Đổi sang bóng đèn thông minh đổi màu theo giờ (時間に合わせるスマート電球)

山田: 今日きょうから いえ電気でんきあたらしいスマート電球でんきゅうえたよ。
Hôm nay anh đã đổi bóng đèn trong nhà sang loại bóng thông minh mới rồi đó.
佐藤: わあ、夕方ゆうがたなのに 部屋へやすこあかくて やさしいいろね。
Oa, mới chiều tối thôi mà phòng ửng hồng nhìn màu dịu dàng ghê nhỉ.
山田: ええ、そとあかるさに わせて 自動じどういろわるんだ。
Ừ, nó tự động đổi màu sắc sao cho phù hợp với độ sáng ở bên ngoài đấy.
佐藤: すご技術ぎじゅつね。夜遅よるおそくなると もっと くらくなるのかしら。
Công nghệ đỉnh thật đấy. Không biết đến đêm muộn thì nó có tối hơn nữa không ta?
山田: うん、時間じかんになると いたくない黄色きいろに なるよ。
Ừ, hễ đến giờ đi ngủ là nó chuyển sang màu vàng không gây đau mắt đâu.
佐藤: それは うれしいわ。毎日まいにち よく ねむることが できそうね。
Thế thì thích quá cơ. Kiểu này hằng ngày chắc là sẽ ngủ ngon giấc lắm đây.
山田: スマホのアプリで きないろえらぶことも できるよ。
Mình cũng có thể tự chọn màu sắc yêu thích bằng ứng dụng trên điện thoại nữa đó.
佐藤: 面白おもしろそうね。明日あしたあさ、どんないろに なるか たのしみだわ。
Nghe thú vị ghê. Mong chờ xem sáng mai nó sẽ biến đổi thành màu gì quá.

📘 Từ vựng cần chú ý:

電球でんきゅう: Bóng đèn tròn
自動じどう: Tự động
黄色きいろ: Màu vàng
あさ: Buổi sáng
えらぶ: Lựa chọn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に合わせる: Phù hợp với, thích ứng với...
・~になると: Hễ cứ đến thời điểm nào...
・~(ら)れる: Thể khả năng dạng suy đoán
・~こともできる: Việc làm cái gì đó cũng có thể
・~か: Liệu là...

Sơn tường nhà mới chống nóng mùa hè (夏のための新しい遮熱ペンキ)

鈴木: おとうさん、あついから かべのペンキを あたらしくりませんか。
Bố ơi, trời nóng quá hay là tụi mình sơn lại tường nhà bằng loại sơn mới đi bố.
高橋: ペンキを るだけで 部屋へやなかすずしくなるのかい。
Chỉ cần quét sơn thôi mà bên trong phòng cũng mát mẻ lên được thiệt hả con?
鈴木: ええ、つよ日差しひざかえあたらしいペンキが たのですよ。
Vâng, mới có loại sơn mới biết phản xạ lại ánh nắng gắt ra ngoài đó ạ.
高橋: へえ、それは 素晴すばらしいね。エアコンの電気代でんきだいやすくなりそうだ。
Ồ, tuyệt vời ông mặt trời luôn. Tiền điện chạy máy điều hòa chắc cũng giảm đi nhiều đây.
鈴木: はい、5がつなのに 毎日まいにち 30えて こまっていますから。
Vâng, mới tháng 5 thôi mà ngày nào cũng hơn 30 độ, bực hết cả mình luôn.
高橋: そうだのう。じゃあ、今週こんしゅうやすみに おみせこう。
Chuẩn luôn. Vậy thì kỳ nghỉ tuần này hai bố con mình ra tiệm xem thử nha.
鈴木: しろいろなら、家全体いえぜんたいあかるくなって 綺麗きれいですよ。
Nếu chọn màu trắng thì cả ngôi nhà nhìn sẽ sáng sủa và đẹp đẽ lắm đó bố.
高橋: よし、おかあさんにも 相談そうだんして すぐに めよう。
Được đó, để bố bàn thêm với mẹ rồi tụi mình chốt nhanh luôn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

かべ: Bức tường
すずしい: Mát mẻ
日差しひざ: Ánh nắng
電気代でんきだい: Tiền điện
相談そうだんする: Bàn bạc, thảo luận

