Phép lịch sự khi đưa danh thiếp bằng hai tay

田中: 佐藤さとうさん、お客様きゃくさま名刺めいしわたとき失敗しっぱいしました。
Anh Sato ơi, em đã gặp thất bại khi đưa danh thiếp cho khách hàng ạ.
佐藤: 片方かたほうだけでいそがいでしてしまったのかい?
Có phải em đã vội vàng đưa ra chỉ bằng một bên tay không?
田中: はい。カバンかばんっていたので、右手みぎてだけでわたしました。
Vâng. Vì em đang cầm cặp sách nên đã đưa bằng mỗi tay phải ạ.
佐藤: 名刺めいし必ず両手かならずりょうてって、相手あいてむねたかさにしなさい。
Danh thiếp nhất định phải cầm bằng hai tay và đưa ở độ cao ngang ngực đối phương.
田中: ニュースのビジネスマナーの記事きじ deathでも、その方法ほうほうました。
Trong bài báo về quy tắc ứng xử kinh doanh em cũng thấy phương pháp đó ạ.
佐藤: 道具どうぐ方一かたひとつで、相手あいてへの尊敬そんけい気持きもちがわるからね。
Vì chỉ qua một cách đưa đồ dùng, tấm lòng tôn trọng đối phương cũng khác đi mà.
田中: わかりました。つぎからはカバンを一度床いちどゆかいてからわたします。
Em hiểu rồi ạ. Từ lần sau em sẽ đặt cặp xuống sàn một lát rồi mới đưa.
佐藤: そうしなさい。あわてないできれいなお辞儀じぎ一緒いっしょにしなさい。
Hãy làm vậy đi. Đừng cuống, hãy thực hiện cả một cái cúi chào thật đẹp cùng nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

名刺めいし: Danh thiếp
両手りょうて: Hai tay
238 ・~しま mi: Trót, lỡ...
・~てから: Sau khi làm gì...

gõ cửa đủ 3 tiếng

山口: 小林こばやしさん、さっき部長ぶちょう部屋へやはいときおこられました。
Anh Kobayashi ơi, vừa nãy khi vào phòng trưởng phòng em đã bị mắng ạ.
小林: ノックをしないで、きゅうにドアをけてしまったのかい?
Có phải em đã không gõ cửa mà đột nhiên mở cửa ra luôn không?
山口: いいえ。1かいだけたたいて、すぐになかはいりました。
Dạ không. Em có gõ một lần rồi đi vào trong ngay ạ.
小林: ビジネスでは必ずかならず3かいノックをして、返事へんじいてからはいなさい。
Trong kinh doanh nhất định phải gõ cửa 3 lần, nghe tiếng trả lời rồi mới vào nhé.
山口:1かいだけだと、トイレの確認かくにんおなじだとニュースにありました。
Trên tin tức có nói nếu chỉ gõ 1 lần thì giống như việc kiểm tra nhà vệ sinh ạ.
小林: そのとおりだよ。相手あいて時間じかん大切たいせつにするマナーをわすれずに。
Đúng như vậy đấy. Đừng quên phép lịch sự biết trân trọng thời gian của đối phương.
山口: はい。明日あしたからは、しずかに3回叩かいたたいてからます。
Vâng. Từ ngày mai em sẽ gõ nhẹ nhàng 3 lần rồi chờ đợi ạ.
小林: よし。なかからどうぞとわれてから、ゆっくりドアをけなさい。
Tốt. Hãy mở cửa thong thả sau khi được người bên trong bảo mời vào nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

部屋へや: Căn phòng
確認かくにん: Kiểm tra, xác nhận
・~せずに / ~ないで: Mà không làm gì...
・~とわれる: Được nói, được bảo...

Thay đổi vị trí thùng rác để giữ văn phòng sạch đẹp

石井: 今日きょうから、オフィスのおおきなゴミばこ入口いりぐち近くちか移動いどうしました。
Từ hôm nay, thùng rác lớn của văn phòng đã chuyển đến gần cửa ra vào rồi.
鈴木: はたらひとつくえまわり綺麗きれいにするための、あたらしいルールだね。
Đó là quy định mới nhằm mục đích làm sạch xung quanh bàn của người làm việc nhỉ.
石井: はい。自分じぶんせき近くちかにゴミがないから、空気くうき気持きもちいいです。
Vâng. Vì không có rác ở gần chỗ ngồi của mình nên không khí rất dễ chịu ạ.
鈴木: ニュースでも、このやりかた仕事しごと効率こうりつたかくなるとあったわ。
Trên tin tức cũng bảo cách làm này giúp hiệu suất công việc cao hơn đấy.
石井: ええ。ゴミをてるときに、少しあるくから運動うんどうにもなります。
Vâng. Khi đi vứt rác, em đi bộ một chút nên cũng thành ra được vận động ạ.
鈴木: でも、ゴミばこまわりよごしてはいけないよ。
Nhưng không được làm bẩn xung quanh thùng rác đâu nhé.
石井: わかりました。自分じぶんのゴミは小さくして、綺麗きれいれます。
Em hiểu rồi ạ. Rác của mình em sẽ gom nhỏ lại rồi bỏ vào thật gọnngàng.
鈴木: その調子ちょうしよ。みんなできれいな環境かんきょうまもりなさい。
Tinh thần tốt đấy. Mọi người hãy cùng nhau giữ gìn môi trường sạch đẹp nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

