Dịch vụ dọn dẹp nhà bằng robot mini (ミニロボットのお掃除サービス)

山田: 来週らいしゅう、おうちあたらしいお掃除そうじのサービスを 予約よやくしたよ .
Tuần sau anh có đặt một dịch vụ dọn dẹp nhà cửa mới đến nhà mình đấy.
佐藤: へえ、どんなひと綺麗きれいに お掃除そうじ Central を するの?
Hhe, thế người như thế nào sẽ đến để quét dọn sạch sẽ vậy anh?
山田: ひとじゃなくて、ちいさな可愛いロボットが 5だいるんだ。
Không phải người đâu, mà là tận 5 con robot nhỏ nhắn dễ thương sẽ đến cơ.
佐藤: 面白おもしろいわね。家具かぐせま隙間すきま全部綺麗ぜんぶきれいに できるかしら。
Thú vị quá nhỉ. Liệu mấy cái khe hẹp của đồ nội thất tụi nó có dọn sạch được hết không ta?
山田: ええ、うごくカメラが あるから、きたな場所ばしょを すぐにつけるよ。
Ừ, vì có camera di chuyển nên tụi nó tìm ra chỗ bẩn ngay lập tức hà.
佐藤: じゃあ、わたしたちは なにもしないで のんびり つだけね。
Vậy thì tụi mình chẳng cần làm gì cả, chỉ việc thảnh thơi ngồi đợi thôi nhỉ.
山田: そうだよ、おちゃdevmen tớ nhưng たのみながら 綺麗きれいになる部屋へやよう。
Đúng thế đó, tụi mình vừa uống trà vừa ngắm căn phòng sạch lên xem sao.
佐藤: たのしみね。早く来週はやらいしゅう月曜日げつようびに なると いいわ。
Mong chờ ghê. Ước gì mau đến thứ Hai tuần sau quá đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

隙間すきま: Khe hở, khoảng trống
家具かぐ: Đồ nội thất
きたない: Bẩn, nhem nhuốc
・のんびり: Thảnh thơi, thong thả
・5だい: 5 chiếc/cái

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に: Trở nên, biến đổi thành
・~も: Tận...
・~かしら: Liệu là... có không
・~しないで: Mà không làm gì...
・~ながら: Vừa làm cái này vừa làm cái kia

Dịch vụ cho thuê xe đạp điện thông minh tại làng (村のスマート自転車レンタル)

鈴木: おじいちゃん、このむら でも今日きょうから あたらしい自転車じてんしゃりられるよ。
Ông ơi, từ hôm nay ở làng mình cũng có thể mượn được xe đạp mới rồi đó.
高橋: おや、わしのあしよわいから、とおくへ くのは 大変たいへんじゃ.
Chà, chân của ông giờ yếu rồi, đi bộ ra chỗ xa vất vả lắm cháu ạ.
鈴木: 大丈夫だいじょうぶだよ、電気でんきちからde はしるから坂道さかみち全然痛ぜんぜんいたくないよ。
Không sao đâu ông, xe chạy bằng điện nên hễ lên dốc chân cũng không bị đau tí nào đâu.
高橋: へえ、それは すごいのう。いくらで してくれるんだい。
Ồ, cái đó tuyệt cú mèo nhỉ. Người ta cho mình mượn với giá bao nhiêu vậy?
鈴木: お年寄としよりのひとは 1時間じかん 50えんだけで いいんだって。
Con nghe nói người lớn tuổi thì chỉ cần 50 yên cho 1 tiếng thôi ạ.
高橋: 50えんか、とてもやすいね。病院びょういんとき使つかってみたい。
50 yên hà, rẻ quá vậy ta. Ông muốn dùng thử nó lúc đi đến bệnh viện xem sao.
鈴木: じゃあ、ぼくのスマホで 予約よやく仕方しかたおしえてあげるね。
Dạ, vậy để con dùng điện thoại chỉ cho ông cách đặt xe nha.
高橋: ありがとう。じゃあ、天気てんきが いい午後ごご一緒いっしょこう。
Cảm ơn cháu nhé. Vậy thì chiều nào trời đẹp tụi mình cùng đi thôi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