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ませんか: Lời rủ rê
・~だけで: Chỉ cần... là đã
・~そうだ: Có vẻ, trông có vẻ...
・~なら: Nếu là...
・~よう: Rủ rê cùng làm

 

Ứng dụng quét thẻ căn cước đi tàu không cần mua vé (マイナカードでのチケットレス乗車)

田中: おかあさん、電車でんしゃ切符きっぷわないで 改札かいさつとおれたよ。
Mẹ ơi, con không cần mua vé tàu mà vẫn đi qua được cửa soát vé luôn nè.
渡辺: ええ、あたらしいスマホのアプリに カードを 登録とうろくしたからね。
Ừ, tại vì mẹ con mình đã cài đặt đăng ký cái thẻ căn cước vào ứng dụng mới trên điện thoại rồi mà.
田中: 画面がめんを 1かい タッチするだけで むから とてもはやいね。
Chỉ cần chạm vào màn hình đúng 1 lần là xong xuôi luôn, nhanh kinh khủng mẹ ạ.
渡辺: そうよ。カバンから 財布さいふさなくても いいの。
Đúng thế đó. Mình không cần phải lôi cái ví tiền ra khỏi túi xách nữa luôn.
田中: えき窓口まどぐちならんでいるひと可哀想かわいそうえるよ。
Nhìn mấy người đang đứng xếp hàng dài ở quầy bán vé của nhà ga thấy tội nghiệp ghê.
渡辺: みんな まだ あたらしい技術ぎじゅつらないのかもしれないわね。
Chắc là mọi người vẫn chưa biết đến công nghệ mới hiện đại này đâu con ạ.
田中: これからは おじいちゃんにも おしえてあげて 一緒いっしょ使つかおう。
Từ giờ tụi mình chỉ cho cả ông ngoại nữa rồi cùng dùng chung cho tiện đi mẹ.
渡辺: ええ、お年寄としよりのひとdevmen tớ nhưng 簡単かんたん使つかえるアプリだから 大丈夫だいじょうぶよ。
Ừ, ứng dụng này đến người lớn tuổi cũng thao tác dễ dàng được nên không lo đâu.

📘 Từ vựng cần chú ý:

改札かいさつ: Cửa soát vé
登録とうろく: Đăng ký
・カバン: Túi xách, cặp sách
可哀想かわいそう: Tội nghiệp, đáng thương
簡単かんたん: Đơn giản, dễ dàng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ないde: Mà không làm gì...
・~だけで済む: Chỉ cần... là xong xuôi
・~なくてもいい: Không cần làm gì cũng được
・~のかもしれない: Có lẽ là, có khả năng là...
・~てあげて: Làm hành động gì đó cho ai

 

Ông nội tập đặt đồ ăn bằng giọng nói qua AI trên điện thoại (おじいちゃんの音声注文)

伊藤: おじいちゃんが スマホにかって「ラーメン」と さけんでいるよ。
Ông nội cứ đang hướng vào cái điện thoại rồi hét to chữ "Mì Ramen" kìa bố ơi.
小林: ふふ、こえだけで 近くちかのおみせから 料理りょうりとどくアプリだよ。
Hì hì, đó là ứng dụng chỉ cần dùng giọng nói là đồ ăn từ tiệm gần đây sẽ tự giao tới đó con.
伊藤: え、文字もじ入力にゅうりょくしないで 注文ちゅうもんが できるの?
Ơ, không cần gõ nhập chữ vào mà vẫn đặt hàng được luôn hả bố?
小林: ああ、AIが おじいちゃんの なまった言葉ことばも ちゃんと 理解りかいするんだ。
Ừ, công nghệ AI nó hiểu được chính xác cả mấy cái từ ngữ nói giọng địa phương của ông luôn cơ.
伊藤: すごいね。ふるえるお年寄としよりでも 安心あんしんして 使つかえるね。
Đỉnh thật đấy. Kiểu này mấy người già bị run tay cũng yên tâm xài thoải mái rồi.
小林: そうだよ。さっき 30ふんあたたかいラーメンが とどいて おどろいたよ。
Đúng thế. Lúc nãy chỉ mất 30 phút là tô mì ramen nóng hổi giao tới nơi làm bố giật cả mình.
伊藤: じゃあ、明日あした昼御飯ひるごはんべつ料理りょうりたのんでみようよ。
Thế thì trưa mai tụi mình thử đặt món ăn khác xem sao đi bố.
小林: いいね、おじいちゃんに ボタンを してもらおう。
Được đó, để lát nhờ ông nội tự tay bấm cái nút đặt hàng luôn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

