa cửa ra vào nhất chính là ghế thượng tọa của khách đấy.
山口: 私わたしは入口いりぐちの近くちかくの席せきに座すわればいいですね。 ♬
Vậy em chỉ cần ngồi ở vị trí gần cửa là được đúng không ạ?
小林: そうだよ。若い社員わかいしゃいんは下座しもざに座すわるんだ。 ♬
Đúng thế. Nhân viên trẻ thì ngồi ở ghế hạ tọa.
山口: ビジネスの席せきの礼儀れいぎを新聞しんぶんで読よみました。 ♬
Em đã đọc về lễ nghi chỗ ngồi kinh doanh trên báo rồi ạ.
小林: 部屋へやの形かたちが変かわっても、相手あいてを大切たいせつにする心こころは同おなじだ。 ♬
Dù hình dáng phòng thay đổi thì tấm lòng trân trọng đối phương vẫn thế.
山口: はい。明日あしたの訪問先ほうもんさきでも座すわる場所ばしょに注意ちゅういします。 ♬
Vâng. Ở nơi đến thăm ngày mai, em cũng sẽ chú ý chỗ ngồi.
小林: 慌あわてないで、静しずかにお辞儀じぎをしてから座すわりなさい。 ♬
Đừng cuống, hãy cúi chào im lặng rồi mới ngồi xuống nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・順番じゅんばん: Thứ tự.
・お辞儀おじぎ: Cúi chào.
・...すればいい: Chỉ cần làm... là được.
・注意ちゅうい: Chú ý, cẩn trọng.

Thay đổi giờ mở cửa căng tin công ty

石井: 今日きょうから食堂しょくどうの開あく時間じかんが早はやくなりましたね。 ♬
Từ hôm nay thời gian mở cửa của nhà ăn đã sớm hơn rồi nhỉ.
鈴木: 昼休ひるやすみの混雑こんざつを減へらすための新あたらしいルールだよ。 ♬
Đó là quy định mới của công ty để giảm bớt đông đúc giờ trưa đấy.
石井: はい。並ばずにご飯はんを買かうことができました。 ♬
Vâng. Em đã có thể mua cơm mà không cần xếp hàng ạ.
鈴木: 時間じかんを大切たいせつにする良よい変更へんこうだと思おもわ。 ♬
Chị nghĩ đây là một sự thay đổi tốt, biết trân trọng thời gian.
石井: 空あいた時間じかんで、ゆっくりお茶ちゃを飲のむこともできます。 ♬
Bằng thời gian rảnh đó, em cũng có thể thong thả uống trà nữa ạ.
鈴木: でも、食堂しょくどうの席せきで長ながくおしゃべりをしてはいけないよ。 ♬
Nhưng không được ngồi buôn chuyện quá lâu ở ghế nhà ăn đâu nhé.
石井: わかりました。食たべ終おわったらすぐ仕事場しごとばに戻もどります。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Ăn xong xuôi là em sẽ quay trở lại nơi làm việc ngay.
鈴木: その調子ちょうしよ。午後ごごの会議かいぎの準備じゅんびもしっかりしなさい。 ♬
Tinh thần tốt đấy. Hãy chuẩn bị thật kỹ cho cuộc họp buổi chiều nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・混雑こんざつ: Đông đúc.
・変更へんkおう -> 変更へんchange -> 変更へんこう: Thay đổi.
・~ずに: Mà không làm gì...
・~てはいけない: Không được làm gì.

 

Quy định để cây xanh trên bàn làm việc

湊: 私わたしの机つくえの上うえに、新あたらしい小ちいさい植物しょくぶつを置おきました。 ♬
Em vừa đặt một cây xanh nhỏ mới lên bàn làm việc của mình ạ.
彩: 社内しゃないを緑みどりにして疲つかれを取とる新あたらしい活動かつどうね。 ♬
Đó là hoạt động biến công ty thành không gian xanh để xóa mệt mỏi nhỉ.
湊: はい。仕事中しごとちゅうに緑みどりを見みたら、目めがとても楽らくになりました。 ♬
Vâng. Trong giờ làm việc nhìn vào màu xanh làm mắt rất dễ chịu ạ.
彩: 部屋へやの空気くうきが綺麗きれいになるから、健康けんこうに良よいことだわ。 ♬
Vì không khí trong phòng sẽ sạch sẽ nên rất tốt cho sức khỏe.
湊: ええ。他ほかの人ひとも色々いろいろな花はなを持もってくるようになりました。 ♬
Vâng. Các thành viên khác cũng bắt đầu mang nhiều loại hoa đến đặt rồi.
彩: オフィスが明あかるくなって、働はたらくのが好たのしくなるね。 ♬
Văn phòng tươi sáng hẳn ra, việc làm việc cũng vui hơn nhỉ.
湊: 明日あしたは、隣となりのチームの人ひとにもこれを勧すすめます。 ♬
Ngày mai, em sẽ giới thiệu loại cây xanh này cho đội bên cạnh nữa ạ.
彩: いいね。でも、机つくえの上うえの書類しょるいを汚よごさないように。 ♬
Hay đấy. Nhưng chú ý đừng làm bẩn tài liệu trên mặt bàn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・植物しょくぶつ: Cây xanh, thực vật.
・楽らく: Dễ chịu, thoải mái.
・~(る)ようになる: Trở nên, bắt đầu thói quen...
・汚よごす: Làm bẩn.