移動いどう: Di chuyển, dịch chuyển
効率こうりつ: Hiệu suất
・~ために: Nhằm mục đích, để...
・~てはいけない: Không được làm gì

Giới hạn thời gian sử dụng phòng nghỉ ngơi cá nhân

湊: あたらしい休憩室きゅうけいしつは、1かい20ふんまでのルールになりましたね。
Phòng nghỉ ngơi mới đã thành quy định mỗi lần chỉ được dùng tối đa 20 phút rồi nhỉ.
彩: 使つかひと多いおおいから、時間じかん上手じょうずけるあたらしい方法ほうほうよ。
Vì có nhiều người sử dụng nên đó là phương pháp mới để chia thời gian khéo léo đấy.
湊: はい。タイマーがいてあるから、みんな時間じかんまもって使つかいます。
Vâng. Vì có đặt đồng hồ hẹn giờ nên mọi người đều tuân thủ thời gian để dùng ạ.
彩: SNSのみ deathでも、みじかやすみであたまがすっきりすると人気にんきだわ。
Trên các bài đăng mạng xã hội, việc nghỉ ngắn giúp đầu óc tỉnh táo cũng rất hot.
湊: ええ。わたしも少し昼寝ひるねをしたら、午後ごご仕事しごとらくになりました。
Vâng. Em cũng chợp mắt một lát xong là công việc buổi chiều trở nên nhàn hẳn ạ.
彩: 会社かいしゃなか上手じょうずやす文化ぶんかは、健康けんこうのために一番大切いちばんたいせつよ。
Văn hóa nghỉ ngơi khéo léo trong công ty là điều quan trọng nhất cho sức khỏe.
湊: 明日あしたからも、時間じかんをしっかり確認かくにんして部屋へやきます。
Từ ngày mai em cũng sẽ kiểm tra thời gian thật kỹ rồi mới đến phòng đó ạ.
彩: そうしなさい。つぎひとのために、せき綺麗きれいにしてもどりなさい。
Hãy làm vậy đi. Vì người tiếp theo, hãy dọn sạch chỗ ngồi rồi mới quay về nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

休憩室きゅうけいしつ: Phòng nghỉ ngơi
昼寝ひるね: Ngủ trưa, chợp mắt
・~たら: Sau khi, hễ...
・~のために: Vì, cho...

 

Khách hàng hiểu lầm do nhân viên quên gửi file đính kèm

純: 結衣ゆいさん、お客様きゃくさまから資料しりょうはいっていないと連絡れんらくがありました。
Chị Yui ơi, có liên lạc từ khách hàng bảo rằng không có tài liệu ở bên trong ạ.
結衣: 今朝送けさおくったメールに、ファイルをけるのをわすれたのかい?
Có phải em đã quên đính kèm tệp tin vào email gửi đi sáng nay không?
純: はい。文章ぶんしょうだけいて、いそがいで送信そうしんボタンをしてしまいました。
Vâng. Em chỉ viết mỗi đoạn văn rồi vội vàng bấm nút gửi mất rồi ạ.
結衣: あわてないで、いますぐただしいメールをもう一度送いちどおくりなさい。
Đừng cuống, ngay bây giờ hãy gửi lại một email chính xác một lần nữa đi.
純: わかりました。おびの言葉ことば一緒いっしょいておくります。
Em rõ rồi ạ. Em sẽ viết kèm cả lời xin lỗi cùng rồi gửi đi ạ.
結衣: ええ。相手あいてこまっているから、本当ほんとういそがいで対応たいおうしなさい。
Ừ. Vì đối phương đang gặp rắc rối nên hãy thực sự nhanh chóng xử lý nhé.
純: さきほど確認かくにん返信へんしんて、無事ぶじゆるしてもらえました。
Em vừa nhận được thư trả lời xác nhận xong, may quá đã được họ bỏ qua rồi ạ.
結衣: よかったね。これからはおくまえ画面がめん必ずかならずチェックしなさい。
Tốt rồi nhỉ. Từ bây giờ trước khi gửi em phải nhất định kiểm tra màn hình nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

送信そうしん: Gửi đi, phát đi
対応たいおう: Xử lý, đối ứng
・~のをわすれる: Quên mất việc làm gì...
・~てもらう: Được ai đó làm gì cho