さけぶ: Hét lên, gào to
なまる: Nói giọng địa phương, nói ngọng
理解りかいする: Hiểu, thấu hiểu
ふるえる: Run rẩy
おどろく: Ngạc nhiên, bất ngờ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に向かって: Hướng về phía nào đó
・~しないで: Mà không làm gì...
・~devmen tớ nhưng: Ngay cả... cũng
・~て: Vì... nên
・~てもらう: Nhận hành động từ ai, nhờ ai làm

 

Khách sạn địa phương tặng quà cho người không dùng đồ nhựa một lần (アメニティ削減のご褒美)

中村: 来月らいげつ家族旅行かぞくりょこうまるホテルから メールが たわよ。
Có email gửi tới từ cái khách sạn mà cả nhà mình định ở trong chuyến du lịch tháng sau này.
山本: なに特別とくべつなサービスでも あるのかい。
Ở đó có chương trình hay dịch vụ gì đặc biệt lắm hả em?
中村: ブラシや くしっていくと、お菓子かしが もらえるそうよ。
Nghe bảo nếu mình tự mang theo bàn chải đánh răng với lược thì sẽ được tặng bánh kẹo đó.
山本: へえ、プラスチックのゴミを らすための キャンペーンだね。
Ồ, đây là chiến dịch để cắt giảm bớt lượng rác thải nhựa bảo vệ môi trường đây mà.
中村: ええ、わたしたちは いつも 自分じぶんもの使つかうから 簡単かんたんね。
Vâng, bình thường nhà mình toàn xài đồ cá nhân tự mang đi nên cái này dễ ợt hà.
山本: そうだね、子供こどもたちにも 早く準備はやじゅんびを させよう。
Đúng rồi đó, để anh bảo mấy đứa nhỏ mau mau sửa soạn đồ đạc của tụi nó luôn.
中村: 地球ちきゅうやさしいことを して お土産みやげも もらえるなんて うれしいわ。
Vừa làm được việc tốt cho trái đất lại vừa được nhận quà mang về, thích quá đi mất.
山本: 本当ほんとうだね、じゃあ 明日あした カバンに 全部入れぜんぶいれておこう。
Chuẩn luôn, vậy để mai anh bỏ sẵn tất cả mọi thứ vào trong túi xách nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・歯ブラシ: Bàn chải đánh răng
くし: Cái lược
・ゴミ: Rác thải
らす: Cắt giảm, làm bớt đi
・お土産みやげ: Quà lưu niệm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: Hễ, nếu... thì
・~そうです: Nghe nói là...
・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì
・~(さ)せる: Thể sai khiến
・~ておこう: Làm sẵn việc gì trước

Trạm thu gom vỏ chai nhựa đổi lấy điểm mua siêu thị tự động (ペットボトル回収 of ポイント)

斉藤: おとうさん、そのきたないはこなかに ペットボトルを えないで.
Bố ơi, bố đừng có vứt vỏ chai nhựa vào trong cái thùng bẩn thỉu đó chứ.
加藤: これね、今日きょうから スーパーのまえに できた あたらしい機械きかいなんだ。
Cái này hả, đây là cái máy thu gom tự động mới tinh vừa được đặt ở trước siêu thị từ hôm nay đó con.
斉藤: へえ、ただのゴミはこじゃなくて なにちがうの?
Ồ, thế nó không phải thùng rác bình thường ạ? Có gì khác biệt không bố?
加藤: 1本入ほんいれるごとに、もの使つかえる ポイントが まるんだよ。
Cứ mỗi lần con bỏ 1 cái chai vào là lại được tích điểm để dùng khi đi mua sắm đấy.
斉藤: え、おかねわりになるの?それは 素晴すばらしいね。
Ơ, điểm đó dùng thay cho tiền được luôn á? Tuyệt vời ông mặt trời quá bố ơi.
加藤: ああ、だから いえにある いたボトルを 全部集ぜんぶあつめてきたんだ。
Ừ, hèn chi mà bố vừa đi gom sạch bách tất cả vỏ chai trống không ở trong nhà ra đây nè.
斉藤: じゃあ、わたし機械きかいなかれるのを 手伝てつだってあげる。
Vậy thì để con phụ bố một tay bỏ mấy cái chai này vào trong máy cho nha.
加藤: ありがとう。まったポイントで 美味おいしいアイスを おうね。
Bố cám ơn nhé. Lát tích được điểm rồi tụi mình mua kem thật ngon ăn nha con.