むら: Ngôi làng
坂道さかみち: Đường dốc
・お年寄としより: Người già, người lớn tuổi
・1時間いちじかん: 1 tiếng đồng hồ
仕方しかた: Cách làm việc gì đó

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~(ら)れる: Thể khả năng
・~のは: Danh từ hóa vế câu
・~てくれる: Ai đó làm gì cho mình
・~だって: Nghe nói là...
・~てあげる: Làm hành động gì cho ai

 

Dịch vụ mang nước nóng từ suối khoáng về tận nhà (温泉の水を運ぶサービス)

田中: おかあさん、今日きょうのお風呂ふろ、いつもと においが ちがいますね。
Mẹ ơi, nước tắm bồn hôm nay con thấy mùi nó khác mọi khi thế nhỉ.
渡辺: ふふ、有名ゆうめいやまから あたたかい温泉おんせんみずはこんでもらったの。
Hì hì, mẹ vừa nhờ người ta chở nước suối khoáng nóng từ ngọn núi nổi tiếng về đấy.
田中: え、やまから ここまで ですか。高いたかiサービスでしょう。
Ơ, từ núi về tận đây luôn á mẹ? Dịch vụ này chắc đắt đỏ lắm ha.
渡辺: いいえ、今週こんしゅうあたらしいキャンペーンだから 半分はんぶんだけの値段ねだんよ。
Không đâu, nay có chương trình khuyến mãi mới tuần này nên giá chỉ còn một nửa thôi.
田中: そうですか。からだに とても 良いいおみずだと きました。
Thế ạ. Con nghe người ta bảo nước này cực kỳ tốt cho cơ thể luôn.
渡辺: ええ、かたこしいたみが すぐに えるそうよ。
Ừ, nghe đâu mấy chỗ đau mỏi vai với thắt lưng là dịu đi liền luôn á.
田中: すごいですね。じゃあ、おとうさんにも 早く入はやはいってもらいましょう。
Tuyệt thật đó. Vậy tụi mình mau bảo bố vào tắm thử luôn đi mẹ.
渡辺: そうね、みんなで 元気げんきになって 明日あした頑張がんばりましょう。
Ừ đúng rồi, cả nhà mình cùng khỏe khoắn rồi ngày mai lại cố gắng làm việc nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

におい: Mùi hương
温泉おんせん: Suối nước nóng, suối khoáng
半分はんぶん: Một nửa
かた: Cái vai
こし: Thắt lưng, eo

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: So với...
・~てもらう: Nhận hành động từ ai đó
・~だと: Rằng là, nghe nói là...
・~そうです: Nghe nói là...
・~(さ)せる: Thể sai khiến

 

Bạn cũ bỗng thành lập ban nhạc tuổi trung niên (古い友達のバンド結成)

伊藤: おとうさん、むかし大学だいがく友達ともだちから 手紙てがみとどいたよ。
Bố ơi, có một bức thư từ người bạn thời đại học ngày xưa của bố gửi đến này.
小林: おお、なつかしいね。あいつは 今どこに住いまどこにすんでいるんだい。
Ồ, nhớ quá đi mất. Cậu ta giờ đang sinh sống ở đâu thế con?
伊藤: 近くちかまちですよ。50さいから 音楽おんがくのバンドを はじめたそうです。
Ở thị trấn bên cạnh mình thôi ạ. Nghe nói bác ấy mới lập một ban nhạc ca nhạc ở tuổi 50 đấy.
小林: まさか、若い時わかいときも ギターが 全然下手ぜんぜんへただったのに。
Không đời nào, hồi trẻ tay đó đánh đàn guitar dở tệ hại ra mà ta.
伊藤: 来週らいしゅう土曜日どようびちいさなホールで コンサートを するから 来てだきてだって。
Bác ấy bảo thứ Bảy tuần sau có buổi hòa nhạc ở một hội trường nhỏ nên rủ bố tới xem kìa.
小林: 面白おもしろいね。あいつの 変わった姿かわったすがたかなければならない。
Thú vị dữ nha. Kiểu này bố phải đến xem cái bộ dạng thay đổi của cậu ta mới được.
伊藤: わたし一緒いっしょっても いいですか。うたきたいです。
Con đi cùng với bố luôn được không ạ? Con muốn nghe thử bác ấy hát xem sao.
小林: ええ、みんなで って、むかしうたたのしもうじゃないか。
Được chứ, cả nhà mình cùng đi rồi thưởng thức mấy khúc ca ngày xưa nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