Đồng nghiệp hiểu lầm lịch hẹn do ghi sai ký hiệu AM/PM

大輝: 芽衣めいさん、会議かいぎ時間じかんについて先輩せんぱい誤解ごかいがありました。
Chị Mei ơi, em đã có sự hiểu lầm với tiền bối về thời gian cuộc họp ạ.
芽衣: スケジュールにいた午前ごぜん午後ごご間違いまちがいのトラブルかい?
Có phải rắc rối do nhầm lẫn giữa buổi sáng và buổi chiều viết trên lịch không?
大輝: はい。13会議かいぎなのに、午前ごぜんの1連絡れんらくました。
Vâng. Mặc dù là cuộc họp lúc 13 giờ mà em lại nhận được liên lạc lúc 1 giờ sáng ạ.
芽衣: 英語えいごのマークは間違いまちがいやすいから、数字すうじくのが安全あんぜんだよ。
Các ký hiệu tiếng Anh rất dễ bị nhầm nên viết bằng con số sẽ an toàn hơn đấy.
大輝: 相手あいて先輩せんぱい夜中よなかきてしまったので、本当ほんとうあせりました。
Tiền bối bên kia bị thức giấc vào nửa đêm nên em thực sự đã rất cuống ạ.
芽衣: すぐに直接会ちょくせつあって、丁寧ていねい言葉ことば理由りゆう説明せつめいしなさい。
Hãy đi gặp trực tiếp ngay và dùng lời lẽ lịch sự để giải thích lý do đi em.
大輝: わかりました。24時間じかんかたなおして、もう一度見いちどみせます。
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ sửa lại theo cách viết 24 giờ rồi cho anh ấy xem lại.
芽衣: ええ。これからは相手あいてが分かりやすい文字moji使つかいなさい。
Ừ. Từ bây giờ hãy sử dụng những chữ nghĩa mà đối phương dễ hiểu nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

誤解ごかい: Hiểu lầm
安全あんぜん: An toàn
・~なのに: Mặc dù... nhưng...
・~やすい: Dễ xảy ra...

 

Mẹo dùng băng dính lấy vụn giấy kẹt trong bàn phím

小野: パソコンのキーボードのあいだに、ゴミがはいってうごきません。
Giữa các phím máy tính có rác lọt vào nên không gõ được ạ.
坂本: 生活せいかつのニュースにあった、透明とうめいなテープを使つかうらワザをためそう。
Chúng ta hãy thử mẹo vặt dùng băng dính trong suốt thấy trên tin tức đời sống xem.
小野: テープの粘着ねんちゃく部分ぶぶんで、ちいさいほこりあつめる方法ほうほうですか。
Có phải là phương pháp dùng phần dính của băng keo để gom bụi nhỏ không ạ?
坂本: そうだよ。ボタンの隙間すきまれるだけで、綺麗きれいれるよ。
Đúng thế đấy. Chỉ cần bỏ vào khe hở của các nút bấm là có thể lấy ra sạch sẽ.
小野: あたらしい道具どうぐわなくてもいいから、本当ほんとう便利べんりです。
Chẳng cần phải mua dụng cụ mới nên thực sự rất tiện lợi ạ.
坂本: オフィスにあるもので、すぐになおせる大切たいせつ知恵ちえだね。
Một kiến thức quan trọng giúp sửa được ngay bằng những đồ có sẵn ở văn phòng nhỉ.
小野: さっそく受付うけつけって、テープを準備じゅんびしてきます。
Em sẽ đi ra quầy lễ tân để chuẩn bị băng dính ngay đây ạ.
坂本: よし。キーボードをつよしすぎてこわさないように。
Tốt. Chú ý đừng ấn quá mạnh vào bàn phím kẻo làm hỏng nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

透明とうめい: Trong suốt
知恵ちえ: Kiến thức, trí tuệ
・~なくてもいい: Không cần làm gì cũng được
・~すぎないように: Chú ý đừng quá mức...

 

Cách dùng bã cà phê khô để khử mùi hôi của tủ tài liệu cũ

加藤: このふる書類しょるいたななかが少しくさくてこまっています。
Cái tủ tài liệu cũ này, bên trong hơi có mùi hôi nên em đang khổ sở ạ.
梨乃: 今日きょうのニュースにあった、コーヒーの残りのこ使つか方法ほうほうっている?
Em có biết phương pháp dùng bã cà phê có trong tin tức hôm nay không?
加藤: いいえ。わったあとまめで、においがえるんですか。
Dạ không. Hạt sau khi uống xong mà lại làm mất được mùi sao ạ?
梨乃: ええ。よくかわかしてからはこれるだけで、自動じどう綺麗きれいになるのよ。
Ừ. Chỉ cần phơi thật khô rồi bỏ vào hộp là nó tự động sạch mùi đấy.
加藤: 毎日まいにちたくさんコーヒーをむから、すぐに準備じゅんびできますね。
Vì hằng ngày chúng em uống nhiều cà phê nên có thể chuẩn bị được ngay nhỉ.
梨乃: そうよ。ゴミを無駄むだにしない、素晴すばらしい生活せいかつうらワザよ。
Đúng thế. Một mẹo vặt cuộc sống rất tuyệt, không lãng phí rác thải.
加藤: さっそく給湯室きゅうとうしつって、まめあつめてきます。
Em sẽ đi ra phòng chuẩn bị nước để gom bã hạt ngay đây ạ.
梨乃: いいわね。でも、れたままれるとカビがるから注意ちゅういしなさい。
Được đấy. Nhưng chú ý nếu để nguyên lúc ẩm bỏ vào là sẽ lên nấm mốc đấy nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

におい: Mùi hương, mùi
無駄むだ: Lãng phí
・~たまま: Cứ giữ nguyên trạng thái...
・~かわかしてから: Sau khi làm khô...