📘 Từ vựng cần chú ý:

機械きかい: Máy móc
・ごとに: Cứ mỗi, mỗi lần
まる: Tích tụ, tích lũy được
わり: Thay thế, đại diện
手伝てつだう: Giúp đỡ, phụ giúp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ないde: Xin đừng làm việc gì
・~に使える: Có thể sử dụng vào việc gì
・~てきた: Đi làm gì rồi quay lại
・~のを: Danh từ hóa hành động
・~てあげる: Làm hành động gì cho ai đó

Thành phố tặng tiền mua sách cho học sinh tiểu học (小学生への本のお金支給)

林: ほら、市役所しやくしょから 3000えんあたらしいカードが とどいたよ。
Nhìn này, có một cái thẻ mua đồ mới trị giá 3000 yên từ tòa thị chính thành phố gửi đến nè.
森: わあ、なに使つかうための カードですか。
Oa, cái thẻ này gửi về để dùng vào mục đích gì thế mẹ?
林: 小学生しょうがくせい子供こどもほんうためのおかねよ。
Đây là tiền để mua sách truyện cho mấy đứa trẻ đang học tiểu học đọc đó con.
森: すごいね!教科書きょうかしょじゃなくて 漫画まんがっても いいのかな。
Đỉnh quá đi! Không biết không mua sách giáo khoa mà mua truyện tranh thì có được không mẹ nhỉ?
林: ええ、自分じぶんたいほんなら、なんdevmen tớ nhưng 大丈夫だいじょうぶだと いてあるわ。
Ừ, trên này người ta ghi là nếu là sách con tự muốn đọc thì bất cứ loại nào cũng được hết á.
森: よかった。じゃあ、明日あした学校がっこうかえりに 本屋ほんやきたいな。
May quá. Vậy thì chiều mai đi học về con muốn ghé ngay vào tiệm sách quá.
林: はい、カードを わすれないで カバンに れていきなさい。
Ừ được, con nhớ bỏ cái thẻ này vào trong cặp luôn đi kẻo tí lại quên mất.
森: ありがとう。たくさん 勉強べんきょうして かしこ子供こどもに なるね。
Con cám ơn mẹ. Con sẽ học tập thật nhiều để trở thành một đứa trẻ ngoạn mục, thông minh nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

市役所しやくしょ: Tòa thị chính thành phố
小学生しょうがくせい: Học sinh tiểu học
教科書きょうかしょ: Sách giáo khoa
漫画まんが: Truyện tranh
かしこい: Thông minh, khôn ngoan

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì
・~てもいい: Làm việc này có được không
・~たい: Muốn làm gì
・~ないde: Mà không làm gì, đừng...
・~ていく: Làm hành động gì rồi đi

 

Người dân được miễn phí vé vào cửa vườn bách thảo của tỉnh vào ngày kỷ niệm (市民の植物園無料デー)

スミス: 今週こんしゅう土曜日どようび近くちかおおきい植物園しょくぶつえん入場料にゅうじょうりょう無料むりょうだよ。
Thứ Bảy tuần này cái vườn bách thảo lớn ở gần đây được miễn phí hoàn toàn vé vào cửa đó em.
木村: え、本当ほんとうですか。いつもは 1000えんも するのに。
Ơ, thật ạ anh? Bình thường vé ở đó tận 1000 yên lận mà ta.
スミス: うん、このまちが できて 50ねんになった 記念きねんだからね。
Ừm, tại vì tuần này là ngày kỷ niệm tròn 50 năm thành lập cái thị trấn này của mình mà.
木村: そうですか。綺麗きれいはなが たくさんいているから きたいです。
Ra là vậy. Ở đó đang có rất nhiều hoa đẹp nở rộ nên em muốn đi quá anh ơi.
スミス: 近所きんじょんでいるひとなら、カードを せるだけで はいれるそうだよ。
Nghe bảo nếu là người dân sinh sống ở vùng lân cận thì chỉ cần xuất trình thẻ căn cước là vào được rồi.
木村: じゃあ、お弁当べんとうつくって、朝早くあさはやから かけましょう。
Vậy thì để em xuống bếp làm cơm hộp rồi hai đứa mình cùng đi thật sớm từ buổi sáng nha.
スミス: いいね。カメラも わすれないで 準備じゅんびしておいてね。
Được đó. Em cũng nhớ chuẩn bị sẵn cái máy ảnh đừng có quên đấy nhé.
木村: はい、今夜こんやのうちに 電池でんち全部充電ぜんぶじゅうでんしておきます。
Vâng ạ, ngay trong đêm nay em sẽ cắm sạc đầy pin cho tất cả luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