 

Sự cố mất chìa khóa kho tài liệu

純: 結衣ゆいさん、古い書類ふるいしょるいを入いれる倉庫そうこの鍵かぎを無なくしました。 ♬
Chị Yui ơi, em làm mất chìa khóa của kho chứa tài liệu cũ rồi ạ.
結衣: 今日きょうの夕方ゆうがたに使つかう大切たいせつな部屋へやだよ。早く探しなさいはやくさがしなさい。 ♬
Đó là căn phòng quan trọng dùng vào chiều nay đấy. Hãy mau tìm đi em.
純: カバンの中なかを全部探ぜんぶさがしましたが、どこにもありません。 ♬
Em đã tìm hết toàn bộ bên trong cặp sách rồi nhưng không thấy đâu cả ạ.
結衣: 慌あわてないで、昨日きのうの帰りかえに行おこなった場所ばしょを思い出しなさいおもいだしなさい。 ♬
Đừng cuống, hãy nhớ lại những địa điểm em đã đến vào lúc ra về hôm qua xem.
純: あ、会議室かいぎしつの机つくえの上うえに置おいたまま帰かえりました。 ♬
A, em để nguyên trên bàn phòng họp rồi cứ thế đi về mất rồi ạ.
結衣: すぐに行いって確認かくにんしなさい。鍵かぎの管理かんりは厳きびしいよ。 ♬
Hãy đi đến đó kiểm tra ngay đi. Việc quản lý chìa khóa gắt gao lắm đấy.
純: はい。見みつかったら、すぐに報告ほうこくします。 ♬
Vâng. Tìm thấy một phát là em sẽ báo cáo ngay ạ.
結衣: 分わかった。次つぎからはカバンのポケットに必ず入れなさいかならずいれなさい。 ♬
Chị biết rồi. Từ lần tới hãy chắc chắn bỏ vào trong túi cặp nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・倉庫そうこ: Kho chứa.
・報告ほうこく: Báo cáo.
・...たまま: Cứ giữ nguyên trạng thái...
・必ずかならず: Chắc chắn, nhất định.

 

Đồng nghiệp hiểu lầm nội dung tin nhắn

大輝: 芽衣めいさん、隣となりのチームの先輩せんぱいを怒おこらせました。 ♬
Chị Mei ơi, em lỡ làm cho tiền bối ở đội bên cạnh nổi giận mất rồi ạ.
芽衣: チャットアプリの短い言葉みじかいことばが原因げんいんのトラブルかい? ♬
Có phải rắc rối nguyên nhân do lời nhắn ngắn trên ứng dụng không em?
大輝: はい。「資料しりょうを早く出してくださいはやくだしてください」と短みじかく書かきました。 ♬
Vâng. Em viết ngắn quá theo kiểu "Hãy mau nộp tài liệu ra".
芽衣: 文字もじだけだと、冷つめたい態度たいどに見みえkあらしゅういして。 ♬
Chỉ có chữ không thì nhìn như thái độ lạnh lùng nên phải chú ý đấy.
大輝: 理由りゆうが分わからなかったので、とても焦あせりました。 ♬
Vì em không biết lý do tại sao họ giận nên đã rất cuống ạ.
芽衣: すぐに席せきに行おこなって、丁寧ていねいな言葉ことばで説明しなさいせつめいしなさい。 ♬
Hãy đến chỗ ngồi của họ ngay và dùng lời lẽ lịch sự để giải thích đi em.
大輝: わかりました。今いまから直接会ちょくせつあって謝あやってきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Bây giờ em sẽ đi gặp trực tiếp để xin lỗi họ.
芽衣: ええ。これからは相手あいての気持きもちを考かんがえて書きなさいかきなさい。 ♬
Ừ. Từ bây giờ hãy suy nghĩ cho cảm xúc của đối phương rồi mới viết nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・原因げんいん: Nguyên nhân.
・直接ちょくせつ: Trực tiếp.
・~すぎ(る): Quá mức...
・~(て)きます: Đi làm gì đó rồi quay lại.

 

Ngắt kết nối khỏi công việc vào ngày nghỉ

小野: 連休れんきゅうの間あいだ、会社かいしゃのメールを一度いちどもチェックしませんでした。 ♬
Trong suốt kỳ nghỉ dài, em đã không kiểm tra email công ty lần nào ạ.
坂本: それは良いよいバランスだね。心こころも休やすまったかい? ♬
Đó là sự cân bằng tốt đấy. Tâm trí em cũng được nghỉ ngơi chứ?
小野: はい。スマートフォンの通知つうちを全部止ぜんぶとめました。 ♬
Vâng. Em đã tắt toàn bộ thông báo trên điện thoại để sinh hoạt ạ.
坂本: 休みやすみの日ひに仕事しごとのことを考かんがえないのは、健康けんこうに大切たいせつだよ。 ♬
Việc không nghĩ đến công việc vào ngày nghỉ là rất quan trọng cho sức khỏe.
小野: おかげで、今日きょうの朝あさは元気げんきに起きられましたおきられました。 ♬
Nhờ thế mà sáng nay em đã có thể thức dậy đầy năng lượng ạ.
坂本: 完全かんぜんに仕事しごとを忘わすれる方法ほうほうが最近さいきんは人気にんきだわ。 ♬
Cách quên hoàn toàn công việc gần đây đang rất được yêu thích đấy.
小野: 明日あしたからも、昼ひるの時間じかんに集中しゅうちゅうして早はやく終わらせますおわらせます。 ♬
Từ mai em cũng sẽ tập trung vào ban ngày để kết thúc sớm công việc ạ.
坂本: その意気いきだ。自分じぶんの生活せいかつの時間じかんを大切たいせつにしなさい。 ♬
Quyết tâm thế là tốt. Hãy trân trọng khoảng thời gian cuộc sống của mình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・通知つうち: Thông báo.
・健康けんこう: Sức khỏe.
・...のおかげで: Nhờ có...
・~られる (N4): Thể khả năng.