 

Tin đồn sếp tổng sắp tham gia giải chạy bộ của thành phố

進藤: 高木たかぎさん、社長しゃちょう来月らいげつまちおおきなマラソンにうわさきました。
Anh Takagi ơi, em nghe tin đồn là giám đốc sắp tham gia giải chạy bộ lớn của thị trấn tháng sau đấy.
高木: ああ。毎日朝早く起まいにちあさはやくおきて、会社かいしゃまわりはし計画けいかくらしいね。
Ừ. Nghe nói đó là kế hoạch mỗi ngày dậy sớm rồi chạy xung quanh công ty nhỉ.
進藤: いそがしいリーダーなのに、自分じぶん体力たいりょくまもるなんておどろきました。
Mặc dù là nhà lãnh đạo bận rộn mà lại tự rèn luyện thể lực đúng là bất ngờ thật.
高木: 社内しゃない掲示板けいじばん deathでも、あたらしい運動うんどうふく写真しゃしん話題わだいになっていたわ。
Trên bảng tin nội bộ công ty, bức ảnh bộ đồ thể thao mới cũng đang hot lắm.
進藤: だから、みんなきゅうにスポーツのニュースをはなすようになりました。
Vì thế nên mọi người đột nhiên đều chuyển sang bàn tán về tin tức thể thao ạ.
高木: みんなの健康けんこうへの気持きもちがあかるくなって、いことだ。
Tinh thần hướng về sức khỏe của mọi người trở nên phấn chấn, là điều tốt đấy.
進藤: わたし明日あしたあさえきまえはしっている社長しゃちょう応援おうえんしてみます。
Sáng mai em sẽ thử đến trước nhà ga để cổ vũ giám đốc đang chạy xem sao ạ.
高木: いいね。devでも、おしゃべりばかりしないで自分じぶん仕事しごとをやりなさい。
Hay đấy. Nhưng chú ý đừng chỉ toàn buôn chuyện mà hãy làm việc của mình nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

体力たいりょく: Thể lực
応援おうえん: Cổ vũ, ủng hộ
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~ようになる: Trở nên, thay đổi thói quen...

Tin đồn văn phòng sẽ phát miễn phí hoa quả tươi vào thứ Hai hằng tuần

ポール: 来月らいげつから、毎週月曜日まいしゅうげつようび果物くだもの無料むりょうくばられるうわさがありますよ。
Em nghe tin đồn từ tháng sau, thứ Hai hằng tuần mình sẽ được phát trái cây miễn phí đấy ạ.
直樹: はたらひと元気げんきまもるための、あたらしい会社かいしゃ計画けいかくらしいね。
Nghe nói đó là kế hoạch mới của công ty nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe người làm việc nhỉ.
ポール: リンゴやバナナが食堂しょくどうにたくさんならぶそうですよ。
Nghe nói rất nhiều táo và chuối sẽ được xếp sẵn ở nhà ăn đấy ạ.
直樹: あさのごはんべないひと多いおおいから、本当ほんとうやさしいルールだ。
Vì có nhiều người không ăn sáng nên đây đúng là một quy định rất tâm lý.
ポール: ええ。だから、みんなきゅう月曜日げつようび仕事しごとたのしみにするようになりました。
Vâng. Vì thế nên mọi người đột nhiên đều chuyển sang mong đợi công việc ngày thứ Hai rồi ạ.
直樹: 会社かいしゃるのがたのしくなるのは、文化ぶんかかたちだね。
Việc đến công ty trở nên vui vẻ đúng là một hình thức văn hóa tốt nhỉ.
ポール: わたし今日きょう帰りかえに、果物くだものれるちいさいはこっておきます。
Trên đường về hôm nay, em sẽ mua sẵn một chiếc hộp nhỏ để đựng trái cây ạ.
直樹: そうしなさい。間違まちがったうわさじすぎないように注意ちゅういしなさい。
Hãy làm vậy đi. Hãy cẩn thận chú ý đừng tin quá mức vào những tin đồn sai nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

無料むりょう: Miễn phí
果物くだもの: Trái cây, hoa quả
・~られる: Thể bị động
たのしみにする: Mong đợi, mong chờ

 

Sự cố chuột máy tính tự động nhảy loạn do bị dính sợi tóc dưới mắt đọc

加藤: 梨乃りのさん、大変たいへんです。マウスの矢印やじるし勝手かってうごいてこまります。
Chị Rino ơi gay quá. Mũi tên con chuột cứ tự ý di chuyển làm em khổ sở quá ạ.
梨乃: 画面がめんなかで、あちこちへきゅうんでしまうトラブルね。
Là sự cố lỗi đột nhiên bị nhảy loạn khắp nơi ở trên màn hình đúng không nhỉ.
加藤: はい。書類しょるいのボタンをクリックしたいのに、えらぶことができません。
Vâng. Em muốn click vào nút của tài liệu mà không tài nào chọn được ạ.
梨乃: 裏側うらがわあかひかり場所ばしょに、ちいさいかみはいっているそうよ。
Chị nghe nói có sợi tóc nhỏ bị lọt vào vị trí ánh sáng đỏ ở mặt mặt sau đấy.
加藤: 本当ほんとうですね。綺麗きれいったら、ただしくうごくようになりました。
Đúng thế thật này chị. Sau khi lấy sạch ra là nó lại chuyển động chuẩn xác rồi ạ.
梨乃: センサーの機械きかいは、こまかいゴミでエラーになりやすいからね。
Bởi vì thiết bị cảm biến rất dễ bị báo lỗi do những hạt bụi nhỏ mà.
加藤: 会議かいぎまえに、この故障こしょう理由りゆうかって安心あんしんしました。
May quá em đã tìm ra lý do hỏng hóc này trước cuộc họp nên yên tâm rồi ạ.
梨乃: そうね。つぎからはつくえうえをしっかり掃除そうじしてから使つかいなさい。
Ừ đúng vậy. Từ lần sau hãy chú ý dọn dẹp mặt bàn thật kỹ rồi mới dùng nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