むかし: Ngày xưa
姿すがた: Bộ dạng, dáng vóc
音楽おんがく: Âm nhạc
下手へた: Dở, kém
土曜日どようび: Thứ Bảy

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~始めた: Bắt đầu làm hành động gì
・~なのに: Mặc dù... nhưng...
・~だって: Lời trích dẫn, nhắn lại
・~に行かなければならない: Phải đi để làm việc gì đó
・~てもいいですか: Làm việc này có được không?

Tổ chức tiệc trà từ xa để chia tay bạn đi nước ngoài (遠くの友達とのオンラインお茶会)

中村: おねえちゃん、パソコンのまえに お菓子かしを たくさんならべて なにを しているの?
Chị ơi, chị bày một đống bánh kẹo ra trước máy tính làm cái gì thế kia?
山本: 今日きょうね、外国がいこく引っ越す友達ひっこすともだちの サヨナラかいを するのよ。
Hôm nay chị tổ chức buổi tiệc chia tay cho đứa bạn sắp sửa dời nhà sang nước ngoài đó em.
中村: でも、みんな あつまらないで パソコンを 見るみるだけなの?
Ủa nhưng mọi người không tụ tập lại một chỗ mà chỉ nhìn vào máy tính thôi hả?
山本: ええ、みんな とお場所ばしょんでいるから、画面がめんなかはなすの。
Ừ, tại vì mỗi đứa ở một nơi xa xôi quá nên tụi chị trò chuyện qua màn hình luôn.
中村: あたらしい技術ぎじゅつ便利べんりだね。さびしくないの?
Công nghệ mới tiện thật đó. Nhưng thế thì không thấy buồn hả chị?
山本: 少し寂すこしさびしいけれど、かお見ながら話みながらはなせるから 嬉しいうれしいわ。
Cũng hơi buồn một xíu nhưng vừa nhìn mặt nhau vừa nói chuyện được nên vẫn vui em ạ.
中村: じゃあ、邪魔じゃまを しないように わたしとなり部屋へやくね.
Vậy để không làm phiền mọi người thì em đi sang phòng bên cạnh nha.
山本: ありがとう。お菓子かしを 1つ あげるから 持っていきなさいもっていきなさい
Chị cám ơn nhé. Cho em một cái bánh này nè, cầm lấy mang đi đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お菓子かし: Bánh kẹo
外国がいこく: Nước ngoài
引っ越すひっこす: Chuyển nhà, dời nhà
かお: Khuôn mặt
邪魔じゃま: Làm phiền, cản trở

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~並べて: Nối hành động
・~集まらないde: Mà không tụ tập lại
・~から: Vì...
・~(ら)れる: Thể khả năng
・~ようにする: Để sao cho...

 

Ông ngoại tập viết nhật ký bằng giọng nói (おじいちゃんの音声日記)

斉藤: おとうさん、おじいちゃんが スマホにかって ずっと はなしているよ。
Bố ơi, ông ngoại cứ hướng vào cái điện thoại rồi nói chuyện suốt từ nãy đến giờ kìa.
加藤: ああ、あれは 今日きょうから はじめた こえ文字もじ練習れんしゅうだよ。
À, cái đó là ông đang tập tành ghi chép chữ bằng giọng nói từ hôm nay đấy con.
斉藤: こえすだけで、画面がめん日記にっき文字もじてくるの?
Chỉ cần phát ra tiếng thôi là chữ viết nhật ký tự hiện lên trên màn hình luôn hả bố?
加藤: そうだよ。おじいちゃんは わるいから、かないで むんだ。
Đúng vậy đó. Mắt ông ngoại yếu rồi nên làm thế là khỏi cần phải còng lưng ra viết nữa.
斉藤: それは 素晴すばらしいね。あとわたしらせてくれるかな。
Cái đó tuyệt ghê luôn. Lát nữa không biết ông có cho con đọc thử không ta.
加藤: 秘密ひみつのことが なければ、きっと せてくれるとおmoうよ。
Bố nghĩ nếu không có gì bí mật thì chắc chắn ông sẽ cho con xem thôi hà.
斉藤: おじいちゃんの むかし若い話わかいはなしを たくさんりたいな。
Con muốn biết thêm thật nhiều câu chuyện thời trẻ ngày xưa của ông ngoại quá.
加藤: じゃあ、よるはんときに おじいちゃんに たのんでみようね。
Vậy thì đến giờ ăn cơm tối hai bố con mình cùng thử mở lời nhờ ông xem sao nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