 

Đi dạo 15 phút giữa giờ làm việc

加藤: 午後ごごの仕事中しごとちゅう、眠ねむくなって集中しゅうちゅうできません。 ♬
Trong giờ làm việc buổi chiều, em bị buồn ngủ nên không thể tập trung ạ.
梨乃: 近ちかくの公園こうえんへ行おこなって、15分間散歩ぶんかんさんぽしてきなさい。 ♬
Em hãy đi ra công viên gần đây và đi dạo trong vòng 15 phút đi.
加藤: 席せきを離はなしてもいいですか。みんな働はたらいているから困こまります。 ♬
Em rời khỏi chỗ ngồi có được không ạ? Mọi người đang làm việc nên em ngại.
梨乃: 大丈夫だいじょうぶ。心こころをリラックスさせるための新あたらしいルールよ。 ♬
Không sao đâu. Đó là quy định mới của công ty để giúp thư giãn đấy.
加藤: 短みじかい散歩さんぽで仕事しごとの効率こうりつが高たかくなると聞ききました。 ♬
Em nghe nói đi dạo ngắn sẽ giúp hiệu suất công việc cao hơn ạ.
梨乃: そうよ。ずっと画面がめんを見みていると、脳のうが疲つかれてしまうからね。 ♬
Đúng thế. Vì nếu cứ nhìn vào màn hình suốt thì nano sẽ bị mệt mỏi mà.
加藤: わかりました。冷つめたいお水みずを新あらわして、 -> 飲のんで、歩あるいてきます。 ♬
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ uống nước lạnh rồi đi bộ một lát đây.
梨乃: ええ。帰かえったら新あたらしいアイデアを私わたしに教おしえてね。 ♬
Ừ. Sau khi quay lại thì hãy chỉ cho chị ý tưởng mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・効率こうりつ: Hiệu suất.
・散歩さんぽ: Đi dạo.
・~(る)と: Hễ... là...
・~てしまう (N4): Trót, lỡ làm gì...

 

Tin đồn sếp tổng đi làm bằng xe đạp tự chế

ポール: 社長しゃちょうが毎日まいにち、自分じぶんで作つくった古い自転車ふるいじてんしゃでくる噂うわさを聞ききました。 ♬
Em nghe tin đồn là mỗi ngày giám đốc đều đến bằng chiếc xe đạp cũ tự chế ạ.
直樹: エコの生活せいかつをみんなに見みせるための計画けいかくらしいね。 ♬
Ừ. Nghe nói đó là kế hoạch để cho mọi người thấy cuộc sống bảo vệ môi trường.
ポール: 大企業だいきぎょうのリーダーなのに、普通ふつうの服ふくを着きて走はしるから驚おどろきました。 ♬
Mặc dù là lãnh đạo doanh nghiệp lớn mà mặc đồ bình thường chạy xe nên bất ngờ thật.
直樹: 今日きょうの社内しゃないの掲示板けいじばん deathでも、その写真しゃしんを紹介しょうかいしていたわ。  ♬
Trên bảng tin nội bộ của công ty ngày hôm nay cũng có giới thiệu bức ảnh đó đấy.
ポール: だから、みんなも車くるまを使つかわずに歩あるいて来くるようになりました。 ♬
Vì thế nên mọi người cũng đã chuyển sang đi bộ đến chứ không dùng ô tô nữa ạ.
直樹: リーダーの行動こうどうが、会社かいしゃの文化ぶんかを自然しぜんに変かえているね。 ♬
Hành động của nhà lãnh đạo đang tự động thay đổi văn hóa công ty tự nhiên nhỉ.
ポール: 私わたしは明日あしたの朝あさ、駅えきの前まえで社長しゃちょうを探さがしてみます。 ♬
Sáng mai em định sẽ thử tìm giám đốc ở trước nhà ga xem sao ạ.
直樹: いいね。でも、無駄むだな噂うわさを信しんじて仕事しごとに遅おくれないように。 ♬
Hay đấy. Nhưng chú ý đừng vì mải tin tin đồn nhảm mà bị muộn giờ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・掲示板けいじばん: Bảng tin.
・~(る)のに: Mặc dù... nhưng...
・~(る)ようになる: Trở nên, bắt đầu thói quen...
・信しんじる: Tin tưởng.