勝手かってに: Tự ý, tự động
故障こしょう: Hỏng hóc, lỗi
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~やすい: Dễ xảy ra việc gì

 

Máy chấm công bằng khuôn mặt nhận nhầm hai nhân viên sinh đôi

大輔: 結衣ゆいさん、受付うけつけ機械きかいわたしちが先輩せんぱい名前なまえびました。
Chị Yui ơi, cái máy ở quầy lễ tân đã gọi em bằng tên của một tiền bối khác ạ.
結衣: 今日きょうのニュースにあった、かおをチェックするシステムのえらーかい?
Có phải là lỗi của hệ thống kiểm tra khuôn mặt có trong tin tức ngày hôm nay không?
大輔: はい。わたしとその先輩せんぱい双子ふたごだから、間違まちがえてしまったようです。
Vâng. Vì em và tiền bối đó là anh em sinh đôi nên có vẻ nó đã bị nhầm lẫn ạ.
結衣: 姿すがたがとてもていると、最新さいしん機械きかい deathでも、むずかしいこともあるんだね。
Diện mạo giống nhau quá thì đến cả máy móc đời mới nhất cũng có lúc gặp khó nhỉ.
大輔: 管理かんりひと連絡れんらくして、手動しゅどうでデータをなおしてもらいました。
Em đã liên lạc with người quản lý và nhờ họ sửa lại dữ liệu bằng tay rồi ạ.
結衣: 無事ぶじただしい時間じかん記録きろくできてかったけれど、大変たいへんだったね。
Ghi nhận được vào đúng thời gian an toàn là tốt rồi nhưng cũng vất vả nhỉ.
大輔: 明日あしたからは、カードのかぎ一緒いっしょって確認かくにんしようとおもいます。
Từ ngày mai em định sẽ mang theo cả chìa khóa thẻ để kiểm tra cùng ạ.
結衣: そうしなさい。おな間違いまちがいきないように注意ちゅういしなさい。
Hãy làm vậy đi. Hãy cẩn thận chú ý để không xảy ra nhầm lẫn tương tự nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

双子ふたご: Sinh đôi
手動しゅどう: Thủ công, bằng tay
・~のようだ: Có vẻ như là...
・~ないように: Để không..., chú ý đừng...

Lộ định vị

田中: 大変たいへんです。佐藤さとうさんがよるべつみせはたら写真しゃしんつかりました。
Gay quá rồi anh ơi. Bức ảnh anh Sato làm ở cửa hàng khác vào ban đêm bị lộ rồi ạ.
鈴木: ええ!会社かいしゃはアルバイトを禁止きんしするルールでしょう。
Hả! Quy định của công ty là cấm làm thêm bên ngoài mà em nhỉ.
田中: はい。SNSの写真しゃしん場所ばしょのデータで全部ぜんぶバレました。
Vâng. Do dữ liệu vị trí của bức ảnh trên mạng xã hội nên bị lộ sạch ạ.
鈴木: だれがその写真しゃしんつけて、うえ報告ほうこくしたんだろう。
Không biết ai đã tìm ra bức ảnh đó rồi báo cáo lên cấp trên nữa nhỉ.
田中: となりのチームのひと今朝けさ部長ぶちょう部屋へやはなしていました。
Người của đội bên cạnh sáng nay đã nói chuyện ở trong phòng trưởng phòng ạ.
鈴木: 社内しゃないおおきなうわさになって、佐藤さとうさんもこまっているね。
Thành tin đồn lớn trong công ty rồi, anh Sato cũng đang khốn đốn lắm đấy.
田中: わたしいまから、佐藤さとうさんのせきって様子ようすてきます。
Bây giờ em sẽ đi đến chỗ ngồi của anh Sato để xem tình hình ạ.
鈴木: そうしなさい。大文字だいもんじ、このはなしほかひとひろげないように。
Hãy làm vậy đi. Nhưng chú ý đừng lan truyền câu chuyện này cho người khác nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

禁止きんし: Cấm, nghiêm cấm
報告ほうこく: Báo cáo
・~にバレる: Bị lộ, bị phát hiện
・~ないように: Chú ý đừng...

Hủy kết bạn

山口: 小林こばやしさん、部長ぶちょう自分じぶんのSNSでとてもおこっています。
Anh Kobayashi ơi, trưởng phòng đang rất tức giận trên mạng xã hội ạ.
小林: どうしてだい?なにわるみでもあったのかい?
Sao thế em? Có bài đăng nào không tốt hay sao à?
山口: いえ。社内しゃないのメンバー全員ぜんいん友達ともだちされたそうです。
Dạ không. Nghe nói ông ấy bị toàn bộ người trong công ty hủy kết bạn ạ.
小林: やすみの仕事しごとのメッセージばかりおくるからだよ。
Tại vì vào ngày nghỉ ông ấy chỉ toàn gửi tin nhắn công việc thôi mà.
山口: 友達ともだち数字すうじきゅうすくなくなって、あせったらしいです。
Nghe nói số lượng bạn bè đột nhiên ít đi nên ông ấy đã rất cuống ạ.
小林: はたらひとのプライベートを大切たいせつにするリーダーのドラマだね。
Đúng là kịch bản cho nhà lãnh đạo không trân trọng sự riêng tư của người làm nhỉ.
山口: わたし今日きょう部長ぶちょうのアカウントをないことにします。
Hôm nay em quyết định sẽ không xem tài khoản của trưởng phòng nữa ạ.
小林: そうしなさい。自分じぶん仕事しごと時間じかん一番大切いちばんたいせつにしなさい。
Hãy làm vậy đi. Hãy trân trọng khoảng thời gian làm việc của mình nhất nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