植物園しょくぶつえん: Vườn bách thảo
入場料にゅうじょうりょう: Vé vào cửa
記念きねん: Kỷ niệm
く: Nở hoa
充電じゅうdenする: Sạc pin, sạc điện

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~も: Tận, đến mức...
・~なのに/のに: Mặc dù... nhưng
・~見せるだけで: Chỉ cần cho xem là đã...
・~そうです: Nghe nói là...
・~ておく: Làm sẵn việc gì trước

 

Quán cà phê cho phép mang cả những chú chó lớn vào ngồi (大型犬も入れる新しいカフェ)

山田: となりえき近くちかあたらしいドッグカフェが できたそうだよ。
Anh nghe người ta nói ở gần nhà ga bên cạnh mới mở một quán cà phê thú cưng chó đó em.
佐藤: うちのポチは からだおおきいけれど、はいることが できるかしら。
Con Pochi nhà mình thân hình nó to đùng đoàng thế kia không biết có vào quán ngồi được không anh nhỉ?
山田: ええ、大型犬おおがたけん部屋へやべつに あるから 全然大丈夫ぜんぜんだいじょうぶだよ。
Được chứ, ở đó người ta có thiết kế riêng cả phòng cho chó cỡ lớn nên hoàn toàn không sao đâu.
佐藤: それは うれしいわ。いつも ちいさいいぬだけの おみせ多いおおから。
Thế thì vui quá cơ. Chứ bình thường toàn thấy mấy cái tiệm chỉ cho chó nhỏ vào thôi hà.
山田: いぬのための 美味おいしいお菓子かしや 飲み物ものも たくさんあるんだって。
Con nghe người ta bảo ở đó có sẵn cực kỳ nhiều bánh kẹo với nước uống ngon lành dành riêng cho chó nữa đó.
佐藤: ポチが いたら よろこびそうだね。今度こんどやすみに れていきましょう。
Cậu Pochi mà nghe thấy tin này chắc là khoái chí lắm cho mà xem. Kỳ nghỉ tới tụi mình dắt nó đi nha.
山田: うん、でも 店内てんないでは ひもみじかたなければならないよ。
Ừ, cơ mà ở bên trong quán mình phải luôn kéo giữ sợi dây xích thật ngắn đàng hoàng đấy nhé.
佐藤: わかりました。まもって たのしく ごしましょう。
Em biết rồi. Nhà mình cứ tuân thủ đúng quy định văn minh rồi cùng chơi thật vui vẻ nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

大型犬おおがたけん: Chó cỡ lớn
べつに: Riêng biệt, đặc biệt
店内てんない: Bên trong cửa hàng
ひmo: Sợi dây, dây xích
まもる: Tuân thủ, bảo vệ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~入ることができる: Có thể đi vào bên trong
・~かしら: Liệu là... có được không
・~だって: Nghe nói là...
・~そう: Có vẻ như...
・~なければならない: Phải làm việc gì đó

 

Vẹt thông minh biết gọi cấp cứu cứu chủ lão niên (おじいちゃんを救ったインコ)