 

Tin đồn sếp dùng AI kiểm tra độ thật thà

中島: 新あたらしい管理かんりAIが私たちの嘘うそを調しらべる噂うわさは本当ほんとうですか。 ♬
Tin đồn về việc AI quản lý mới sẽ kiểm tra sự nói dối của chúng mình có thật không ạ?
斉藤: メッセージの書かき方かたを見みる新あたらしいソフトのニュースね。 ♬
Đó là phần mềm mới giúp xem cách viết tin nhắn trên tin tức nhỉ.
中島: はい。パソコンを使つかう時ときの手ての動うごきで、気持きもちがわかるそうです。 ♬
Vâng. Nghe nói bằng cử động của tay khi dùng máy tính là nó biết cảm xúc thật ạ.
斉藤: 機械きかいにすべて見みられるのは、少すこし緊張きんちょうする世よの中なかになったわ。 ♬
Bị máy móc nhìn thấy hết sạch đúng là xã hội bây giờ trở nên hơi căng thẳng nhỉ.
中島: だから、みんな急きゅうに真面目まじめな書類しょるいばかり作つくるようになりました。 ♬
Vì thế nên mọi người đột nhiên toàn làm các tài liệu nghiêm túc thôi ạ.
斉藤: 社内しゃないの噂うわさは怖こわいけれど、仕事しごとの間違いまちがいが減へるならいいね。 ♬
Tin đồn tuy đáng sợ thật nhưng nếu sai sót công việc giảm đi thì tốt thôi.
中島: 私わたしは明日あした、余計よけいな書かき込こみをしないで静しずかに働はたらきます。 ♬
Ngày mai em sẽ im lặng làm việc chứ không đăng bình luận thừa thãi nữa ạ.
斉藤: そうしなさい。正ただしい言葉ことばを使つかって自分じぶんの仕事しごとをしなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Hãy dùng từ ngữ chuẩn mực và hoàn thành công việc của mình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・緊張きんちょう: Căng thẳng.
・余計よけい: Thừa thãi.
・~そうだ (N4): Nghe nói là...
・~ばかり (N5): Toàn là...

 

Sự cố phím Shift bị kẹt làm viết toàn chữ in hoa

加藤: 梨乃りのさん、大変たいへんです。キーボードが壊こわれて文字もじが大おおきく出でます。 ♬
Chị Rino ơi gay quá. Bàn phím bị hỏng nên chữ cứ hiện ra chữ in hoa ạ.
梨乃: 画面がめんの文字もじが全部英語ぜんぶえいごの大文字おおもじになるトラブルの件けんね。 ♬
Lại là vụ sự cố toàn bộ chữ trên màn hình biến thành chữ in hoa đúng không nhỉ.
加藤: はい。ボタンの間あいだに小ちいさいゴミが入はいって、動うごかなくなりました。 ♬
Vâng. Tại có mẩu rác nhỏ lọt vào giữa các nút bấm nên nó không chạy được nữa ạ.
梨乃: 机つくえの上うえのブラシを使つかえば、すぐに直なおるとニュースにありました。 ♬
Trên tin tức có bảo nếu dùng chiếc chổi quét trên mặt bàn là sẽ sửa được ngay đấy.
加藤: 本当ほんとうですね。綺麗きれいに掃除そうじしたら、正ただしい文字もじが映うつりました。 ♬
Đúng thế thật này chị. Sau khi quét dọn sạch sẽ là chữ chuẩn xác đã hiển thị rồi.
梨乃: 毎日使まいにちつかう道具どうぐは、汚よごれて故障こしょうしやすいから難むずかしいわね。 ♬
Dụng cụ dùng hằng ngày dễ bị bẩn rồi hỏng hóc nên cũng phức tạp nhỉ.
加藤: 大事だいじな書類しょるいを作つくる前まえに、原因げんいんが分わかって良よかったです。 ♬
May quá em đã tìm ra nguyên nhân trước khi làm tài liệu quan trọng rồi ạ.
梨乃: そうね。次つぎからはパソコンの近くちかくで、お菓子かしを食たべないように。 ♬
Ừ đúng vậy. Từ lần sau hãy chú ý đừng ăn bánh kẹo ở gần máy tính nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・故障こしょう: Hỏng hóc.
・原因げんいん: Nguyên nhân.
・~(す)れば: Nếu...
・~やすい (N4): Dễ xảy ra...

 

Máy quét khuôn mặt lỗi do nhân viên bị sưng răng

大輔: 今朝けさ、会社かいしゃのドアの機械きかいが私わたしの顔かおを分わかりませんでした。 ♬
Sáng nay, cái máy ở cửa công ty không nhận ra khuôn mặt của em ạ.
結衣: 顔かおをチェックして鍵かぎを開あける新あたらしいシステムのトラブルかい? ♬
Có phải là sự cố lỗi của hệ thống đời mới giúp kiểm tra mặt rồi mở khóa không?
大輔: はい。歯はが痛いたくて顔かおが大おおきく腫はれていたので、エラーになりました。 ♬
Vâng. Vì em bị đau răng nên mặt bị sưng to, thế là nó báo lỗi ạ.
結衣: 姿すがたが少すこし変かわると、機械きかいが間違まちがえてしまうこともあるんだね。 ♬
Ngoại hình thay đổi một chút là máy móc cũng có lúc bị nhầm lẫn mất nhỉ.
大輔: 管理人かんりにんを呼よんで、カードの鍵かぎで開あけてもらいました。 ♬
Em phải gọi người quản lý đến và nhờ họ mở giúp bằng chìa khóa thẻ ạ.
結衣: 無事ぶじに入はいることができて良よかったけれど、朝あさから疲つかれましたね。 ♬
Vào được bên trong an toàn là tốt rồi chứ từ sáng ra đã mệt mỏi nhỉ.
大輔: 昼休みひるやすみに、歯医者はいしゃに行おこなってすぐに直なおしてもらおうと思おもます。 ♬
Giờ nghỉ trưa em định sẽ đến nha sĩ để nhờ họ chữa trị ngay ạ.
結衣: そうしなさい。健康けんこうを大切たいせつにして、無理むりをしないで働はたらきなさい。 ♬
Hãy làm vậy đi. Hãy trân trọng sức khỏe và làm việc đừng quá sức nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・管理かんり: Người quản lý.
・腫はれる: Sưng lên.
・~てもらう (N4): Nhờ ai đó làm gì cho.
・~こともある (N4): Cũng có lúc...