全員ぜんいん: Toàn bộ mọi người
・~ばかり: Chỉ toàn là...
・~そうだ / らしい: Nghe nói là...
・~ことにする: Quyết định làm việc gì

 

Đếm bàn phím

石井: 鈴木すずきさん、キーボードをかず調しらべるあたらしいルールがいやです。
Chị Suzuki ơi, em ghét quy định mới về việc kiểm tra số lần bấm bàn phím ạ.
鈴木: はたら時間じかんこまかくチェックする最新さいしんのソフトのけんね。
Là vụ phần mềm đời mới giúp kiểm tra chi tiết thời gian làm việc nhỉ.
石井: はい。数字すうじすくないと、パソコンのまえおこられてしまいます。
Vâng. Nếu các con số ít là em sẽ bị khiển trách trước máy tính ạ.
鈴木: SNS deathでも、このやりかたいたくなるという文句もんく多いおおいよ。
Trên mạng xã hội cũng có nhiều lời than phiền rằng cách làm này gây đau tay đấy.
石井: かんがえる時間じかん仕事しごとなのに、本当ほんとう不便ふべんこまります。
Thời gian suy nghĩ cũng là công việc mà, thế này thì thật bất tiện ạ.
鈴木: 効率こうりつだけをかんがえて、人間にんげんからだ大切たいせつにしていないルールだね。
Một quy định chỉ nghĩ đến hiệu suất mà không trân trọng cơ thể con người nhỉ.
石井: 明日あした会議かいぎときに、この不満ふまんうえひと伝えつたたいです。
At cuộc họp ngày mai, em muốn truyền đạt sự bất mãn này lên cấp trên ạ.
鈴木: そうだね。みんなであたらしい報告ほうこく方法ほうほうたのんでみよう。
Đúng vậy. Chúng ta hãy cùng nhau xin một phương pháp báo cáo mới nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

不満ふまん: Bất mãn, bất bình
不便ふべん: Bất tiện
・~と: Hễ... là...
・~してしまう: Trót, lỡ...

Ăn vụng tủ lạnh

湊: 彩さん、休憩室きゅうけいしつ冷蔵庫れいぞうこれたお菓子かしがなくなりました。
Chị Aya ơi, bánh kẹo của em để trong tủ lạnh phòng nghỉ đã bị mất rồi ạ.
彩: 先週せんしゅうほかひとのジュースがえるトラブルがあったわね。
Tuần trước cũng vừa có sự cố nước trái cây của người khác bị biến mất nhỉ.
湊: はい。名前なまえいておいたのに、本当ほんとう不便ふべんこまります。
Vâng. Mặc dù em đã viết sẵn tên lên rồi mà thế này thực sự rất phiền phức ạ.
彩: SNSのみでも、冷蔵庫れいぞうこのマナーはよく話題わだいだよ。
Trên các bài đăng mạng xã hội, ý thức dùng tủ lạnh cũng hay được bàn tán lắm.
湊: だれべたかからないから、みんなあやしくえてしまいます。
Vì không biết ai đã ăn nên em nhìn ai cũng thấy đáng nghi mất thôi ạ.
彩: 社内しゃない人間関係にんげんかんけいわるくなるから、本当ほんとうくないことだね。
Làm quan hệ đồng nghiệp xấu đi nên đây thực sự là một điều không tốt nhỉ.
湊: わたし明日あしたから、かぎのあるちいさいはこれていておきます。
Từ ngày mai em sẽ bỏ đồ vào một chiếc hộp nhỏ có khóa rồi để sẵn ạ.
彩: それがいいわ。自分じぶん荷物にもつ自分じぶんでしっかりまもりなさい。
Làm vậy tốt đấy. Đồ đạc của mình thì tự mình phải bảo vệ thật kỹ nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

冷蔵庫れいぞうこ: Tủ lạnh
あやしい: Đáng nghi
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~ておく: Làm sẵn việc gì

Máy pha trà lỗi

純: 結衣ゆいさん、おちゃ機械きかい故障こしょうしてしまいました。
Chị Yui ơi, máy pha trà ở phòng chuẩn bị nước bị hỏng mất tiêu rồi ạ.
結衣: 大変たいへんボタンぼたんしても、なにないの?
Gay quá. Ấn nút rồi mà vẫn không có cái gì chảy ra à em?
純: はい。なかからへんおとがして、みどりこながたくさん飛び出とびだしました。
Vâng. Bên trong phát ra tiếng kêu lạ rồi bột trà xanh bắn tung tóe ra ngoài ạ.
結衣: あわてないで、最初さいしょ機械きかい電気でんきのコードを抜きぬきなさい。
Đừng cuống lên, trước hết hãy rút dây cắm nguồn điện của máy ra đi em.
純: あ、掃除そうじをしたらの中にふるはいっていました。
A, sau khi dọn dẹp thì thấy bên trong bị lẫn lá trà cũ ạ.
結衣: よかった。道具どうぐ無理むり使つかうと壊れこわれやすいから注意ちゅういして。
May quá. Dụng cụ mà cứ cố ép dùng là rất dễ bị hỏng nên phải chú ý nhé.
純: 綺麗きれいいたら、ただしいおるようになりました。
Lau chùi sạch sẽ xong là nước nóng chuẩn xác đã chảy ra được rồi ạ.
結衣: 安心あんしんしたわ。これからは毎日まいにちゴミをててから使つかいなさい。
Chị yên tâm rồi. Từ giờ trở đi hãy đổ rác rồi mới dùng nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