林: 今朝けさのニュースで 凄く かしことりはなしたよ。
Sáng nay xem tin tức mẹ thấy có câu chuyện về một con chim cực kỳ thông minh luôn con ạ.
森: へえ、どんなとりですか。うた上手唱じょうずうたうのですか。
Ồ, con chim như thế nào vậy mẹ? Nó biết hót ca nhạc hay lắm hả mẹ?
林: いいえ、たおれたおじいちゃんのために 警察けいさつんだインコよ。
Không phải đâu, đó là một chú vẹt đã biết gọi cảnh sát đến cứu ông chủ lúc ông bị ngã quỵ đấy.
森: ええ!とり電話でんわを かけることが できるのですか。
Cái gì cơ ạ! Con chim mà cũng biết bấm gọi điện thoại được luôn á mẹ?
林: スマホの画面がめんの「緊急きんきゅう」のボタンを くちしたそうよ。
Nghe bảo nó đã dùng cái mỏ của mình để mổ ấn vào cái nút "Cấp cứu" trên màn hình điện thoại đó.
森: 本当ほんとうですか。人間にんげん子供こどもよりも かしこくて びっくりですね。
Thật luôn ạ? Nó còn khôn hơn cả đứa con nít loài người nữa, kinh ngạc quá chừng.
林: おじいちゃんは 今病院いまびょういんに いるけれど、元気げんきだと いたわ。
Ông cụ hiện tại đang nằm ở bệnh viện rồi nhưng nghe nói tình hình đã khỏe khoắn bình an rồi.
森: よかった。うちのねこのタマも なにおぼえてくれないかな。
May phước quá. Không biết con mèo Tama nhà mình có học hỏi được cái trò gì giúp ích không ta.

📘 Từ vựng cần chú ý:

たおれる: Ngã quỵ, đổ đổ
警察けいさつ: Cảnh sát
緊急きんきゅう: Khẩn cấp, cấp cứu
画面がめん: Màn hình
おぼえる: Học, ghi nhớ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ために: Vì mục đích, vì ai đó
・~gacotodekiru: Có thể làm việc gì đó
・~そうです: Nghe nói là...
・~よりも: So với...
・~てくれないかな: Liệu có làm gì đó cho tôi không

 

Thiết bị theo dải định vị GPS mini gắn vòng cổ tránh lạc mèo (猫の迷子を防ぐミニGPS)

林: タマの首輪くびわに このちいさなくろ機械きかいを つけても いい?
Mẹ bỏ cái thiết bị máy móc nhỏ màu đen này vào vòng cổ của con Tama có được không con?
森: それは何ですか。おもくて タマが いやがりませんか。
Cái đó là gì thế mẹ? Nhìn nặng trị thế kia không biết con Tama nó có ghét không nhỉ?
林: 全ぜん おもくないわ。どこに いるか すぐに わかるGPSよ。
Không nặng tí nào đâu con. Đây là thiết bị định vị GPS để biết được nó đang ở đâu ngay lập tức đấy.
森: ああ、最近迷子さいきんまいごねこ多いおおから ニュースで っていた あれね。
À, cái thiết bị mà dạo này many mèo bị lạc nên người ta suốt ngày nhắc trên tin tức đó hả mẹ.
林: ええ、ドアから げてしまっても、スマホで さがせるのよ。
Ừ đúng rồi, cho dù nó có lỡ lẻn chạy trốn ra khỏi cửa chính đi nữa thì mình vẫn tìm được bằng điện thoại.
森: それは 安心あんしんだね。タマは よく そとたがるから。
Được thế thì yên tâm quá mẹ ạ. Tại vì con Tama nhà mình nó suốt ngày cứ đòi đi ra ngoài chơi hà.
林: はい、じゃあ いま つけるから タマを ここに れてきて。
Rồi, vậy giờ mẹ gắn vào luôn đây, con bế con Tama lại đây giùm mẹ đi.
森: わかった。タマ、ちょっと てね。すぐに 綺麗きれいに してあげるよ。
Con biết rồi. Tama ơi, đợi chị một xíu nha. Chị dắt em ra sửa soạn đeo vòng cổ đẹp cho nè.

📘 Từ vựng cần chú ý:

首輪くびわ: Vòng cổ thú cưng
いやがる: Ghét, tỏ thái độ không thích
げる: Chạy trốn, sổng mất
さがす: Tìm kiếm
れてくる: Dẫn đến, bế đến

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てもいいですか: Làm việc này có được không
・~たがる: Thể hiện mong muốn của ngôi thứ ba
・~てしまっても: Cho dù có lỡ xảy ra việc đáng tiếc...
・~(ら)れる: Thể khả năng
・~てあげる: Làm hành động gì cho ai đó/động vật