Tài liệu quên ở máy photocopy

田中: 大変たいへんです。コピー機きの上うえに給料きゅうりょうの秘密ひみつの書類しょるいがありました。 ♬
Gay quá rồi anh ơi. Ở trên máy photocopy có tài liệu bí mật về tiền lương ạ.
佐藤: ええ!誰だれのデータの紙かみが置おいてあったのかい? ♬
Hả! Tờ giấy dữ liệu của ai được đặt ở trong đó thế em?
田中: 来月らいげつから新あたらしく部長ぶちょうになる人ひとの名前なまえが書かいてあります。 ♬
Có viết tên của người sẽ trở thành trưởng phòng mới từ tháng sau ạ.
佐藤: 社内しゃないの大おおきなニュースだね。誰だれが忘わすれたんだろう。 ♬
Đó là tin tức lớn trong công ty nhỉ. Không biết ai đã bỏ quên nữa.
田中: 前まえの部長ぶちょうが今朝けさコピーをして、そのまま帰かえりました。 ♬
Trưởng phòng cũ sáng nay đã photocopy rồi cứ thế đi về mất rồi ạ.
佐藤: 誰だれかに見みられたら、本当ほんとうに大変たいへんなことになるよ。 ♬
Nếu bị ai đó nhìn thấy thì thực sự sẽ xảy ra chuyện lớn đấy.
田中: 私わたしは今いますぐ、その紙かみをシュレッダーで消けしてきます。 ♬
Bây giờ em sẽ đi hủy tờ giấy đó bằng máy hủy tài liệu ngay đây ạ.
佐藤: そうしなさい。このことは他ほかの人ひとに絶対ぜったいに話はなさないように。 ♬
Hãy làm vậy đi. Chuyện này tuyệt đối đừng nói cho người khác biết nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・給料きゅうりょう: Tiền lương.
・書類しょるい: Tài liệu.
・~になる: Trở thành...
・~ないように: Chú ý đừng...

 

Tranh giành phòng họp VIP

山口: 小林こばやしさん、一番広いちばんひろい会議室かいぎしつに別べつのチームがいます。 ♬
Anh Kobayashi ơi, ở phòng họp rộng nhất đang có đội khác ngồi rồi ạ.
小林: 今日きょうは私たちの大切たいせつなお客様が来くる日ひでしょう。 ♬
Hôm nay chẳng phải là ngày khách hàng quan trọng của chúng ta đến sao.
山口: はい。相手あいては「昨日きのうから予約よやくした」と言いっています。 ♬
Vâng. Bên kia thì nói là "Chúng tôi đã đặt phòng từ hôm qua rồi".
小林: 掲示板けいじばんのスケジュールを今いますぐ確認かくにんしなさい。 ♬
Em hãy kiểm tra lịch trình trên bảng tin ngay lập tức đi.
山口: システムのエラーで、同おなじ時間じかんに二ふたつの予約よやくが入はいりました。 ♬
Do hệ thống bị lỗi nên hai lượt đặt phòng đều bị vào cùng một giờ ạ.
小林: それは困こまったね。どちらが部屋へやを使つかうか話し合はなしあおう. ♬
Gay nhỉ. Để anh thảo luận xem bên nào sẽ dùng phòng nhé.
山口: 私わたしは隣となりの小ちいさい部屋へやも綺麗きれいに準備じゅんびしておきます。 ♬
Em cũng sẽ dọn dẹp chuẩn bị sẵn cả căn phòng nhỏ bên cạnh nữa ạ.
小林: よし。お客様が来くる前まえに、急いそいで片付けなさいかたづけなさい。 ♬
Tốt. Hãy mau chóng dọn dẹp trước khi khách hàng đến nơi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・会議室かいぎしつ: Phòng họp.
・話し合うはなしあう: Thảo luận.
・...ておく: Làm sẵn việc gì.
・片付けるかたづける: Dọn dẹp.