かう: Hướng về phía
日記にっき: Nhật ký
秘密ひみつ: Bí mật
: Con mắt
よるはん: Cơm tối

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に向かって: Hướng về phía nào đó
・~(さ)せる: Thể sai khiến
・~と思う: Tôi nghĩ rằng là...
・~たい: Muốn làm gì
・~てみよう: Thử làm hành động gì xem sao

Bố tự làm món bánh ngọt từ tin tức dạy nấu ăn (お父さんの手作りケーキ)

林: わあ、台所だいどころから とても あまくて においが してきたよ。
Oa, từ dưới nhà bếp bay lên mùi thơm gì ngọt ngào dễ chịu quá nè.
森: おとうさんがね、今新いまあたらしいお菓子かしのケーキを つくっているの。
Bố con đang tự tay làm một món bánh ngọt kiểu mới ở dưới đó đấy.
林: おとうさんが ケーキを?いつもは 全然料理ぜんぜんりょうりを しないのに.
Bố mà làm bánh ngọt á? Bình thường bố có bao giờ động tay vào nấu nướng đâu ta.
森: 今朝けさのテレビの ニュースで、簡単かんたん作り方つくりかたたそうよ。
Nghe bảo sáng nay bố xem tivi thấy người ta chỉ cách làm đơn giản lắm á.
林: へえ、リンゴを たくさん使つかった わったケーキかな。
Ồ, không biết có phải loại bánh lạ lạ dùng nhiều táo không mẹ nhỉ?
森: ええ、お砂糖さとうを あまり えないから、からだにも やさしいの。
Đúng rồi, bánh này không bỏ nhiều đường nên ăn rất lành cho cơ thể nữa cơ.
林: 早く食はやたべたいな。もうすぐ終わるか見てくるねもうすぐおわるかみてくるね
Con muốn ăn thử quá đi mất. Để con xuống ngó xem sắp xong chưa nha.
森: はい、おさらを 3つ 準備じゅんびして っていましょう。
Ừ đi đi, ở trên này mẹ con mình chuẩn bị sẵn 3 cái đĩa rồi ngồi đợi bố nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

台所だいどころ: Nhà bếp
あまい: Ngọt
・リンゴ: Quả táo
・おさら: Cái đĩa
今朝けさ: Sáng nay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきた: Trạng thái từ xa tiến lại/Bắt đầu...
・~のに: Mặc dù... nhưng
・~優しい: Dịu nhẹ/Tốt cho cái gì
・~てくる: Đi làm gì rồi quay lại
・~ていましょう: Hãy cứ tiếp tục duy trì trạng thái làm gì

 

Anh trai mua nhầm nhẫn cầu hôn bằng nhựa do nhìn nhầm trên mạng (お兄さんの指輪の失敗)

スミス: おねえちゃん、そのつくえうえちいさなあかはこは何?
Anh hai ơi, cái hộp nhỏ màu đỏ nằm trên bàn kia là cái gì thế anh?
木村: 彼女かのじょわたすための 指輪ゆびわだけど、けないでくれ。
Nhẫn để anh tặng cho bạn gái đấy, cơ mà đừng có mở ra nha em.
スミス: ちょっとだけ てみたい。わあ、これ おもちゃの指輪ゆびわじゃない?
Cho em ngó một xíu thôi mà. Oai, cái này là nhẫn đồ chơi bằng nhựa mà đúng không?
木村: え、うそだろう。インターネットの写真しゃしん高い物たかものったのに.
Ơ, cái gì, đùa nhau à? Anh nhìn hình trên mạng rồi đặt mua món đắt tiền đàng hoàng mà.
スミス: よくて、ここに「子供こどものプラスチック」と いてあるよ。
Anh nhìn kỹ đi, ở chỗ này người ta có ghi chữ "nhựa dành cho trẻ em" rành rành nè.
木村: 本当ほんとうだ、文字もじちいさくて 全然読ぜんぜんよまなかった。どうしよう.
Chết thật rồi, chữ nhỏ tí hi nên anh hoàn toàn không đọc được luôn. Giờ tính sao đây trời.
スミス: 明日あしたのデートまでに、いそいで 違うおちがうお店に いに こう。
Trước buổi hẹn hò ngày mai, anh mau cuống cuồng chạy ra cửa hàng khác mua cái mới đi.
木村: そうだね、ぼく失敗しっぱい彼女かのじょ秘密ひみつにしておいてね。
Ừ phải đó, em giữ bí mật cái vụ vụng về này giùm anh trước mặt chị ấy nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