故障こしょう: Hỏng hóc, lỗi
掃除そうじ: Dọn dẹp, vệ sinh
・~やすい: Dễ xảy ra việc gì
・~ようになる: Trở nên, bắt đầu trạng thái...

Vân tay bị lỗi

大輝: 今朝けさゆびかたち機械きかいわたしのデータをかりませんでした。
Sáng nay, cái máy quét vân tay không nhận diện được dữ liệu của em ạ.
芽衣: 倉庫そうこのドアをける最新さいしんのシステムのエラーのトラブルね。
Là vụ rắc rối lỗi hệ thống đời mới giúp mở cửa kho chứa đúng không em?
大輝: はい。昨日料理中きのうりょうりちゅうゆびってしまって、きずがあります。
Vâng. Hôm qua lúc nấu ăn em lỡ làm đứt tay nên đang có vết thương ạ.
芽衣: 姿すがたが少しわると、機械きかい間違まちがえてしまうこともあるんだね。
Diện mạo thay đổi một chút là máy móc cũng có lúc bị nhầm lẫn mất nhỉ.
大輝: 管理かんりひとんで、べつかぎけてもらいました。
Em đã phải gọi người quản lý đến và nhờ họ mở giúp bằng chìa khóa khác ạ.
芽衣: 会議かいぎまえ部屋へやはいることができて、本当ほんとうかったね。
Vào được bên trong phòng trước cuộc họp quan trọng thì thực sự tốt quá rồi.
大輝: はい。これからはべつゆびのデータも一緒いっしょ登録とうろくしておきます。
Vâng. Từ giờ em sẽ đăng ký sẵn cả dữ liệu của ngón tay khác nữa ạ.
芽衣: そうしなさい。おなじトラブルがきないように注意ちゅういしなさい。
Hãy làm vậy đi. Hãy cẩn thận chú ý để không xảy ra rắc rối tương tự nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

きず: Vết thương
登録とうろく: Đăng ký
・~てもらう: Nhờ ai đó làm gì cho
・~ないように: Chú ý đừng...

Dép hay giày

中島: 斉藤さいとうさん、オフィスのなかくついでスリッパにしたいです。
Chị Saito ơi, em muốn cởi giày ra rồi đi dép đi trong nhà ở văn phòng ạ.
斉藤: ダメだよ。きゅうにお客様きゃくさまとき失礼しつれいになるからね。
Không được đâu. Vì hễ có khách hàng đến đột xuất thì sẽ thành ra thất lễ đấy.
中島: でも、一日中重いちにちじゅうおもくついていると、あしつかれてしまいます。
Nhưng nếu cứ đi đôi giày nặng suốt cả ngày là chân em sẽ bị mệt mỏi ạ.
斉藤: 会社かいしゃゆかをきれいに使つかうルールだから、我慢がまんしなさい。
Vì đây là quy định để giữ sạch sàn công ty nên em hãy chịu khó đi.
中島: わたし健康けんこう大切たいせつだから、くろいスリッパならいとおもいます。
Em thấy sức khỏe là quan trọng nên nếu là đôi dép màu đen thì chắc sẽ tốt ạ.
斉藤: たしかに、おとらなくて綺麗きれいなデザインなら問題もんだいないね。
Xác thực là nếu không phát ra tiếng kêu mà thiết kế lại đẹp thì không vấn đề gì nhỉ.
中島: はい。明日あしたあさあたらしいもの部長ぶちょうせて許可きょかをもらいます。
Vâng. Sáng mai em sẽ cho trưởng phòng xem đồ mới để xin phép ạ.
斉藤: そうしなさい。おたがいの仕事しごと気持きもちよくすす方法ほうほうえらびなさい。
Hãy làm thế đi. Hãy lựa chọn phương pháp nào để công việc tiến triển dễ chịu nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

失礼しつれい: Thất lễ
許可きょか: Sự xin phép
・~と: Hễ... là...
・...なら: Nếu là...