 

Quy định viết báo cáo quá dài

石井: 鈴木すずきさん、毎日まいにちの報告書ほうこくしょの文字もじが多くおおくて疲つかれました。 ♬
Chị Suzuki ơi, chữ trong báo cáo hằng ngày nhiều quá làm em mệt mỏi ạ.
鈴木: 新あたらしいルールで、1000文字以上書もじいじょうかくことになったね。 ♬
Theo quy định mới thì chúng ta phải viết từ 1000 chữ trở lên nhỉ.
石井: はい。昼ひるの仕事しごとが終わった後おわったあと、二時間にじかんもかかります。 ♬
Vâng. Sau khi việc ban ngày xong xuôi, em phải mất tận 2 tiếng đồng hồ.
鈴木: SNSえすえぬえすでも、this報告書ほうこくしょは無駄むだだという文句もんくが多いおおいよ。 ♬
Trên mạng xã hội cũng có many lời phàn nàn rằng bài báo cáo này lãng phí.
石井: 書かく内容ないようがない時ときは、本当ほんとうに困こまってしまいます。 ♬
Những lúc không có nội dung gì để viết thì thực sự rất gay go ạ.
鈴木: 短い文章みじかいぶんしょうに変かえてもらうように、上うえの管理部かんりぶに頼たのんでみるよ。 ♬
Để chị thử xin bộ phận quản lý cấp trên đổi sang đoạn văn ngắn hơn nhé.
石井: 本当ほんとうですか。そうしていただけると、とても嬉うれしいです。 ♬
Thật thế ạ? Nếu được như vậy thì em vui lắm ạ.
鈴木: よし。今日きょうの会議かいぎの時ときに、みんなの意見いけんとして伝つたえます。 ♬
Được rồi. Tại cuộc họp ngày hôm nay, chị sẽ truyền đạt như ý kiến mọi người.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・報告書ほうこくしょ: Bản báo cáo.
・文句もんく: Lời phàn nàn, than vãn.
・~てしまう: Trót, lỡ...
・~に頼む: Nhờ vả ai, xin ai.

 

Căng tin tăng giá nhưng món ăn ít đi

湊: 彩あやさん、今日きょうの食堂しょくどうのご飯はんは値段ねだんが高たかくなりましたね。 ♬
Chị Aya ơi, cơm ở nhà ăn ngày hôm nay giá bị đắt lên rồi nhỉ.
彩: ええ。今月こんげつから全部ぜんぶのメニューが100円上がったのよえんあがったのよ。 ♬
Ừ. Từ tháng này toàn bộ thực đơn đều bị tăng thêm 100 yên đấy em.
湊: それなのに、野菜やさいの量りょうが少すこなくなって不便ふべんです。 ♬
Mặc dù vậy mà lượng rau lại bị ít đi, rất bất tiện ạ.
彩: 働く人はたらくひとのための食堂しょくどうだから、安やすいのが一番いちばんよね。 ♬
Vì là nhà ăn phục vụ người lao động nên rẻ vẫn là tốt nhất nhỉ.
湊: 私わたしは明日あしたから、家いえでお弁当べんとうを作つくってこようと思おもます。 ♬
Từ ngày mai em định sẽ tự làm cơm hộp ở nhà mang đi ạ.
彩: 良い計画よいけいかくだね。お金かねの節約せつやくになるから素晴すばらしいわ。 ♬
Kế hoạch tốt đấy. Như vậy cũng tiết kiệm được tiền bạc nên rất tuyệt.
湊: 彩あやさんも、明日あしたから一緒いっしょにお弁当べんとうを食べませんかた   。 ♬
Chị Aya ơi, từ mai chị cũng cùng ăn cơm hộp với em không ạ?
彩: いいわね。じゃあ、明日あしたの朝あさは少すこし早く起はや  おきて準備じゅんびするわ。 ♬
Được đấy. Vậy thì sáng mai chị sẽ dậy sớm một chút để chuẩn bị nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・値段ねだん: Giá cả.
・節約せつやく: Tiết kiệm.
・~それなのに: Mặc dù vậy...
・V-よう と思う: Dự định làm gì.

 

Máy pha cà phê rò rỉ nước

純: 結衣ゆいさん、休憩室きゅうけいしつのコーヒーの機械きかいから水みずが漏もれています。 ♬
Chị Yui ơi, nước đang bị rò rỉ ra từ máy pha cà phê ở phòng nghỉ rồi ạ.
結衣: 大変たいへんだわ。床ゆかが全部濡ぜんぶぬれて、滑すべりやすくなっているね。 ♬
Gay quá. Toàn bộ sàn nhà bị ướt hết nên đang rất dễ trơn trượt nhỉ.
純: はい。ボタンぼたんを押おしたら、急きゅうにお湯ゆが飛び出とびだしました。 ♬
Vâng. Em vừa ấn nút một phát là nước nóng đột nhiên phun ra ngoài ạ.
結衣: 慌あわてないで、最初さいしょに機械きかいのコードを抜ぬきなさい。 ♬
Đừng cuống, trước hết hãy rút dây cắm của máy ra đi em.
純: わかりました。あ、電気でんきを切きったら水みずが止とまりました。 ♬
Em rõ rồi ạ. A, ngắt điện xong là nước đã dừng chảy rồi.
結衣: よかった。次つぎは雑巾ぞうきんを持もってきて、床ゆかを拭ふきなさい。 ♬
May quá. Tiếp theo em hãy mang giẻ lau đến và lau sàn nhà đi nhé.
純: はい。すぐに片付かたづけて、管理かんりの人ひとを呼よんてきます。  ♬
Vâng. Em sẽ dọn dẹp ngay rồi đi gọi người quản lý đến ạ.
結衣: ええ。直なおるまで「使つかえません」と紙かみに書かいて貼はりなさい。 ♬
Ừ. Cho đến khi sửa xong, hãy viết chữ "Không sử dụng được" lên giấy rồi dán nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・漏もれる: Rò rỉ, chảy ra.
・滑すべる: Trơn trượt.
・~やすい: Dễ xảy ra việc gì.
・~てきます: Đi làm gì đó rồi quay lại.