指輪ゆびわ: Chiếc nhẫn
うそ: Lời nói dối, bịa đặt
つくえ: Cái bàn
失敗しっぱい: Thất bại, sai lầm
・デート: Hẹn hò

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì
・~ないdeくれ: Xin đừng làm việc gì
・~てある: Trạng thái có sẵn của đồ vật
・~までに: Trước thời hạn nào đó
・~ておいて: Làm sẵn việc gì/Cứ giữ nguyên trạng thái

 

Chị gái đổi phong cách trang điểm vì người yêu thích kiểu cổ điển (古いメイクに変えたお姉ちゃん)

山田: おねえちゃん、今日きょうかお、いつもより しろくて しろとりみたい。
Chị hai ơi, mặt chị hôm nay nhìn trắng bóc, trông cứ như con chim trắng ấy.
佐藤: 失礼しつれいね。これは 今流行いまりゅうこうしている むかしのメイクなのよ。
Vô duyên hà. Đây là kiểu trang điểm thời ngày xưa đang hot trở lại bây giờ đó nha.
山田: へえ、どうして きゅうに そんなかおえたの?
Ủa, thế sao tự dưng chị lại đổi sang cái kiểu mặt mũi như thế làm gì?
佐藤: 彼氏かれしがね、「むかし映画えいが女性じょせいうつくしい」とっていたの。
Anh người yêu của chị bảo là "Phụ nữ trong mấy bộ phim ngày xưa nhìn đẹp thùy mị lắm".
山田: だから 大好だいすきなひとのために 頑張がんばer 練習れんしゅうしたんだね。
Thảo nào mà vì người mình yêu thương, chị đã cố gắng tập tành ha.
佐藤: ええ、でも はじめてだから るのが とても むずかしかったわ。
Ừa, cơ mà vì là lần đầu tiên nên lúc thoa son phấn lên mặt thấy khó kinh khủng luôn.
山田: かれは きっと びっくりして よろこぶとおmoうよ。
Em nghĩ anh ấy chắc chắn sẽ giật mình rồi khoái chí lắm cho mà xem.
佐藤: そうだと いいけれど、はずかしいから 早く出はやでかけましょう.
Được thế thì tốt quá, mà thôi ngại chết đi được, tụi mình mau đi ra ngoài thôi em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

うつくしい: Đẹp, xinh đẹp
女性じょせい: Phụ nữ
彼氏かれし: Bạn trai
はじめて: Lần đầu tiên
はずかしい: Ngại ngùng, xấu hổ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~より: So với...
・~みたい: Giống như là...
・~ために: Vì mục đích, vì ai đó
・~のが: Danh từ hóa hành động
・~だといい: Hy vọng là, ước gì được như thế

 

Hai ông bà lão hẹn hò kỷ niệm ngày cưới ở rạp phim (おじいちゃんとおばあちゃんの映画デート)