Tắt đèn sớm

小野: 坂本さん、19になったらオフィスの電気でんき全部消ぜんぶきしてください。
Anh Sakamoto ơi, hễ cứ đến 19 giờ thì anh hãy tắt hết đèn văn phòng đi ạ.
坂本: まだ資料しりょうつくっているから、くらくなると仕事しごとができません。
Anh vẫn đang làm tài liệu mà, hễ tối mịt là không làm việc được đâu em.
小野: でも、電気代でんきだい節約せつやくするあたらしい会社かいしゃのルールでしょう。
Nhưng chẳng phải đó là quy định mới của công ty để tiết kiệm tiền điện sao ạ.
坂本: SNSの意見いけん修でも、無理むりすとあぶないというみがあったよ。
Trên ý kiến mạng xã hội cũng có bài đăng bảo nếu cố tình tắt thì rất nguy hiểm đấy.
小野: 早く帰はやくかえるためのルールだから、時間じかんまもるべきだとおmoいます。
Vì đây là quy định giúp về nhà sớm nên em nghĩ chúng ta nên tuân thủ thời gian.
坂本: たしかにそうだ。じゃあ、1ひとせきちいさいランプを使つかおう。
Xác thực là như vậy rồi. Vậy thì hãy dùng chiếc đèn bàn nhỏ ở chỗ ngồi cá nhân nhé.
小野: それならいですね。いますぐ倉庫そうこからってきます。
Nếu thế thì tốt quá ạ. Em sẽ đi lấy ở trong kho ra ngay bây giờ.
坂本: ありがとう。みんなの生活せいかつらくになる方法ほうほうかんがえよう。
Cảm ơn em. Chúng ta hãy cùng suy nghĩ phương pháp để cuộc sống mọi người nhàn nhã nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

節約せつやく: Tiết kiệm
あぶない: Nguy hiểm
・...べきだ: Nên làm gì
・~になったら: Hễ cứ đến (thời gian)...

Cây treo tường

加藤: 梨乃りのさん、事務所じむしょかべあたらしい植物しょくぶつかざりませんか。
Chị Rino ơi, chúng mình trang trí thêm cây xanh mới lên bức tường văn phòng được không ạ?
梨乃: 今置いまおいているちいさい表达に、なに問題もんだいがあるのかい?
Mấy bông hoa nhỏ đang đặt hiện tại có vấn đề gì sao em?
加藤: いいえ。みどり多いおおいほうが、みんなのつかれなくなります。
Dạ không. Có nhiều màu xanh hơn thì mắt của mọi người sẽ đỡ bị mệt mỏi ạ.
梨乃: ニュースの記事きじた、部屋へやあかるくする最新さいしんのやりかただね。
Là cách làm mới nhất giúp căn phòng tươi sáng hơn mà chị thấy trên báo tin tức nhỉ.
加藤: はい。値段ねだんやすくて、世話せわ簡単かんたんだから素晴すばらしいとおもいます。
Vâng. Giá cả cũng rẻ, việc chăm sóc lại dễ dàng nên em nghĩ sẽ rất tuyệt ạ.
梨乃: はたらひと元気げんきまも計画けいかくなら、すぐに準備じゅんびしたほうがいいわ。
Nếu là kế hoạch bảo vệ sức khỏe người lao động thì nên chuẩn bị ngay đi em.
加藤: 明日あした昼休みひるやすみに、パンフレットのデータをみなおくってみます。
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ thử gửi dữ liệu sách giới thiệu cho mọi người xem ạ.
梨乃: ええ。みんなが分かりやすい方法ほうほうできちんと話し合いはなシあいなさい。
Ừ. Hãy dùng phương pháp nào dễ hiểu để cùng nhau thảo luận thật hẳn hoi nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

植物しょくぶつ: Cây xanh, thực vật
話し合いはなシあい: Thảo luận
・~のほうが: Phía... hơn
・~のほうがいい: Nên làm việc gì hơn

Lùi giờ họp

ポール: 直樹なおきさん、月曜日げつようび会議かいぎ時間じかんを1時間遅じかんおそくしたいです。
Anh Naoki ơi, em muốn lùi giờ cuộc họp ngày thứ Hai lại muộn hơn 1 tiếng ạ.
直樹: いまの8からのほうが、朝早く終あさはやくおわって問題もんだいないでしょう。
Bắt đầu từ 8 giờ như hiện tại thì xong sớm buổi sáng, đâu có vấn đề gì đâu em.
ポール: でも、電車でんしゃ混雑こんざつのせいで、おくれるひと多くおおくこまります。
Nhưng tại vì tình trạng đông đúc của tàu điện nên nhiều người bị muộn, rất gay go ạ.
直樹: たしかに、月曜日げつようびあさ乗り物のりものがいつもよりおくれやすいね。
Xác thực là vào sáng thứ Hai các phương tiện giao thông luôn dễ bị trễ hơn nhỉ.
ポール: 9変更へんこうすれば、みんな時間じかんおくれないでせきることができます。
Nếu đổi sang 9 giờ thì mọi người có thể ngồi vào chỗ mà không bị muộn giờ ạ.
直樹: ニュースでも、時間じかんやさしくえる会社かいしゃえているとあったわ。
Trên tin tức cũng bảo lượng công ty thay đổi giờ giấc tâm lý đang tăng lên đấy.
ポール: はい。あたらしいスケジューラの方法ほうほういますぐメッセージでおくります。
Vâng. Em sẽ gửi phương pháp lên lịch mới qua tin nhắn ngay lập tức ạ.
直樹: ありがとう。みんなの生活せいかつらくになる方法ほうほうをいつもかんがえなさい。
Cảm ơn em. Hãy luôn suy nghĩ phương pháp nào để cuộc sống mọi người nhàn nhã hơn nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽu

混雑こんざつ: Đông đúc
変更へんこう: Thay đổi
・~のせいで: Tại vì...
・ることができる: Có thể làm gì