 

Thẻ từ thông minh khóa cửa bị mất dữ liệu

大輝: 今朝けさ、会社かいしゃのドアの機械きかいにカードを置おいても開ひきませんでした。 ♬
Sáng nay, em đặt thẻ lên máy ở cửa công ty mà cửa không mở ạ.
芽衣: そのカードのデータが壊こわれてしまうトラブルの件けんね。 ♬
Là vụ sự cố dữ liệu của chiếc thẻ đó bị hỏng đúng không nhỉ.
大輝: はい。カバンの強つよい磁石じしゃくの近くちかくに置おいたからだと思おもいます。  ♬
Vâng. Em nghĩ là tại vì em để ở gần cục nam châm mạnh của chiếc cặp ạ.
芽衣: 最新さいしんのカードだけど、磁石じしゃくには弱よわいから注意ちゅういが必要ひつようだよ。 ♬
Tuy là thẻ đời mới nhưng nó lại yếu trước nam châm nên cần chú ý đấy.
大輝: 事務所じむしょに行いって、新あたらしいカードに交換こうかんしてもらいました。 ♬
Em đã phải đến văn phòng để nhờ họ đổi cho chiếc thẻ mới rồi ạ.
芽衣: 発表はっぴょうの前まえに部屋へやに入はいることができて、本当ほんとうに良よかったね。 ♬
Vào được bên trong phòng trước giờ thuyết trình thì thực sự tốt quá rồi.
大輝: はい。これからはカードを別べつのポケットに入いれておきます。 ♬
Vâng. Từ giờ em sẽ cất thẻ vào một chiếc túi khác ạ.
芽衣: そうしなさい。同おなじミスを繰くり返かえさないように。 ♬
Hãy làm vậy đi. Chú ý đừng để lặp lại sai lầm tương tự nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・磁石じしゃく: Nam châm.
・交換こうかん: Đổi, trao đổi.
・~てもらう: Nhờ ai đó làm gì cho.
・~ないように: Chú ý đừng...

 

Bất đồng về nhiệt độ điều hòa

中島: 斉藤さいとうさん、部屋へやのエアコンを消けして窓まどを開あけてもいいですか。 ♬
Chị Saito ơi, em tắt điều hòa trong phòng rồi mở cửa sổ ra có được không ạ?
斉藤: どうしてだい?今いまは外そとの気温きおんがとても高たかくて暑あついよ。 ♬
Sao thế em? Bây giờ nhiệt độ bên ngoài đang rất cao và nóng đấy.
中島: エアコンの冷つめたい風かぜのせいで、足あしが痛いたくなりました。 ♬
Tại vì làn gió lạnh của điều hòa làm cho chân em bị đau rồi ạ.
斉藤: でも、窓まどを開あけるとパソコンの機械きかいに良よくないわ。 ♬
Nhưng nếu mở cửa sổ thì lại không tốt cho máy móc máy tính đâu.
中島: 私わたしは健康けんこうが一番大切いちばんたいせつだから、風かぜを止とめたいと思おもます。  ♬
Em thì thấy sức khỏe là quan trọng nhất nên em muốn tắt gió đi ạ.
斉藤: 分わかった。じゃあ、エアコンの設定せっていを少すこし変かえよう。 ♬
Chị hiểu rồi. Vậy thì chúng mình hãy đổi cài đặt điều hòa một chút nhé.
中島: ありがとうございます。温度おんどを少すこし高たかくして使つかってみます。 ♬
Em cảm ơn chị ạ. Em sẽ thử tăng nhiệt độ lên một chút rồi dùng xem sao.
斉藤: そうしなさい。お互たがいの気持きもちを考かんがえて働きなさいはたらきなさい。 ♬
Hãy làm thế đi. Hãy làm việc và suy nghĩ cho cảm xúc của nhau nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・気温きおん: Nhiệt độ không khí.
・お互たがi: Nhau, lẫn nhau.
・~のせいで: Tại vì... (kết quả xấu).
・~てみる: Thử làm gì.

 