高橋: おばあさん、今日きょう夕方ゆうがた一緒いっしょまち映画館えいがかんかないかい。
Bà nó ơi, chiều tối hôm nay bà có muốn cùng tôi đi ra rạp chiếu phim ở trên phố không?
渡辺: まあ、めずらしいですね。なにたい映画えいがdevmen tớ nhưng あるのですか.
Chao ôi, nay lạ nha ông. Có bộ phim nào ông muốn xem lắm hay sao thế?
高橋: 今日きょうわたしたちが はじめて った 大切たいせつだからね。
Thì bởi vì ngày hôm nay chính là ngày kỷ niệm quan trọng lần đầu tiên hai tụi mình gặp nhau mà.
渡辺: ああ、すっかり わすれていました。うれしいおさそいですね。
Ối trời, tôi thì quên bén đi mất luôn. Lài rủ rê của ông làm tôi vui quá cơ.
高橋: わかひと恋愛れんあい映画えいが切符きっぷを 2枚買まいかっておいたよ。
Tôi đã đặt mua sẵn 2 cái vé xem phim tình cảm lãng mạn mà tụi trẻ hay xem rồi đó.
渡辺: まあ、はずかしいけれど、むかし気持きもちにおもどりして たのしみましょう。
Chà, tuy là cũng hơi ngại ngại tuổi này rồi, nhưng thôi tụi mình cứ quay về cảm xúc ngày xưa rồi tận hưởng nhé.
高橋: ええ、映画えいがわったら、美味おいしいレストランで ごはんべよう。
Ừ, xem phim xong xuôi rồi tôi với bà lại đi ăn cơm ở một nhà hàng thật ngon nha.
渡辺: はい、じゃあ いそいで 綺麗きれい洋服ようふく着替きがええてきますね。
Vâng, vậy để tôi chạy ngay vào buồng thay bộ quần áo đẹp đẽ rồi ra liền nha ông.

📘 Từ vựng cần chú ý:

まち: Phố xá, thị trấn
恋愛れんあい: Tình yêu, lãng mạn
さそい: Lời mời, rủ rê
洋服ようふく: Quần áo kiểu Tây
着替きがええる: Thay quần áo

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~行かないかい: Lời rủ rê nhẹ nhàng
・~観たい: Muốn xem
・~ておいた: Làm sẵn việc gì trước
・~たら: Sau khi, nếu... thì
・~てきます: Đi làm gì rồi quay lại

 

Chị gái nhận được hoa hồng khổng lồ giấu tên (お姉ちゃんに届いた秘密のバラ)

林: おねえちゃん、玄関げんかんすごおおきい あかいバラの花束はなたばいてあるよ。
Chị hai ơi, ở ngay cửa ra vào có đặt một bó hoa hồng đỏ siêu to khổng lồ luôn kìa.
森: ええ、だれおくってくれたのか、名前なまえいてないのよ。
Ừa, mà chị chẳng biết là ai gửi cho nữa, trên đó không có ghi tên tuổi gì hết á.
林: もしかして、このまえ誕生日たんじょうびった あのやさしいかれかな。
Coi chừng là cái anh chàng hiền lành chu đáo mà tụi mình gặp hôm sinh nhật vừa rồi không ta?
森: うーん、かれ今遠いまとおくに出張しゅっちょうしているから、ちがうとおもうわ。
Ừm, anh ấy hiện đang đi công tác ở một đất nước xa xôi lắm, nên chị nghĩ không phải đâu.
林: じゃあ、おねえちゃんのことが 大好だいすきな べつひとが いるんだね。
Thế thì chắc chắn là có một người khác nữa cũng đang thầm thương trộm nhớ chị hai rồi.
森: ええ、カードに「いつも ています」とだけ いてあって こわいの。
Ừ, trên tấm thiệp chỉ ghi độc mỗi câu "Lúc nào tôi cũng dõi theo em" làm chị thấy rợn người quá.
林: それは すこあぶないね。おとうさんに すぐ はなしたほうが いいよ。
Cái đó nghe hơi nguy hiểm rồi nha. Chị nên báo ngay cho bố biết đi thôi.
森: そうね、部屋へやなかれて、みんなで かんがえてみましょう。
Vẫn thế đi, để chị ôm hoa vào trong phòng rồi cả nhà mình cùng suy tính xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

玄関げんかん: Cửa ra vào, lối vào nhà
花束はなたば: Bó hoa
出張しゅっちょう: Đi công tác
べつ: Khác, người khác
こわい: Đáng sợ, sợ hãi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てある: Trạng thái có sẵn của đồ vật
・~てくれた: Ai đó làm gì cho mình
・~か: Liệu là ai...
・~とだけ: Chỉ... rằng là
・~ほうがいい: Nên làm việc gì đó thì hơn