Tranh cãi báo cáo qua chat hay gọi điện thoại

小野: 坂本さかもとさん、大切たいせつな連絡れんらくをチャットだけで終おわらせないでください。 ♬
Anh Sakamoto ơi, những liên lạc quan trọng anh đừng chỉ giải quyết qua mỗi tin nhắn chat ạ.
坂本: 文字もじに残のこるから、後あとから確認かくにんできて便利べんりだと思おもうよ。 ♬
Anh nghĩ là vì nó lưu lại chữ nên sau này kiểm tra lại rất tiện lợi mà em.
小野: でも、急いそぎの用事ようじは直接電話ちょくせつでんわで話はなすのがマナーです。 ♬
Nhưng công chuyện khẩn cấp thì gọi điện thoại nói chuyện trực tiếp mới là phép lịch sự.
坂本: チャットの通知つうちを見みれば、すぐに意味いみが分わかるでしょう。 ♬
Nếu nhìn thông báo chat thì sẽ biết ngay ý nghĩa rồi còn gì nữa.
小野: 忙いそがしい時ときは画面がめんを見みないから、連絡れんらくが遅おくれて困こまります。 ♬
Những lúc bận rộn em không nhìn màn hình nên thông báo bị chậm trễ, rất gay go ạ.
坂本: 確かに、相手あいての状況じょうきょうが分わからないのは文字もじの不便ふべんな点てんだね。 ♬
Xác thực là việc không biết tình hình của đối phương chính là điểm bất tiện của chữ viết nhỉ.
小野: これからは、本当ほんとうに急いそぐ時ときは最初さいしょに一度電話いちどでんわをください。 ♬
Từ bây giờ, những lúc thực sự vội thì trước hết anh hãy gọi điện cho em một cuộc nhé.
坂本: 分わかった。お互たがいの仕事しごとが早く進はやくすすむ方法ほうほうを使つかおう。 ♬
Anh biết rồi. Chúng mình hãy dùng phương pháp nào để công việc tiến triển nhanh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・不便ふべん: Bất tiện.
・直接ちょくせつ: Trực tiếp.
・~ないでください: Xin đừng làm gì.
・~時: Khi làm gì.

 

Bàn bạc đổi nhà cung cấp hạt cà phê

加藤: 梨乃りのさん、来月らいげつから休憩室きゅうけいしつのコーヒーの豆まめを変かえませんか。 ♬
Chị Rino ơi, từ tháng sau chúng mình đổi hạt cà phê ở phòng nghỉ được không ạ?
梨乃: 今使いまつかっているお店みせの豆まめに、何なにか問題もんだいがあるのかい? ♬
Hạt cà phê của cửa hàng đang dùng hiện tại có vấn đề gì sao em?
加藤: はい。味あじが少すこし硬かたくて、みんなあまり飲のまなくなりました。 ♬
Vâng. Vị của nó hơi chát cứng nên mọi người không còn uống nhiều nữa ạ.
梨乃: ニュースの記事きじで見みた、新あたらしいお店みせの豆まめはどうだい? ♬
Hạt cà phê của cửa hàng mới mà chị thấy trong bài báo tin tức thì thế nào?
加藤: 値段ねだんが同おなじで、とても良よい香りかおがするそうですよ。 ♬
Nghe nói giá cả bằng nhau mà lại có mùi hương rất tốt đấy ạ.
梨乃: 働く人はたらくひとがリラックスできるなら、良よい変更へんこうだと 思おもうわ. ♬
Nếu người lao động có thể thư giãn được thì chị nghĩ đây là một sự thay đổi tốt.
加藤: 明日あしたの昼休みひるやすみに、テスト用ようの豆まめを少すこし買かってきます。 ♬
Giờ nghỉ trưa mai em sẽ đi mua một ít hạt dùng thử về ạ.
梨乃: 素晴すばらしい。みんなで一度飲いちどのんでから決きめよう。 ♬
Tuyệt vời. Cả đội hãy cùng uống thử một lần rồi chốt nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・香りかおり: Mùi hương.
・変更へんこう: Thay đổi.
・...なら: Nếu là...
・~(なく)なる: Trở nên không...

 

Thay bảng viết trong phòng họp

ポール: 直樹なおきさん、会議室かいぎしつの黒板こくばんを新あたらしくしたいです。 ♬
Anh Naoki ơi, em muốn đổi mới chiếc bảng đen trong phòng họp ạ.
直樹: 今いまの黒板こくばんは、文字もじが綺麗きれいに見みえて問題もんだいないでしょう。 ♬
Chiếc bảng đen hiện tại chữ hiện lên rất đẹp, đâu có vấn đề gì đâu em nhỉ.
ポール: でも、チョークの粉こなのせいで部屋へやが汚よごれてしまいます。 ♬
Nhưng tại vì bụi phấn làm cho căn phòng bị bẩn mất ạ.
直樹: 確かに、掃除そうじをするロボットも粉こなが苦手にがてだと言いっていたね。 ♬
Xác thực là người ta cũng bảo con robot dọn dẹp rất sợ bụi phấn nhỉ.
ポール: 白しろいボードに変かえれば、ペンで簡単かんたんに書かくことができます。 ♬
Nếu đổi sang chiếc bảng trắng thì mình có thể viết bằng bút mực rất dễ dàng ạ.
直樹: 値段ねだんを調しらべて、会社かいしゃの予算よさんの中なかで買かえるか確認かくにんしよう。 ♬
Để anh tra cứu giá cả xem có thể mua trong phạm vi ngân sách công ty không nhé.
ポール: はい。パンフレットのデータを今いますぐメッセージで送おくります。 ♬
Em sẽ gửi dữ liệu của sách giới thiệu qua tin nhắn ngay lập tức ạ.
直樹: ありがとう。みんなの仕事が楽になる方法を考えなさいみんなのしごと  らく   ほうほう  かんがえなさい。 ♬
Cảm ơn em. Hãy luôn suy nghĩ phương pháp nào để công việc của mọi người nhàn hơn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・予算よさん: Ngân sách.
・~が苦手にがてだ: Sợ, không giỏi cái gì.
・~(す)れば: Nếu...
・~(る)ことができる: Có thể làm gì.